Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023

docx 38 trang Túc Tinh 24/03/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023

Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023
 TUẦN 26
 Thứ hai, ngày 13 tháng 3 năm 2023
 TẬP ĐỌC
 TIẾT 51: NGHĨA THẦY TRÒ
I. Yêu cầu cần đạt
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi 
người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được các câu hỏi trong 
SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu.
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- Giáo dục các em lòng quý trọng và biết ơn thầy cô giáo.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở nghe ghi. 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, kỹ thuật trình bày một phút, động não.
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS thi đọc thuộc lòng bài Cửa - HS thi đọc
 sông và trả lời câu hỏi về nội dung bài 
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Khám phá kiến thức mới
 2.1. Luyện đọc
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS đọc to, lớp theo dõi
 - Bài này chia làm mấy đoạn? - HS chia đoạn: 3 đoạn
 + Đ1:Từ đầu.....rất nặng
 + Đ2: tiếp đến ...tạ ơn thầy + Đ3: còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết hợp 
tìm từ khó, luyện đọc từ khó luyện đọc từ khó.
 - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợp 
 giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, thi đọc - HS đọc theo cặp, thi đọc đoạn trước lớp
đoạn trước lớp - 1HS đọc cả bài
- HS đọc cả bài - HS theo dõi
- GV đọc diễn cảm bài văn
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, 
nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được 
các câu hỏi trong SGK). 
* Cách tiến hành:
- Cho HS trưởng nhóm điều khiển nhóm - HS thảo luận trả lời câu hỏi
nhau trả lời câu hỏi:
+Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà + Các môn sinh đến để mừng thọ thầy, 
thầy để làm gì? thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy.
- Tình cảm của cụ giáo Chu đối với + Chi tiết: Từ sáng sớm đã tề tựu trước 
người thầy đã dạy dỗ cho cụ từ thuở vỡ sân nhà thầy dâng biếu thầy những 
lòng như thế nào? Tìm những chi tiết cuốn sách quý...
biểu hiện tình cảm đó?
 + Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã 
 dạy thầy từ thuở vỡ lòng ..Thầy chắp tay 
- GV giảng thêm: Thầy giáo Chu rất yêu cung kính vái cụ đồ
quý kính trọng người thầy đã dạy mình 
từ hồi vỡ lòng, người thầy đầu tiên trong 
đời cụ.
+ Những câu thành ngữ, tục ngữ nào nói - Tiên học lễ, hậu học văn: Muốn học tri 
lên bài học mà các môn sinh đã nhận thức phải bắt đầu từ lễ nghĩa, kỉ luật.
được trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu?
 - GV nhận xét và giải thích cho HS nếu 
HS giải thích không đúng
- GV: Truyền thống tôn sư trọng đạo 
được mọi thế hệ người Việt Nam giữ 
gìn, bồi đắp và nâng cao. Người thầy 
giáo và nghề dạy học luôn được tôn 
vinh trong xã hội. 
 - 2 HS nêu
- Nêu nội dung chính của bài?
 + Bài văn ca ngợi truyền thống tôn sư 
 trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền 
 thống tốt đẹp đó.
 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm
 * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ 
 giáo Chu.
 * Cách tiến hành:
 - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và cách 
 từng đoạn của bài. nhấn giọng trong đoạn này.
 - Yêu cầu HS nêu cách đọc - 1 vài HS đọc trước lớp
 - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: Từ - HS đọc diễn cảm trong nhóm.
 sáng .. dạ ran
 - GV đọc mẫu - HS theo dõi
 - Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp - HS luyện đọc diễn cảm 
 - HS thi đọc - HS đưa ra ý kiến nhận xét và bình chọn 
 những bạn đọc tốt nhất.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Cho HS liên hệ về truyền thống tôn sư - HS nêu
 trọng đạo của bản thân. 
 - Tìm đọc các câu chuyện nói về truyền - HS nghe và thực hiện
 thống tôn sư trọng đạo và kể cho mọi 
 người cùng nghe.
IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 TOÁN
 TIẾT 126: NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
 - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
 - HS làm bài 1. 
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích 
môn học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm
- Học sinh: Vở Toán, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
 nêu các đơn vị đo thời gian đã học.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Khám phá kiến thức mới
 *Mục tiêu: Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
 *Cách tiến hành:
 * Hướng dẫn nhân số đo thời gian với 
 một số tự nhiên 
 Ví dụ 1:
 - GV nêu bài toán - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
 - Giáo nhiệm vụ cho nhóm trưởng điều - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực hiện 
 khiển nhóm tìm hiểu ví dụ và cách nhiệm vụ.
 thực hiện phép tính sau đó chia sẻ 
 trước lớp 
 + Trung bình người thợ làm xong một 
 sản phẩm thì hết bao nhiêu? + 1 giờ 10 phút 
 + Muốn biết 3 sản phẩm như thế hết + Ta thực hiện tính nhân 1 giờ 10 phút với 
 bao nhiêu lâu ta làm tính gì? 3
 + HS suy nghĩ , thực hiện phép tính 
 - Cho HS nêu cách tính - 1- 2 HS nêu 
 - GV nhận xét, hướng dẫn cách làm 1 giờ 10 phút
 (như SGK) x 3
 3 giờ 30 phút 
 - Cho HS nhắc lại cách đặt tính và cách - HS nêu lại
 nhân.
 + Khi thực hiện phép nhân số đo thời 
 + Ta thực hiện phép nhân từng số đo theo 
 gian có nhiều đơn vị với một số ta thực 
 từng đơn vị đo với số đó 
 hiện phép nhân như thế nào? Ví dụ 2: 
- Cho HS đọc và tóm tắt bài toán, sau 
đó chia sẻ nội dung - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm , chia sẻ cách 
- Cho HS thảo luận cặp đôi: tóm tắt
+ Muốn biết một tuần lễ Hạnh học ở 
trường hết bao nhiêu thời gian ta thực - Ta thực hiện phép nhân
hiện phép tính gì?
 3 giờ 15 phút x 5
- HS đặt tính và thực hiện phép tính, 1 
HS lên bảng chia sẻ cách đặt tính
 3 giờ 15 phút
- Bạn có nhận xét số đo ở kết quả như x 5 
thế nào?(cho HS đổi) 15 giờ 75 phút 
- GV nhận xét và chốt lại cách làm - 75 phút có thể đổi ra giờ và phút 
- Khi nhân các số đo thời gian có đơn - 75 phút = 1 giờ 15 phút 
vị là phút, giây nếu phần số đo nào lớn 
 15 giờ 75 phút = 16 giờ 15 phút 
hơn 60 thì ta làm gì?
 - Khi nhân các số đo thời gian có đơn vị là 
 phút, giây nếu phần số đo nào lớn hơn 60 
 thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn 
 hơn liền trước .
3. HĐ luyện tập, thực hành
*Mục tiêu: 
 - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
 - HS làm bài 1. 
*Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS tự làm bài và chia sẻ - HS hoàn thành bài, 2 HS lên bảng chữa 
cách làm bài,chia sẻ trước lớp:
 4 giờ 23 phút 
- GV nhận xét củng cố cách nhân số đo x 4
thời gian với một số tự nhiên 16 giờ 92 phút 
 = 17 giờ 32 phút 
 12 phút 25 giây 5
 x12 phút 25 giây 
 5 60 phút125 giây (125giây = 2phút 
 5giây)
 Bài tập chờ Vậy : 12phút 25giây 5 = 62phút 5giây
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau 
 đó chia sẻ trước lớp. - HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó chia 
 - GV nhận xét, kết luận sẻ trước lớp
 Bài giải
 Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay là:
 1 phút 25 giây x 3 = 4 phút 15 giây
 Đáp sô: 4 phút 15 giây
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Cho HS vận dụng làm phép tính sau: - HS nghe và thực hiện
 a ) 2 giờ 6 phút x 15 a ) 2 giờ 6 phút x 15 = 30 giờ 90 phút
 b) 3 giờ 12 phút x 9 = 1 ngày 7 giờ 30 phút
 b) 3 giờ 12 phút x 9 = 27 giờ 108 phút
 = 28 giờ 48 phút
 - Giả sử trong một tuần, thời gian học - HS nghe và thực hiện
 ở trường là như nhau. Em hãy suy nghĩ 
 tìm cách tính thời gian học ở trường 
 trong một tuần.
IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 LỊCH SỬ
 TIẾT 26: CHIẾN THẮNG “ĐIỆN BIÊN PHỦ TRÊN KHÔNG”
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết cuối năm 1972, Mỹ dùng máy bay B52 ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội và các 
thành phố lớn ở miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta.
 - Quân và dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên không”.
- Kể lại được trận chiến đấu đêm ngày 26- 12 –1972 trên bầu trời Hà Nội.
- GD HS lòng tự hào về truyền thống dân tộc.
 - Có hiểu biết cơ bản về Lịch sử, biết tìm tòi và khám phá Lịch sử và vận dụng 
kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: SGK, ảnh tư liệu, hình minh hoạ SGK
- HS: SGK, vở BTLS.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân.
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS thi thuật lại cuộc tấn công vào - HS thi
 sứ quán Mỹ của quân giải phóng miền 
 Nam trong dịp Tết Mậu Thân 1968?
 - GV nhận xét 
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 - HS bình chọn bạn thuật lại hay
 - HS ghi bảng
 2. Khám phá kiến thức mới
 * Mục tiêu: 
 - Biết cuối năm 1972, Mỹ dùng máy bay B52 ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội và 
 các thành phố lớn ở miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta.
 - Quân và dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên không”.
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Âm mưu của đế quốc Mỹ 
 trong việc dùng B52 bắn phá Hà Nội
 - Yêu cầu HS đọc SGK phần 1 trong 
 nhóm và trả lời câu hỏi :
 - HS đọc SGK trong nhóm và nêu kết 
 + Nêu tình của ta trên mặt trận chống quả 
 Mỹ và chính quyền sài Gòn sau cuộc 
 Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân + Ta tiếp tục giành được nhiều thắng lợi 
 1968? trên chiến trường miền Nam đế quốc Mĩ 
 buộc phải kí hiệp định để chấm dứt 
 + Đế quốc Mỹ âm mưu gì trong việc chiến tranh. 
 dùng máy bay B52?
 + Mỹ ném bom vào Hà Nội tức là ném 
 + Em có suy nghĩ gì về việc máy bay Mĩ bom vào trung tâm đầu não của ta.
 ném bom huỷ diệt trường học, bệnh viện
 - Đế quốc Mĩ tàn ác,... - GVnhận xét, cho HS quan sát hình 
trong SGK và nói về việc máy bay B.52 
của Mĩ tàn phá Hà Nội.
Hoạt động2: Hà Nội 12 ngày đêm quyết 
chiến
- HS đọc SGK thảo luận và trả lời câu 
hỏi:
+ Hãy kể lại trận chiến đấu đêm ngày 
26- 12 –1972 trên bầu trời Hà Nội.
 - HS thảo luận theo nhóm 4 và trình bày 
 trước lớp 
- Đại diện nhóm báo cáo + Địch tập trung 105 lần chiếc máy bay 
- GV nhận xét, thuật lại tóm tắt trận đánh B52 lớn nhất, ném bom hơn 100 địa 
 điểm ở Hà Nội ...
- Kết quả của cuộc chiến đấu 12 ngày 
đêm chống máy bay Mỹ phá hoại của - HS báo cáo
quân và dân Hà Nội? - HS nghe
 - Cuộc tập kích bằng máy bay B52 của 
 Mỹ bị đập tan 81 máy bay bị bắn rơi. 
 Đây là thất bại nặng nề nhất trong lịch 
 sử không quân Mỹ. Do tầm vóc vĩ đại 
- GV nhận xét, cho HS quan sát hình của chiến thắng oanh liệt này dư luận thế 
trong SGK và nói về việc máy bay B.52 giới gọi nó là chiến thắng “Điện Biên 
của Mỹ tàn phá Hà Nội. Phủ trên không”...
Hoạt động 3: Ý nghĩa của chiến thắng 12 
ngày đêm chống máy bay Mỹ phá hoại
+ Ý nghĩa của chiến thắng “Điện Biên 
Phủ trên không”?
 - HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu 
 hỏi
 + Vì chiến thắng này mang lại kết quả to 
 lớn cho ta, Mỹ bị thiệt hại nặng nề như 
 Pháp trong trận Điện Biên Phủ năm 
 1954.
 + Mĩ buộc phải thừa nhận sự thất bại và 
 ngồi vào bàn đàm phán tại hội nghị Pa-
- GV tổng kết lại các ý chính về kết quả ri bàn về việc chấm dứt chiến tranh, lập 
ý nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủ lại Hòa Bình ở Việt Nam.
trên không” - 2-3 HS đọc bài học.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Tại sao nói chiến thắng 12 ngày đêm - Vì chiến thắng này mang lại kết quả to 
 chống máy bay Mỹ của nhân dân miền lớn cho ta, còn Mỹ bị thiệt hại nặng nề 
 Bắc là chiến thắng ĐBP trên không? như Pháp trong trận Điện Biên Phủ 
 1954.
 - Sưu tầm, nghe các bài hát nói về sự - HS nghe và thực hiện
 kiện lịch sử này và chia sẻ với mọi 
 người.
IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 BUỔI CHIỀU
 CHÍNH TẢ (Nghe- viết)
 TIẾT 26: LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG
I. Yêu cầu cần đạt
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn.
- Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng 
nước ngoài, tên ngày lễ. 
- Giáo dục và rèn cho HS ý thức viết đúng và đẹp.
- Nhận biết công dụng của dấu gạch nối gồm bài 1 (Nghe-viết Lịch sử Ngày Quốc tế 
Lao động); bài 2 (Tác giả bài Quốc tế ca).
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết CT.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS tổ chức thi viết lên bảng các - HS lên bảng thi viết các tên: Sác –lơ, Đác 
 tên riêng chỉ người nước ngoài, địa –uyn, A - đam, Pa- xtơ, Nữ Oa, Ấn Độ...
 danh nước ngoài - HS nghe
 - GV nhận xét - HS mở vở
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị viết chính tả
*Mục tiêu: 
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn - 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- Nội dung của bài văn là gì? - Bài văn giải thích lịch sử ra đời Ngày 
 Quốc tế lao động.
Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn - HS tìm và nêu các từ : Chi-ca - gô, Mỹ, 
 Ban - ti - mo, Pít- sbơ - nơ
 - HS đọc và viết 
- Yêu cầu HS đọc và viết một số từ khó 
- Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên 
địa lí nớc ngoài? - 2 HS nối tiếp nhau trả lời, lớp nhận xét 
 và bổ sung
- GV nhận xét, nhắc HS ghi nhớ cách 
viết hoa tên riêng, tên địa lí nước 
ngoài 
+ Lưu ý HS: Ngày Quốc tế lao động là 
tên riêng của ngày lễ nên ta cũng viết 
hoa..
2.2. HĐ viết bài chính tả
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn. 
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) * Mục tiêu: Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc 
 viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ. 
 * Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ cặp đôi
 - Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
 Tác giả bài Quốc tế ca 
 - Yêu cầu HS làm bài theo cặp. Nhắc - HS làm bài theo cặp dùng bút chì gạch 
 HS dùng bút chì gạch dưới các tên chân dưới các tên riêng và giải thích cách 
 riêng tìm được trong bài và giải thích viết hoa các tên riêng đó: VD: Ơ- gien Pô- 
 cho nhau nghe về cách viết những tên chi - ê; Pa - ri; Pi- e Đơ- gây- tê.... là tên 
 riêng đó. người nước ngoài được viết hoa mỗi chữ 
 -1 HS làm trên bảng phụ, HS khác cái đầu của mỗi bộ phận, giữa các tiếng 
 nhận xét trong một bộ phận được ngăn cách bởi dấu 
 - GV chốt lại các ý đúng và nói thêm gạch.
 để HS hiểu
 + Công xã Pa- ri: Tên một cuộc cách 
 mạng. Viết hoa chữ cái đầu
 + Quốc tế ca: tên một tác phẩm, viết 
 hoa chữ cái đầu. 
 - Em hãy nêu nội dung bài văn ?
 - Lịch sử ra đời bài hát, giới thiệu về tác 
 giả của nó. 
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Cho HS viết đúng các tên sau: - HS viết lại: Pô-cô, Chư-pa, Y-a-li
 pô-cô, chư-pa, y-a-li
 - Về nhà luyện viết các tên riêng của - HS nghe và thực hiện
 Việt Nam và nước ngoài cho đúng quy 
 tắc chính tả.
IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 TOÁN
 TIẾT 127: CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số.
 - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
 - HS làm bài 1.
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích 
môn học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- Giáo viên: Bảng phụ 
- Học sinh: Vở Toán, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Điền đúng, - HS chơi trò chơi
 điền nhanh"
 2 giờ 34 phút x 5
 5 giờ 45 phút x 6 
 2,5 phút x 3 - HS nghe
 4 giờ 23 phút x 4 -HS ghi vở
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Khám phá kiến thức mới
 *Mục tiêu: Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số. 
 *Cách tiến hành:
 Ví dụ 1:
 - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
 - GV cho HS nêu bài toán - Ta thực hiện phép chia :
 - Muốn biết mỗi ván cờ Hải thi đấu hết 42 phút 30 giây :3 
 bao nhiêu thời gian ta làm thế nào?
 - HS thảo luận theo cặp và trình bày cách 
 - GV nêu đó là phép chia số đo thời 
 làm của mình trước lớp
 gian cho một số. Hãy thảo luận và thực 
 hiện cách chia
 - HS quan sát và thảo luận
 - GV nhận xét các cách HS đưa ra và 42 phút 30 giây:3 =14 phút 10 giây
 giới thiệu cách chia như SGK - Ta thực hiện chia từng số đo theo từng 
 - Khi thực hiện chia số đo thời gian đơn vị cho số chia.
 cho một số chúng ta thực hiện như thế 
 nào? - HS theo dõi. - GV hướng dẫn HS cách đặt tính -1 HS đọc và tóm tắt 
 - Ta thực hiện phép chia 7 giờ 40 phút : 4
Ví dụ 2 
- GV cho HS đọc bài toán và tóm tắt 7 giờ 40 phút 4
 3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút
- Muốn biết vệ tinh nhân tạo đó quay 
 220 phút
một vòng quanh trái đất hết bao lâu ta 
 20 phút
làm thế nào?
 0
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện - HS nhắc lại cách làm
phép chia. 
 - GV nhận xét và giảng lại cách làm
- GV chốt cách làm: 
3. HĐ luyện tập, thực hành
*Mục tiêu: 
 - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
 - HS làm bài 1.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
 - HS đọc yêu cầu
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài vào vở, chia sẻ trước lớp lớp
- Yêu cầu HS tự làm bài chia sẻ 
 a) 24 phút 12 giây: 4 
 24phút 12giây 4 
- GV nhận xét củng cố cách chia số đo 0 12giây 6 phút 3 giây 
thời gian với một số tự nhiên 0 
 b) 35giờ 40phút : 5
 35giờ 40phút 5
 0 7 giờ 8 phút 
 40 phút 
 0
 c) 10giờ 48phút : 9 
 10giờ 48phút 9 
 1giờ = 60phút 1giờ 12phút 
 108phút
 18
 0
 d) 18,6phút : 6 
 18,6phút 6 
 0 6 3,1 phút 0
 - HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó báo 
 Bài tập chờ cáo giáo viên
 Bài giải
 Bài 2: HĐ cá nhân
 Thời gian người đó làm việc là:
 - Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau 12 giờ - 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút
 đó áo cáo giáo viên Trung bình người đó làm 1 dụng cụ hết số 
 - GV nhận xét, kết luận nhiêu thời gian là:
 4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút
 Đáp số: 1 giờ 3o phút
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Chia sẻ với mọi người về cách chia - HS nghe và thực hiện
 số đo thời gian. 
 - Cho HS về nhà làm bài toán sau: - HS nghe và thực hiện
 Một xe ô tô trong 1 giờ 20 phút đi được 
 50km. Hỏi xe ô tô đó đi 1km hết bao 
 nhiêu thời gian ?
IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 ĐỊA LÍ
 TIẾT 26: CHÂU PHI (TIẾP THEO)
I. Yêu cầu cần đạt 
- Nêu được một số đặc điểm về dân cư và hoạt động sản xuất của người dân châu Phi: 
 + Châu lục có dân cư chủ yếu là người da đen.
 + Trồng cây công nghiệp nhiệt đới, khai thác khoáng sản.
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật của Ai Cập: nền văn minh cổ đại, nổi tiếng về các 
công trình kiến trúc cổ.
- Chỉ và đọc trên bản đồ tên nước, tên thủ đô của Ai Cập.
- Giáo dục HS ham tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh.
- Có hiểu biết cơ bản về Địa lí, tìm tòi và khám phá Địa lí và vận dụng kiến thức Địa lí 
vào thực tiễn.
- Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt 
Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và 
khai thác tài nguyên.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng - GV: Bản đồ kinh tế châu Phi, tranh ảnh hoặc tư liệu về dân cư, hoạt động sản xuất 
của người dân châu Phi.
- HS: SGK, vở BTĐL.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp
- Kỹ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kỹ thuật trình bày 1 phút
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu - HS chơi trò chơi
 đặc điểm địa hình châu Phi(Mỗi HS nêu 
 1 đặc điểm)
 - GV nhận xét
 - HS nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 - HS ghi vở
 2. Khám phá kiến thức mới
 * Mục tiêu: 
 - Nêu được một số đặc điểm về dân cư và hoạt động sản xuất của người dân châu 
 Phi: 
 - Nêu được một số đặc điểm nổi bật của Ai Cập: nền văn minh cổ đại, nổi tiếng về 
 các công trình kiến trúc cổ.
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
 3. Dân cư châu Phi. - HS tự trả lời câu hỏi:
 + Châu Phi đứng thứ mấy về dân số + Châu Phi đứng thứ ba về dân số trong 
 trong các châu lục? các châu lục.
 + Người dân châu Phi chủ yếu là người + Chủ yếu là người da đen.
 da màu gì?
 + Dân cư châu Phi sống tập trung chủ + Chủ yếu sinh sống ở vùng ven biển và 
 yếu ở đâu? Vì sao? các thung lũng sông, còn các vùng 
 hoang mạc hầu như không có người ở. 
 - GV hệ thống lại nội dung: Châu Phi 
 đứng thứ ba về dân số trong các châu lục 
 và hơn 1/3 dân số châu Phi là người da 
 đen.
 Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm. 
 4. Hoạt động kinh tế. - Bước 1: HS quan sát hình 4 SGK thảo - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo 
 luận các câu hỏi: luận bài.
 + Kinh tế châu Phi có đặc điểm gì khác + Châu Phi có nền kinh tế chậm phát 
 so với các châu lục đã học? triển.
 + Đời sống người dân châu phi có gì khó + Họ thiếu ăn, thiếu mặc, dịch bệnh 
 khăn? Vì sao? nguy hiểm xảy ra ở nhiều nơi, đặc biệt 
 là dịch HIV/ AIDS.
 + Kể tên và chỉ bản đồ các nước có nền + Các nước: Ai Cập, Cộng hòa Nam Phi, 
 kinh tế phát triển hơn cả châu Phi? An- giê- ri.
 - Bước 2: Đại diện các nhóm báo cáo - Đại diện nhóm trả lời 
 kết quả thảo luận.
 - GV giảng kết luận: Châu Phi có nền 
 kinh tế phát triển chậm nên tình trạng 
 người dân châu Phi còn nhiều khó khăn.
 Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân
 5. Ai Cập
 - HS trả lời câu hỏi:
 + Nêu vị trí địa lý của Ai Cập?
 + Ai Cập nằm ở Bắc Phi, cầu nối giữa 3 
 châu lục Á, Âu, Phi.
 + Sông ngòi, đất đai của Ai Cập như thế + Có sông Nin, là một con sông lớn, 
 nào? cung cấp nước cho đời sống và sản xuất. 
 Đồng bằng được sông Nin bồi đắp nên 
 rất màu mỡ.
 + Kinh tế của Ai Cập ra sao? Có các + Kinh tế tương đối phát triển, có các 
 ngành kinh tế nào? ngành như: khai thác khoáng sản, trồng 
 bông, du lịch, 
 + Kim tự tháp Ai Cập, tượng nhân sư là 
 + Dựa vào hình 5 và cho biết Ai Cập nổi công trình kiến trúc cổ vĩ đại.
 tiếng về công trình kiến trúc cổ nào?
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Khi học về châu Phi, điều gì làm em ấn - HS nghe và thực hiện
 tượng nhất về thiên nhiên châu Phi. Hãy 
 sưu tầm thông tin về vấn đề em quan 
 tâm.
 - Chia sẻ những gì em biết về châu Phi - HS nghe và thực hiện
 với các bạn trong lớp.
IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 14 tháng 3 năm 2023
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 TIẾT 51: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc.
- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để lại cho người 
sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT1, 2, 3.
- Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ vào đặt câu, viết văn.
- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc.
` II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, từ điển
- Học sinh: Vở BTTV, SGK, bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
 lấy VD về cách liên kết câu trong bài 
 bằng cách thay thế từ ngữ 
 - Gọi HS đọc thuộc lòng phần ghi nhớ
 - HS đọc
 - GV nhận xét 
 - HS nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 - Ghi vở 
 2. Khám phá kiến thức mới
 * Mục tiêu: 
 - Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc.
 - Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền ( trao lại, để lại cho 
 người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT2, 3. 
 * Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ cặp đôi
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu 
 - Yêu cầu HS làm bài theo cặp, 1 nhóm - HS hoạt động theo cặp. 1 nhóm làm 
 làm vào bảng và nêu kết quả vào bảng nhóm gắn lên bảng. - GV chốt lại lời giải đúng và cho HS + Truyền có nghĩa là trao lại cho người 
 nêu nghĩa của từng từ khác: truyền nghề, truyền ngôi; truyền 
 thống.
 + Truyền có nghĩa là lan rộng: truyền bá 
 , truyền hình; truyền tin; truyền tụng.
 + Truyền có nghĩa là nhập, đưa vào cơ 
 thể: truyền máu; truyền nhiễm.
 Bài 3: HĐ cá nhân - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của 
 bài
 - HS tự làm bài vào vở.1 HS làm vào 
 - Yêu cầu HS tự làm bài. Gợi ý HS dùng bảng nhóm, chia sẻ kết quả
 bút chì gạch một gạch ngang các từ ngữ 
 chỉ người, hai gạch dưới từ chỉ sự vật.
 - Gọi HS làm bảng dán lên bảng, đọc 
 các từ mình tìm được, HS khác nhận xét + Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến 
 và bổ sung . lịch sử và truyền thống dân tộc: các vua 
 - GV nhận xét, chốt ý đúng. Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, 
 Phan Thanh Giản 
 + Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến 
 lịch sử và truyền thống dân tộc: nắm tro 
 bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi 
 tên đồng Cổ Loa...
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Nêu những truyền thống tốt đẹp của - HS nêu: truyền thống cách mạng, 
 dân tộc Việt Nam? truyền thông yêu nước, truyền thống 
 đoàn kết,...
 - Về nhà tìm các thành ngữ nói về truyền - HS nghe và thực hiện: Uống nước nhớ 
 thống của dân tộc ta ? nguồn, tôn sư trọng đạo,..
IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 TOÁN
 TIẾT 128: LUYỆN TẬP 
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết nhân, chia số đo thời gian.
- Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1(c,d), bài 2(a,b), bài 3, bài 4. 
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích 
môn học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở Toán, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" - HS chơi trò chơi
 nội dung các câu hỏi về các đơn vị đo 
 thời gian.
 - GV nhận xét
 - HS nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng 
 - HS ghi vở
 2. Khám phá kiến thức mới
 * Mục tiêu: Biết nhân, chia số đo thời gian.
 - Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán có nội dung thực tế.
 - HS làm bài 1(c,d), bài 2(a,b), bài 3, bài 4. 
 * Cách tiến hành:
 Bài 1(c,d) : HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Học sinh thực hiện nhân, chia số đo 
 - Giáo viên nhận xét chữa bài. thời gian, sau đó chia sẻ kết quả:
 -Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện c) 7 phút 26 giây x 2 = 14 phút 52 giây
 nhân, chia số đo thời gian d) 14 giờ 28 phút : 7 = 2 giờ 4 phút.
 Bài 2(a,b) : HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính
 - Yêu cầu HS làm bài - Học sinh thực hiện tính giá trị biểu 
 thức với số đo thời gian.
 - Giáo viên và học sinh nhận xét a) (3 giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút) x 3
 = 6 giờ 5 phút x 3 = 18 giờ 15 phút
 b) 3 giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút x 3
 = 3 giờ 40 phút + 7 giờ 15 phút
 = 10 giờ 55 phút
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc đề bài - Học sinh nêu yêu cầu đầu bài toán.
- Giáo viên gọi học sinh thảo luận nhóm - Học sinh lên bảng giải bài toán theo 2 
tìm cách giải rồi chia sẻ kết quả cách, chia sẻ kết quả:
- Giáo viên nhận xét, chữa bài. Giải
 Cách 1: Số sản phẩm làm trong 2 tuần
 7 + 8 = 15 (sản phẩm)
 Thời gian làm 15 sản phẩm là:
 1 giờ 8 phút x 15 = 17 (giờ)
 Đáp số: 17 giờ
 Cách 2: Thời gian làm 7 sản phẩm là:
 1 giờ 8 phút x 7 = 7 giờ 56 phút
 Thời gian làm 8 sản phẩm:
 1 giờ 8 phút x 8 = 9 giờ 4 phút
 Thời gian làm số sản phẩm trong 2 lần 
 là:
 7 giờ 56 phút + 9 giờ 4 phút = 17 giờ
Bài 4: HĐ cá nhân Đáp số: 17 giờ
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài - Điền dấu >;< = thích hợp vào chỗ 
 chấm
- Giáo viên nhận xét, kết luận 
 - Học sinh tự giải vào vở sau đó chia sẻ 
 kết quả
 45, giờ > 4 giờ 5 phút
 8 giờ 16 phút – 1 giờ 25 phút = 2 giờ 
 17 phút x 3
 6 giờ 51 phút = 6 giờ 51 
 phút
 26 giờ 25 phút : 5 = 2 giờ 40 phút + 2 
 giờ 45 phút= 5 giờ 17 phút = 5 
 giờ 17 phút
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_tieng_viet_toan_lop_5_tuan_26_nam_hoc_2022_2023.docx