Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023
TUẦN 26 Thứ hai, ngày 13 tháng 3 năm 2023 TẬP ĐỌC TIẾT 51: NGHĨA THẦY TRÒ I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu. - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Giáo dục các em lòng quý trọng và biết ơn thầy cô giáo. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa, vở nghe ghi. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kỹ thuật đặt câu hỏi, kỹ thuật trình bày một phút, động não. III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS thi đọc thuộc lòng bài Cửa - HS thi đọc sông và trả lời câu hỏi về nội dung bài - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá kiến thức mới 2.1. Luyện đọc * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS đọc to, lớp theo dõi - Bài này chia làm mấy đoạn? - HS chia đoạn: 3 đoạn + Đ1:Từ đầu.....rất nặng + Đ2: tiếp đến ...tạ ơn thầy + Đ3: còn lại - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết hợp tìm từ khó, luyện đọc từ khó luyện đọc từ khó. - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó. - Cho HS luyện đọc theo cặp, thi đọc - HS đọc theo cặp, thi đọc đoạn trước lớp đoạn trước lớp - 1HS đọc cả bài - HS đọc cả bài - HS theo dõi - GV đọc diễn cảm bài văn 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài * Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: - Cho HS trưởng nhóm điều khiển nhóm - HS thảo luận trả lời câu hỏi nhau trả lời câu hỏi: +Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà + Các môn sinh đến để mừng thọ thầy, thầy để làm gì? thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy. - Tình cảm của cụ giáo Chu đối với + Chi tiết: Từ sáng sớm đã tề tựu trước người thầy đã dạy dỗ cho cụ từ thuở vỡ sân nhà thầy dâng biếu thầy những lòng như thế nào? Tìm những chi tiết cuốn sách quý... biểu hiện tình cảm đó? + Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạy thầy từ thuở vỡ lòng ..Thầy chắp tay - GV giảng thêm: Thầy giáo Chu rất yêu cung kính vái cụ đồ quý kính trọng người thầy đã dạy mình từ hồi vỡ lòng, người thầy đầu tiên trong đời cụ. + Những câu thành ngữ, tục ngữ nào nói - Tiên học lễ, hậu học văn: Muốn học tri lên bài học mà các môn sinh đã nhận thức phải bắt đầu từ lễ nghĩa, kỉ luật. được trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu? - GV nhận xét và giải thích cho HS nếu HS giải thích không đúng - GV: Truyền thống tôn sư trọng đạo được mọi thế hệ người Việt Nam giữ gìn, bồi đắp và nâng cao. Người thầy giáo và nghề dạy học luôn được tôn vinh trong xã hội. - 2 HS nêu - Nêu nội dung chính của bài? + Bài văn ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu. * Cách tiến hành: - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và cách từng đoạn của bài. nhấn giọng trong đoạn này. - Yêu cầu HS nêu cách đọc - 1 vài HS đọc trước lớp - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: Từ - HS đọc diễn cảm trong nhóm. sáng .. dạ ran - GV đọc mẫu - HS theo dõi - Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp - HS luyện đọc diễn cảm - HS thi đọc - HS đưa ra ý kiến nhận xét và bình chọn những bạn đọc tốt nhất. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Cho HS liên hệ về truyền thống tôn sư - HS nêu trọng đạo của bản thân. - Tìm đọc các câu chuyện nói về truyền - HS nghe và thực hiện thống tôn sư trọng đạo và kể cho mọi người cùng nghe. IV. Điều chỉnh, bổ sung ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... TOÁN TIẾT 126: NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số. - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế. - HS làm bài 1. - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm - Học sinh: Vở Toán, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi nêu các đơn vị đo thời gian đã học. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá kiến thức mới *Mục tiêu: Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số. *Cách tiến hành: * Hướng dẫn nhân số đo thời gian với một số tự nhiên Ví dụ 1: - GV nêu bài toán - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - Giáo nhiệm vụ cho nhóm trưởng điều - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực hiện khiển nhóm tìm hiểu ví dụ và cách nhiệm vụ. thực hiện phép tính sau đó chia sẻ trước lớp + Trung bình người thợ làm xong một sản phẩm thì hết bao nhiêu? + 1 giờ 10 phút + Muốn biết 3 sản phẩm như thế hết + Ta thực hiện tính nhân 1 giờ 10 phút với bao nhiêu lâu ta làm tính gì? 3 + HS suy nghĩ , thực hiện phép tính - Cho HS nêu cách tính - 1- 2 HS nêu - GV nhận xét, hướng dẫn cách làm 1 giờ 10 phút (như SGK) x 3 3 giờ 30 phút - Cho HS nhắc lại cách đặt tính và cách - HS nêu lại nhân. + Khi thực hiện phép nhân số đo thời + Ta thực hiện phép nhân từng số đo theo gian có nhiều đơn vị với một số ta thực từng đơn vị đo với số đó hiện phép nhân như thế nào? Ví dụ 2: - Cho HS đọc và tóm tắt bài toán, sau đó chia sẻ nội dung - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm , chia sẻ cách - Cho HS thảo luận cặp đôi: tóm tắt + Muốn biết một tuần lễ Hạnh học ở trường hết bao nhiêu thời gian ta thực - Ta thực hiện phép nhân hiện phép tính gì? 3 giờ 15 phút x 5 - HS đặt tính và thực hiện phép tính, 1 HS lên bảng chia sẻ cách đặt tính 3 giờ 15 phút - Bạn có nhận xét số đo ở kết quả như x 5 thế nào?(cho HS đổi) 15 giờ 75 phút - GV nhận xét và chốt lại cách làm - 75 phút có thể đổi ra giờ và phút - Khi nhân các số đo thời gian có đơn - 75 phút = 1 giờ 15 phút vị là phút, giây nếu phần số đo nào lớn 15 giờ 75 phút = 16 giờ 15 phút hơn 60 thì ta làm gì? - Khi nhân các số đo thời gian có đơn vị là phút, giây nếu phần số đo nào lớn hơn 60 thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn liền trước . 3. HĐ luyện tập, thực hành *Mục tiêu: - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế. - HS làm bài 1. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Cho HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - Yêu cầu HS tự làm bài và chia sẻ - HS hoàn thành bài, 2 HS lên bảng chữa cách làm bài,chia sẻ trước lớp: 4 giờ 23 phút - GV nhận xét củng cố cách nhân số đo x 4 thời gian với một số tự nhiên 16 giờ 92 phút = 17 giờ 32 phút 12 phút 25 giây 5 x12 phút 25 giây 5 60 phút125 giây (125giây = 2phút 5giây) Bài tập chờ Vậy : 12phút 25giây 5 = 62phút 5giây Bài 2: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó chia sẻ trước lớp. - HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó chia - GV nhận xét, kết luận sẻ trước lớp Bài giải Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay là: 1 phút 25 giây x 3 = 4 phút 15 giây Đáp sô: 4 phút 15 giây 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Cho HS vận dụng làm phép tính sau: - HS nghe và thực hiện a ) 2 giờ 6 phút x 15 a ) 2 giờ 6 phút x 15 = 30 giờ 90 phút b) 3 giờ 12 phút x 9 = 1 ngày 7 giờ 30 phút b) 3 giờ 12 phút x 9 = 27 giờ 108 phút = 28 giờ 48 phút - Giả sử trong một tuần, thời gian học - HS nghe và thực hiện ở trường là như nhau. Em hãy suy nghĩ tìm cách tính thời gian học ở trường trong một tuần. IV. Điều chỉnh, bổ sung ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... LỊCH SỬ TIẾT 26: CHIẾN THẮNG “ĐIỆN BIÊN PHỦ TRÊN KHÔNG” I. Yêu cầu cần đạt - Biết cuối năm 1972, Mỹ dùng máy bay B52 ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội và các thành phố lớn ở miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta. - Quân và dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên không”. - Kể lại được trận chiến đấu đêm ngày 26- 12 –1972 trên bầu trời Hà Nội. - GD HS lòng tự hào về truyền thống dân tộc. - Có hiểu biết cơ bản về Lịch sử, biết tìm tòi và khám phá Lịch sử và vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích môn học lịch sử II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: SGK, ảnh tư liệu, hình minh hoạ SGK - HS: SGK, vở BTLS. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân. - Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS thi thuật lại cuộc tấn công vào - HS thi sứ quán Mỹ của quân giải phóng miền Nam trong dịp Tết Mậu Thân 1968? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS bình chọn bạn thuật lại hay - HS ghi bảng 2. Khám phá kiến thức mới * Mục tiêu: - Biết cuối năm 1972, Mỹ dùng máy bay B52 ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội và các thành phố lớn ở miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta. - Quân và dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên không”. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Âm mưu của đế quốc Mỹ trong việc dùng B52 bắn phá Hà Nội - Yêu cầu HS đọc SGK phần 1 trong nhóm và trả lời câu hỏi : - HS đọc SGK trong nhóm và nêu kết + Nêu tình của ta trên mặt trận chống quả Mỹ và chính quyền sài Gòn sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân + Ta tiếp tục giành được nhiều thắng lợi 1968? trên chiến trường miền Nam đế quốc Mĩ buộc phải kí hiệp định để chấm dứt + Đế quốc Mỹ âm mưu gì trong việc chiến tranh. dùng máy bay B52? + Mỹ ném bom vào Hà Nội tức là ném + Em có suy nghĩ gì về việc máy bay Mĩ bom vào trung tâm đầu não của ta. ném bom huỷ diệt trường học, bệnh viện - Đế quốc Mĩ tàn ác,... - GVnhận xét, cho HS quan sát hình trong SGK và nói về việc máy bay B.52 của Mĩ tàn phá Hà Nội. Hoạt động2: Hà Nội 12 ngày đêm quyết chiến - HS đọc SGK thảo luận và trả lời câu hỏi: + Hãy kể lại trận chiến đấu đêm ngày 26- 12 –1972 trên bầu trời Hà Nội. - HS thảo luận theo nhóm 4 và trình bày trước lớp - Đại diện nhóm báo cáo + Địch tập trung 105 lần chiếc máy bay - GV nhận xét, thuật lại tóm tắt trận đánh B52 lớn nhất, ném bom hơn 100 địa điểm ở Hà Nội ... - Kết quả của cuộc chiến đấu 12 ngày đêm chống máy bay Mỹ phá hoại của - HS báo cáo quân và dân Hà Nội? - HS nghe - Cuộc tập kích bằng máy bay B52 của Mỹ bị đập tan 81 máy bay bị bắn rơi. Đây là thất bại nặng nề nhất trong lịch sử không quân Mỹ. Do tầm vóc vĩ đại - GV nhận xét, cho HS quan sát hình của chiến thắng oanh liệt này dư luận thế trong SGK và nói về việc máy bay B.52 giới gọi nó là chiến thắng “Điện Biên của Mỹ tàn phá Hà Nội. Phủ trên không”... Hoạt động 3: Ý nghĩa của chiến thắng 12 ngày đêm chống máy bay Mỹ phá hoại + Ý nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”? - HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi + Vì chiến thắng này mang lại kết quả to lớn cho ta, Mỹ bị thiệt hại nặng nề như Pháp trong trận Điện Biên Phủ năm 1954. + Mĩ buộc phải thừa nhận sự thất bại và ngồi vào bàn đàm phán tại hội nghị Pa- - GV tổng kết lại các ý chính về kết quả ri bàn về việc chấm dứt chiến tranh, lập ý nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủ lại Hòa Bình ở Việt Nam. trên không” - 2-3 HS đọc bài học. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Tại sao nói chiến thắng 12 ngày đêm - Vì chiến thắng này mang lại kết quả to chống máy bay Mỹ của nhân dân miền lớn cho ta, còn Mỹ bị thiệt hại nặng nề Bắc là chiến thắng ĐBP trên không? như Pháp trong trận Điện Biên Phủ 1954. - Sưu tầm, nghe các bài hát nói về sự - HS nghe và thực hiện kiện lịch sử này và chia sẻ với mọi người. IV. Điều chỉnh, bổ sung ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... BUỔI CHIỀU CHÍNH TẢ (Nghe- viết) TIẾT 26: LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG I. Yêu cầu cần đạt - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn. - Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ. - Giáo dục và rèn cho HS ý thức viết đúng và đẹp. - Nhận biết công dụng của dấu gạch nối gồm bài 1 (Nghe-viết Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động); bài 2 (Tác giả bài Quốc tế ca). - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ. - Học sinh: Vở viết CT. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS tổ chức thi viết lên bảng các - HS lên bảng thi viết các tên: Sác –lơ, Đác tên riêng chỉ người nước ngoài, địa –uyn, A - đam, Pa- xtơ, Nữ Oa, Ấn Độ... danh nước ngoài - HS nghe - GV nhận xét - HS mở vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá kiến thức mới 2.1. Chuẩn bị viết chính tả *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: Tìm hiểu nội dung đoạn văn - Gọi HS đọc đoạn văn - 2 HS đọc, lớp đọc thầm - Nội dung của bài văn là gì? - Bài văn giải thích lịch sử ra đời Ngày Quốc tế lao động. Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn - HS tìm và nêu các từ : Chi-ca - gô, Mỹ, Ban - ti - mo, Pít- sbơ - nơ - HS đọc và viết - Yêu cầu HS đọc và viết một số từ khó - Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nớc ngoài? - 2 HS nối tiếp nhau trả lời, lớp nhận xét và bổ sung - GV nhận xét, nhắc HS ghi nhớ cách viết hoa tên riêng, tên địa lí nước ngoài + Lưu ý HS: Ngày Quốc tế lao động là tên riêng của ngày lễ nên ta cũng viết hoa.. 2.2. HĐ viết bài chính tả *Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn. *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) * Mục tiêu: Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ. * Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm Tác giả bài Quốc tế ca - Yêu cầu HS làm bài theo cặp. Nhắc - HS làm bài theo cặp dùng bút chì gạch HS dùng bút chì gạch dưới các tên chân dưới các tên riêng và giải thích cách riêng tìm được trong bài và giải thích viết hoa các tên riêng đó: VD: Ơ- gien Pô- cho nhau nghe về cách viết những tên chi - ê; Pa - ri; Pi- e Đơ- gây- tê.... là tên riêng đó. người nước ngoài được viết hoa mỗi chữ -1 HS làm trên bảng phụ, HS khác cái đầu của mỗi bộ phận, giữa các tiếng nhận xét trong một bộ phận được ngăn cách bởi dấu - GV chốt lại các ý đúng và nói thêm gạch. để HS hiểu + Công xã Pa- ri: Tên một cuộc cách mạng. Viết hoa chữ cái đầu + Quốc tế ca: tên một tác phẩm, viết hoa chữ cái đầu. - Em hãy nêu nội dung bài văn ? - Lịch sử ra đời bài hát, giới thiệu về tác giả của nó. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Cho HS viết đúng các tên sau: - HS viết lại: Pô-cô, Chư-pa, Y-a-li pô-cô, chư-pa, y-a-li - Về nhà luyện viết các tên riêng của - HS nghe và thực hiện Việt Nam và nước ngoài cho đúng quy tắc chính tả. IV. Điều chỉnh, bổ sung ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... TOÁN TIẾT 127: CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN I. Yêu cầu cần đạt - Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số. - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế. - HS làm bài 1. - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: Vở Toán, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Điền đúng, - HS chơi trò chơi điền nhanh" 2 giờ 34 phút x 5 5 giờ 45 phút x 6 2,5 phút x 3 - HS nghe 4 giờ 23 phút x 4 -HS ghi vở - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá kiến thức mới *Mục tiêu: Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số. *Cách tiến hành: Ví dụ 1: - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - GV cho HS nêu bài toán - Ta thực hiện phép chia : - Muốn biết mỗi ván cờ Hải thi đấu hết 42 phút 30 giây :3 bao nhiêu thời gian ta làm thế nào? - HS thảo luận theo cặp và trình bày cách - GV nêu đó là phép chia số đo thời làm của mình trước lớp gian cho một số. Hãy thảo luận và thực hiện cách chia - HS quan sát và thảo luận - GV nhận xét các cách HS đưa ra và 42 phút 30 giây:3 =14 phút 10 giây giới thiệu cách chia như SGK - Ta thực hiện chia từng số đo theo từng - Khi thực hiện chia số đo thời gian đơn vị cho số chia. cho một số chúng ta thực hiện như thế nào? - HS theo dõi. - GV hướng dẫn HS cách đặt tính -1 HS đọc và tóm tắt - Ta thực hiện phép chia 7 giờ 40 phút : 4 Ví dụ 2 - GV cho HS đọc bài toán và tóm tắt 7 giờ 40 phút 4 3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút - Muốn biết vệ tinh nhân tạo đó quay 220 phút một vòng quanh trái đất hết bao lâu ta 20 phút làm thế nào? 0 - Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện - HS nhắc lại cách làm phép chia. - GV nhận xét và giảng lại cách làm - GV chốt cách làm: 3. HĐ luyện tập, thực hành *Mục tiêu: - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế. - HS làm bài 1. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - Cho HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài vào vở, chia sẻ trước lớp lớp - Yêu cầu HS tự làm bài chia sẻ a) 24 phút 12 giây: 4 24phút 12giây 4 - GV nhận xét củng cố cách chia số đo 0 12giây 6 phút 3 giây thời gian với một số tự nhiên 0 b) 35giờ 40phút : 5 35giờ 40phút 5 0 7 giờ 8 phút 40 phút 0 c) 10giờ 48phút : 9 10giờ 48phút 9 1giờ = 60phút 1giờ 12phút 108phút 18 0 d) 18,6phút : 6 18,6phút 6 0 6 3,1 phút 0 - HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó báo Bài tập chờ cáo giáo viên Bài giải Bài 2: HĐ cá nhân Thời gian người đó làm việc là: - Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau 12 giờ - 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút đó áo cáo giáo viên Trung bình người đó làm 1 dụng cụ hết số - GV nhận xét, kết luận nhiêu thời gian là: 4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút Đáp số: 1 giờ 3o phút 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Chia sẻ với mọi người về cách chia - HS nghe và thực hiện số đo thời gian. - Cho HS về nhà làm bài toán sau: - HS nghe và thực hiện Một xe ô tô trong 1 giờ 20 phút đi được 50km. Hỏi xe ô tô đó đi 1km hết bao nhiêu thời gian ? IV. Điều chỉnh, bổ sung ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ĐỊA LÍ TIẾT 26: CHÂU PHI (TIẾP THEO) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được một số đặc điểm về dân cư và hoạt động sản xuất của người dân châu Phi: + Châu lục có dân cư chủ yếu là người da đen. + Trồng cây công nghiệp nhiệt đới, khai thác khoáng sản. - Nêu được một số đặc điểm nổi bật của Ai Cập: nền văn minh cổ đại, nổi tiếng về các công trình kiến trúc cổ. - Chỉ và đọc trên bản đồ tên nước, tên thủ đô của Ai Cập. - Giáo dục HS ham tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh. - Có hiểu biết cơ bản về Địa lí, tìm tòi và khám phá Địa lí và vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. - Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Bản đồ kinh tế châu Phi, tranh ảnh hoặc tư liệu về dân cư, hoạt động sản xuất của người dân châu Phi. - HS: SGK, vở BTĐL. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp - Kỹ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kỹ thuật trình bày 1 phút III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu - HS chơi trò chơi đặc điểm địa hình châu Phi(Mỗi HS nêu 1 đặc điểm) - GV nhận xét - HS nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá kiến thức mới * Mục tiêu: - Nêu được một số đặc điểm về dân cư và hoạt động sản xuất của người dân châu Phi: - Nêu được một số đặc điểm nổi bật của Ai Cập: nền văn minh cổ đại, nổi tiếng về các công trình kiến trúc cổ. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Làm việc cá nhân. 3. Dân cư châu Phi. - HS tự trả lời câu hỏi: + Châu Phi đứng thứ mấy về dân số + Châu Phi đứng thứ ba về dân số trong trong các châu lục? các châu lục. + Người dân châu Phi chủ yếu là người + Chủ yếu là người da đen. da màu gì? + Dân cư châu Phi sống tập trung chủ + Chủ yếu sinh sống ở vùng ven biển và yếu ở đâu? Vì sao? các thung lũng sông, còn các vùng hoang mạc hầu như không có người ở. - GV hệ thống lại nội dung: Châu Phi đứng thứ ba về dân số trong các châu lục và hơn 1/3 dân số châu Phi là người da đen. Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm. 4. Hoạt động kinh tế. - Bước 1: HS quan sát hình 4 SGK thảo - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận các câu hỏi: luận bài. + Kinh tế châu Phi có đặc điểm gì khác + Châu Phi có nền kinh tế chậm phát so với các châu lục đã học? triển. + Đời sống người dân châu phi có gì khó + Họ thiếu ăn, thiếu mặc, dịch bệnh khăn? Vì sao? nguy hiểm xảy ra ở nhiều nơi, đặc biệt là dịch HIV/ AIDS. + Kể tên và chỉ bản đồ các nước có nền + Các nước: Ai Cập, Cộng hòa Nam Phi, kinh tế phát triển hơn cả châu Phi? An- giê- ri. - Bước 2: Đại diện các nhóm báo cáo - Đại diện nhóm trả lời kết quả thảo luận. - GV giảng kết luận: Châu Phi có nền kinh tế phát triển chậm nên tình trạng người dân châu Phi còn nhiều khó khăn. Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân 5. Ai Cập - HS trả lời câu hỏi: + Nêu vị trí địa lý của Ai Cập? + Ai Cập nằm ở Bắc Phi, cầu nối giữa 3 châu lục Á, Âu, Phi. + Sông ngòi, đất đai của Ai Cập như thế + Có sông Nin, là một con sông lớn, nào? cung cấp nước cho đời sống và sản xuất. Đồng bằng được sông Nin bồi đắp nên rất màu mỡ. + Kinh tế của Ai Cập ra sao? Có các + Kinh tế tương đối phát triển, có các ngành kinh tế nào? ngành như: khai thác khoáng sản, trồng bông, du lịch, + Kim tự tháp Ai Cập, tượng nhân sư là + Dựa vào hình 5 và cho biết Ai Cập nổi công trình kiến trúc cổ vĩ đại. tiếng về công trình kiến trúc cổ nào? 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Khi học về châu Phi, điều gì làm em ấn - HS nghe và thực hiện tượng nhất về thiên nhiên châu Phi. Hãy sưu tầm thông tin về vấn đề em quan tâm. - Chia sẻ những gì em biết về châu Phi - HS nghe và thực hiện với các bạn trong lớp. IV. Điều chỉnh, bổ sung ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 14 tháng 3 năm 2023 LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 51: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG I. Yêu cầu cần đạt - Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc. - Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để lại cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT1, 2, 3. - Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ vào đặt câu, viết văn. - Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc. ` II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, từ điển - Học sinh: Vở BTTV, SGK, bút dạ, bảng nhóm. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi lấy VD về cách liên kết câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ - Gọi HS đọc thuộc lòng phần ghi nhớ - HS đọc - GV nhận xét - HS nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Ghi vở 2. Khám phá kiến thức mới * Mục tiêu: - Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc. - Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền ( trao lại, để lại cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT2, 3. * Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài theo cặp, 1 nhóm - HS hoạt động theo cặp. 1 nhóm làm làm vào bảng và nêu kết quả vào bảng nhóm gắn lên bảng. - GV chốt lại lời giải đúng và cho HS + Truyền có nghĩa là trao lại cho người nêu nghĩa của từng từ khác: truyền nghề, truyền ngôi; truyền thống. + Truyền có nghĩa là lan rộng: truyền bá , truyền hình; truyền tin; truyền tụng. + Truyền có nghĩa là nhập, đưa vào cơ thể: truyền máu; truyền nhiễm. Bài 3: HĐ cá nhân - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - HS tự làm bài vào vở.1 HS làm vào - Yêu cầu HS tự làm bài. Gợi ý HS dùng bảng nhóm, chia sẻ kết quả bút chì gạch một gạch ngang các từ ngữ chỉ người, hai gạch dưới từ chỉ sự vật. - Gọi HS làm bảng dán lên bảng, đọc các từ mình tìm được, HS khác nhận xét + Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến và bổ sung . lịch sử và truyền thống dân tộc: các vua - GV nhận xét, chốt ý đúng. Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản + Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc: nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa... 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Nêu những truyền thống tốt đẹp của - HS nêu: truyền thống cách mạng, dân tộc Việt Nam? truyền thông yêu nước, truyền thống đoàn kết,... - Về nhà tìm các thành ngữ nói về truyền - HS nghe và thực hiện: Uống nước nhớ thống của dân tộc ta ? nguồn, tôn sư trọng đạo,.. IV. Điều chỉnh, bổ sung ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... TOÁN TIẾT 128: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Biết nhân, chia số đo thời gian. - Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán có nội dung thực tế. - HS làm bài 1(c,d), bài 2(a,b), bài 3, bài 4. - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ, SGK. - Học sinh: Vở Toán, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" - HS chơi trò chơi nội dung các câu hỏi về các đơn vị đo thời gian. - GV nhận xét - HS nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá kiến thức mới * Mục tiêu: Biết nhân, chia số đo thời gian. - Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán có nội dung thực tế. - HS làm bài 1(c,d), bài 2(a,b), bài 3, bài 4. * Cách tiến hành: Bài 1(c,d) : HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Học sinh thực hiện nhân, chia số đo - Giáo viên nhận xét chữa bài. thời gian, sau đó chia sẻ kết quả: -Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện c) 7 phút 26 giây x 2 = 14 phút 52 giây nhân, chia số đo thời gian d) 14 giờ 28 phút : 7 = 2 giờ 4 phút. Bài 2(a,b) : HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính - Yêu cầu HS làm bài - Học sinh thực hiện tính giá trị biểu thức với số đo thời gian. - Giáo viên và học sinh nhận xét a) (3 giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút) x 3 = 6 giờ 5 phút x 3 = 18 giờ 15 phút b) 3 giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút x 3 = 3 giờ 40 phút + 7 giờ 15 phút = 10 giờ 55 phút Bài 3: HĐ nhóm - Gọi HS đọc đề bài - Học sinh nêu yêu cầu đầu bài toán. - Giáo viên gọi học sinh thảo luận nhóm - Học sinh lên bảng giải bài toán theo 2 tìm cách giải rồi chia sẻ kết quả cách, chia sẻ kết quả: - Giáo viên nhận xét, chữa bài. Giải Cách 1: Số sản phẩm làm trong 2 tuần 7 + 8 = 15 (sản phẩm) Thời gian làm 15 sản phẩm là: 1 giờ 8 phút x 15 = 17 (giờ) Đáp số: 17 giờ Cách 2: Thời gian làm 7 sản phẩm là: 1 giờ 8 phút x 7 = 7 giờ 56 phút Thời gian làm 8 sản phẩm: 1 giờ 8 phút x 8 = 9 giờ 4 phút Thời gian làm số sản phẩm trong 2 lần là: 7 giờ 56 phút + 9 giờ 4 phút = 17 giờ Bài 4: HĐ cá nhân Đáp số: 17 giờ - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm bài - Điền dấu >;< = thích hợp vào chỗ chấm - Giáo viên nhận xét, kết luận - Học sinh tự giải vào vở sau đó chia sẻ kết quả 45, giờ > 4 giờ 5 phút 8 giờ 16 phút – 1 giờ 25 phút = 2 giờ 17 phút x 3 6 giờ 51 phút = 6 giờ 51 phút 26 giờ 25 phút : 5 = 2 giờ 40 phút + 2 giờ 45 phút= 5 giờ 17 phút = 5 giờ 17 phút 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
File đính kèm:
giao_an_mon_tieng_viet_toan_lop_5_tuan_26_nam_hoc_2022_2023.docx

