Giáo án Toán + Tiếng Việt 4 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023

doc 36 trang Túc Tinh 24/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt 4 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán + Tiếng Việt 4 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023

Giáo án Toán + Tiếng Việt 4 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023
 TUẦN 23
 Thứ hai ngày 20 tháng 2 năm 2023
 TẬP ĐỌC
 HOA HỌC TRÒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và 
niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ 
nhàng, tình cảm.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS biết giữ gìn và bảo vệ hoa phượng - một loài hoa gắn bó với tuổi 
học trò.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Người các ấp đi chợ tết trong khung + Khung cảnh đẹp là: Dải mây trắng đỏ 
cảnh đẹp như thế nào? dần; sương hồng lam; sương trắng rỏ 
+ Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đầu cành; núi uốn mình; đồi thoa son 
đi chợ tết có điểm gì chung? + Điểm chung là: Tất cả mọi người đều 
 rất vui vẻ: họ tưng bừng ra chợ tết. Họ 
 vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc..
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ gợi 
tả vẻ đẹp của hoa phượng
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc 
với giọng nhẹ nhàng, suy tư. Chú ý nhấn - Lắng nghe
giọng ở những từ ngữ: cả một loạt, cả 
một vùng, cả một góc trời, muôn ngàn 
con bướm thắm, xanh um, mát rượi, e - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
 1 ấp, xoè ra - Bài được chia làm 3 đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: (Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
 các từ ngữ khó (đoá, phần tử, xoè ra, 
 nỗi niềm, mát rượi ,...)
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các 
HS (M1) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những 
kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Tại sao tác giả gọi hoa phượng là * Vì phượng là loại cây rất gần gũi với 
“Hoa học trò”? học trò. Phượng được trồng trên các 
 sân trường và nở hoa vào mùa thi của 
 học trò 
(Kết hợp cho HS quan sát tranh). Hoa phương gắn với kỉ niệm của rất 
 nhiều học trò về mài trường.
+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc * Vì phượng đỏ rực, đẹp không phải ở 
biệt? một đoá mà cả loạt, cả một vùng, cả một 
 góc trời; màu sắc như cả ngàn con 
 bướm thắm đậu khít nhau.
 - Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn 
 lại vừa vui: buồn vì sắp hết năm học, 
 sắp xa mái trường, vui vì được nghỉ he.ø
 - Hoa phượng nở nhanh bất ngờ, màu 
 phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố 
 rực lên như tết nhà nhà dán câu đối đỏ.
 + HS đọc đoạn 3.
+ Màu hoa phượng đổi như thế nào * Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ 
theo thời gian? còn non. Có mưa, hoa càng tươi dịu. 
 Dần dần, số hoa tăng, màu cũng đậm 
 dần rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu 
 phượng rực lên.
+ Bài văn giúp em hiểu về điều gì? - HS có thể trả lời: 
 * Giúp em hiểu hoa phượng là loài hoa 
 2 rất gần gũi, thân thiết với học trò.
 * Giúp em hiểu được vẻ đẹp lộng lẫy 
 của hoa phượng.
- Hãy nêu nội dung chính của bài. Nội dung: Bài văn miêu tả vẻ đẹp độc 
 đáo của hoa phượng và nêu ý nghĩa 
 của hoa phượng – hoa học trò, đối với 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các những HS đang ngồi trên ghế nhà 
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời trường.
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. - HS ghi lại nội dung bài
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1 của bài, nhấn giọng được các từ ngữ 
gọi tả vẻ đẹp của hoa phượng
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên trong nhóm
 + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ Em học được điều gì cách miêu tả + Tác giả quan sát rất tỉ mỉ, sử dụng 
hoa phượng của tác giả? nhiều giác quan, dùng từ ngữ miêu tả và 
- Lưu ý HS học hỏi các hình ảnh hay các biện pháp NT rất đặc sắc
trong miêu tả của tác giả. Giáo dục tình 
yêu cây cối và ý thức bảo vệ cây.
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Tìm hiểu các bài tập đọc, bài thơ khác 
 nói về hoa phượng
 TOÁN
 Tiết 111: LUYỆN TẬP CHUNG 
I. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố cách so sánh 2 phân số
- Các dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5 và 9
2. Kĩ năng
- HS thực hiện so sánh được 2 PS và vận dụng các bài toán liên quan
- Vận dụng các dấu hiệu chia hết vào làm các bài tập
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
 3 - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Lưu ý: Kết hợp ba bài LTC trang 123, 124 thành hai bài LTC)
* Bài tập cần làm: Bài 1 (ở đầu tr123), bài 2 (ở đầu tr123), bài 1a, c (ở cuối tr123) 
(a chỉ cần tìm một chữ số).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hoạt động thực hành (35p)
* Mục tiêu: - HS thực hiện so sánh được 2 PS và vận dụng các bài toán liên quan
 - Vận dụng các dấu hiệu chia hết vào làm các bài tập
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
 Bài 1: (ở đầu tr 123). - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Chia sẻ lớp
- GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các Đáp án:
 9 11 4 4 14
em làm các bước trung gian ra giấy < ; < ; < 1
nháp, chỉ ghi kết quả vào vở. 14 14 25 23 15
 8 24 20 20 15
 = ; > ; 1 < 
 9 27 19 27 14
+ GV có thể yêu cầu HS giải thích tại lại - HS giải thích tại sao mình lại điền dấu 
điền dấu như vậy. như vậy
- GV củng cố cách so sánh 2 phân số - HS M3+M4 lấy thêm ví dụ và thực 
cùng MS và khác MS hiện so sánh.
Bài 2: (ở đầu tr123).
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS nhắc lại thế nào là phân số lớn hơn 
 1, thế nào là phân số bé hơn 1.
 - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
 3 5
 Đáp án:a) 1 b) 1
- Chia sẻ, nhận xét, chốt đáp án đúng. 5 3
Bài 1a, c (ở cuối tr123): HSNK làm cả - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
bài Chia sẻ lớp.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Đáp án: 
a) Điền số nào vào 75 để 75 chia + Điền các số 2, 4, 6, 8 vào thì đều 
hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5? được số chia hết cho 2 nhưng không chia 
 hết cho 5. 
 4 + Vì sao điền như thế lại được số không + Vì chỉ những số có tận cùng là 0 hoặc 
chia hết cho 5? 5 mới chia hết cho 5.
c) Điền số nào vào 75 để 75 chia + Để 75 chia hết cho 9 thì 7 + 5 + 
hết cho 9? phải chia hết cho 9. 7 + 5 = 12, 12 + 6 
 = 18, 18 chia hết cho 9. Vậy điền 6 vào 
 thì được số 756 chia hết cho 9.
Bài 3+ Bài 4 (trang 123) Bài tập chờ - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
dành cho HS hoàn thành sớm Bài 3: Đáp án:
 6 6 6
 a) 
 11 7 5
 b) Thực hiện rút gọn các phân số:
 6 3 9 3 12 3
 ; ; 
 20 10 12 4 32 8
 3 3 3 6 12 9
 Vì: nên 
 10 8 4 20 32 12
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
4. Hoạt động sáng tạo (1p) Bài tập PTNL HS:M3+M4
 Không quy đồng mẫu số, hãy so sánh các 
 phân số dưới đây:
 5 7 17 45
 và ; và 
 7 6 13 52
 LỊCH SỬ
 VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê (một vài tác giả tiêu 
biểu thời Hậu Lê): Tác giả tiêu biểu: Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên.
* HS M3+M4: Biết được tác phẩm tiêu biểu: Quốc âm thi tập, Hồng Đức quốc âm 
thi tập, Dư địa chí, Lam Sơn thực lục.
2. Kĩ năng
- Lập được bảng thống kê các tác giả, tác phẩm, công trình khoa học tiêu biểu
3. Phẩm chất
- Có ý thức giữ gìn các tác phẩm văn học và khoa học có giá trị thời Hậu Lê.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Hình trong SGK phóng to.
 + Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu của một số tác phẩm tiêu biểu .
 + Phiếu học tập của HS.
- HS: SGK, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
 5 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p) - TBHTđiều hành lớp trả lời, 
 nhận xét:
+ Em hãy kể tổ chức giáo dục dưới thời Hậu + Nhà Hậu Lê cho dựng nhà 
Lê? Thái học, dựng lại Quốc Tử 
+ Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học tập? Giám 
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới + Tổ chức lễ đọc tên người đỗ, 
 lễ đón rước người đỗ về làng 
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:
- HS biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê 
- Lập được bảng thống kê các tác giả, tác phẩm, công trình khoa học tiêu biểu.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
a. Giới thiệu bài: 
 Thời Hậu Lê nhờ chú ý đến phát triển giáo - HS lắng nghe.
dục nên văn học và khoa học cũng được phát 
triển, đã để lại cho dân tộc ta những tác phẩm, 
tác giả nổi tiếng. Nguyễn Trãi là tác giả tiêu 
biểu cho văn học và khoa học thời Hậu Lê. 
Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về Văn học và 
khoa học thời Hậu Lê. GV ghi tên bài.
b. Tìm hiểu bài: 
HĐ1: 1.Những tác giả, tác phẩm tiểu biểu Nhóm 2 – Lớp:
thời Hậu Lê
- GV phát phiếu học tập cho HS.
- GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về nội 
dung, tác gia, tác phẩm văn thơ tiêu biểu ở thời 
Hậu Lê (GV cung cấp cho HS một số dữ liệu, - HS thảo luận và điền vào 
HS điền tiếp để hoàn thành bảng thống kê). bảng.
- GV nhận xét và KL: - Dựa vào bảng thống kê, HS 
 Tác giả Tác phẩm Nội dung mô tả lại nội dung và các tác 
 1.Nguyễn - Bình Ngô - Phản ánh khí giả, tác phẩm thơ văn tiêu biểu 
 Trãi đại cáo, phách anh dưới thời Hậu Lê.
 Quốc âm thi hùng và niềm - HS khác nhận xét, bổ sung.
 tập tự hào chân 
 2. Nguyễn - Các bài chính của dân 
 Mộng Tuân thơ tộc.
 3. Lê Thánh - Hồng Đức 
 Tông quốc âm thị 
 tập
- GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu biểu 
của một số tác giả thời Hậu Lê (Bình Ngô đại - HS lắng nghe 1 trích đoạn 
cáo) trong Bình Ngô đại cáo
- GV giới thiệu về chữ Hán và chữ Nôm. - Quan sát
 6 HĐ2: Nội dung, tác giả, công trình khoa học 
tiểu biểu thời Hậu Lê: Nhóm 2 – Lớp
- GV phát PHT có kẻ bảng thống kê cho HS.
- GV giúp HS lập bảng thống kê về nội dung, 
tác giả, công trình khoa học tiêu biểu ở thời 
Hậu Lê - HS điền vào bảng thống kê.
- Nhận xét và KL: 
 Tác giả Công Nội dung - Dựa vào bảng thống kê HS mô 
 trình tả lại sự phát triển của khoa học 
 khoa học thời Hậu Lê. 
 1. Ngô Sĩ - Đại - Lịch sử nước ta từ 
 Liên việt sử kí thời Hùng Vương 
 toàn thư đến đầu thời Lê. 
 2. Nguyễn - Lam - Lịch sử cuộc khởi 
 Trãi Sơn thực nghĩa Lam Sơn.
 lục
 3. Nguyễn - Dư địa - Xác định lãnh thổ, 
 Trãi chí giới thiệu tài 
 nguyên, phong tục 
 tập quán của nước 
 ta 
 4. Lương - Đại - Kiến thức toán 
 Thế Vinh thành học.
 toán 
 pháp 
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV đặt câu hỏi: Dưới thời Hậu Lê, ai là nhà 
văn, nhà thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất? + Nguyễn Trãi và Lê Thánh 
- GV: Dưới thời Hậu Lê, Văn học và khoa học Tông.
nước ta phát triển rực rỡ hơn hẳn các thời kì 
trước. - HS đọc bài học.
3. Hoạt động ứng dụng (1p).
- Giáo dục HS biết trân trọng, giữ gìn các tác 
phẩm có giá trị của cha ông để lại
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
 - Tìm đọc tác phẩm Bình Ngô 
 đại cáo của Nguyễn Trãi
 Thứ ba ngày 21 tháng 2 năm 2023
 CHÍNH TẢ
 CHỢ TẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng các câu thơ 8 chữ
 7 - Làm đúng BT2 phân biệt âm đầu s/x và vần ưc/ưt
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá:
Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết 
* Cách tiến hành: 
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết? + Đoạn chính tả nói về vẻ đẹp của 
 quang cảnh chung ngày chợ tết ở một 
 vùng trung du và niềm vui của mọi 
 người khi đi chợ tết.
 - HS nêu từ khó viết: ôm ấp, viền, mép, 
 lon xon, lom khom, yếm thắm, nép đầu, 
 ngộ nghĩnh.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ 
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. - Viết từ khó vào vở nháp
 Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 8 
chữ.
* Cách tiến hành:
 - HS nhớ - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
 8 Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
3. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được r/d/gi 
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2: Điền vào chỗ trống tiếng chứa Đ/a:
âm đầu s/x hoặc vần ưc/ưt Thứ tự từ cần điền: hoạ sĩ, nước Đức, 
 sung sướng, không hiểu sao, bức tranh, 
 bức tranh
 - Đọc lại câu chuyện sau khi đã điền 
 hoàn chỉnh
+ Câu chuyện vui muốn khuyên chúng + Làm việc gì cũng cần cẩn thận và kien 
ta điều gì? trì 
6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 
 chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lấy VD để phân biệt ưc/ưt
 ĐỊA LÍ 
 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
 CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ (TT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam 
Bộ:
 + Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất trong cả nước.
 + Chợ nổi là nét độc đáo của đồng bằng
2. Kĩ năng
- Quan sát hình ảnh, kể tên các sản phẩm CN và mô tả đôi nét về chợ nổi
 * HSNK: Giải thích vì sao đồng bằng Nam Bộ là nơi có ngành công nghiệp phát 
triển mạnh nhất đất nước: do có nguồn nguyên liệu và lao động dồi dào, được đầu 
tư phát triển.
3. Phẩm chất
- HS học tập nghiêm túc, tự giác.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
* BVMT: Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con người 
(đem lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống). Qua đó 
 9 thấy được tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong 
việc góp phần bảo đê điều - những công trình nhân tạo phục vụ đời sống 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh, ảnh về sản xuất công nghiệp, chợ nổi trên sông ở ĐB Nam Bộ (sưu 
tầm)
- HS: SGK, bút.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: (2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 +Hãy nêu những đk thuận lợi để ĐB + Đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, 
 Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa người dân cần cù lao động,..
 gạo, trái cây và thủy sản lớn nhất nước 
 ta?
 - GV nhận xét chung, giới thiệu bài 
 mới
 2. Khám phá (30p)
 * Mục tiêu: Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng 
 bằng Nam Bộ:
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
 HĐ1: Vùng công nghiệp phát triển Nhóm 4 – Lớp
 mạnh nhất nước ta: 
 - GV yêu cầu HS dựa vào SGK, BĐ 
 công nghiệp VN, tranh, ảnh và vốn 
 kiến thức của mình thảo luận theo gợi 
 ý sau: 
 + Nguyên nhân nào làm cho ĐB Nam + Nhờ có nguồn nguyên liệu và lao 
 Bộ có công nghiệp phát triển mạnh? động, lại được đầu tư xây dựng nhiều 
 nhà máy.
 + Nêu dẫn chứng thể hiện ĐB Nam Bộ + Hằng năm, đồng bằng Nam Bộ tạo 
 có công nghiệp phát triển mạnh nhất ra được hơn một nửa giá trị cả nước. 
 nước ta?
 + Kể tên các ngành công nghiệp nổi + Khai thác dầu khí, SX điện, hóa chất, 
 tiếng của ĐB Nam Bộ? phân bón, cao su, chế biến lương thực 
 thực phẩm, dệt, may mặc.
 + Kể tên các sản phẩm công nghiệp + Linh kiện máy tính, bột ngọt, hạt 
 của đồng bằng Nam Bộ điều, đạm, lân,...
 - GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời, 
 chốt kiến thức: Đồng bằng NB là - HS lắng nghe
 vùng CN phát triển mạnh nhất nước 
 ta.
 10 
 HĐ 2: Chợ nổi trên sông: Nhóm 4 – Lớp
 - GV cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh - Các nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi 
 và ĐỒ DÙNG DẠY HỌC cho cuộc thi và cử đại diện mô tả 
 kể chuyện về chợ nổi trên sông ở ĐB 
 Nam Bộ theo gợi ý: 
 + Mô tả về chợ nổi trên sông (chợ họp + Chợ nổi trên sông họp ở trên sông, 
 ở đâu? Người dân đến chợ bằng phương tiện đi lại của người dân chủ 
 phương tiện gì? Hàng hóa bán ở chợ yếu là thuyền, ghe,..
 gồm những gì? Loại hàng nào có 
 nhiều hơn?
 + Kể tên các chợ nổi tiếng ở ĐB Nam + Chợ Cái Phong Điền (Cần Thơ), 
 Bộ. Phụng Hiệp (Hậu Giang) 
 - GV nhận xét phần thi kể chuyện của 
 HS các nhóm.
 - HS nhận xét, bình chọn nhóm kể hay 
 và sinh động nhất
 - GV chốt KT: Chợ nổi là nét độc đáp - Lắng nghe
 của đồng bằng NB
 3. Hoạt động ứng dụng (1p)
 - GD BVMT: Sông ngòi là điều kiện 
 để các chợ nổi có thể hoạt động tấp - HS lắng nghe, nêu các biện pháp bảo 
 nập. Tuy nhiên cần có các biện pháp vệ môi trường nước.
 để bảo vệ và giữ gìn môi trường ở các 
 chợ nổi
 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Trưng bày tranh ảnh về về các hoạt 
 động sản xuất ở đồng bằng NB
 KỂ CHUYỆN
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của các câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
2. Kĩ năng:
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, 
đã đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái 
thiện và cái ác, chú ý kể những câu chuyện đã học về tình cảm yêu mến của Bác 
đối với thiếu nhi(Câu chuyện Quả táo của Bác Hồ, Thư chú Nguyễn)
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS biết bảo vệ cái đẹp, lên án và phê phán cái xấu, hiểu và biết ơn tấm 
lòng của Bác với thiếu nhi.
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* TT HCM: Bác Hồ yêu quý thiếu nhi và có những hành động cao đẹp với các 
cháu thiếu nhi
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 11 1. Đồ dùng
- GV: + Sách kể chuyện
 + Bảng phụ
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, kể chuyện
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Kể lại câu chuyện Con vịt xấu xí + 1 HS kể
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện + Câu chuyện khuyên chúng ta phải biết 
 nhận ra cái đẹp của người khác, biết 
 yêu thương người khác. Không lấy mình 
 làm mẫu khi đánh giá người khác
- Gv dẫn vào bài.
2. khám phá: 5p)
* Mục tiêu Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn 
truyện) đã nghe, đã đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp 
và cái xấu, cái thiện và cái ác, chú ý kể những câu chuyện đã học về tình cảm yêu 
mến của Bác đối với thiếu nhi(Câu chuyện Quả táo của Bác Hồ, Thư chú Nguyễn)
* Cách tiến hành: 
HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của đề: 
- GV ghi đề bài lên bảng lớp. - HS đọc đề bài, gạch chân các từ ngữ 
 Đề bài: Kể một câu chuyện em đã được quan trọng:
nghe, được đọc ca ngợi cái đẹp hay 
phản ảnh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp 
với cái xấu, cái thiện với cái ác.
- Cho HS đọc gợi ý trong SGK. - 2 HS đọc tiếp nối 2 gợi ý.
- GV đưa tranh minh hoạ trong SGK - HS quan sát tranh minh hoạ và giới 
(phóng to) lên bảng cho HS quan sát. thiệu tên câu chuyện liên quan các tranh
- Cho HS giới thiệu tên câu chuyện - HS nối tiếp nêu
mình sẽ kể.
- GV khuyến khích HS kể các câu 
chuyện về tình cảm yêu mến của BH - HS lắng nghe
với các cháu thiếu nhi
3. Thực hành :(20- 25p)
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện. Nêu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện
+ HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC
+ HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,..
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
a. Kể trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành viên 
 kể chuyện trong nhóm 
 12 - GV theo dõi các nhóm kể chuyện
b. Kể trước lớp - Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước 
 lớp
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu - HS lắng nghe và đánh giá theo các tiêu 
chuẩn đánh giá bài kể chuyện (như chí
những tiết trước)
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn VD:
 + Nhân vật chính trong câu chuyện của 
 bạn là ai?
 + Câu chuyện muốn khuyên chúng ta 
 điều gì?
 ..................
- Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của câu 
chuyện: Các câu chuyện muốn khuyên + Phải luôn biết bảo vệ cái đẹp, cái tốt; 
chúng ta điều gì? lên án cái xấu, cái độc ác,....
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Sưu tầm các câu chuyện khác cùng 
 chủ đề.
 KHOA HỌC 
 ÁNH SÁNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng.
 + Vật tự phát sáng : Mặt trời, ngọn lửa, 
 + Vật được chiếu sáng : Mặt trăng, bàn ghế , 
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh 
sáng truyền qua.
- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt. 
2. Kĩ năng
- Thực hành làm được các thí nghiệm để phát hiện kiến thức
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập nghiêm túc, sáng tạo
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh ảnh phóng to
- HS: chuẩn bị theo nhóm: hộp kín màu đen; đèn pin ; tấm kính; nhựa trong; 
ống nhựa mềm ; tấm gỗ.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Bàn tay nặn bột
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 13 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p) - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành 
 Trò chơi: Hộp quà bí mật của GV
+ Bạn hãy nêu ích lợi của việc ghi laị âm + Giúp chúng ta lưu giữ và nghe lại 
thanh? được nhiêù lần những âm thanh hay
+Tiếng ồn có tác hại gì đối với con + Gây đau đầu, mất ngủ, tạo ra các 
người? bệnh thần kinh
+ Hãy nêu những biện pháp để phòng + Có quy định chug về không gây 
chống ô nhiễm tiếng ồn? tiếng ồn nơi công cộng/ Sử dụng vật 
 ngăn cách làm giảm tiếng ồn
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào 
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: 
- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng.
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng 
truyền qua.
- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt. 
- Thực hành làm được các thí nghiệm để phát hiện kiến thức
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
Bước1: Đưa tình huống xuất phát và 
nêu vấn đề:
- GV yêu cầu HS so sánh khi tắt hết đèn, 
đóng kín cửa sổ và khi bật đèn mở cửa sổ - HS lắng nghe
thì nhìn các dòng chữ trên bảng như thế 
nào? Vì sao?
+ Em biết gì về ánh sáng?
Bước 2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu 
của HS:
- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết - HS ghi chép hiểu biết ban đầu của 
ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa mình vào vở ghi chép :
học . Chẳng hạn:
 + Có ánh sáng ta sẽ nhìn thấy mọi 
 vật.
 + Ánh sáng có thể xuyên qua một số 
 vật.
 - HS thảo luận nhóm thống nhất ý 
- GV cho HS đính phiếu lên bảng kiến ghi chép vào phiếu.
- GV gọi nhóm 1 nêu kết quả của nhóm 
mình. - HS so sánh sự khác nhau của các ý 
 kiến ban đầu
Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án - HS nêu câu hỏi:
tìm tòi: Chẳng hạn
+ Có nhóm nào có thắc mắc gì không? + Ánh sáng có thể xuyên qua được 
 14 - GV cho HS thảo luận đề xuất phương các vật không?
án tìm tòi . + Ánh sáng có thể xuyên qua được 
- GV chốt phương án : Làm thí nghiệm các vật nào?
 - Chẳng hạn: HS đề xuất các phương 
 án
 + Làm thí nghiệm ; Quan sát thực tế.
 + Hỏi người lớn; Tra cứu trên mạng 
 v.v..
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi: - HS nhận đồ dùng TN, tự bố trí TN, 
* Với nội dung tìm hiểu về đường truyền thực hiện TN, rút ra kết luận từ TN 
của ánh sáng, GV có thể gợi ý TN: Dùng theo nhóm và điền thôngtin các mục 
1 ống nhựa mềm, đặt ống thẳng vào mắt còn lại vào vở Ghi chép khoa học về 
và nhìn các vật xung quanh thì thấy các các kiến thức về ánh sáng.
vật bên ngoài. Khi uốn cong ống thì 
không thấy các vật nữa. Vậy ánh sáng 
truyền theo đường thẳng vì khi uốn cong 
thì ánh sáng từ vật không truyền được tới 
mắt nữa.
 * Với nội dung tìm hiểu Ánh sáng có thể 
truyền qua một số vật, Gv có thể sủ dụng 
TN: Dùng đèn pin chiếu qua các vật như 
tấm kính trong, tấm ni – lông trong, tấm 
bìa cứng, cuốn sách, tấm gỗ HS có thể 
nhận ra ánh sáng có thể truyền qua một số 
vật như tấm kính trong, tấm ni – lông 
trong và không truyền qua các vật như 
tấm bìa cứng, cuốn sách, tấm gỗ . 
* Với nội dung tìm hiểu Mắt nhìn thấy vật 
khi nào?, GV có thể sử dụng TN ở SGK 
trang 91.
Bước 5:Kết luận kiến thức:
- GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá - Quan sát và thảo luận thống nhất ý 
trình làm thí nghiệm. kiến.
 - HS đính phiếu – nêu kết quả làm 
 việc
 - HS so sánh kết quả với dự đoán ban 
 đầu.
- GV tổng kết, nêu nội dung bài học: 
Ánh sáng truyền theo đường thẳng. Ta - HS nêu lại bài học.
chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật 
đo truyền vào mắt
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Hãy nêu các vật tự phát sáng và các vật + Các vật tự phát sáng: Mặt Trời, 
được chiếu sáng bóng đèn điện, ngọn lửa,...
 + Các vật được chiếu sáng: bàn ghế, 
 15 4. HĐ sáng tạo (2p) sách vở,...
- Dự đoán: Nếu không có ánh sáng thì 
điều gì sẽ xảy ra?
 TẬP ĐỌC
 KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ 
nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi; 
thuộc một khổ thơ trong bài).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài 
với giọng nhẹ nhàng, thể hiện tình cảm yêu thương sâu sắc của mẹ dành cho con. 
Học thuộc lòng một số câu thơ mình thích
3. Phẩm chất
- Tình yêu quê hương, đất nước, tình cảm với mẹ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL 
thẩm mĩ.
 * KNS: Giao tiếp. Đảm nhận trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi. Lắng nghe tích 
cực
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to) 
 Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p) - TBHT điều khiển các bạn chơi trò 
 chơi Hộp quà bí mật
+ Đọc lại bài Tập đọc: Hoa học trò? + 1 HS đọc
+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là + Vì phượng là loài cây rất gần gũi, 
“hoa học trò”? quen thuộc với học trò. Phượng thường 
 nở vào mùa thi của học trò. Thấy màu 
 hoa phượng, học trò nghĩ đến kì thi và 
 những ngày nghỉ hè. Hoa phượng gắn 
 với kỉ niệm của rất nhiều học trò về mái 
 trường.
+ Màu hoa phượng đổi thế nào theo + Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ 
thời gian? còn non. Có mưa, hoa càng tươi dịu. 
 Dần dần, số hoa tăng, màu cũng đậm 
 16 dần, rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu 
 phượng rực lên.
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài tập đọc, giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc nhẹ 
nhàng, tình cảm, thể hiện tình yêu tha - Lắng nghe
thiết của người mẹ dành cho con - Nhóm trưởng điều hành cách chia 
Nhấn giọng các từ ngữ: giã gạo, nóng đoạn
hổi, nhấp nhô, ngủ ngoan a –kay,...
- GV chốt vị trí các đoạn - Bài chia làm 3 đoạn.
 + Đ 1: Từ đầu..... lún sân
 + Đ 2: Đoạn còn lại
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các 
 từ ngữ khó (em cu Tai, lưng đưa nôi, a-
 kay, Ka-lưi ...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các Cá nhân (M1)-> Lớp
HS (M1) - Giải nghĩa các từ: đọc chú giải
 - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND, ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc 
của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được 
các câu hỏi; thuộc một khổ thơ trong bài).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc
 - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu 
 hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời, 
 nhận xét
+ Em hiểu thế nào là“những em bé lớn + Phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì cũng 
lên trên lưng mẹ”? thường địu con trên lưng. Những em bé 
 cả lúc ngủ cũng nằm trên lưng mẹ, vì 
 vậy, có thể nói: các em lớn trên lưng 
 mẹ.
+ Người mẹ đã làm những công việc gì? - Người mẹ làm rất nhiều việc: 
Những công việc đó có ý nghĩa như thế + Nuôi con khôn lớn.
nào? + Giã gạo nuôi bộ đội.
 + Tỉa bắp trên nương 
 - Những việc này góp phần vào công 
 17 cuộc chống Mĩ cứu nước của dân tộc.
+ Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình - Tình yêu của mẹ với con: 
yêu thương và niềm hy vọng của người + Lung đưa nôi và tim hát thành lời.
mẻ đối với con? + Mẹ thương A Kay 
 + Mặt trời của mẹ con nằm trên lưng.
 - Niềm hy vong của mẹ: 
 + Mai sai con lớn vung chày lún sân.
- Hãy nêu ý nghĩa của bài thơ. Ý nghĩa: Bài thơ ca ngợi tình yêu 
 nước, yêu con sâu sắc của người phụ 
 nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến 
 chống thực dân Pháp.
 - HS ghi nội dung bài vào vở
- Giáo dục liên hệ tình cảm của mẹ dành 
cho con và lòng biết ơn mẹ
* HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn 
chỉnh và các câu nêu nội dung đoạn, bài. 
3. Luyện đọc diễn cảm - Học thuộc lòng (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diễn một đoạn của bài. Học thuộc lòng một số câu thơ 
mình thích
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - 1 HS nêu lại
 - 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu các nhóm thảo luận chọn - Nhóm trưởng điều khiển:
đoạn thơ mà mình thích và luyện đọc + Đọc diễn cảm trong nhóm
- Hướng dẫn học thuộc lòng bài thơ tại + Thi đọc diễn cảm trước lớp
lớp - Lớp nhận xét, bình chọn.
- GV nhận xét chung - HS học thuộc lòng và thi học thuộc 
4. Hoạt động ứng dụng (1 phút) lòng một số câu thơ mình thích tại lớp
- Giáo KNS: Người mẹ Tà-ôi trong 
kháng chiến chống Mĩ đã vừa nuôi con, 
vừa giã gạo nuôi bộ đội, góp phần vào 
chiến thắng chung của dân tộc trong - HS nêu
cuộc kháng chiến chống Mĩ. Còn ngày 
nay, các em sẽ làm gì để cống hiến sức 
mình cho Tổ quốc?
5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Hãy chọn hình ảnh mình thích nhất và 
 bình về hình ảnh đó
 TOÁN
 Tiết 112: LUYỆN TẬP CHUNG 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố tính chất của phân số, so sánh phân số, dấu hiệu chia hết và các phép 
tính với số tự nhiên
2. Kĩ năng
 18 - Vận dụng tính chất của PS để giải các bài toán liên quan
- Thực hiện so sánh và sắp thứ tự các phân số
- Làm đúng 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Lưu ý: Gộp 3 bài Luyện tập chung thành 2 bài
* BT cần làm: Bài 2 (ở cuối tr123), bài 3 (tr124), bài 2 (c, d) (tr125)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu học tập.
 - HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- GV giới thiệu bài mới
2. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: - Vận dụng tính chất của PS để giải các bài toán liên quan
 - Thực hiện so sánh và sắp thứ tự các phân số
 - Làm đúng 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên
* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 2: (ở cuối tr 123). - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - 
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Chia sẻ lớp
tập. Đáp án:
- Nhận xét, chốt đáp án đúng. - Tổng số HS lớp đó là: 
 14 + 17 = 31 (HS)
 14
 - Số HS trai bằng HS cả lớp.
 31
 17
 - Số HS gái bằng HS cả lớp.
 31
 Bài 3: (tr124)
- GV gọi HS đọc đề bài, sau đó hỏi: 
+ Muốn biết trong các phân số đã cho 
 5 + Thực hiện rút gọn các PS đã cho
phân số nào bằng phân số ta làm như 
 9
thế nào? - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
 20 20 : 4 5 15 15 : 3 5
 = = = = 
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong 36 36 : 4 9 18 18 : 3 6
vở của HS
 19 45 45 : 5 9 35 35 : 7 5
 = = = = 
 25 25 : 5 5 63 63 : 7 9
- Củng cố tính chất của PS
 5 20 35
 * Vậy các phân số bằng là ; 
 9 36 63
 - HS chia sẻ bài làm của mình.
Bài 2 (c, d) (tr 125) HSNK làm cả bài
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện các - Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – lớp 
 c) 864752 d)18490 215 
phép tính với số tự nhiên. -
 91846 1290 86
 772906 000
Bài 1+ Bài 5(tr 124) +Bài 3 (tr 125) 
(bài tập chờ dành cho HS hoàn thành - HS tự làm vào vở Tự học và chia sẻ 
sớm) lớp
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
 - Hoàn thiện các bài tập
 * BTPTNL: Cho số 275a. Hãy tìm a 
 sao cho:
 a. 275a chia hết cho 2 nhưng không 
 chia hết cho 5.
 b. Chia hết cho 3 nhưng không chia hết 
 cho 9.
 c. Chia hết cho cả 2, 3, 5 và 9.
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 DẤU GẠCH NGANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục 
III); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh 
dấu phần chú thích (BT2).
 * HS M3+M4 viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu của BT2 (mục III).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + 2 tờ giấy để viết lời giải BT.
 + Bút dạ và 4 tờ giấy trắng khổ rộng để HS làm BT 2.
- HS: VBT, bút
 20

File đính kèm:

  • docgiao_an_toan_tieng_viet_4_tuan_23_nam_hoc_2022_2023.doc