Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 35 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 35 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 35 - Năm học 2022-2023
TUẦN 35\ Thứ hai, ngày 8 tháng 5 năm 2023 TẬP ĐỌC TIẾT 69: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ theo yêu cầu của BT2. - HS năng khiếu: Đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật. - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Nghiêm túc, tự giác và trách nhiệm trong ôn tập. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc và HTL, bảng nhóm - HS: SGK, vở BTTV. 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá * Mục tiêu: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ theo yêu cầu của BT2. - HS năng khiếu: Đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật. * Cách tiến hành: * Kiểm tra tập đọc - Cho HS lên bảng gắp thăm bài tập đọc. - Lần lượt từng HS gắp thăm bài(5 HS), về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút rồi lần lượt đọc bài - Yêu cầu HS đọc bài đã gắp thăm được và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài - Đọc và trả lời câu hỏi - Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi - GV nhận xét trực tiếp HS - Theo dõi, nhận xét * Hướng dẫn làm bài tập Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài - GV treo bảng phụ đã viết bảng mẫu bảng tổng kết Ai là gì?: HS nhìn lên bảng, nghe hướng dẫn: - HS đọc yêu cầu - Tìm VD minh hoạ cho từng kiểu câu - HS theo dõi. kể (Ai làm gì? Ai thế nào?) - Cho HS hỏi đáp nhau lần lượt nêu đặc - HS lần lượt tìm ví dụ minh hoạ điểm của: VD: Bố em rất nghiêm khắc. + VN và CN trong câu kể Ai thế nào? Cô giáo đang giảng bài + VN và CN trong câu kể Ai làm gì? - HS lần lượt nêu - GV Gắn bảng phụ đã viết những nội dung cần nhớ Kiểu câu Ai thế nào? - Yêu cầu HS đọc lại TP câu Đ Chủ ngữ Vị ngữ c điểm Ai (cái gì, Câu hỏi Thế nào? con gì)? - Danh từ (cụm danh - Tính từ Cấu tạo từ) (cụm tính từ) - Đại từ - Động từ (cụm động từ) Kiểu câu Ai là gì? TP câu Chủ ngữ Vị ngữ Đặc điểm Là gì (là con Ai (cái gì, Câu hỏi gì, là con gì)? con gì)? Danh từ Là + danh từ Cấu tạo (cụm (cụm danh danh từ) từ) 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS đặt câu theo 3 mẫu câu đã - HS đặt câu: học + Chim công là nghệ sĩ múa tài ba. + Chú ngựa đang thồ hàng. + Cánh đại bàng rất khoẻ. - GV nhận xét tiết học. - HS nghe - Dặn cả lớp xem lại kiến thức đã học về -HS nghe và thực hiện các loại trạng ngữ để chuẩn bị tốt cho tiết ôn tập sau. IV. Điều chỉnh, bổ sung ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... CHÍNH TẢ TIẾT 35: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II ( Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Hoàn chỉnh được bảng tổng kết về trạng ngữ theo yêu cầu của BT2. - Cẩn thận, chính xác khi viết câu văn có sử dụng trạng ngữ. - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Nghiêm túc, tự giác và trách nhiệm trong ôn tập. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc và HTL, bảng nhóm. - HS: SGK, vở BTTV. 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá * Mục tiêu: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Hoàn chỉnh được bảng tổng kết về trạng ngữ theo yêu cầu của BT2. * Cách tiến hành: * Kiểm tra tập đọc và HTL - Cho HS lên bảng gắp thăm bài tập đọc. - Lần lượt từng HS gắp thăm bài(5 HS), về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút rồi lần lượt đọc bài - Yêu cầu HS đọc bài đã gắp thăm được và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài - Đọc và trả lời câu hỏi - Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi - Theo dõi, nhận xét - GV nhận xét trực tiếp HS * Hướng dẫn HS làm bài tập 2 - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và làm - HS đọc yêu cầu bài - HS làm bài và gắn bài làm trên bảng lớp. - Yêu cầu HS nhận xét - Kể tên các loại trạng ngữ em đã học ? - Nhận xét bài làm của nhóm bạn. - HS nêu : + TN chỉ nơi chốn + TN chỉ thời gian + TN chỉ nguyên nhân + TN chỉ mục đích + TN chỉ phương tiện - Mỗi loại trạng ngữ trả lời cho những câu - Đại diện nhóm lần lượt nêu hỏi nào? - GV nhận xét, kết luận chung Các loại trạng ngữ Câu hỏi Ví dụ TN chỉ nơi chốn Ở đâu? - Ngoài đồng, bà con đang gặt lúa. Khi nào? TN chỉ thời gian - Đúng 7 giờ tối nay, bố em đi công tác về. Mấy giờ? Vì sao? - Nhờ cần cù, Mai đã theo kịp cấc b TN chỉ nguyên nhân Nhờ đâu? n trong lớp. Tại sao? Để làm gì - Vì danh dự của tổ, các thành viên phải cố TN chỉ mục đích Vì cái gì? gắng học giỏi. - Bằng giọng nói truyền cảm, cô đã lôi cuốn Bằng cái gì? TN chỉ phương tiện được mọi người. Với cái gì? - GV gọi HS dưới lớp đọc những câu - 5 HS nối tiếp nhau đọc câu mình đã đặt mình đã đặt - Nhận xét câu HS đặt 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Qua bài học, em được ôn lại những loại - HS nêu: trạng ngữ nào ? + TN chỉ nơi chốn + TN chỉ thời gian + TN chỉ nguyên nhân + TN chỉ mục đích + TN chỉ phương tiện - GV nhận xét tiết học. - HS nghe - Dặn cả lớp ghi nhớ những kiến thức vừa - HS nghe và thực hiện ôn tập; những HS chưa kiểm tra tập đọc; HTL hoặc kiểm tra chưa đạt về nhà tiếp tục luyện đọc để chuẩn bị tốt cho tiết ôn tập sau IV. Điều chỉnh, bổ sung ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... TOÁN TIẾT 168: ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số liệu. - Rèn kĩ năng đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số liệu. - HS làm bài 1, bài 2a, bài 3. - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Các biểu đồ, bảng số liệu như trong SGK. - HS: SGK, vở Toán. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi với các câu hỏi sau: + Nêu tên các dạng biểu đồ đã học? + Biểu đồ dạng tranh; dạng hình cột, dạng hình quạt. + Biểu đồ dùng để làm gì? + Biểu diễn tương quan về số lượng giữa các đối tượng hiện thực nào đó. - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá * Mục tiêu: - Biết đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số liệu. - HS làm bài 1, bài 2a, bài 3. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ trong - HS quan sát SGK và hỏi nhau: + Biểu đồ có dạng hình gì ? Cho ta biết + Biểu đồ hình cột; cho biết số cây xanh điều gì ? do từng thành viên trong nhóm cây xanh trồng ở vườn trường. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi : đọc - HS thảo luận, đưa ra kết quả : biểu đồ a) Có 5 học sinh trồng cây. - Trình bày kết quả + Lan trồng được 3 cây. - GV nhận xét chữa bài + Hòa trồng được 2 cây. + Liên trồng được 5 cây. + Mai trồng được 8 cây. + Lan trồng được 4 cây. b) Hòa trồng được ít cây nhất: 2 cây. c) Mai trồng được nhiều cây nhất: 8 cây. d) Liên và Mai trồng được nhiều cây hơn bạn Dũng. e) Lan, Hòa, Dũng trồng được ít cây hơn bạn Liên. Bài tập 2a: HĐ cá nhân - HS nêu yêu cầu - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS tự giải, - GV nhận xét chữa bài -1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ - Đáp án: a) 16 Bài tập 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu - Yêu cầu HS làm bài - HS làm việc cá nhân - Nêu đáp án chọn. C - GV nhận xét chữa bài - HS giải thích đáp án chọn. - Tại sao em chọn ý C - Biểu đồ hình quạt thường để biểu diễn - Đây là dạng biểu đồ nào ? quan hệ số lượng theo các tỉ số phần trăm. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Những loại biểu đồ nào được dùng phổ - Biểu đồ dạng hình cột và biểu đồ dạng biến ? hình quạt. - Vận dụng vẽ biểu đồ dạng hình cột và - HS nghe và thực hiện. hình quạt trong thực tế cuộc sống. IV. Điều chỉnh, bổ sung ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... LỊCH SỬ TIẾT 35: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II BUỔI CHIỀU TOÁN TIẾT 171: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được cách tính và giải toán có lời văn. - Biết thực hành tính và giải toán có lời văn. - HS làm bài 1(a, b, c), bài 2a, bài 3. - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở Toán. 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá * Mục tiêu: - Biết thực hành tính và giải toán có lời văn. - HS làm bài 1(a, b, c), bài 2a, bài 3. * Cách tiến hành: Bài 1(a, b, c): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính - Yêu cầu HS tự làm bài - Cả lớp làm vở - GV nhận xét chữa bài - 3 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả - Yêu cầu HS nêu lại thứ tự thực hiện a)1 5 x 3 = 12 x 3 = 12x3 = 4x3x3 = 9 các bước tính trong biểu thức 7 4 7 4 7x4 7x4 7 b) 10 : 1 1 = 10 : 4 = 10 x 3 = 10x3 11 3 11 3 11 4 11x4 = 2x5x3 = 15 11x2x2 22 c. 3,57 x 4,1 + 2,43 x 4,1 = (3,57 + 2,43) 4,1 = 6 4,1 = 24,6 Bài 2a: HĐ cá nhân - Tính bằng cách thuận tiện nhất: - Gọi HS nêu yêu cầu - GV hướng dẫn HS cần tách được các - HS theo dõi mẫu số và tử số của phân số thành các tích và thực hiện rút gọn chúng - Yêu cầu HS tự làm bài - GV nhận xét chữa bài - Cả lớp làm vở - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm 21 22 68 21 22 68 8 11 17 63 11 17 63 3 Bài 3: HĐ cả lớp - Gọi HS đọc đề bài - Hướng dẫn HS phân tích đề - Cả lớp theo dõi + Muốn biết chiều cao của bể nước cần - HS điều khiển phân tích đề biết gì? + Biết được chiều cao mực nước hiện + Tìm chiều cao mực nước hiện có có trong bể trong bể bằng cách nào? + Lấy mực nước hiện có chia cho diện - Cho HS làm bài tích đáy - GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lời giải - Cả lớp làm vở đúng - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm Bài giải Diện tích đáy của bể bơi là: 22,5 19,2 = 432 (m) Chiều cao của mực nước trong bể là: 414,72 : 432 = 0,96 (m) Tỉ số chiều cao của bể bơi và chiều cao của mực nước là Chiều cao của bể bơi là: 0,96 = 1,2 (m) Đáp số: 1,2 m Bài tập chờ Bài 4: HĐ cá nhân - HS đọc bài - Cho HS đọc bài - HS phân tích đề bài - Cho HS phân tích đề bài - HS làm bài, báo cáo kết quả với GV - Cho HS tự làm bài Bài giải - GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần a) Vận tốc của thuyền khi xuôi dòng là: 7,2 + 1,6 = 8,8(km/giờ) Quãng sông thuyền đi xuôi dòng trong 3,5 giờ là: 8,8 x 3,5 = 30,8(km) b) Vận tốc của thuyền khi ngược dòng là: 7,2 - 1,6 = 5,6(km/giờ) Thời gian thuyền đi ngược dòng để đi được 30,8km là: 30,8 : 5,6 = 5,5 (giờ) Đáp số: a) 30,8 km b) 5,5 giờ - HS đọc - HS nêu được Nhân một số cho một Bài 5: HĐ cá nhân tổng là : (a + b) c = a c + b c. - Cho HS đọc bài - HS vận dụng làm bài: - Cho HS phân tích đề bài 8,75 x + 1,25 x = 20 - Cho HS tự làm bài (8,75 1,25) x = 20 - GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần 10 x = 20 x = 20 : 10 x = 2 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Qua bài học vừa rồi em nắm được điều - HS nêu: Nắm được cách tính và giải gì ? toán có lời văn. - Về nhà tìm các bài tập tương tự để làm. - HS nghe và thực hiện - Chuẩn bị cho bài học sau. IV. Điều chỉnh, bổ sung ...................................................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ĐỊA LÍ TIẾT 35: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 69: ÔN TẬP CUỐI KÌ II ( Tiết 3 ) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Biết lập bảng thống kê và nhận xét về bảng thống kê theo yêu cầu của BT2, BT3. - Yêu thích môn học - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Nghiêm túc, tự giác và trách nhiệm trong ôn tập. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc và HTL, bảng phụ kẻ sẵn bảng tổng kết. - HS: SGK, vở BTTV. 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá * Mục tiêu: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Biết lập bảng thống kê và nhận xét về bảng thống kê theo yêu cầu của BT2, BT3. * Cách tiến hành: * Kiểm tra đọc: - Cho HS lên bảng gắp thăm bài tập đọc. - Lần lượt từng HS gắp thăm bài(5 HS), về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút rồi lần lượt đọc bài - Yêu cầu HS đọc bài đã gắp thăm được và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài - Đọc và trả lời câu hỏi - Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi - GV nhận xét trực tiếp HS - Theo dõi, nhận xét * Hướng dẫn làm bài tập - Gọi HS đọc yêu cầu, thảo luận theo câu hỏi: + Các số liệu về tình hình phát triển GD tiểu học ở nước ta trong 1 năm học thống - Cả lớp theo dõi, thảo luận kê theo những mặt nào? + Bảng thống kê có mắy cột? Nội dung + 4 mặt : số trường ; số HS ; số GV ; tỉ mỗi cột là gì? lệ HS dân tộc thiểu số. + Bảng thống kê có mấy hàng? Nội dung + Có 5 cột... mỗi hàng? - Yêu cầu HS tự làm bài + Có 6 hàng... - GV nhận xét, chốt lời giải đúng - Cả lớp làm vào vở - Bảng thống kê có tác dụng gì? - 1 HS làm trên bảng phụ, chia sẻ - Nhận xét bài làm của bạn - Giúp người đọc dễ dàng tìm được số liệu để tính toán, so sánh 1 cách nhanh chóng, thuận tiện làm bài 1. Năm họ 2. Số trường 3. Số HS 4.Số giáo viên 5. Tỉ lệ HS thiểu số 2000 – 2001 13859 9 741 100 355 900 15,2% 2001 – 2002 13903 359 900 15,8% 315 300 2002 – 2003 14163 8 815 700 363 100 16,7% 2003 – 2004 14346 8 346 000 366 200 17,7% 2004 - 2005 14518 7 744 800 362 400 19,1% Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài, chia sẻ - GV nhận xét chữa bài a. Tăng b. Giảm c. Lúc tăng, lúc giảm d. Tăng nhanh 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Tìm hiểu và lập bảng thống kê sĩ số HS - HS nghe và thực hiện của từng lớp trong khối lớp 5: + Sĩ số + HS nữ + HS nam + Tỉ lệ % giữa nữ và nam - GV nhận xét tiết học. - HS nghe - HS nghe và thực hiện - Dặn HS ghi nhớ cách lập bảng thống kê để biết lập bảng khi cần; đọc trước nội dung tiết 4, xem lại kiến thức cần ghi nhớ về biên bản cuộc họp đã học ở học kì I để chuẩn bị viết biên bản cuộc họp – bài Cuộc họp của chữ viết. IV. Điều chỉnh, bổ sung ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 9 tháng 5 năm 2023 TẬP ĐỌC TIẾT 70: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 4) I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được cách viết một biên bản. - Lập được biên bản cuộc họp (theo yêu cầu ôn tập) đúng thể thức, đầy đủ nội dung cần thiết. - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác khi lập biên bản. - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Nghiêm túc, tự giác và trách nhiệm trong ôn tập. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Mẫu biên bản cuộc họp viết sẵn vào bảng phụ - HS: SGK, vở BTTV. 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá * Mục tiêu: Lập được biên bản cuộc họp (theo yêu cầu ôn tập) đúng thể thức, đầy đủ nội dung cần thiết. * Cách tiến hành: * Thực hành lập biên bản - Yêu cầu HS đọc đề bài và câu chuyện - HS đọc thành tiếng trước lớp, thảo luận Cuộc họp chữ viết, thảo luận theo câu hỏi: - Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc + Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc giúp đỡ Hoàng vì bạn không biết dùng gì? dấu câu nên đã viết những câu rất kì quặc. - Giao cho anh dấu Chấm yêu cầu Hoàng + Cuộc họp đề ra cách gì để giúp đỡ bạn - Viết biên bản cuộc họp của chữ viết. Hoàng? - Là văn bản ghi lại nội dung một cuộc + Đề bài yêu cầu gì? họp hoặc một sự việc đã diễn ra để làm bằng chứng. + Biên bản là gì? - Nội dung biên bản gồm có * Phần mở đầu ghi quốc hiệu, tiêu ngữ (hoặc tên tổ chức), tên biên bản. + Nội dung của biên bản gồm có những * Phần chính ghi thời gian, địa điểm, gì? thành phần có mặt, nội dung sự việc. * Phần kết thúc ghi tên, chữ kí của chủ toạ và người lập biên bản hoặc nhân chứng. - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp - Làm bài cá nhân - 3 HS đọc biên bản của mình - GV treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc - HS nghe nội dung. - Yêu cầu HS tự làm bài - Gọi HS đọc biên bản của mình. - Nhận xét HS viết đạt yêu cầu 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Qua bài học, em nắm được điều gì ? - HS nêu: Em nắm được cách viết một biên bản gồm có 3 phần: * Phần mở đầu: ghi quốc hiệu, tiêu ngữ (hoặc tên tổ chức), tên biên bản. * Phần chính: ghi thời gian, địa điểm, thành phần có mặt, nội dung sự việc. * Phần kết thúc: ghi tên, chữ kí của chủ toạ và người lập biên bản hoặc nhân chứng. - Nhận xét tiết học. - HS nghe - Hoàn chỉnh biên bản, đọc cho người - HS nghe và thực hiện thân nghe và chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh, bổ sung ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... KỂ CHUYỆN TIẾT 35: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 5) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Đọc bài thơ: Trẻ con ở Sơn Mỹ, tìm được những hình ảnh sống động trong bài thơ. - HS năng khiếu: Cảm nhận được vẻ đẹp của một số hình ảnh trong bài thơ; miêu tả được một trong những hình ảnh vừa tìm được. - Nghiêm túc ôn tập - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Nghiêm túc, tự giác và trách nhiệm trong ôn tập. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng. - HS: SGK, vở BTTV. 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá * Mục tiêu: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học - Đọc bài thơ: Trẻ con ở Sơn Mỹ, tìm được những hình ảnh sống động trong bài thơ. - HS năng khiếu: Cảm nhận được vẻ đẹp của một số hình ảnh trong bài thơ; miêu tả được một trong những hình ảnh vừa tìm được. * Cách tiến hành: * Kiểm tra đọc - Cho HS lên bảng gắp thăm bài tập đọc. - Lần lượt từng HS gắp thăm bài(5 HS), về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút rồi lần lượt đọc bài - Yêu cầu HS đọc bài đã gắp thăm được và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài - Đọc và trả lời câu hỏi - Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi - GV nhận xét trực tiếp HS - Theo dõi, nhận xét *Hướng dẫn làm bài tập Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ. - Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân - Trình bày kết quả - 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng - Bài thơ gợi ra những hình ảnh rất sống động về trẻ em. Hãy miêu tả một hình - HS làm bài ảnh mà em thích nhất? - Tác giả quan sát buổi chiều tối và ban - HS nêu những hình ảnh mình thích đêm ở vùng quê ven biển bằng cảm nhận của những giác quan nào? Hãy nêu một - Tác giả quan sát bằng những giá quan: mắt, tai, mũi hình ảnh hoặc chi tiết mà em thích trong + Bằng mắt để thấy hoa xương rồng chói bức tranh phong cảnh ấy? đỏ, những đứa bé da nâu, tóc khét nắng màu râu bắp, thả bò, ăn cơm khoai với cá chồn, thấy chim bay phía vầng mây như đám cháy. Võng dừa đưa sóng. Những ngọn đèn tắt vội dưới màn sao, những con bò nhai cỏ. + Bằng tai để nghe thấy tiếng hát của những đứa bé thả bò, nghe thấy lời ru. Tiếng đập đuôi của những con bò đang nhai lại cỏ. + Bằng mũi: để ngửi thấy mùi rơm nồng len lỏi giữa cơn mơ 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Qua bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ giúp - Thấy được sự ngây thơ, trong sáng của em cảm nhận được điều gì ? tre em ở nơi đây. - Nhận xét tiết học - HS nghe - Học thuộc lòng những hình ảnh trong - HS nghe và thực hiện bài thơ mà em thích và đọc cho mọi người trong gia đình cùng nghe. - Chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh, bổ sung ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... TOÁN TIẾT 172: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được cách tính giá trị của biểu thức, tìm số trung bình cộng, giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - Biết tính giá trị của biểu thức, tìm số trung bình cộng, giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - HS làm bài 1, bài 2a, bài 3. - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ , SGK - HS: SGK, vở Toán. 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá * Mục tiêu: - Biết tính giá trị của biểu thức, tìm số trung bình cộng, giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - HS làm bài 1, bài 2a, bài 3. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính. - HS làm việc cá nhân. - Cả lớp làm vở - GV nhận xét chữa bài - 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả - Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các a. 6,78 - (8,951 + 4,784) : 2,05 phép tính trong một biểu thức, nêu cách = 6,78 - 13,735 : 2,05 thực hiện tính giá trị của biểu thức có số đo đại lượng chỉ thời gian. = 6,78 - 6,7 = 0,08 b. 6 giờ 45 phút + 14 giờ 30 phút : 5 = 6 giờ 45 phút + 2 giờ 54 phút Bài 2a: HĐ cá nhân = 9 giờ 39 phút - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS nêu lại cách tìm trung - Tính tổng các số đó, rồi chia tổng đó bình cộng của nhiều số cho số các số hạng. - HS làm việc cá nhân. - Cả lớp làm vở - GV nhận xét chữa bài - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ a. Trung bình cộng của 3 số là: (19 + 34 + 46) : 3 = 33 Bài 3 : HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi - Hướng dẫn HS phân tích đề - HS phân tích đề - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ cách làm - Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta Bài giải làm thế nào Số học sinh gái là: 19 + 2 = 21 ( học sinh) Lớp học đó có số học sinh là: 21 + 19 = 40 ( học sinh) Số học sinh trai chiếm số phần trăm là: 19 : 40 100 = 47,5 % Số học sinh gái chiếm số phần trăm là: 100 % - 47,5 % = 52,5 % Đáp số: 47,5 % và 52,5% Bài tập chờ Bài 4: HĐ cá nhân - HS đọc bài - Cho HS đọc bài - HS phân tích đề bài - Cho HS phân tích đề bài - HS làm bài, chia sẻ kết quả - Cho HS tự làm bài Bài giải - GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần Tỉ số phần trăm của số sách năm sau so với số sách năm trước là: 100% + 20% = 120% Sau năm thứ nhất số sách của thư viện có tất cả là: 6000 : 100 x 120 = 7200(quyển)
File đính kèm:
giao_an_mon_tieng_viet_toan_lop_5_tuan_35_nam_hoc_2022_2023.docx

