Giáo án môn Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023
TUẦN 23 Thứ hai ngày 20 tháng 2 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 118: oam, oăm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần oam - oăm; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oam, oăm. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oam, vần oăm. Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Mưu chú thỏ. Viết đúng các vần oam, oăm, các tiếng ngoạm, (mỏ) khoằm (trên bảng con). 2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt. Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK, bảng con, VBT Tiếng Việt, Bộ ĐDTV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: -2 HS đọc bài “Bài học cho gà - Bài đọc khuyên em điều gì? trống” (bài 117) + TLCH -GV nhận xét, đánh giá -HS khác nhận xét 2.Hình thành kiến thức mới Chia sẻ và khám phá (BT1) *Vần /oam/ -GV chỉ vần -HS đánh vần: o- a –m -Gv đưa hình ảnh /ngoạm/ -HS quan sát - Tranh vẽ gì? -HS nói: ngoạm. -Đọc trơn + phân tích tiếng / ngoạm / -HS phân tích, đánh vần, đọc trơn -Đánh vần +đọc trơn /oam/, / ngoạm / *Dạy vần /oăm/: Thực hiện tương tự -HS tiếp thu nhanh: So sánh vần /oam/, -Giống nhau đều có âm /o/ đứng /oăm/ trước và /m/ đứng cuối - # nhau: /oam/ có âm /a/ đứng giữa /oăm/ có âm /ă/ đứng giữa -Nêu các vần và tiếng mới học -oam/ oăm/ ngoạm/ (mỏ) khoằm 3.Luyện tập 3.1 MRVT (Tiếng nào có vần oam? Tiếng nào có vần oăm?) -Gv đưa hình ảnh +câu -HS đọc: Dê nhai lá nhồm nhoàm, -Thực hành trong VBT Tiếng Việt -HS đọc thầm, tự phát hiện tiếng - Báo cáo kết quả. - HS nêu, HS khác nhận xét - Giải nghĩa từ: sâu hoắm, nhồm nhoàm. -HS luyện đọc những tiếng, từ mới đó Quan sát các tiếng có vần oam, oăm nêu vị -Hs tiếp thu nhanh nêu trí dấu thanh. -GV chốt -GV chỉ từng từ -HS ghép bảng gài: âm,và từ khóa 3.2. Tập đọc (BT 3) -GV giới thiệu bài “Mưu chú thỏ” -GV đọc mẫu. -Luyện đọc từ ngữ: -HS lắng nghe -Tìm trong bài các tiếng có vần oam/ oăm -Hs luyện đọc: mưu, nộp mạng, đến Giải nghĩa: lang thang, lượt, buồn bã, lang thang, lòng giếng; sâu hoắm giếng sâu hoắm, oàm, tiếng gầm, lao xuống, hết đời. -Luyện đọc câu +KT đọc tích cực: Bài có mấy câu? - HS đếm: 10 câu. +GV chỉ từng câu -Hs đọc vỡ từng câu. Đọc liền 2 câu ( 4 và 5), (7 và 8) - Đọc tiếp nối từng câu +Luyện đọc tiếp nối 2 đoạn (5 /5 câu); -cá nhân, từng cặp -Đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện +TT theo dõi Tìm hiểu bài: - Đến lượt thỏ đến nộp mạng cho hổ nó - Rất buồn. thấy thế nào? - Thỏ nghĩ ra kế gì? - Gọi hổ ra giếng để thấy bóng mình ở đó. - Khi thấy bóng mình dưới giếng hổ đã làm - Lao xuống giếng. gì? - Con thấy thỏ là con vật thế nào? - Thông minh. - Nêu yêu cầu: Chọn ý đúng -Thực hành cá nhân HS làm VBT -Báo cáo kết quả -HS giơ thẻ chữ: b– đúng -GV chốt – nhắc nhở HS không chơi gần giếng, hố sâu 3.3. Tập viết (bảng con - BT 5) -GV đưa nội dung bài viết -HS đọc: oam/ngoạm/oăm/ mỏ khoằm -GV đưa video viết mẫu+h/dẫn: -HS viết 2 lần bảng con +Vần /oam/, /oăm/ -HS tiếp thu nhanh: viết thêm tiếng khác có vần /oam/ /oăm/ +Chữ ngoạm, mỏ khoằm -HS khác nhận xét - oam/ngoạm/oăm/ mỏ khoằm -Đọc các chữ, tiếng vừa học: 4. Vận dụng -Gv nhận xét, đánh giá tiết học. -Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. -KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có oam/oăm HĐ nối tiếp: Luyện đọc trước bài 119: oan –oat, tìm các từ ngoài bài có vần oan/oat. Chuẩn bị bảng gài và bảng chữ, VBT Tiếng Việt IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................ ĐẠO ĐỨC CHỦ ĐỀ: THẬT THÀ BÀI 10. LỜI NÓI THẬT Hoạt động 3: Xem tranh Mục tiêu: HS nêu được một số biểu hiện của nói thật. Cách tiến hành: Tranh 1: GV nêu yêu cầu cần thực hiện đối với tranh 1. HS quan sát franh 1 mục c SGK Đạo đức 1, hang 51, nêu nội dung tình huống được thể hiện frong bức ưanh. GV nêu lại nội dung tình huống trong tranh: Bạn nam làm vỡ lọ hoa. Khi cô giáo hỏi ai làm vỡ lọ hoa, bạn nam nói: “Em xin lỗi cô vì đã làm vỡ lọ hoa ạ!”. HS quan sát tranh 1, trả lời những câu hỏi GV đưa ra: Bạn nam trong tranh nói như vậy là nói thật hay nói dối? Em có đồng tình với việc làm của bạn nam không? Theo em, cô giáo sẽ cảm thấy như thế nào trước lời nói của bạn nam? Đã bao giờ em gặp tình huống giống bạn nam chưa? Em đã ứng xử như thế nào khi ấy? HS, GV nhận xét câu trả lời của HS. GV kết luận đối với tình huống trong tranh 1:1/ Việc bạn nam nhận lồi làm vỡ lọ hoa cho thấy bạn nam là người nói thật. 2/ Cô giáo sẽ rất hài lòng với cách làm của bạn nam và sẽ tha thứ cho bạn nam. 3/ Do đó, theo thầy/cô, chúng ta nên đồng tình với việc làm của bạn nam và thầy/cô tin rằng bạn nam sẽ cẩn thận hơn những lần sau. Tranh 2: GV nêu yêu cầu cần thực hiện đối với tranh 2. E1S quan sát tranh 2, SGK Đạo đức 1, trang 52 nêu nội dung tình huống được thể hiện trong bức tranh. GV nêu nội dung tình huống trong tranh: Bạn nam đi học muộn. Khi gặp bạn sao đỏ, bạn nam đã nói lí do đi học muộn với bạn là do “Tớ ngủ quên”. HS trả lời những câu hỏi GV đưa ra: Bạn nam trong tranh 2 nói như vậy là nói thật hay nói dối? Em có đồng tinh với việc làm của bạn nam không? Đã bao giờ em gặp tình huống giống bạn nam chưa? Khi ấy, em đã ứng xử như thế nào? HS, GV nhận xét câu trả lời của HS. GV kết luận đối với tình huống trong tranh 2: Việc bạn nam đi học muộn là chưa thực hiện đúng Nội quy trường, lớp. Tuy nhiên, bạn nam đã nói thật lí do đi học muộn. Chúng ta đồng tình với cách cư xử của bạn nam và tin rằng bạn nam từ lần sau sẽ đi học đúng giờ. Tranh 3: GV nêu yêu cầu cần thực hiện đối với tranh 3. HS quan sát tranh 3, SGK Đạo đức ỉ, trang 52 nêu nội dung tình huống được thể hiện trong bức tranh. GV nhắc lại nội dung tình huống trong ưanh: Bạn nữ mải xem ti vi nên chưa sắp xếp sách vở. Khi mẹ hỏi vì sao chưa sắp xếp sách vở, bạn nữ nói: “Con mệt quá!”. HS trả lời những câu hỏi GV đưa ra: Bạn nữ trong tranh 3 nói như vậy là nói thật hay nói dối? Em có đồng tình với việc làm của bạn nữ không? Theo em, mẹ bạn nữ sẽ cảm thấy như thế nào khi nghe bạn nữ nói như vậy? Đã bao giờ em gặp tình huống giống bạn nữ chưa? Em đã ứng xử như thế nào khi ấy? HS, GV nhận xét câu trả lời của HS. GV kết luận đối với tình huống trong tranh 3: + Bạn nữ đã nói dối khi mẹ hỏi vì sao chưa sắp xếp sách vở. Sự thật là do bạn mải xem ti vi chứ không phải do mệt. Chúng ta không nên đồng tình với việc bạn nữ nói dối. + Nói thật là nói đúng sự việc đã diễn ra, nhận lỗi do mình gây ra. Nói thật cho thấy em là người dũng cảm và đáng tin cậy. Lưu ý: GV có thể giao việc cho HS thảo luận lần lượt theo từng tranh. GV có thể giao việc cho mỗi nhóm thảo luận với một bức tranh. Luyện tập Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ Mục tiêu: HS thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với những ý kiến về việc nói thật và nói dối. HS được phát triển về năng lực tư duy phê phán. Cách tiến hành: GV nêu yêu cầu của hoạt động. GV (hoặc một HS có khả năng đọc tốt) đọc to các ý kiến được đưa ra trong sách. HS suy nghĩ cá nhân và bày tỏ thái độ về từng ý kiến. HS đưa ra lời giải thích cho thái độ mình lựa chọn đối với ý kiến đưa ra. GV kết luận (ứng với từng ý kiến được trao đổi); + Với ý kiến 1 “Người nói thật là người đáng tin cậy”: Đồng tình, vì người nói thật sẽ không trêu đùa, làm hại người khác bởi những lời nói không đúng. + Với ý kiến 2 “Nên nói dối để tránh bị phạt”: Không đồng tình, vì nói dối có thể sẽ tránh bị phạt nhưng khi đã bị phát hiện thì người nói dổi sẽ bị mất niềm tin ở người khác, khiến người khác ngần ngại giúp đỡ, sẻ chia. + Với ý kiến 3 “Không nên nói dối, đổ lồi cho người khác”: Đồng tình, vì nói dối đố lỗi cho người khác là việc làm không tốt, thể hiện sự thiếu dũng cảm, hay hèn nhát. + Neu em thấy bạn nào có ý kiến chưa phù họp với việc nói thật/nói dối, em nên giải thích cho bạn hLưu ý: + HS có thể bày tỏ ý kiến bằng những cách khác nhau, ví dụ: giơ mặt cười - mặt mếu, giơ thẻ xanh - thẻ đỏ, giơ tay,. . . + GV nên tôn trọng tất cả các ý kiến HS đưa ra, chú trọng vào lời giải thích của HS, không nên phán xét đúng - sai với các ý kiến của HS. .. Buổi chiều TIẾNG VIỆT Bài 119: oan – oat I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: - HS nhận biết các vần oan, oat; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oan, oat. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oan, vần oat. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Đeo chuông cổ mèo. Viết đúng các vần oan, oat; các tiếng (máy) khoan, (trốn) thoát (trên bảng con). 2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt, HS kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK, bảng con, VBT Tiếng Việt, Bộ ĐDTV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: -2 HS đọc bài “Mưu chú thỏ” (bài - Vì sao Hổ lao đầu xuống giếng? 118) + TLCH -HS đọc -HS khác nhận xét -Em có nhận xét gì về chú thỏ trong bài? -GV nhận xét, đánh giá 2.Hình thành kiến thức mới Chia sẻ và khám phá (BT1) *Vần /oan/ -GV chỉ vần -HS đánh vần: o- a –n - oan -Gv đưa hình ảnh /máy khoan / -HS quan sát - Tranh vẽ gì? -HS nói: máy khoan. -Đọc trơn + phân tích tiếng /khoan/ -HS phân tích, đánh vần, đọc trơn -Đánh vần +đọc trơn /oan/, /khoan/ *Dạy vần /oat/: Thực hiện tương tự -HS tiếp thu nhanh: So sánh vần /oan/, -Giống nhau đều có âm /o/ đứng /oat/ trước, âm /a/ đứng giữa - # nhau: /oan/ có âm /n/ đứng cuối -Nêu các vần và tiếng mới học /oat/ có âm /t/ đứng cuối -oan/ oat/ (máy) khoan/ (trốn) thoát 3.Luyện tập 3.1 MRVT (BT 2: Tiếng nào có vần oan? Tiếng nào có vần oat?) -Gv đưa hình ảnh +từ -HS đọc: phim hoạt hình, đĩa oản -Thực hành trong VBT Tiếng Việt -HS làm việc cá nhân - Báo cáo kết quả. -Tiếng /hoạt/ có vần /oat/; tiếng /oản/ có vần /oan/ -GV chỉ từng từ -HS ghép bảng gài: âm,từ khóa -HS tiếp thu nhanh: Tìm từ ngoài bài có -oan: ngoan ngoãn, hoàn thành . vần /oan/ ; /oat/ -oat: dứt khoát, loạt soạt . 3.2. Tập đọc (BT 3) -GV giới thiệu bài “Đeo chuông cổ mèo” -GV đọc mẫu. -HS lắng nghe -Luyện đọc từ ngữ: -Tìm trong bài các tiếng có vần oa/oe -Hs luyện đọc: đeo chuông, thoát, - Giải nghĩa từ: vuốt. vuốt mèo, gật gù, dám nhận, khôn ngoan, rất hay -Luyện đọc câu +KT đọc tích cực: Bài thơ có mấy câu? - HS đếm: 10 câu. +GV chỉ từng câu -Hs đọc vỡ các câu - Đọc tiếp nối các câu +Luyện đọc đoạn (3 đoạn, mỗi lần xuống -cá nhân, từng cặp dòng là 1 đoạn) -Đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện +TT Tìm hiểu bài đọc: - Chuột bàn nhau chuyện gì? - . Thoát khỏi tay mèo - Chuột nhắt nghĩ ra cách gì? - Đeo chuông lên cổ mèo - Con chuột nào làm được việc này? - Không có con nào - Chuột già nói gì? - Chuột nhắt đeo được chuông lên cổ mèo thì kế của chuột rất hay. *: Ý nào đúng? +GV chỉ các ý . -HS đọc nội dung các ý - Yêu cầu HS làm cá nhân. - Làm VBT. - Báo cáo KQ -HS giơ thẻ chữ a -GV kết luận -HS đọc lại ý đúng đó 3.3. Tập viết (bảng con - BT 5) -GV đưa nội dung bài viết -HS đọc: oan, máy khoan, oat, -GV đưa video viết mẫu+h/dẫn: trốn thoát +Vần /oan/, /oat/ -HS viết 2 lần bảng con +Chữ khoan, thoát -HS tiếp thu nhanh: viết thêm tiếng ngoài bài có vần /oan/ /oat/ - oan, máy khoan, oat, trốn thoát -Đọc các chữ, tiếng vừa học: 4. Vận dụng -Gv nhận xét, đánh giá tiết học. -Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. -KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có oan/oat *HĐ nối tiếp: Luyện đọc trước bài 120: oăn –oăt, tìm các từ ngoài bài có vần oăn/oăt Chuẩn bị bảng gài và bảng chữ, VBT Tiếng Việt IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY TỰ NHIÊN Xà HỘI ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( T2) CƠ THỂ EM (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực: Biết cách chăm sóc và bảo vệ cây cối, vật nuôi Sử dụng lời nói phù hợp với các thành viên trong lớp học khi thảo luận hoặc trình bày ý kiến Học sinh biết cách giữ gìn và bảo vệ cây cối và động vật. Làm quen cách quan sát, ghi chép, trình bày kết quả. Vận dụng kiến thức bài học để tự đánh giá bản thân. 2. Phẩm chất: -Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn và chăm sóc cây cối - Chăm chỉ: Có thói quen cho bản thân II.ĐỒ DÙNG 1. GV: Máy tính, File PPT; Các thẻ từ về bộ phận của cây và các con vật. Bảng hoặc giấy A2, bút màu, băng dính hai mặt. 2. HS: Sách giáo khoa, mỗi HS sưu tập các hình ảnh về thực vật và động vật III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÊU: Tiết 2 1: Khởi động + HS vận động theo nhạc? -GTB 2: Thực hành HĐ 1: 4: Tự đánh giá: Em đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ cây? Gv đưa trên màn hình nội dung tự đánh giá STT Những việc em đã làm Em tự đánh giá 1 Em cùng bố mẹ trồng cây ở nhà 2 Hằng ngày em chăm sóc và tưới cây 3 Em cùng bố mẹ xới đất, nhổ cỏ cho cây. 4 Cắt tỉa cây trong chậu vườn 5 Em không ngắt hoa bẻ cành nơi công cộng 6 Em không giẫm lên cỏ, cây xanh nơi công cộng. -Yêu cầu HS đọc các nọi dung đánh giá -HS đọc -Trong nội dung trên của bảng đánh giá – em đã ầm -HS đếm những nọi dung tốt những việc nào? Chưa làm tốt những việc nào? đã thực hiện tốt, những nội dung chưa thực hiện tốt Báo cáo KQ -HS nêu SL việc làm tốt, việc làm chưa tốt -Gv đánh giá -Một số HS kể lại những việc tốt đã làm HĐ 5: Tự đánh giá: Em đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ các con vật? GV đưa nội dung phiếu trên trên màn hình STT Những việc em đã làm Em tự đánh giá 1 Em không đánh đập vật nuôi 2 Hằng ngày em cho vật nuôi của em ăn và chăm sóc chúng 3 Em cùng bố mẹ cho vật nuôi đi tiêm phòng. 4 Em cùng bố mẹ che ấm cho vật nuôi vào mùa đông và tắm mát cho chúng vào mùa hè. 5 Em cùng gia đình và khuyên mọi người thả động vật hoang dã về nơi sống của chúng, không ăn thịt chúng. HĐ 6: Tự đánh giá: Em đã làm gì để giữ gìn an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số cây và con vật. Phiếu 3: Tự đánh giá việc em đã làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với cây và các con vật. STT Những việc em đã làm Em tự đánh giá 1 Em không đánh đập kéo đuôi vật nuôi 2 Em không đùa nghịch trước các con vật to lớn như Trâu , Bò, . 3 Em không chọc tổ ong, kiến . 4 Em không ngắt hoa bẻ cành cây. 5 Em không tự ăn lá, quả chín mọc bên đường hay trong rừng . . Thứ 3 ngày 21 tháng 2 năm 2023 TẬP VIẾT SAU BÀI 118 – 119 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: - Viết đúng các vần oam, oăm, oan, oat, oăn, oăt, , sản xuất - chữ thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét. - Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. - Rèn kĩ năng quan sát, lắng nghe, ngồi viết đúng tư thế. 2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt 2. Học sinh: vở Luyện viết III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động GV nêu MĐYC của bài học. -HS vận động theo bài hát 2.Luyện tập: -GV đưa nội dung bài viết: -HS đọc oam, oăm, oan, oat, ngoạm, mỏ khoằm, máy khoan, trốn thoát -Tập tô, tập viết: oam, oăm, ngoạm, mỏ khoằm -HS lắng nghe -Y/cầu HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ cao các -HS nêu độ cao các con con chữ. chữ -GV đưa video viết mẫu lần lượt từng chữ , tiếng, -HS lắng nghe vừa hướng dẫn: + Chữ oam, oăm, ngoạm, mỏ khoằm. ....... * Thực hành -HS tô, viết các chữ, tiếng oam, oăm, ngoạm, mỏ -HS tô, viết khoằm, trong vở Luyện viết 1, tập 2. -Chú ý cách ghi dấu thanh ở tiếng /ngoạm/, /khoằm/ -HS tô, viết -Tập tô: oan, oat, máy khoan, trốn thoát -HS khéo tay, viết (như trên) nhanh: viết phần Luyện viết thêm -GV nhận xét, đánh giá bài của HS 3. Vận dụng: -Tuyên dương những học sinh đã viết xong. -KKHS chưa hoàn thành thực hiện tốt ở tiết học tiếp theo. HĐ nối tiếp: - Luyện đọc trước bài IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................ TIẾNG VIỆT Bài 120: oăn – oăt I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: - HS nhận biết các vần oăn, oăt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oăn, oăt. Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oăn, vần oăt. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cải xanh và chim sâu. Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: oăn, oăt, tóc xoăn, chỗ ngoặt 2.Phẩm chất: - Hs ham học tiếng Việt. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ các con vật và loài cây có ích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK, bảng con, VBT Tiếng Việt, Bộ ĐDTV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Yêu cầu HS nói tiếng ngoài bài có vần -2 HS đọc bài “Hoa loa kèn ” + oan, oat. TLCH, (bài 113). - GV nhận xét -HS khác nhận xét 2.Hình thành kiến thức mới Chia sẻ và khám phá (BT1) *Vần /oăn/ -GV chỉ vần -HS đánh vần: o- ă - n -Gv đưa hình ảnh /tóc xoăn / -HS quan sát - Tranh vẽ gì? -HS nói: tóc xoăn. -Đọc trơn + phân tích tiếng /xoăn/ -HS phân tích, đánh vần, đọc trơn -Đánh vần +đọc trơn /oăn/, /xoăn/ *Dạy vần /oăt/: Thực hiện tương tự -HS tiếp thu nhanh: So sánh vần /oăn/, -Giống nhau đều có /o/ đứng /oăt/ trước, âm /ă/ đứng giữa - # nhau: /oăn/ có âm cuối /n/ /oăt/ có âm cuối /t/ -Nêu các vần và tiếng mới học -oăn/oăt/ (tóc) xoăn/ chỗ (ngoặt) 3.Luyện tập 3.1 MRVT (BT 2: Tìm từ ngữ ứng với hình) -Gv đưa hình ảnh +từ -HS quan sát các tranh + đọc: - Giải nghĩa từ: ngoắt đuôi, khuya khoắt khuya khoắt, dây xoắn, ngoắt đuôi -Thực hành trong VBT Tiếng Việt -HS đọc thầm, tự nối từ với tranh - Báo cáo kết quả. HS nêu: từ khuya khoắt – nối với tranh số 1, từ dây xoắn nối với tranh số 5 -HS ghép bảng gài: âm, từ khóa -GV chỉ từng từ -oăn: băn khoăn, ngoằn . -HS tiếp thu nhanh: Tìm từ ngoài bài có -uăt: khô quắt, loắt choắt . vần /oăn/ ; /oăt/ 3.2. Tập đọc (BT 3) -GV giới thiệu bài “Cải xanh và chim sâu” -HS lắng nghe sáng sớm, làu bàu, -GV đọc mẫu. buồn bã, nào ngờ, oằn mình chống -Luyện đọc từ ngữ: đỡ, ngoắt phải, ngoặt trái, rũ -Tìm trong bài các tiếng có vần oăn/oăt xuống, mềm oặt, thoăn thoắt - Giải nghĩa từ: làu bàu, oằn mình, mềm oặt -Luyện đọc câu +KT đọc tích cực: Bài có mấy câu? - HS đếm: 11 câu. +GV chỉ từng câu -HS đọc vỡ từng câu - Đọc tiếp nối từng câu +Luyện đọc tiếp nối 3 đoạn (mỗi lần xuống -cá nhân, từng cặp dòng là 1 đoạn) -HS đọc tốt thực hiện +TT theo -Đọc cả bài dõi Tìm hiểu bài đọc: - Khi chim sâu đến cải xanh nói gì? - Để em ngủ. - Lũ sâu rủ nhau đến làm gì? - Cắn cải xanh. - Cải xanh làm gì để chống đỡ sâu? - Oằn mình chống đỡ, ngoắt phải, ngoặt trái - Chim sâu giúp gì cho cải xanh? - Bắt sâu giúp cải xanh. -Con vật nào có ích ? Con vật nào không -HS trả lời có ích GV nêu yêu cầu: Nói tiếp ý còn thiếu -GV chỉ từng cụm từ, câu HS đọc Thực hành -HS làm việc nhóm 2 -Báo cáo kết quả -HS trình bày trước lớp KK HS nói theo ngôn ngữ của mình. -HS tiếp thu nhanh – nói lại đầy đủ tóm tắt bài đọc (4 ý) * Luyện đọc toàn bài SGK. -HS đọc tốt thực hiện 3.3. Tập viết (bảng con - BT 5) -GV đưa nội dung bài viết HS đọc: oăn, tóc xoăn, oăt, chỗ ngoặt -GV đưa video viết mẫu+h/dẫn: -HS viết 2 lần bảng con +Vần /uê/, /uơ/ -HS tiếp thu nhanh: viết thêm +Chữ huệ, huơ tiếng ngoài bài có vần /uê/ /uơ/ -HS khác nhận xét -Đọc các chữ, tiếng vừa học: - oăn, tóc xoăn, oăt, chỗ ngoặt 4. Vận dụng -Gv nhận xét, đánh giá tiết học. -Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. -KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có oăn/oăt *HĐ kết nối: Luyện đọc trước bài 121: uân –uât, tìm các từ ngoài bài có vần uân – uât. Chuẩn bị bảng gài và bảng chữ, VBT Tiếng Việt IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................ TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * NL giải quyết vấn đề, NL tư duy và lập luận, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Thực hành nhận biết cấu tạo số có hai chữ số. Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. HS có khả năng sử dụng các số đến 100 để biểu thị số lượng, trao đổi chia sẻ với người thân về cách đếm, đọc, viết các số đến 100. 2.Phẩm chất: HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Toán 2. Học sinh: SGK, VBT Toán III. HỌC ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Tổ chức cho HS làm việc với tranh ảnh trên màn hình - HS hoạt động cá nhân. ( đọc, nêu cấu tạo các số) : - Giới thiệu bài. 2. Luyện tập Bài 1: Số? - GV đưa hình ảnh 41 khối lập phương - HS quan sát - đếm - Có bao nhiêu khối lập phương - 41 KLP -Ta có số tương ứng là bao nhiêu? - 41 -Nhìn vào số thanh dài và số KLP rời cho - 4 chục và 1 đơn vị biết: số 41 gồm mấy chục? mấy đơn vị? -Thực hiện tương tự với các hình ảnh a, b,c, d. -Đọc lại các số trong bài 41, 64, 50, 57 -Các số trên có mấy chữ số? -2 chữ số -HS tiếp thu nhanh:Nêu vị trí chữ số hàng -Chữ số hàng chục đứng trước, chục và chữ số hàng đơn vị trong số có hai chữ số hàng đơn vị đứng sau chữ số. -Nhìn vào số phân tích cấu tạo các số theo - HS dựa vào số GV đánh dâu – chục và đơn vị- GV đánh dấu từng số phân tích GV nhận xét đánh giá kĩ năng phân tích các số của HS Bài 2: Trả lời câu hỏi -GV đưa bài trên màn hình -HS nêu yêu cầu, đọc nội dung -Thực hành cá nhân -HS làm VBT -Báo cáo kết quả - HS nêu miệng bài của mình -HS khác nhận xét -Để xác định số ghi chục em dựa vào đâu? -Chữ số đứng trước – chỉ số ghi -GV nhận xét, đánh giá chục -GV nêu số ngoài bài: 82. Số 82 gồm mấy -HS trả lời chục? Mấy đơn vị? KK HS nêu số khác – mời bạn trả lời HS thực hiện hỏi đáp Bài 3. “ Tìm số thích hợp” -HS nêu yêu cầu GV đưa các số -HS đọc: 51, 82, 15, 43, 33 GV làm mẫu – hỏi HS: Số nào gồm 5 chục HS trả lời và 1 đơn vị? -Yêu cầu HS tự hỏi và đáp theo mẫu -HS làm việc cá nhân -Báo cáo kết quả HS nêu câu hỏi – mời bạn trả lời -GV nhận xét đánh giá chung HS nhận xét câu trả lời của bạn Bài 4. Số? HS nêu yêu cầu Làm mẫu dòng 1 GV đưa bảng hình ảnh: 1 chục, 3 đơn vị -Hs đọc 1 chục – 3 đơn vị Số gồm 1 chục và 3 đơn vị là số nào? -13 Em viết số 13 như thế nào? -Viết c/số 1 trước, chữ số 3 sau -GV đưa số 13 vào cột viết số -HS đọc số, nêu lại cách viết -Thực hành cá nhân -HS làm các dòng còn lại tương tự trong VBT -Báo cáo kết quả HS nêu miệng số gồm là số -Gv nhận xét -HS khác nhận xét -GV nêu số chục, số đơn vị khác ngoài bài -HS nêu số có 2 chữ số tương ứng 3. Vận dụng Bài 5. Xem tranh rồi đếm số quả mỗi loại: -Em dự đoán có bao nhiêu quả chuối? -HS nêu Yêu cầu HS tự kiểm tra và chia sẻ với người HS tự đếm kiểm tra và chia sẻ với thân người thân -Thực hiện tương tự với quả xoài, quả thanh HS tự đếm kiểm tra và chia sẻ với long, quả lê. người thân -Báo cáo kết quả -HS nêu số quả mình đếm được từng loại -Gv nhận xét -HS khác nhận xét -HS tiếp thu nhanh: Đếm thế nào nhanh và -Đếm nhóm chục trước, đếm quả đúng? rời sau *Củng cố - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? - Từ ngữ toán học nào em cần nhớ? - Quan sát xem trong cuộc sống mọi người có dùng “chục” và “đơn vị” không? Sử dụng trong các tình huống nào? *HĐ nối tiếp: - Chuẩn bị SGK, VBT, bảng các số từ 1-100 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Thứ tư ngày 22 tháng 2 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 120: oăn – oăt (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: - HS nhận biết các vần oăn, oăt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oăn, oăt. Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oăn, vần oăt. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cải xanh và chim sâu. Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: oăn, oăt, tóc xoăn, chỗ ngoặt 2.Phẩm chất: - Hs ham học tiếng Việt. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ các con vật và loài cây có ích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK, bảng con, VBT Tiếng Việt, Bộ ĐDTV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Yêu cầu HS nói tiếng ngoài bài có vần -2 HS đọc bài “Hoa loa kèn ” + oan, oat. TLCH, (bài 113). - GV nhận xét -HS khác nhận xét 2.Hình thành kiến thức mới Chia sẻ và khám phá (BT1) *Vần /oăn/ -GV chỉ vần -HS đánh vần: o- ă - n -Gv đưa hình ảnh /tóc xoăn / -HS quan sát - Tranh vẽ gì? -HS nói: tóc xoăn. -Đọc trơn + phân tích tiếng /xoăn/ -HS phân tích, đánh vần, đọc trơn -Đánh vần +đọc trơn /oăn/, /xoăn/ *Dạy vần /oăt/: Thực hiện tương tự -HS tiếp thu nhanh: So sánh vần /oăn/, -Giống nhau đều có /o/ đứng /oăt/ trước, âm /ă/ đứng giữa - # nhau: /oăn/ có âm cuối /n/ /oăt/ có âm cuối /t/ -Nêu các vần và tiếng mới học -oăn/oăt/ (tóc) xoăn/ chỗ (ngoặt) 3.Luyện tập 3.1 MRVT (BT 2: Tìm từ ngữ ứng với hình) -Gv đưa hình ảnh +từ -HS quan sát các tranh + đọc: - Giải nghĩa từ: ngoắt đuôi, khuya khoắt khuya khoắt, dây xoắn, ngoắt đuôi -Thực hành trong VBT Tiếng Việt -HS đọc thầm, tự nối từ với tranh - Báo cáo kết quả. HS nêu: từ khuya khoắt – nối với tranh số 1, từ dây xoắn nối với tranh số 5 -HS ghép bảng gài: âm, từ khóa -GV chỉ từng từ -oăn: băn khoăn, ngoằn . -HS tiếp thu nhanh: Tìm từ ngoài bài có -uăt: khô quắt, loắt choắt . vần /oăn/ ; /oăt/ 3.2. Tập đọc (BT 3) -GV giới thiệu bài “Cải xanh và chim sâu” -HS lắng nghe sáng sớm, làu bàu, -GV đọc mẫu. buồn bã, nào ngờ, oằn mình chống -Luyện đọc từ ngữ: đỡ, ngoắt phải, ngoặt trái, rũ -Tìm trong bài các tiếng có vần oăn/oăt xuống, mềm oặt, thoăn thoắt - Giải nghĩa từ: làu bàu, oằn mình, mềm oặt -Luyện đọc câu +KT đọc tích cực: Bài có mấy câu? - HS đếm: 11 câu. +GV chỉ từng câu -HS đọc vỡ từng câu - Đọc tiếp nối từng câu +Luyện đọc tiếp nối 3 đoạn (mỗi lần xuống -cá nhân, từng cặp dòng là 1 đoạn) -HS đọc tốt thực hiện +TT theo -Đọc cả bài dõi Tìm hiểu bài đọc: - Khi chim sâu đến cải xanh nói gì? - Để em ngủ. - Lũ sâu rủ nhau đến làm gì? - Cắn cải xanh. - Cải xanh làm gì để chống đỡ sâu? - Oằn mình chống đỡ, ngoắt phải, ngoặt trái - Chim sâu giúp gì cho cải xanh? - Bắt sâu giúp cải xanh. -Con vật nào có ích ? Con vật nào không -HS trả lời có ích GV nêu yêu cầu: Nói tiếp ý còn thiếu -GV chỉ từng cụm từ, câu HS đọc Thực hành -HS làm việc nhóm 2 -Báo cáo kết quả -HS trình bày trước lớp KK HS nói theo ngôn ngữ của mình. -HS tiếp thu nhanh – nói lại đầy đủ tóm tắt bài đọc (4 ý) * Luyện đọc toàn bài SGK. -HS đọc tốt thực hiện 3.3. Tập viết (bảng con - BT 5) -GV đưa nội dung bài viết HS đọc: oăn, tóc xoăn, oăt, chỗ ngoặt -GV đưa video viết mẫu+h/dẫn: -HS viết 2 lần bảng con +Vần /uê/, /uơ/ -HS tiếp thu nhanh: viết thêm +Chữ huệ, huơ tiếng ngoài bài có vần /uê/ /uơ/ -HS khác nhận xét -Đọc các chữ, tiếng vừa học: - oăn, tóc xoăn, oăt, chỗ ngoặt 4. Vận dụng -Gv nhận xét, đánh giá tiết học. -Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. -KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có oăn/oăt *HĐ kết nối: Luyện đọc trước bài 121: uân –uât, tìm các từ ngoài bài có vần uân – uât. Chuẩn bị bảng gài và bảng chữ, VBT Tiếng Việt IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................ TIẾNG VIỆT Bài 121: uân – uât( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: Nhận biết vần uân uât; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uân, uât. Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uân, vần uât. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cáo và gà. Viết đúng các vần uân, uât các tiếng huân chương, sản xuất (trên bảng con). 2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK, bảng con, VBT Tiếng Việt, Bộ ĐDTV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cải xanh làm gì để chống đỡ sâu? -2 HS đọc bài “Cải xanh và chim - Chim sâu giúp gì cho cải xanh? sâu” + TLCH - GV nhận xét -HS khác nhận xét 2.Hình thành kiến thức mới Chia sẻ và khám phá (BT1) *Vần /uân/ -GV chỉ vần -HS đánh vần: u- â –n – uân -Gv đưa hình ảnh /huân chương/ -HS quan sát - Tranh vẽ gì? -HS nói: huân chương. -Đọc trơn + phân tích tiếng /huân/ -HS phân tích, đánh vần, đọc trơn -Đánh vần +đọc trơn /uân/, /huân/ *Dạy vần /uât/: Thực hiện tương tự -HS tiếp thu nhanh: So sánh vần /uân/, -Giống nhau đều có âm đầu /u/, /uât/ âm giữa /â/ - # nhau: /uân/ có âm cuối /n/ /uât/ có âm cuối /t/ -Nêu các vần và tiếng mới học -uân, uât, huân chương, sản xuất. 3.Luyện tập 3.1 MRVT (BT 2: Tiếng nào có vần uân? Tiếng nào có vần uât?) -Gv đưa hình ảnh +từ -HS đọc: mùa xuân, ảo thuật -Giải nghĩa: mùa xuân, ảo thuật -Thực hành trong VBT Tiếng Việt HS đọc thầm, tự phát hiện tiếng - Báo cáo kết quả. - chuyển củ cà rốt /mùa xuân/ chuyển về kho /uân/; chuyển của rốt /ảo thuật/ về kho /uât/... -GV chỉ từng từ -HS ghép bảng gài: âm, từ khóa -HS tiếp thu nhanh: Tìm từ ngoài bài có vần /uân/; /uât/ -uân: tuân lệnh, luẩn quẩn . 3.2. Tập đọc (BT 3) -uât: bất khuất, thủ thuật -GV giới thiệu bài “Cáo và gà” -GV đọc mẫu. -Luyện đọc từ ngữ: -HS lắng nghe -Tìm trong bài các tiếng có vần uân/uât -Giải nghĩa từ: tuấn tú, uất -Hs luyện đọc: đi dạo, ngọt ngào, đi chơi xuân, tuấn tú, mải nghe nịnh, ngoạm, lao ra đuổi, mở miệng, bay tót lên, uất quá -Luyện đọc câu +KT đọc tích cực: Bài có mấy câu? - HS đếm: 11 câu +GV chỉ từng câu -HS đọc vỡ từng câu. - Đọc tiếp nối từng câu. +Luyện đọc đoạn (5/6 câu ) -cá nhân, từng cặp -Đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện +TT theo dõi *Tìm hiểu bài đọc: + Cáo nói gì với gà? - Bạn đi chơi ..nhé + Cáo đã làm gì gà? - Ngoạm gà + Gà nói với cáo thế nào? - Anh nói hai ta + Câu chuyện kết thúc thế nào? - Gà thoát nạn, cáo uất ức nhưng không làm gì được -GV nêu yêu cầu: Gà làm cách nào để thoát thân? Chọn ý đúng +GV các câu. -HS đọc -Thực hành -HS làm việc cá nhân -Báo cáo kết quả -HS giơ thẻ chon ý đúng (b) - HS tiếp thu nhanh: Bài đọc khuyên các -cần cảnh giác, đề phòng kẻ xấu em điều gì phỉnh nịnh, dụ dỗ. Khi gặp nạn, cần thông minh nghĩ cách tự cứu mình 3.3. Tập viết (bảng con - BT 5) -GV đưa nội dung bài viết -HS đọc: uân, uât, huân chương, sản xuất -GV đưa video viết mẫu+h/dẫn: -HS viết 2 lần bảng con +Vần /uân/, /uât/ -HS tiếp thu nhanh: viết thêm +Chữ /huân/, /xuất/ tiếng ngoài bài có vần /uy/ uya/ -Đọc các chữ, tiếng vừa học: - uân, uât, huân chương, sản xuất. 4. Vận dụng -Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có uân, uât *HĐ nối tiếp: Xem tranh, đọc các câu hỏi dưới tranh và dự đoán tình huống và nội dung câu chuyện. “Hoa tặng bà” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ____________________ MÔI TRƯỜNG QUANH EM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT ĐỘNG HỘI DIỄN THEO CHỦ ĐỀ QUÊ HƯƠNG EM 1. Mục tiêu Sau khi hoạt động, HS có khả năng: - Biết được nội dung, kế hoạch hội diễn văn nghệ của nhà trường. - Hào hứng tham gia hoạt động chuẩn bị. 2. Gợi ý cách tiến hành. Nhà trường /GV Tổng phụ trách Đội triển khai kế hoạch tổchức hội diễn văn nghệ theo chủ đề “ Quê hương em “: - Mục đích tổ chức hội diễn văn nghệ: ca ngợi Tổ quốc, tình yêu quê hương, - Hướng dẫn các lớp chuẩn bị các tiết mục văn nghệ theo chủ đề “ Quê hương em”đa dạng về hình thức, phong phú về ngoại hình. - Hướng dẫn các lớp xây dựng nội dung, chương trình văn nghệ và tổ chức luyện tập các tiết mục văn nghệ theo chủ đề “ Quê hương em”. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: MÔI TRƯỜNG QUANH EM 1. Mục tiêu Sau hoạt động, HS có khả năng: - Biết được những biểu hiện của sự ô nhiễm môi trường sống quanh em. - Mô tả được sự ô nhiễm môi trường xung quanh. 2. Chuẩn bị - Một vài tranh/hình ảnh về sự ổ nhiễm môi trường. - Bài hát Như một hòn bi xanh của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn. - Một vài câu chuyện về ô nhiễm môi trường sống xung quanh. 3. Các hoạt động cụ thể Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường quanh em a. Mục tiêu HS biết được một số biểu hiện của sự ô nhiễm môi trường sống xung quanh thông qua các hình ảnh. b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS quan sát các hình ảnh/tranh về sự ô nhiễm môi trường sống. Khi quan sát, HS cần chú ý những câu hỏi dưới đây: + Các em nhìn thấy được những gì có trong tranh? + Những hình ảnh trong tranh có giống
File đính kèm:
giao_an_mon_tieng_viet_lop_1_tuan_23_nam_hoc_2022_2023.docx

