Giáo án môn Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023

docx 31 trang Túc Tinh 24/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023

Giáo án môn Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023
TUẦN 23 Thứ hai ngày 20 tháng 2 năm 2023
 TIẾNG VIỆT
 Bài 118: oam, oăm
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
- Nhận biết các vần oam - oăm; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oam, oăm. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oam, vần oăm. Đọc đúng, hiểu bài Tập 
đọc Mưu chú thỏ. Viết đúng các vần oam, oăm, các tiếng ngoạm, (mỏ) khoằm (trên 
bảng con). 
2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.
 Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2. Học sinh: SGK, bảng con, VBT Tiếng Việt, Bộ ĐDTV
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động: -2 HS đọc bài “Bài học cho gà 
 - Bài đọc khuyên em điều gì? trống” (bài 117) + TLCH
 -GV nhận xét, đánh giá -HS khác nhận xét
 2.Hình thành kiến thức mới 
 Chia sẻ và khám phá (BT1)
 *Vần /oam/ 
 -GV chỉ vần -HS đánh vần: o- a –m
 -Gv đưa hình ảnh /ngoạm/ -HS quan sát
 - Tranh vẽ gì? -HS nói: ngoạm. 
 -Đọc trơn + phân tích tiếng / ngoạm / -HS phân tích, đánh vần, đọc trơn
 -Đánh vần +đọc trơn /oam/, / ngoạm /
 *Dạy vần /oăm/: Thực hiện tương tự
 -HS tiếp thu nhanh: So sánh vần /oam/, -Giống nhau đều có âm /o/ đứng 
 /oăm/ trước và /m/ đứng cuối
 - # nhau: /oam/ có âm /a/ đứng 
 giữa
 /oăm/ có âm /ă/ đứng giữa
 -Nêu các vần và tiếng mới học -oam/ oăm/ ngoạm/ (mỏ) khoằm
 3.Luyện tập
 3.1 MRVT (Tiếng nào có vần oam? Tiếng nào có vần oăm?)
 -Gv đưa hình ảnh +câu -HS đọc: Dê nhai lá nhồm nhoàm, -Thực hành trong VBT Tiếng Việt -HS đọc thầm, tự phát hiện tiếng
- Báo cáo kết quả. - HS nêu, HS khác nhận xét
- Giải nghĩa từ: sâu hoắm, nhồm nhoàm. -HS luyện đọc những tiếng, từ mới 
 đó
Quan sát các tiếng có vần oam, oăm nêu vị -Hs tiếp thu nhanh nêu
trí dấu thanh.
-GV chốt
-GV chỉ từng từ 
 -HS ghép bảng gài: âm,và từ khóa
3.2. Tập đọc (BT 3)
-GV giới thiệu bài “Mưu chú thỏ”
-GV đọc mẫu.
-Luyện đọc từ ngữ: 
 -HS lắng nghe
-Tìm trong bài các tiếng có vần oam/ oăm
 -Hs luyện đọc: mưu, nộp mạng, đến 
Giải nghĩa: lang thang, lượt, buồn bã, lang thang, lòng 
giếng; sâu hoắm giếng sâu hoắm, oàm, tiếng gầm, 
 lao xuống, hết đời.
-Luyện đọc câu
+KT đọc tích cực: Bài có mấy câu? - HS đếm: 10 câu.
+GV chỉ từng câu -Hs đọc vỡ từng câu. Đọc liền 2 
 câu ( 4 và 5), (7 và 8)
 - Đọc tiếp nối từng câu 
+Luyện đọc tiếp nối 2 đoạn (5 /5 câu); -cá nhân, từng cặp
-Đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện +TT theo 
 dõi
Tìm hiểu bài:
- Đến lượt thỏ đến nộp mạng cho hổ nó - Rất buồn.
thấy thế nào?
- Thỏ nghĩ ra kế gì? - Gọi hổ ra giếng để thấy bóng 
 mình ở đó.
- Khi thấy bóng mình dưới giếng hổ đã làm - Lao xuống giếng.
gì?
- Con thấy thỏ là con vật thế nào? - Thông minh.
- Nêu yêu cầu: Chọn ý đúng
-Thực hành cá nhân HS làm VBT
-Báo cáo kết quả -HS giơ thẻ chữ: b– đúng
-GV chốt – nhắc nhở HS không chơi gần giếng, hố sâu 3.3. Tập viết (bảng con - BT 5)
 -GV đưa nội dung bài viết -HS đọc: oam/ngoạm/oăm/ mỏ 
 khoằm
 -GV đưa video viết mẫu+h/dẫn: -HS viết 2 lần bảng con
 +Vần /oam/, /oăm/ -HS tiếp thu nhanh: viết thêm 
 tiếng khác có vần /oam/ /oăm/
 +Chữ ngoạm, mỏ khoằm 
 -HS khác nhận xét 
 - oam/ngoạm/oăm/ mỏ khoằm
 -Đọc các chữ, tiếng vừa học:
4. Vận dụng
-Gv nhận xét, đánh giá tiết học.
-Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe.
 -KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có oam/oăm
HĐ nối tiếp: Luyện đọc trước bài 119: oan –oat, tìm các từ ngoài bài có vần oan/oat. 
Chuẩn bị bảng gài và bảng chữ, VBT Tiếng Việt
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................ 
 ĐẠO ĐỨC 
 CHỦ ĐỀ: THẬT THÀ
 BÀI 10. LỜI NÓI THẬT
 Hoạt động 3: Xem tranh
Mục tiêu: HS nêu được một số biểu hiện của nói thật. 
Cách tiến hành:
Tranh 1:
GV nêu yêu cầu cần thực hiện đối với tranh 1. 
HS quan sát franh 1 mục c SGK Đạo đức 1, hang 51, nêu nội dung tình huống 
được thể hiện frong bức ưanh. 
GV nêu lại nội dung tình huống trong tranh: Bạn nam làm vỡ lọ hoa. Khi cô giáo 
hỏi ai làm vỡ lọ hoa, bạn nam nói: “Em xin lỗi cô vì đã làm vỡ lọ hoa ạ!”. 
HS quan sát tranh 1, trả lời những câu hỏi GV đưa ra:
Bạn nam trong tranh nói như vậy là nói thật hay nói dối?
Em có đồng tình với việc làm của bạn nam không? Theo em, cô giáo sẽ cảm thấy như thế nào trước lời nói của bạn nam?
Đã bao giờ em gặp tình huống giống bạn nam chưa? Em đã ứng xử như thế nào khi 
ấy?
HS, GV nhận xét câu trả lời của HS. 
GV kết luận đối với tình huống trong tranh 1:1/ Việc bạn nam nhận lồi làm vỡ lọ 
hoa cho thấy bạn nam là người nói thật. 2/ Cô giáo sẽ rất hài lòng với cách làm 
của bạn nam và sẽ tha thứ cho bạn nam. 3/ Do đó, theo thầy/cô, chúng ta nên đồng 
tình với việc làm của bạn nam và thầy/cô tin rằng bạn nam sẽ cẩn thận hơn những 
lần sau. 
Tranh 2:
GV nêu yêu cầu cần thực hiện đối với tranh 2. 
E1S quan sát tranh 2, SGK Đạo đức 1, trang 52 nêu nội dung tình huống được thể 
hiện trong bức tranh. 
GV nêu nội dung tình huống trong tranh: Bạn nam đi học muộn. Khi gặp bạn sao 
đỏ, bạn nam đã nói lí do đi học muộn với bạn là do “Tớ ngủ quên”. 
HS trả lời những câu hỏi GV đưa ra:
Bạn nam trong tranh 2 nói như vậy là nói thật hay nói dối?
Em có đồng tinh với việc làm của bạn nam không?
Đã bao giờ em gặp tình huống giống bạn nam chưa? Khi ấy, em đã ứng xử như thế 
nào?
HS, GV nhận xét câu trả lời của HS. 
GV kết luận đối với tình huống trong tranh 2: Việc bạn nam đi học muộn là chưa 
thực hiện đúng Nội quy trường, lớp. Tuy nhiên, bạn nam đã nói thật lí do đi học 
muộn. Chúng ta đồng tình với cách cư xử của bạn nam và tin rằng bạn nam từ lần 
sau sẽ đi học đúng giờ. 
Tranh 3:
GV nêu yêu cầu cần thực hiện đối với tranh 3. 
HS quan sát tranh 3, SGK Đạo đức ỉ, trang 52 nêu nội dung tình huống được thể 
hiện trong bức tranh. 
GV nhắc lại nội dung tình huống trong ưanh: Bạn nữ mải xem ti vi nên chưa sắp xếp sách vở. Khi mẹ hỏi vì sao chưa sắp xếp sách vở, bạn nữ nói: “Con mệt quá!”. 
HS trả lời những câu hỏi GV đưa ra:
Bạn nữ trong tranh 3 nói như vậy là nói thật hay nói dối?
Em có đồng tình với việc làm của bạn nữ không?
Theo em, mẹ bạn nữ sẽ cảm thấy như thế nào khi nghe bạn nữ nói như vậy?
Đã bao giờ em gặp tình huống giống bạn nữ chưa? Em đã ứng xử như thế nào khi 
ấy?
HS, GV nhận xét câu trả lời của HS. 
GV kết luận đối với tình huống trong tranh 3:
+ Bạn nữ đã nói dối khi mẹ hỏi vì sao chưa sắp xếp sách vở. Sự thật là do bạn mải 
xem ti vi chứ không phải do mệt. Chúng ta không nên đồng tình với việc bạn nữ 
nói dối. 
+ Nói thật là nói đúng sự việc đã diễn ra, nhận lỗi do mình gây ra. Nói thật cho 
thấy em là người dũng cảm và đáng tin cậy. 
Lưu ý:
GV có thể giao việc cho HS thảo luận lần lượt theo từng tranh. 
GV có thể giao việc cho mỗi nhóm thảo luận với một bức tranh. 
Luyện tập
Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ
Mục tiêu:
HS thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với những ý kiến về việc nói 
thật và nói dối. 
HS được phát triển về năng lực tư duy phê phán. 
Cách tiến hành:
GV nêu yêu cầu của hoạt động. 
GV (hoặc một HS có khả năng đọc tốt) đọc to các ý kiến được đưa ra trong sách. 
HS suy nghĩ cá nhân và bày tỏ thái độ về từng ý kiến. 
HS đưa ra lời giải thích cho thái độ mình lựa chọn đối với ý kiến đưa ra. 
GV kết luận (ứng với từng ý kiến được trao đổi);
+ Với ý kiến 1 “Người nói thật là người đáng tin cậy”: Đồng tình, vì người nói thật sẽ không trêu đùa, làm hại người khác bởi những lời nói không đúng. 
+ Với ý kiến 2 “Nên nói dối để tránh bị phạt”: Không đồng tình, vì nói dối có thể 
sẽ tránh bị phạt nhưng khi đã bị phát hiện thì người nói dổi sẽ bị mất niềm tin ở 
người khác, khiến người khác ngần ngại giúp đỡ, sẻ chia. 
+ Với ý kiến 3 “Không nên nói dối, đổ lồi cho người khác”: Đồng tình, vì nói dối 
đố lỗi cho người khác là việc làm không tốt, thể hiện sự thiếu dũng cảm, hay hèn 
nhát. 
+ Neu em thấy bạn nào có ý kiến chưa phù họp với việc nói thật/nói dối, em nên 
giải thích cho bạn hLưu ý:
+ HS có thể bày tỏ ý kiến bằng những cách khác nhau, ví dụ: giơ mặt cười - mặt 
mếu, giơ thẻ xanh - thẻ đỏ, giơ tay,. . . 
+ GV nên tôn trọng tất cả các ý kiến HS đưa ra, chú trọng vào lời giải thích của 
HS, không nên phán xét đúng - sai với các ý kiến của HS. 
 ..
 Buổi chiều
 TIẾNG VIỆT
 Bài 119: oan – oat
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
- HS nhận biết các vần oan, oat; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oan, oat. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oan, vần oat. Đọc đúng và hiểu bài Tập 
đọc Đeo chuông cổ mèo. Viết đúng các vần oan, oat; các tiếng (máy) khoan, (trốn) 
thoát (trên bảng con). 
2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt, HS kiên nhẫn, biết quan sát và viết 
đúng nét chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2. Học sinh: SGK, bảng con, VBT Tiếng Việt, Bộ ĐDTV
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động: -2 HS đọc bài “Mưu chú thỏ” (bài 
 - Vì sao Hổ lao đầu xuống giếng? 118) + TLCH
 -HS đọc -HS khác nhận xét
 -Em có nhận xét gì về chú thỏ trong bài?
 -GV nhận xét, đánh giá
 2.Hình thành kiến thức mới 
 Chia sẻ và khám phá (BT1) *Vần /oan/ 
-GV chỉ vần -HS đánh vần: o- a –n - oan
-Gv đưa hình ảnh /máy khoan / -HS quan sát
- Tranh vẽ gì? -HS nói: máy khoan. 
-Đọc trơn + phân tích tiếng /khoan/ -HS phân tích, đánh vần, đọc trơn
-Đánh vần +đọc trơn /oan/, /khoan/
*Dạy vần /oat/: Thực hiện tương tự
-HS tiếp thu nhanh: So sánh vần /oan/, -Giống nhau đều có âm /o/ đứng 
/oat/ trước, âm /a/ đứng giữa
 - # nhau: /oan/ có âm /n/ đứng 
 cuối
-Nêu các vần và tiếng mới học /oat/ có âm /t/ đứng cuối
 -oan/ oat/ (máy) khoan/ (trốn) thoát
3.Luyện tập
3.1 MRVT (BT 2: Tiếng nào có vần oan? Tiếng nào có vần oat?)
-Gv đưa hình ảnh +từ -HS đọc: phim hoạt hình, đĩa oản 
-Thực hành trong VBT Tiếng Việt -HS làm việc cá nhân
- Báo cáo kết quả. -Tiếng /hoạt/ có vần /oat/; tiếng 
 /oản/ có vần /oan/
-GV chỉ từng từ -HS ghép bảng gài: âm,từ khóa
-HS tiếp thu nhanh: Tìm từ ngoài bài có -oan: ngoan ngoãn, hoàn thành .
vần /oan/ ; /oat/ -oat: dứt khoát, loạt soạt .
3.2. Tập đọc (BT 3)
-GV giới thiệu bài “Đeo chuông cổ mèo”
-GV đọc mẫu. -HS lắng nghe
-Luyện đọc từ ngữ: 
-Tìm trong bài các tiếng có vần oa/oe -Hs luyện đọc: đeo chuông, thoát, 
- Giải nghĩa từ: vuốt. vuốt mèo, gật gù, dám nhận, khôn 
 ngoan, rất hay
-Luyện đọc câu
+KT đọc tích cực: Bài thơ có mấy câu? - HS đếm: 10 câu.
+GV chỉ từng câu -Hs đọc vỡ các câu
 - Đọc tiếp nối các câu 
+Luyện đọc đoạn (3 đoạn, mỗi lần xuống -cá nhân, từng cặp
dòng là 1 đoạn)
-Đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện +TT 
Tìm hiểu bài đọc: - Chuột bàn nhau chuyện gì? - . Thoát khỏi tay mèo
 - Chuột nhắt nghĩ ra cách gì? - Đeo chuông lên cổ mèo
 - Con chuột nào làm được việc này? - Không có con nào
 - Chuột già nói gì? - Chuột nhắt đeo được chuông lên 
 cổ mèo thì kế của chuột rất hay.
 *: Ý nào đúng?
 +GV chỉ các ý . -HS đọc nội dung các ý
 - Yêu cầu HS làm cá nhân. - Làm VBT.
 - Báo cáo KQ -HS giơ thẻ chữ a
 -GV kết luận -HS đọc lại ý đúng đó
 3.3. Tập viết (bảng con - BT 5)
 -GV đưa nội dung bài viết -HS đọc: oan, máy khoan, oat, 
 -GV đưa video viết mẫu+h/dẫn: trốn thoát
 +Vần /oan/, /oat/ -HS viết 2 lần bảng con
 +Chữ khoan, thoát -HS tiếp thu nhanh: viết thêm 
 tiếng ngoài bài có vần /oan/ /oat/
 - oan, máy khoan, oat, trốn thoát
 -Đọc các chữ, tiếng vừa học:
4. Vận dụng
-Gv nhận xét, đánh giá tiết học. -Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. 
-KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có oan/oat
*HĐ nối tiếp: Luyện đọc trước bài 120: oăn –oăt, tìm các từ ngoài bài có vần oăn/oăt 
Chuẩn bị bảng gài và bảng chữ, VBT Tiếng Việt
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 TỰ NHIÊN XÃ HỘI
 ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( T2)
 CƠ THỂ EM (TIẾT 1)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
Biết cách chăm sóc và bảo vệ cây cối, vật nuôi 
Sử dụng lời nói phù hợp với các thành viên trong lớp học khi thảo luận hoặc trình 
bày ý kiến
Học sinh biết cách giữ gìn và bảo vệ cây cối và động vật.
Làm quen cách quan sát, ghi chép, trình bày kết quả. 
Vận dụng kiến thức bài học để tự đánh giá bản thân.
2. Phẩm chất:
-Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn và chăm sóc cây cối
- Chăm chỉ: Có thói quen cho bản thân
II.ĐỒ DÙNG 1. GV: Máy tính, File PPT; Các thẻ từ về bộ phận của cây và các con vật. Bảng hoặc 
giấy A2, bút màu, băng dính hai mặt.
2. HS: Sách giáo khoa, mỗi HS sưu tập các hình ảnh về thực vật và động vật
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÊU:
 Tiết 2
 1: Khởi động
+ HS vận động theo nhạc?
-GTB
 2: Thực hành
HĐ 1: 4: Tự đánh giá: Em đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ cây?
Gv đưa trên màn hình nội dung tự đánh giá
 STT Những việc em đã làm Em tự đánh giá
 1 Em cùng bố mẹ trồng cây ở nhà
 2 Hằng ngày em chăm sóc và tưới cây
 3 Em cùng bố mẹ xới đất, nhổ cỏ cho cây.
 4 Cắt tỉa cây trong chậu vườn
 5 Em không ngắt hoa bẻ cành nơi công cộng
 6 Em không giẫm lên cỏ, cây xanh nơi công cộng.
 -Yêu cầu HS đọc các nọi dung đánh giá -HS đọc
 -Trong nội dung trên của bảng đánh giá – em đã ầm -HS đếm những nọi dung 
 tốt những việc nào? Chưa làm tốt những việc nào? đã thực hiện tốt, những nội 
 dung chưa thực hiện tốt
 Báo cáo KQ -HS nêu SL việc làm tốt, 
 việc làm chưa tốt
 -Gv đánh giá -Một số HS kể lại những 
 việc tốt đã làm
 HĐ 5: Tự đánh giá: Em đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ các con vật?
GV đưa nội dung phiếu trên trên màn hình
 STT Những việc em đã làm Em tự đánh giá
 1 Em không đánh đập vật nuôi
 2 Hằng ngày em cho vật nuôi của em ăn và 
 chăm sóc chúng
 3 Em cùng bố mẹ cho vật nuôi đi tiêm 
 phòng.
 4 Em cùng bố mẹ che ấm cho vật nuôi vào 
 mùa đông và tắm mát cho chúng vào mùa 
 hè.
 5 Em cùng gia đình và khuyên mọi người 
 thả động vật hoang dã về nơi sống của 
 chúng, không ăn thịt chúng.
HĐ 6: Tự đánh giá: Em đã làm gì để giữ gìn an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với 
một số cây và con vật.
Phiếu 3: Tự đánh giá việc em đã làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với 
cây và các con vật.
 STT Những việc em đã làm Em tự đánh giá
 1 Em không đánh đập kéo đuôi vật nuôi
 2 Em không đùa nghịch trước các con vật 
 to lớn như Trâu , Bò, .
 3 Em không chọc tổ ong, kiến .
 4 Em không ngắt hoa bẻ cành cây.
 5 Em không tự ăn lá, quả chín mọc bên 
 đường hay trong rừng .
 .
 Thứ 3 ngày 21 tháng 2 năm 2023
 TẬP VIẾT
 SAU BÀI 118 – 119
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
- Viết đúng các vần oam, oăm, oan, oat, oăn, oăt, , sản xuất - chữ thường, cỡ vừa và 
cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét.
- Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí.
- Rèn kĩ năng quan sát, lắng nghe, ngồi viết đúng tư thế.
2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.
 Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2. Học sinh: vở Luyện viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động
 GV nêu MĐYC của bài học. -HS vận động theo bài hát
 2.Luyện tập:
 -GV đưa nội dung bài viết: -HS đọc oam, oăm, oan, 
 oat, ngoạm, mỏ khoằm, 
 máy khoan, trốn thoát
 -Tập tô, tập viết: oam, oăm, ngoạm, mỏ khoằm -HS lắng nghe
 -Y/cầu HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ cao các -HS nêu độ cao các con 
 con chữ. chữ
 -GV đưa video viết mẫu lần lượt từng chữ , tiếng, -HS lắng nghe
 vừa hướng dẫn: + Chữ oam, oăm, ngoạm, mỏ khoằm. .......
 * Thực hành 
 -HS tô, viết các chữ, tiếng oam, oăm, ngoạm, mỏ -HS tô, viết
 khoằm, trong vở Luyện viết 1, tập 2.
 -Chú ý cách ghi dấu thanh ở tiếng /ngoạm/, /khoằm/ -HS tô, viết
 -Tập tô: oan, oat, máy khoan, trốn thoát -HS khéo tay, viết 
 (như trên) nhanh: viết phần Luyện 
 viết thêm
 -GV nhận xét, đánh giá bài của HS
3. Vận dụng: 
-Tuyên dương những học sinh đã viết xong.
-KKHS chưa hoàn thành thực hiện tốt ở tiết học tiếp theo.
HĐ nối tiếp: - Luyện đọc trước bài 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................ 
 TIẾNG VIỆT
 Bài 120: oăn – oăt
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
- HS nhận biết các vần oăn, oăt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oăn, oăt. Nhìn 
chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oăn, vần oăt. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cải 
xanh và chim sâu. Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: oăn, oăt, tóc xoăn, chỗ 
ngoặt 
2.Phẩm chất: - Hs ham học tiếng Việt.
 - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ các con vật và loài cây có ích. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2. Học sinh: SGK, bảng con, VBT Tiếng Việt, Bộ ĐDTV
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động: 
 - Yêu cầu HS nói tiếng ngoài bài có vần -2 HS đọc bài “Hoa loa kèn ” + 
 oan, oat. TLCH, (bài 113). 
 - GV nhận xét -HS khác nhận xét
 2.Hình thành kiến thức mới 
 Chia sẻ và khám phá (BT1)
 *Vần /oăn/ 
 -GV chỉ vần -HS đánh vần: o- ă - n
 -Gv đưa hình ảnh /tóc xoăn / -HS quan sát
 - Tranh vẽ gì? -HS nói: tóc xoăn. -Đọc trơn + phân tích tiếng /xoăn/ -HS phân tích, đánh vần, đọc trơn
-Đánh vần +đọc trơn /oăn/, /xoăn/
*Dạy vần /oăt/: Thực hiện tương tự
-HS tiếp thu nhanh: So sánh vần /oăn/, -Giống nhau đều có /o/ đứng 
/oăt/ trước, âm /ă/ đứng giữa
 - # nhau: /oăn/ có âm cuối /n/
 /oăt/ có âm cuối /t/
-Nêu các vần và tiếng mới học -oăn/oăt/ (tóc) xoăn/ chỗ (ngoặt)
3.Luyện tập
3.1 MRVT (BT 2: Tìm từ ngữ ứng với hình)
-Gv đưa hình ảnh +từ -HS quan sát các tranh + đọc: 
- Giải nghĩa từ: ngoắt đuôi, khuya khoắt khuya khoắt, dây xoắn, ngoắt đuôi
-Thực hành trong VBT Tiếng Việt -HS đọc thầm, tự nối từ với tranh
- Báo cáo kết quả. HS nêu: từ khuya khoắt – nối với 
 tranh số 1, từ dây xoắn nối với 
 tranh số 5
 -HS ghép bảng gài: âm, từ khóa
-GV chỉ từng từ
 -oăn: băn khoăn, ngoằn .
-HS tiếp thu nhanh: Tìm từ ngoài bài có 
 -uăt: khô quắt, loắt choắt .
vần /oăn/ ; /oăt/
3.2. Tập đọc (BT 3)
-GV giới thiệu bài “Cải xanh và chim sâu”
 -HS lắng nghe sáng sớm, làu bàu, 
-GV đọc mẫu.
 buồn bã, nào ngờ, oằn mình chống 
-Luyện đọc từ ngữ: đỡ, ngoắt phải, ngoặt trái, rũ 
-Tìm trong bài các tiếng có vần oăn/oăt xuống, mềm oặt, thoăn thoắt
- Giải nghĩa từ: làu bàu, oằn mình, mềm oặt
-Luyện đọc câu
+KT đọc tích cực: Bài có mấy câu? - HS đếm: 11 câu.
+GV chỉ từng câu -HS đọc vỡ từng câu
 - Đọc tiếp nối từng câu 
+Luyện đọc tiếp nối 3 đoạn (mỗi lần xuống -cá nhân, từng cặp
dòng là 1 đoạn) -HS đọc tốt thực hiện +TT theo 
-Đọc cả bài dõi
Tìm hiểu bài đọc: 
- Khi chim sâu đến cải xanh nói gì? - Để em ngủ.
- Lũ sâu rủ nhau đến làm gì? - Cắn cải xanh.
- Cải xanh làm gì để chống đỡ sâu? - Oằn mình chống đỡ, ngoắt phải, 
 ngoặt trái - Chim sâu giúp gì cho cải xanh? - Bắt sâu giúp cải xanh.
 -Con vật nào có ích ? Con vật nào không -HS trả lời
 có ích
 GV nêu yêu cầu: Nói tiếp ý còn thiếu
 -GV chỉ từng cụm từ, câu HS đọc
 Thực hành -HS làm việc nhóm 2
 -Báo cáo kết quả -HS trình bày trước lớp
 KK HS nói theo ngôn ngữ của mình. -HS tiếp thu nhanh – nói lại đầy 
 đủ tóm tắt bài đọc (4 ý)
 * Luyện đọc toàn bài SGK. -HS đọc tốt thực hiện
 3.3. Tập viết (bảng con - BT 5)
 -GV đưa nội dung bài viết HS đọc: oăn, tóc xoăn, oăt, chỗ 
 ngoặt
 -GV đưa video viết mẫu+h/dẫn: -HS viết 2 lần bảng con
 +Vần /uê/, /uơ/ -HS tiếp thu nhanh: viết thêm
 +Chữ huệ, huơ tiếng ngoài bài có vần /uê/ /uơ/
 -HS khác nhận xét 
 -Đọc các chữ, tiếng vừa học: - oăn, tóc xoăn, oăt, chỗ ngoặt
4. Vận dụng
-Gv nhận xét, đánh giá tiết học.
-Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. 
-KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có oăn/oăt
*HĐ kết nối: Luyện đọc trước bài 121: uân –uât, tìm các từ ngoài bài có vần uân –
uât. Chuẩn bị bảng gài và bảng chữ, VBT Tiếng Việt
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................ 
 TOÁN
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* NL giải quyết vấn đề, NL tư duy và lập luận, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng 
công cụ, phương tiện học toán: 
Thực hành nhận biết cấu tạo số có hai chữ số.
Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
HS có khả năng sử dụng các số đến 100 để biểu thị số lượng, trao đổi chia sẻ với 
người thân về cách đếm, đọc, viết các số đến 100.
2.Phẩm chất: HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Toán
2. Học sinh: SGK, VBT Toán
III. HỌC ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 1. Khởi động 
 - Tổ chức cho HS làm việc với tranh ảnh trên màn hình - HS hoạt động cá nhân.
 ( đọc, nêu cấu tạo các số) : 
 - Giới thiệu bài.
 2. Luyện tập
 Bài 1: Số?
 - GV đưa hình ảnh 41 khối lập phương - HS quan sát - đếm
 - Có bao nhiêu khối lập phương - 41 KLP
 -Ta có số tương ứng là bao nhiêu? - 41
 -Nhìn vào số thanh dài và số KLP rời cho - 4 chục và 1 đơn vị
 biết: số 41 gồm mấy chục? mấy đơn vị?
 -Thực hiện tương tự với các hình ảnh a, b,c, d.
 -Đọc lại các số trong bài 41, 64, 50, 57
 -Các số trên có mấy chữ số? -2 chữ số
 -HS tiếp thu nhanh:Nêu vị trí chữ số hàng -Chữ số hàng chục đứng trước, 
 chục và chữ số hàng đơn vị trong số có hai chữ số hàng đơn vị đứng sau
 chữ số.
 -Nhìn vào số phân tích cấu tạo các số theo - HS dựa vào số GV đánh dâu – 
 chục và đơn vị- GV đánh dấu từng số phân tích
 GV nhận xét đánh giá kĩ năng phân tích các 
 số của HS
 Bài 2: Trả lời câu hỏi
 -GV đưa bài trên màn hình -HS nêu yêu cầu, đọc nội dung
 -Thực hành cá nhân -HS làm VBT
 -Báo cáo kết quả - HS nêu miệng bài của mình
 -HS khác nhận xét
 -Để xác định số ghi chục em dựa vào đâu? -Chữ số đứng trước – chỉ số ghi 
 -GV nhận xét, đánh giá chục
 -GV nêu số ngoài bài: 82. Số 82 gồm mấy -HS trả lời
 chục? Mấy đơn vị?
 KK HS nêu số khác – mời bạn trả lời HS thực hiện hỏi đáp
 Bài 3. “ Tìm số thích hợp” -HS nêu yêu cầu
 GV đưa các số -HS đọc: 51, 82, 15, 43, 33
 GV làm mẫu – hỏi HS: Số nào gồm 5 chục HS trả lời
 và 1 đơn vị?
 -Yêu cầu HS tự hỏi và đáp theo mẫu -HS làm việc cá nhân
 -Báo cáo kết quả HS nêu câu hỏi – mời bạn trả lời
 -GV nhận xét đánh giá chung HS nhận xét câu trả lời của bạn
 Bài 4. Số? HS nêu yêu cầu
 Làm mẫu dòng 1
 GV đưa bảng hình ảnh: 1 chục, 3 đơn vị -Hs đọc 1 chục – 3 đơn vị
 Số gồm 1 chục và 3 đơn vị là số nào? -13 Em viết số 13 như thế nào? -Viết c/số 1 trước, chữ số 3 sau
 -GV đưa số 13 vào cột viết số -HS đọc số, nêu lại cách viết
 -Thực hành cá nhân -HS làm các dòng còn lại tương 
 tự trong VBT
 -Báo cáo kết quả HS nêu miệng số gồm là số 
 -Gv nhận xét -HS khác nhận xét
 -GV nêu số chục, số đơn vị khác ngoài bài -HS nêu số có 2 chữ số tương ứng
 3. Vận dụng
 Bài 5. Xem tranh rồi đếm số quả mỗi loại:
 -Em dự đoán có bao nhiêu quả chuối? -HS nêu
 Yêu cầu HS tự kiểm tra và chia sẻ với người HS tự đếm kiểm tra và chia sẻ với 
 thân người thân
 -Thực hiện tương tự với quả xoài, quả thanh HS tự đếm kiểm tra và chia sẻ với 
 long, quả lê. người thân
 -Báo cáo kết quả -HS nêu số quả mình đếm được 
 từng loại 
 -Gv nhận xét -HS khác nhận xét
 -HS tiếp thu nhanh: Đếm thế nào nhanh và -Đếm nhóm chục trước, đếm quả 
 đúng? rời sau
 *Củng cố
 - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống 
 hằng ngày?
 - Từ ngữ toán học nào em cần nhớ?
 - Quan sát xem trong cuộc sống mọi người có dùng “chục” và “đơn vị” không? Sử dụng trong các tình 
 huống nào?
 *HĐ nối tiếp: - Chuẩn bị SGK, VBT, bảng các số từ 1-100
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 Thứ tư ngày 22 tháng 2 năm 2023
 TIẾNG VIỆT
 Bài 120: oăn – oăt (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
- HS nhận biết các vần oăn, oăt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oăn, oăt. Nhìn 
chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oăn, vần oăt. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cải 
xanh và chim sâu. Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: oăn, oăt, tóc xoăn, chỗ 
ngoặt 
2.Phẩm chất: - Hs ham học tiếng Việt.
 - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ các con vật và loài cây có ích. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK, bảng con, VBT Tiếng Việt, Bộ ĐDTV
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động: 
 - Yêu cầu HS nói tiếng ngoài bài có vần -2 HS đọc bài “Hoa loa kèn ” + 
 oan, oat. TLCH, (bài 113). 
 - GV nhận xét -HS khác nhận xét
 2.Hình thành kiến thức mới 
 Chia sẻ và khám phá (BT1)
 *Vần /oăn/ 
 -GV chỉ vần -HS đánh vần: o- ă - n
 -Gv đưa hình ảnh /tóc xoăn / -HS quan sát
 - Tranh vẽ gì? -HS nói: tóc xoăn. 
 -Đọc trơn + phân tích tiếng /xoăn/ -HS phân tích, đánh vần, đọc trơn
 -Đánh vần +đọc trơn /oăn/, /xoăn/
 *Dạy vần /oăt/: Thực hiện tương tự
 -HS tiếp thu nhanh: So sánh vần /oăn/, -Giống nhau đều có /o/ đứng 
 /oăt/ trước, âm /ă/ đứng giữa
 - # nhau: /oăn/ có âm cuối /n/
 /oăt/ có âm cuối /t/
 -Nêu các vần và tiếng mới học -oăn/oăt/ (tóc) xoăn/ chỗ (ngoặt)
 3.Luyện tập
 3.1 MRVT (BT 2: Tìm từ ngữ ứng với hình)
 -Gv đưa hình ảnh +từ -HS quan sát các tranh + đọc: 
 - Giải nghĩa từ: ngoắt đuôi, khuya khoắt khuya khoắt, dây xoắn, ngoắt đuôi
 -Thực hành trong VBT Tiếng Việt -HS đọc thầm, tự nối từ với tranh
 - Báo cáo kết quả. HS nêu: từ khuya khoắt – nối với 
 tranh số 1, từ dây xoắn nối với 
 tranh số 5
 -HS ghép bảng gài: âm, từ khóa
 -GV chỉ từng từ
 -oăn: băn khoăn, ngoằn .
 -HS tiếp thu nhanh: Tìm từ ngoài bài có 
 -uăt: khô quắt, loắt choắt .
 vần /oăn/ ; /oăt/
 3.2. Tập đọc (BT 3)
 -GV giới thiệu bài “Cải xanh và chim sâu”
 -HS lắng nghe sáng sớm, làu bàu, 
 -GV đọc mẫu.
 buồn bã, nào ngờ, oằn mình chống 
 -Luyện đọc từ ngữ: đỡ, ngoắt phải, ngoặt trái, rũ 
 -Tìm trong bài các tiếng có vần oăn/oăt xuống, mềm oặt, thoăn thoắt
 - Giải nghĩa từ: làu bàu, oằn mình, mềm oặt
 -Luyện đọc câu
 +KT đọc tích cực: Bài có mấy câu? - HS đếm: 11 câu.
 +GV chỉ từng câu -HS đọc vỡ từng câu
 - Đọc tiếp nối từng câu 
 +Luyện đọc tiếp nối 3 đoạn (mỗi lần xuống -cá nhân, từng cặp
 dòng là 1 đoạn) -HS đọc tốt thực hiện +TT theo 
 -Đọc cả bài dõi
 Tìm hiểu bài đọc: 
 - Khi chim sâu đến cải xanh nói gì? - Để em ngủ.
 - Lũ sâu rủ nhau đến làm gì? - Cắn cải xanh.
 - Cải xanh làm gì để chống đỡ sâu? - Oằn mình chống đỡ, ngoắt phải, 
 ngoặt trái
 - Chim sâu giúp gì cho cải xanh? - Bắt sâu giúp cải xanh.
 -Con vật nào có ích ? Con vật nào không -HS trả lời
 có ích
 GV nêu yêu cầu: Nói tiếp ý còn thiếu
 -GV chỉ từng cụm từ, câu HS đọc
 Thực hành -HS làm việc nhóm 2
 -Báo cáo kết quả -HS trình bày trước lớp
 KK HS nói theo ngôn ngữ của mình. -HS tiếp thu nhanh – nói lại đầy 
 đủ tóm tắt bài đọc (4 ý)
 * Luyện đọc toàn bài SGK. -HS đọc tốt thực hiện
 3.3. Tập viết (bảng con - BT 5)
 -GV đưa nội dung bài viết HS đọc: oăn, tóc xoăn, oăt, chỗ 
 ngoặt
 -GV đưa video viết mẫu+h/dẫn: -HS viết 2 lần bảng con
 +Vần /uê/, /uơ/ -HS tiếp thu nhanh: viết thêm
 +Chữ huệ, huơ tiếng ngoài bài có vần /uê/ /uơ/
 -HS khác nhận xét 
 -Đọc các chữ, tiếng vừa học: - oăn, tóc xoăn, oăt, chỗ ngoặt
4. Vận dụng
-Gv nhận xét, đánh giá tiết học.
-Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. 
-KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có oăn/oăt
*HĐ kết nối: Luyện đọc trước bài 121: uân –uât, tìm các từ ngoài bài có vần uân –
uât. Chuẩn bị bảng gài và bảng chữ, VBT Tiếng Việt IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................ 
 TIẾNG VIỆT
 Bài 121: uân – uât( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
 Nhận biết vần uân uât; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uân, uât. Nhìn chữ, 
tìm và đọc đúng tiếng có vần uân, vần uât. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cáo và 
gà. Viết đúng các vần uân, uât các tiếng huân chương, sản xuất (trên bảng con).
2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.
 Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2. Học sinh: SGK, bảng con, VBT Tiếng Việt, Bộ ĐDTV
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động: 
 - Cải xanh làm gì để chống đỡ sâu? -2 HS đọc bài “Cải xanh và chim 
 - Chim sâu giúp gì cho cải xanh? sâu” + TLCH
 - GV nhận xét -HS khác nhận xét
 2.Hình thành kiến thức mới 
 Chia sẻ và khám phá (BT1)
 *Vần /uân/ 
 -GV chỉ vần -HS đánh vần: u- â –n – uân
 -Gv đưa hình ảnh /huân chương/ -HS quan sát
 - Tranh vẽ gì? -HS nói: huân chương. 
 -Đọc trơn + phân tích tiếng /huân/ -HS phân tích, đánh vần, đọc trơn
 -Đánh vần +đọc trơn /uân/, /huân/
 *Dạy vần /uât/: Thực hiện tương tự
 -HS tiếp thu nhanh: So sánh vần /uân/, -Giống nhau đều có âm đầu /u/, 
 /uât/ âm giữa /â/
 - # nhau: /uân/ có âm cuối /n/
 /uât/ có âm cuối /t/
 -Nêu các vần và tiếng mới học -uân, uât, huân chương, sản xuất.
 3.Luyện tập
 3.1 MRVT (BT 2: Tiếng nào có vần uân? Tiếng nào có vần uât?)
 -Gv đưa hình ảnh +từ -HS đọc: mùa xuân, ảo thuật -Giải nghĩa: mùa xuân, ảo thuật
-Thực hành trong VBT Tiếng Việt HS đọc thầm, tự phát hiện tiếng
- Báo cáo kết quả. - chuyển củ cà rốt /mùa xuân/ 
 chuyển về kho /uân/; chuyển của 
 rốt /ảo thuật/ về kho /uât/...
-GV chỉ từng từ
 -HS ghép bảng gài: âm, từ khóa
-HS tiếp thu nhanh: Tìm từ ngoài bài có 
vần /uân/; /uât/ -uân: tuân lệnh, luẩn quẩn .
3.2. Tập đọc (BT 3) -uât: bất khuất, thủ thuật 
-GV giới thiệu bài “Cáo và gà” 
-GV đọc mẫu.
-Luyện đọc từ ngữ: -HS lắng nghe
-Tìm trong bài các tiếng có vần uân/uât
-Giải nghĩa từ: tuấn tú, uất -Hs luyện đọc: đi dạo, ngọt ngào, 
 đi chơi xuân, tuấn tú, mải nghe 
 nịnh, ngoạm, lao ra đuổi, mở 
 miệng, bay tót lên, uất quá
-Luyện đọc câu
+KT đọc tích cực: Bài có mấy câu? - HS đếm: 11 câu 
+GV chỉ từng câu -HS đọc vỡ từng câu.
 - Đọc tiếp nối từng câu. 
+Luyện đọc đoạn (5/6 câu ) -cá nhân, từng cặp
-Đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện +TT theo 
 dõi
*Tìm hiểu bài đọc:
+ Cáo nói gì với gà? - Bạn đi chơi ..nhé
+ Cáo đã làm gì gà? - Ngoạm gà
+ Gà nói với cáo thế nào? - Anh nói hai ta 
+ Câu chuyện kết thúc thế nào? - Gà thoát nạn, cáo uất ức nhưng 
 không làm gì được
-GV nêu yêu cầu: Gà làm cách nào để thoát thân? Chọn ý đúng
+GV các câu. -HS đọc
-Thực hành -HS làm việc cá nhân
-Báo cáo kết quả -HS giơ thẻ chon ý đúng (b)
- HS tiếp thu nhanh: Bài đọc khuyên các -cần cảnh giác, đề phòng kẻ xấu 
em điều gì phỉnh nịnh, dụ dỗ. Khi gặp nạn, cần 
 thông minh nghĩ cách tự cứu mình
3.3. Tập viết (bảng con - BT 5) -GV đưa nội dung bài viết -HS đọc: uân, uât, huân chương, 
 sản xuất
 -GV đưa video viết mẫu+h/dẫn: -HS viết 2 lần bảng con
 +Vần /uân/, /uât/ -HS tiếp thu nhanh: viết thêm
 +Chữ /huân/, /xuất/ tiếng ngoài bài có vần /uy/ uya/
 -Đọc các chữ, tiếng vừa học: - uân, uât, huân chương, sản xuất.
4. Vận dụng
-Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có uân, 
uât
*HĐ nối tiếp: Xem tranh, đọc các câu hỏi dưới tranh và dự đoán tình huống và nội 
dung câu chuyện. “Hoa tặng bà”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ____________________
 MÔI TRƯỜNG QUANH EM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT ĐỘNG HỘI DIỄN 
 THEO CHỦ ĐỀ QUÊ HƯƠNG EM 
1. Mục tiêu Sau khi hoạt động, HS có khả năng: 
- Biết được nội dung, kế hoạch hội diễn văn nghệ của nhà trường. 
- Hào hứng tham gia hoạt động chuẩn bị. 
2. Gợi ý cách tiến hành. Nhà trường /GV Tổng phụ trách Đội triển khai kế hoạch 
tổchức hội diễn văn nghệ theo chủ đề “ Quê hương em “:
 - Mục đích tổ chức hội diễn văn nghệ: ca ngợi Tổ quốc, tình yêu quê hương, 
 - Hướng dẫn các lớp chuẩn bị các tiết mục văn nghệ theo chủ đề “ Quê hương 
em”đa dạng về hình thức, phong phú về ngoại hình.
 - Hướng dẫn các lớp xây dựng nội dung, chương trình văn nghệ và tổ chức luyện 
tập các tiết mục văn nghệ theo chủ đề “ Quê hương em”. 
 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: MÔI TRƯỜNG QUANH EM 
1. Mục tiêu Sau hoạt động, HS có khả năng: - Biết được những biểu hiện của sự ô 
nhiễm môi trường sống quanh em. - Mô tả được sự ô nhiễm môi trường xung 
quanh. 
2. Chuẩn bị - Một vài tranh/hình ảnh về sự ổ nhiễm môi trường. - Bài hát Như một 
hòn bi xanh của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn. - Một vài câu chuyện về ô nhiễm môi 
trường sống xung quanh. 
3. Các hoạt động cụ thể 
Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường quanh em
 a. Mục tiêu HS biết được một số biểu hiện của sự ô nhiễm môi trường sống xung 
quanh thông qua các hình ảnh. 
b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS quan sát các hình ảnh/tranh về sự ô nhiễm 
môi trường sống. Khi quan sát, HS cần chú ý những câu hỏi dưới đây: + Các em 
nhìn thấy được những gì có trong tranh? + Những hình ảnh trong tranh có giống 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_tieng_viet_lop_1_tuan_23_nam_hoc_2022_2023.docx