Giáo án môn Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023
TUẦN 32 Thứ hai ngày 24 tháng 4 năm 2023 TIẾNG VIỆT TẬP ĐỌC: CUỘC THI KHÔNG THÀNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: - Đọc trơn bài, tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng, không phải đánh vần. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu (sau dấu chấm nghỉ dài hơn sau dấu phẩy). Bước đầu biết đọc đúng trọng âm và ngữ điệu. + Hoàn thành sơ đồ tóm tắt truyện - HS hiểu các từ ngữ trong bài. HS hiểu nội dung bài: Mỗi loài, mỗi người xung quanh ta đều có đặc điểm, thói quen riêng. Cần tôn trọng đặc điểm, thói quen của mỗi loài, mỗi người, không nên đòi người khác phải giống mình, làm như mình 2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt. Thông qua nội dung bài đọc, hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ cho HS II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK TV, Bộ ĐD TV, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: -Sờ vào quyển vở, bạn nhỏ có cảm giác gì? -HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ cuối - Ai biết giữ vở sạch, chữ đẹp? của bài thơ Quyển vở của em -GV nhận xét, đánh giá 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Thi viết tên con vật sống dưới nước -HS ghi nhớ, chơi theo cặp - GV yêu cầu HS viết tên 3 con vật sống dưới nước vào bảng (thời gian 1 phút) - GV cùng cả lớp biểu dương những HS về đích trong cuộc thi (tìm và “ghi đúng tên 3 con vật dưới nước); nhắc những HS phạm luật chơi (ghi nhầm tên con vật không sống dưới nước), động viên những HS chưa về đích cần cố gắng trong các cuộc thi sau.. -Gv đưa tranh (SGK) -HS quan sát, nêu nội dung tranh - Những con vật đó sống dưới nước hay -dưới nước trên cạn? -Cách di chuyển,đi lại của những con vật -Khác nhau đó giống hay khác nhau? -GTB: Chúng định thi chạy -HS nêu tên bài 3. Luyện tập 3.1. Luyện đọc a. Đọc mẫu: GV+ HS đọc tốt thực hiện - HS đọc nhẩm theo cô và bạn b. Luyện đọc từ ngữ +Tìm từ khó cần luyện đọc -không thành, trọng tài, xuất phát, -Giải nghĩa từ: ngúng nguẩy chuyện rắc rối, quay đuôi, ngúng nguẩy, quay đầu, quay ngang, giật lùi, phóng thẳng, bò ngang, khuyên bảo,... c. Luyện đọc câu +KT đọc tích cực: Bài có mấy câu? - HS đếm: 13 câu. -HD HS ngắt nghỉ hơi đúng -Hs đọc vỡ từng câu. “Chúng cãi nhau vì / tôm chỉ quen bơi giật - Đọc tiếp nối tiếp các câu lùi, /cá chỉ biết phóng thẳng, cua chỉ bò ngang” d. Luyện đọc đoạn, bài +Luyện đọc các đoạn -Luyện đọc cá nhân + Đ1: Từ đầu đến ... trọng tài -3 HS nối tiếp nhau đọc + Đ2: Khi chuẩn bị ... ... như tớ + Đ 3: Còn lại +Luyện đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện +TT nhẩm 3.2. Tìm hiểu bài - GV đưa lên màn hình các câu hỏi HS đọc lần lượt các câu hỏi -Giao nhiệm vụ - Thảo luận –làm việc nhóm 2 -Báo cáo kết quả -Đại diện nhóm 1 hỏi - đại diện nhóm 2 trả lời - GV chốt lại đáp án -HS nhóm khác nhận xét + Tôm, cá và cua định làm gì? Khi đi học, em mang những gì? + Vì sao cuộc thi của ba bạn không thành? ÝHS giơ thẻ ý b) - Vì bạn nào cũng đòi bạn khác “chạy” theo cách của mình. +Nêu cách chạy của mỗi bạn Tôm- giật lùi, cá phóng thẳng + Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? HS tiếp thu nhanh nêu ý kiến. GV Mỗi bạn có đặc điểm, thói quen, lối sống riêng. Cần tôn trọng đặc điểm riêng của bạn, không nên đòi hỏi bạn phải làm, phải nghĩ giống mình,... 3.3. Luyện đọc lại (theo vai) - Hướng dẫn HS xác định nhân vật bằng cách tô màu lời thoại các nhân vật: người dẫn chuyện, tôm,cua, cá -Luyện đọc theo vai. -4 HS tiếp thu nhanh thực hiện mẫu - Thi đọc theo vai trước lớp - 2 nhóm khác thực hiện lại GV nêu tiêu chí bình chọn: (1) Đọc đúng vai, đúng lượt lời (2) Đọc đúng từ, câu (3) Đọc rõ ràng, biểu cảm. - Nhận xét, đánh giá HS. -HS bình chọn tốp đọc hay nhất 4. Vận dụng -Gv nhận xét, đánh giá tiết học. -Đọc lại bài tập đọc (hoặc kể lại) cho người thân nghe. HĐ nối tiếp: : Đọc trước, tìm hiểu cách trình bày, lưu ý các từ khó trong bài “Rùa con đi chợ”, chuẩn bị vở Luyện viết, bảng con. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................ ______________________________________ ĐẠO ĐỨC BÀI 15: Phòng tránh bị điện giật ( tiết1) I. MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng Học xong bài này học sinh cần đạt những yêu cầu sau: - Nhận biết được một số vật có sử dụng điện và một số hành vi nguy hiểm , có thể bị điện giật . - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để phòng tránh bị điện giật . 2. Phẩm chất, năng lực 2.1 Phẩm chất - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. 2.2 Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực đặc thù: Năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân và năng lực tư duy phê phán và sang tạo. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên. - SGK Đạo đức 1 . - Tranh ảnh , video clip về một số đồ dùng có sử dụng điện và một số hành vi không an toàn , có thể bị điện giật . - Một số đồ dùng để chơi đóng vai . 2. Học sinh. - Dụng cụ học tập: SGK, VBT Đạo đức 1, vở ghi chép. III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, đồ dùng học tập của HS 2. Tiến trình dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh KHỞI ĐỘNG • Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS chơi trò “ Tìm đồ vật có sử - HS lắng nghe. dụng điện ” . - HS quan sát lắng nghe. Cách chơi như sau : + GV để một HS xung phong làm người điều khiển trò chơi . + Người điều khiển trò chơi đứng phía trên lớp và nêu tên một đồ vật nào đó . Nếu là đồ vật có sử dụng điện ( như : bếp điện , ti vi , quạt máy , lò vi sóng , ... ) thì cả lớp phải vỗ tay và hô “ Có điện ! Có điện ! ” . Còn nếu không phải là đồ sử dụng - HS chơi trò chơi . điện ( như : khăn mặt , búp bê , lược chải đầu , ... - HS lắng nghe ) thì cả lớp sẽ xua tay và hô “ Không có điện ! - HS lắng nghe và trả lời: Không có điện ! ” . Ai làm sai sẽ không được chơi tiếp - HS lắng nghe - GV tổ chức chơi trò chơi. - HS quan sát và dở sách . - GV nhận xét trò chơi. - GV yêu cầu HS suy nghĩ và chia sẻ với bạn : Ở nhà em , lớp em có sử dụng KHS những đồ điện nào ? - GV dẫn dắt , giới thiệu bài mới . - GV viết tên bài lên bảng. KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Xác định những hành động nguy hiểm , có thể bị điện giật • Mục tiêu: HS xác định được một số hành động nguy hiểm , có thể làm con người bị điện giật . • Cách tiến hành. - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp : quan sát - Cả lớp quan sát và thực hiện thảo luận tranh ở mục a SGK Đạo đức 1 , trang 73 , 74 và nhóm. cho biết : 1 ) Bạn trong mỗi tranh đang làm gì ? 2 ) Việc làm ấy có thể dẫn đến điều gì ? - HS làm việc theo cặp . - GV cho HS thảo luận nhóm đôi. - HS trình bày. - GV mời một số cặp HS trình bày ý kiến . Mỗi Tranh 1 : Bạn nhỏ đang sờ tay vào tủ điện cặp chỉ trình bày ý kiến về một tranh . ở trên đường . Đó là hoạt động nguy hiểm , bạn có thể bị điện giật . Tranh 2 : Bạn nhỏ đang dùng tay nghịch kéo dây của một chiếc quạt cây đang cắm điện . Nếu dây quạt bị hở thì bạn nhỏ có thể bị điện giật . Tranh 3 : Bạn nhỏ đang dùng ngón tay chọc vào ổ điện . Bạn sẽ bị điện giật . Tranh 4 : Bạn nhỏ đang dùng kéo cắt dây điện của chiếc đèn bàn đang cắm trong ổ điện . Bạn có thể bị điện giật . Tranh 5 : Bạn nhỏ ngậm đầu dây sạc điện thoại trong khi dây đang cắm trong ổ điện . Bạn có thể bị điện giật . Tranh 6 : Hai bạn nhỏ đang dùng que để khều chiếc diều bị mắc trên dây điện ngoài đường . Các bạn có thể bị điện giật . Tranh 7 : Hai bạn nhỏ đi qua nơi có dây điện bị đứt , rơi xuống đường trong khi trời đang mưa to . Các bạn có thể bị điện giật . - HS nhận xét - HS lắng nghe - HS nêu ý kiến . - HS lắng nghe - GV gọi các nhóm khác nhận xét bổ sung - GV kết luận về từng tranh : - GV hỏi thêm : Ngoài các hành động trên , em còn biết những hành động nào khác có nguy cơ bị điện giật ? - GV kết luận : Có rất nhiều hành động nguy hiểm , có thể dẫn đến việc người bị điện giật . Lưu ý : GV có thể sử dụng thêm các tranh ảnh , video clip về một số hành vi không an toàn , có thể bị điện giật để giới thiệu thêm với HS. Hoạt động 2: Thảo luận cách phòng tránh bị điện giật • Mục tiêu: HS xác định được một số cách để phòng tránh bị điện giật . • Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm , xác định cách - HS thảo luận nhóm theo nhiệm vụ được để phòng tránh bị điện giật . giao. - GV mời một số nhóm trình bày ý kiến . - HS trình bày ý kiến. - GV gọi các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - HS nhận xét. - GV kết luận : Để phòng tránh bị điện giật em cần - HS lắng nghe. cẩn thận : + Không thò ngón tay , chọc que kim loại vào ổ điện . + Không nghịch đồ điện khi đang được cắm điện . + Không đi chân đất , dùng tay ướt , đứng ở chỗ ẩm ướt để cắm phích cắm vào ổ điện hoặc để bật công tắc , cầu dao điện . + Không dùng que để khều , lấy đồ vật bị mắc trên dây điện . + Không đến gần tủ điện , leo trèo cột điện . + . - GV gọi HS đọc lại. - HS đọc. Buổi chiều TIẾNG VIỆT CHÍNH TẢ (TẬP CHÉP): RÙA CON ĐI CHỢ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: + Làm đúng các BT chính tả: Viết đúng các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k dưới mỗi hình. + Chép đúng 4 dòng thơ bài Rùa con đi chợ, khoảng 15 phút, không mắc quá 1 lỗi. Điền ng/ ngh vào chỗ trống; tìm và viết đúng chính tả 1 tiếng có vần uôi, 1 tiếng có vần uây trong bài Cuộc thi không thành. +Hiểu các từ ngữ, câu trong bài. Hiểu nội dung bài Rùa con đi chợ 2.Phẩm chất: Kiên nhẫn, chăm chỉ và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK TV, vở Luyện viết, VBT TV, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Gv cho HS nhún nhảy theo nhạc 1 bài hát bất kì - Nêu nội dung tiết học: (giống phần Yêu cầu cần đạt ở trên) 2. Khám phá, luyện tập 2.1. Tập chép a) Tìm hiểu nội dung bài viết -HS tiếp thu nhanh đọc bài + Bài thơ nói về nội dung gì? - rùa con đi chợ mua hạt giống về gieo trồng. Rùa bò chậm nên đi từ đầu xuân, mùa hè mới đến .. b) Luyện viết từ khó -Tự khám phá -HS viết bảng con -Nêu các từ khó nêu cần chú ý - đầu xuân, cổng chợ, hoa trái, bộn bề, hạt giống, trồng gieo -Phân tích một số tiếng khó cần lưu ý -xuân: âm x đứng trước vần uân c) Hướng dẫn cách trình bày -Bài viết có bao nhiêu dòng thơ? -4 dòng -Mỗi dòng thơ có mấy chữ ghi tiếng? -Dòng lẻ 6 chữ, dòng chẵn 8 chữ -Bài thơ thuộc thể thơ gì? Lục bát -Vậy khi viết cần lưu ý trình bày ntn? -Dòng lẻ viết lùi vào 1 ô, -Bài viết có những dấu câu nào? -Dấu chấm -Những chữ nào được viết hoa trong bài -Chữ đầu dòng thơ viết hoa -Lưu ý: Tô lại cẩn thận các chữ viết hoa -HS ghi nhớ trong vở Luyện viết d) Thực hành -GV nhắc HS ngồi đúng tư thế, viết đúng, trình bày bài sạch sẽ, gọn gàng - GV để bài mẫu trên màn hình -HS nhìn – viết trong vở L/ viết -HS khéo tay – viết chữ có nét thanh – nét đậm -Soát lỗi -HS gạch chân chữ viết sai -Đổi bài kiểm tra chéo -Báo cáo kết quả -HS nêu số lỗi viết sai, những lỗi -GV nhận xét, đánh giá trình bày 2.2. Làm bài tập chính tả BT 2: Em chọn chữ nào: ng hay ngh? -HS tiếp thu nhanh đọc yêu cầu của BT -Thực hành -HS làm cá nhân trong VBT TV -Chữa bài -HS nêu đáp án theo YC của GV -Đọc lại các từ đã điền ngang, nghe, ngay ngắn -Nêu quy tắc chính tả ng/ ngh -HS tiếp thu nhanh thực hiện BT 3 : Tìm trong bài đọc và viết lại. -HS tiếp thu nhanh đọc yêu cầu của BT -Thực hành -HS làm cá nhân trong VBT TV -Chữa bài -HS nêu đáp án theo YC của GV Chốt đáp án: đuôi, nguẩy -HS: đọc lại 2 câu văn: Hai cậu phải quay đuôi về đích như mình. / Cá ngúng nguẩy. 4. Vận dụng -Gv nhận xét, đánh giá tiết học. -Đọc lại bài tập thơ cho người thân nghe. HĐ nối tiếp: IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................ TIẾNG VIỆT TẬP ĐỌC: ANH HÙNG BIỂN CẢ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: + Đọc trơn bài, tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng, không phải đánh vần. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu (sau dấu chấm nghỉ dài hơn sau dấu phẩy). Bước đầu biết đọc đúng trọng âm và ngữ điệu. +Hiểu các từ ngữ trong bài .Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu câu chuyện nói về những đặc điểm của loài cá heo, ca ngợi cá heo thông minh, tài giỏi, là bạn tốt của con người. 2.Phẩm chất: Thông qua nội dung bài đọc, hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ cho HS. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK TV,VBT TV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Vì sao cuộc thi của ba bạn không thành? -2 HS đọc bài “Cuộc thi không - Cuộc thi muốn thành thì ba bạn phải chấp thành.”+ TLCH nhận điều gì? -HS đọc -HS khác nhận xét -GV nhận xét, đánh giá 2.Hình thành kiến thức mới Luyện nói: Nói về cá heo -HS nêu theo ý hiều Gv đưa tranh SGK trên màn hình -HS quan sát, nêu nội dung tranh GTB 3. Luyện tập 3.1. Luyện đọc: bài đọc cung cấp những hiểu biết thú vị về loài cá heo. a. Đọc mẫu: GV + HS đọc tốt thực hiện - HS đọc nhẩm theo cô và bạn b. Luyện đọc từ ngữ +Tìm từ khó cần luyện đọc tay bơi, nhanh vun vút, thông minh, +Giải nghĩa từ: tay bơi dẫn tàu thuyền, săn lùng, huân chương c. Luyện đọc câu +KT đọc tích cực: Bài có mấy câu? - HS đếm: 8 câu. -H/dẫn HS nghỉ hơi ở các câu dài -Hs đọc vỡ từng câu. Một chú cá heo ở Biển Đen từng được - Đọc tiếp nối tiếp các câu thưởng huân chương / vì đã cứu sông một phi công. Nó giúp anh thoát khỏi lũ cá mập / khi anh nhảy dù xuống biển / vì máy bay bị hỏng. d. Luyện đọc đoạn, bài +Luyện đọc các đoạn (4 câu/4 câu) -Luyện đọc cá nhân -3 cặp HS nối tiếp nhau đọc +Luyện đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện +TT nhẩm 3.2. Tìm hiểu bài - GV đưa lên màn hình các câu hỏi HS đọc lần lượt các câu hỏi -Giao nhiệm vụ - Thảo luận –làm việc nhóm 2 -Báo cáo kết quả -Đại diện nhóm 1 hỏi - đại diện nhóm 2 trả lời - GV chốt lại đáp án -HS nhóm khác nhận xét + Cá heo có đặc điểm gì khác loài cá? -Không đẻ trứng, sinh con và . + Vì sao cá heo được gọi là “anh hùng biển - tay bơi giỏi nhất ở biển, thông cả”? minh, làm nhiều việc giúp con người. + Chọn một tên gọi khác mà em thích để HS phát biểu tự do. tặng cá heo. -Qua câu chuyện em hiểu điều gì? HS tiếp thu nhanh nêu ý kiến. GV Câu chuyện nói về những đặc điểm của loài cá heo, ca ngợi cá heo thông minh, tài giỏi, là bạn tốt của con người. 3.3. Luyện đọc lại Gv giao nhiệm vụ -HS luyện đọc, cả bài - Thi đọc trước lớp - 2 cặp HS thi đọc tiếp nối 2 đoạn GV nêu tiêu chí bình chọn: - 4 HS thi đọc cả bài (2) Đọc đúng từ, câu (3) Đọc rõ ràng, biểu cảm. - Nhận xét, đánh giá HS. -HS bình chọn cá nhân, nhóm đọc hay nhất 4. Vận dụng -Gv nhận xét, đánh giá tiết học. -Đọc lại bài tập đọc (hoặc kể lại) cho người thân nghe. HĐ nối tiếp. Chuẩn bị vở Luyện viết, bảng con, phấn, tìm hiểu cách tô, viết chữ hoa P, Q. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY TỰ NHIÊN XÃ HỘI ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực: - Biết được các bộ phận bên ngoài cơ thể và các giác quan. - Các việc cần làm để giữ cơ thể khỏe mạnh. 2. Phẩm chất - Thể hiện thái độ và việc làm liên quan đến giữ vệ sinh cá nhân và phòng tránh bị xâm hại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: File PPT 2. Học sinh: Sách tự nhiên và xã hội III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. HĐ khởi động: - HS hát và vận động theo nhạc bài hát: Tập thể dục 2. Luyện tập : Đóng vai xử lí tình huống * Em sẽ thể hiện thái độ và việc làm của mình như thế nào trong các tình huống dưới đây? + Bước 1: Làm việc theo nhóm - HS thảo luận nhóm. - Mỗi nhóm chọn một trong hai tình - Nhóm trưởng điều khiển các bạn huống được thể hiện qua hình vẽ ở trang thảo luận để nêu ra những cách ứng 127. xử khác nhau có thể có. Sau đó chọn một cách mà các em cho là tốt nhất để đóng vai. + Bước 2: Làm việc cả lớp - Báo cáo - 1 số nhóm lên đóng vai xử lý tình huống đã chọn. - GV nhận xét, đánh giá và khen thưởng - Lớp nhận xét, bình luận động viên các nhóm làm tốt :KL: Mỗi người cần có ý thức giữ vệ sinh cá nhân và tự bảo vệ bản thân phòng tránh xâm hại. 3.Vận dụng: - Qua tiết học này em học được điều gì? - Nhận xét tiết học * HĐ nối tiếp:Tập quan sát bầu trời ban ngày và ban đêm , xem trước bài tiếp theo IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................ Thứ ba ngày 25 tháng 4 năm 2023 TIẾNG VIỆT TẬP ĐỌC: ANH HÙNG BIỂN CẢ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: + Đọc trơn bài, tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng, không phải đánh vần. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu (sau dấu chấm nghỉ dài hơn sau dấu phẩy). Bước đầu biết đọc đúng trọng âm và ngữ điệu. +Hiểu các từ ngữ trong bài .Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu câu chuyện nói về những đặc điểm của loài cá heo, ca ngợi cá heo thông minh, tài giỏi, là bạn tốt của con người. 2.Phẩm chất: Thông qua nội dung bài đọc, hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ cho HS. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK TV,VBT TV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Vì sao cuộc thi của ba bạn không thành? -2 HS đọc bài “Cuộc thi không - Cuộc thi muốn thành thì ba bạn phải chấp thành.”+ TLCH nhận điều gì? -HS đọc -HS khác nhận xét -GV nhận xét, đánh giá 2.Hình thành kiến thức mới Luyện nói: Nói về cá heo -HS nêu theo ý hiều Gv đưa tranh SGK trên màn hình -HS quan sát, nêu nội dung tranh GTB 3. Luyện tập 3.1. Luyện đọc: bài đọc cung cấp những hiểu biết thú vị về loài cá heo. a. Đọc mẫu: GV + HS đọc tốt thực hiện - HS đọc nhẩm theo cô và bạn b. Luyện đọc từ ngữ +Tìm từ khó cần luyện đọc tay bơi, nhanh vun vút, thông minh, +Giải nghĩa từ: tay bơi dẫn tàu thuyền, săn lùng, huân chương c. Luyện đọc câu +KT đọc tích cực: Bài có mấy câu? - HS đếm: 8 câu. -H/dẫn HS nghỉ hơi ở các câu dài -Hs đọc vỡ từng câu. Một chú cá heo ở Biển Đen từng được - Đọc tiếp nối tiếp các câu thưởng huân chương / vì đã cứu sông một phi công. Nó giúp anh thoát khỏi lũ cá mập / khi anh nhảy dù xuống biển / vì máy bay bị hỏng. d. Luyện đọc đoạn, bài +Luyện đọc các đoạn (4 câu/4 câu) -Luyện đọc cá nhân -3 cặp HS nối tiếp nhau đọc +Luyện đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện +TT nhẩm 3.2. Tìm hiểu bài - GV đưa lên màn hình các câu hỏi HS đọc lần lượt các câu hỏi -Giao nhiệm vụ - Thảo luận –làm việc nhóm 2 -Báo cáo kết quả -Đại diện nhóm 1 hỏi - đại diện nhóm 2 trả lời - GV chốt lại đáp án -HS nhóm khác nhận xét + Cá heo có đặc điểm gì khác loài cá? -Không đẻ trứng, sinh con và . + Vì sao cá heo được gọi là “anh hùng biển - tay bơi giỏi nhất ở biển, thông cả”? minh, làm nhiều việc giúp con người. + Chọn một tên gọi khác mà em thích để HS phát biểu tự do. tặng cá heo. -Qua câu chuyện em hiểu điều gì? HS tiếp thu nhanh nêu ý kiến. GV Câu chuyện nói về những đặc điểm của loài cá heo, ca ngợi cá heo thông minh, tài giỏi, là bạn tốt của con người. 3.3. Luyện đọc lại Gv giao nhiệm vụ -HS luyện đọc, cả bài - Thi đọc trước lớp - 2 cặp HS thi đọc tiếp nối 2 đoạn GV nêu tiêu chí bình chọn: - 4 HS thi đọc cả bài (2) Đọc đúng từ, câu (3) Đọc rõ ràng, biểu cảm. - Nhận xét, đánh giá HS. -HS bình chọn cá nhân, nhóm đọc hay nhất 4. Vận dụng -Gv nhận xét, đánh giá tiết học. -Đọc lại bài tập đọc (hoặc kể lại) cho người thân nghe. HĐ nối tiếp. Chuẩn bị vở Luyện viết, bảng con, phấn, tìm hiểu cách tô, viết chữ hoa P, Q. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................ TIẾNG VIỆT TẬP VIẾT: TÔ CHỮ HOA P, Q I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: - Nắm được cách tô các chữ viết hoa P, Q theo cỡ chữ vừa và nhỏ - Viết đúng các từ và câu ứng dụng: cá heo, vun vút; Quê hương em tươi đẹp. bằng kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí; đưa bút theo đúng quy trình; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ trong vở Luyện viết 1, tập hai. 2.Phẩm chất: Giúp HS kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt 2. Học sinh: vở Luyện viết III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - GV cho HS vận động theo nhạc - GTB: Tập tô các chữ viết hoa P, Q cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết từ ngữ, câu ứng dụng chữ thường, cỡ nhỏ. 2. Khám phá, luyện tập 2.1. Tô chữ viết hoa P, Q -GV đưa lần lượt các chữ hoa mẫu - Qs, nêu cấu tạo chữ, cách viết + Chữ P viết hoa gồm 2 nét: Nét 1 là nét móc ngược trái, nét 2 là nét cong trên .. + Chữ Q viết hoa gồm 2 nét: Nét 1 là nét cong kín (giống chữ O), nét lượn ngang, đ -Luyện viết tay không -HS q/ sát thao tác của GV, làm theo mẫu -Thực hành -HS tô trong vở Luyện viết -HS khéo tay – tô không lệch chấm 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) - GV đưa từ và câu ứng dụng HS đọc: + :cá heo, vun vút Quê hương em tươi đẹp. -Phân tích chữ mẫu -HS nêu độ cao, độ rộng, khoảng cách chữ các con chữ, các tiếng trong từ và câu UD -Thực hành: -HS hoàn thành vở Luyện viết GV hướng dẫn cách trình bày -HS khéo tay, viết nhanh và đẹp hoàn thiện đầy đủ bài và thêm phần Luyện viết thêm -HS viết chậm: hoàn thành theo khả năng. -Chữa bài -HS đổivở nhận xét bài của nhau -GV nhận xét bài viết của HS -HS báo cáo lỗi sai, lỗi trình bày 4. Vận dụng -Nêu lại bài học ngày hôm nay? Nhận xét tiết học - Dặn: HS hoàn thành tiếp bài viết sau giờ học HĐ nối tiếp: Luyện đọc, tìm hiểu trước nội dung bài “Hoa kết trái”. Chuẩn bị SGK+VBT TV IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................ TOÁN ĐỒNG HỒ - THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * NL giải quyết vấn đề, NL tư duy và lập luận, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán: -Làm quen với mặt đồng hồ, biết xem giờ đúng, có nhận biết ban đầu về thời gian. -Biết xác định và quay kim đồng hồ đúng vị trí tương ứng với giờ; bước đầu nhận biết các thời điểm trong sinh hoạt hằng ngày. 2.Phẩm chất: HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập. Tích cực chia sẻ với bạn bè II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Toán, đồng hồ to -Phiếu bài tập, tranh tình huống như trong SGK 2. Học sinh: SGK, VBT Toán, đồng hồ trong bộ thực hành III. HỌC ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Khởi động HS nhún nhảy và hát theo bài: Chiếc đồng hồ - Kể tên các loại đồng hồ em biết Đồng hồ treo tường, đeo tay . -Mặt đồng hồ có dạng hình gì? Tròn,vuông, HCN - GTB -HS lấy mô hình đồng hồ 2. Hình thành kiến thức 2.1. Nhận biết mặt đồng hồ và cách đọc giờ đúng Quan sát mặt đồng hồ theo nhóm, chia sẻ hiểu -HS lập nhóm 4 và cùng nhau biết về các thông tin trên đồng hồ, chẳng hạn: trao đổi thông tin kim ngắn, kim dài, mặt đồng hồ có những số nào, những vạch chia trên mặt đồng hồ ra sao?,... -Báo cáo KQ -Đại diện nhóm giới thiệu -GV nhận xét + Giới thiệu bài. -HS nhận xét - GV giới thiệu: “Mặt đồng hồ có 12 số, có kim ngắn và kim dài. Kim ngắn và kim dài đều quay được và quay theo chiều từ số 1 đến số 12 rồi tiếp tục từ số 12 sang số 1. Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút”. - GV gắn đồng hồ chỉ giờ đúng lên bảng, - HS đọc các số trên mặt đồng hướng dẫn HS đọc giờ đúng trên đồng hồ, hồ. chẳng hạn: “Kim dài chỉ vào số 12, kim ngắn - Thực hành quay kim đồng hồ chỉ đúng vào số 9, ta nói: Đồng hồ chỉ 9 giờ”. theo chiều chạy của kim đồng hồ. - GV gắn một số đồng hồ chỉ giờ đúng khác - HS đọc giờ đúng rồi chia sẻ lên bảng với bạn. - HS tiếp thu nhanh - Chốt: Khi xem đồng - Số 12. hồ chỉ giờ đúng thì kim phút luôn chỉ vào số nào? 2.2 Thực hành xem đồng hồ Làm việc nhóm 4 -GV giao nhiệm vụ -HS quay kim trên mặt đồng hồ - Quan sát, giúp đỡ các nhóm. của nhóm, rồi đọc kết quả. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1: Mỗi đồng hồ sau chỉ máy giờ -HS đọc yêu cầu -Làm việc nhóm 2 -HS hỏi đáp trong cặp: +Đồng hồ chỉ mấy giờ? -Báo cáo kết quả - Đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp. -Gv nhận xét -HS nhóm khác nhận xét - HS tiếp thu nhanh Làm thế nào em đọc - quan sát kim giờ và kim được giờ đúng trên đồng hồ? phút 4. Vận dụng - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Điều đó giúp gì cho em trong cuộc sống? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - Để xem đồng hồ chính xác, em nhắn bạn điều gì? *HĐ nối tiếp: Xem trước các bài tập tiếp theo cho tiết học tiếp theo và chuản bị mô hình đồng hồ đầy đủ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Thứ tư ngày 26 tháng 4 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HÁT MỪNG NGÀY GIẢI PHÓNG MIỀN NAM 30 - 4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: Sau hoạt động, HS có khả năng: - Bước đầu biết được ý nghĩa ngày Giải phóng miền Nam 30 – 4 – 1975. - Tự hào được hát về ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước 2. Góp phần phát triển phẩm chất: - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH: - GVCN tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tuần cho HS + Ổn định tổ chức. + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ + Đứng nghiêm trang + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca + Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần , chương trình của tiết chào cờ. + Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường, của lớp. - GV giới thiệu và nhấn mạnh cho HS lớp 1 về tiết chào cờ đầu tuần: + Thời gian của tiết chào cờ + Ý nghĩa của tiết chào cờ: + Một số hoạt động của tiết chào cờ: * Thực hiện nghi lễ chào cờ * Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần * Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh. * Góp phần giáo dục một số nội dung: ATGT, BVMT, KNS, giá trị sống. * Cách tiến hành - GVCN nêu khái quát về ý nghĩa ngày Giải phóng miền Nam 30 - 4 Nhắc nhở HS tích cực học tập rèn luyện xứng đáng với công lao của thế hệ cha ông. - Các nhóm văn nghệ của các lớp biểu diễn các tiết mục văn nghệ theo nội dung “Chào mừng ngày Giải phóng miền Nam 30 – 4 – 1975”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY TIẾNG VIỆT TẬP ĐỌC: HOA KẾT TRÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: + Đọc trơn bài, tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng, không phải đánh vần. Biết ngắt, nghỉ hơi cuối dòng thơ, khổ thơ. Bước đầu biết đọc đúng trọng âm và ngữ điệu. + Học thuộc lòng bài thơ. +Hiểu các từ ngữ trong bài. Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu nôi dung bài thơ: Mỗi loài hoa đều có màu sắc, vẻ đẹp riêng, đều kết quả ngọt lành tặng con người. Các bạn nhỏ cần yêu quý hoa, đừng hái hoa tươi để hoa đơm bông kết trái. 2.Phẩm chất: Thông qua nội dung bài đọc, hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ cho HS. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK TV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: -2 HS đọc bài “Anh hùng biển + Vì sao cá heo được gọi là anh hùng biển cả”+ TLCH cả? -HS đọc –HS khác nhận xét + Chọn một tên gọi khác mà em thích để tặng cá heo. -GV nhận xét, đánh giá 2.Hình thành kiến thức mới -Hs hát và nhún nhảy, vận động theo bài hát Quả (Nhạc và lời: Xanh Xanh) - GV cho HS xem tranh SGK -HS quan sát, nêu ND tranh -GTB Quả cà, quả mướp, quả lựu,... những loài quả mà các em thấy thường ngày đều được làm nên từ những bông hoa. Mỗi loài hoa đều có những màu sắc, hương vị, vẻ đẹp riêng,... nhưng chúng giống nhau: đều làm nên những trái cây, những thứ quả ngon lành. Bài thơ Hoa kết trái sẽ giúp các em cảm nhận được vẻ đẹp, ích lợi của các loài hoa. 3. Luyện tập 3.1. Luyện đọc a. Đọc mẫu: GV+ HS đọc tốt thực hiện: - HS đọc nhẩm theo cô và bạn giọng vui, sôi nổi, tình cảm. b. Luyện đọc từ ngữ -HS gạch chân SGK +Tìm từ khó cần luyện đọc - kết trái, tim tím, hoa mướp, hoa GV giải nghĩa từ: kết trái lựu, chói chang, đốm lửa, hoa vừng, xinh xinh, trắng tinh, rung rinh, hoa tươi c. Luyện đọc câu +KT đọc tích cực: Bài có mấy dòng thơ - HS đếm: 12 dòng thơ -Hs đọc vỡ từng câu (2 dòng /câu) - Đọc tiếp nối tiếp các câu *Nghỉ giữa tiết d. Luyện đọc khổ thơ, bài (8/4 dòng thơ) -Luyện đọc cá nhân -3 cặp HS nối tiếp nhau đọc +Luyện đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện +TT nhẩm 3.2. Tìm hiểu bài - GV đưa lên màn hình các câu hỏi HS đọc lần lượt các câu hỏi -Giao nhiệm vụ - Thảo luận –làm việc nhóm 2 -Báo cáo kết quả -Đại diện nhóm 1 hỏi - đại diện nhóm 2 trả lời - GV chốt lại đáp án -HS nhóm khác nhận xét Bài1:Mỗi loài hoa trong bài có màu sắc Hoa cà tim tím, Hoa mướp . riêng Bài 2: Mỗi loài hoa trong bài đều cho một + HS tiếp thu nhanh liên hệ cá thứ quả hoặc hạt? hoa trái ngoài bài + HS tiếp thu nhanh Bài thơ muốn nói + khuyên các bạn nhỏ đừng hái điều gì? hoa tươi để hoa kết trái * Kết luận: Bài thơ ca ngợi mỗi loài hoa đều có màu sắc, vẻ đẹp riêng đều kết quả ngọt lành tặng cho con người. Các bạn nhỏ cần yêu quý, bảo vệ hoa, đừng hái hoa để hoa đơm bông kết trái. 3.3. Học thuộc lòng - Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ cuối theo cách làm mất dần từng chữ, chỉ giữ lại những chữ đầu dòng, cuối cùng làm mất hết. -Thực hành -HS nhẩm cá nhân thuộc lòng - Thi đọc thuộc lòng trước lớp - 1 số HS thực hiện GV nêu tiêu chí bình chọn: (1) Đọc đúng từ, câu (2) Đọc rõ ràng, biểu cảm. - Nhận xét, đánh giá HS. 4. Vận dụng -Gv nhận xét, đánh giá tiết học. -Đọc thuộc lòng lại bài thơ cho người thân nghe. HĐ nối tiếp: Hoàn thiện sản phẩm Quà tặng ý nghĩa để trưng bày trong tiết “Góc sáng tạo” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................ _______________________________________ TIẾNG VIỆT GÓC SÁNG TẠO: TRƯNG BÀY QUÀ TẶNG Ý NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực: * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: Chuẩn bị được món quà ý nghĩa tặng thầy cô hoặc 1 bạn trong lớp. Đó là 1 tấm ảnh, bức tranh thầy cô hoặc 1 người bạn do HS tự vẽ. Tranh, ảnh được trang trí, tô màu. Viết được lời giới thiệu thể hiện tình cảm với người trong tranh, ảnh. Biết giới thiệu sản phẩm tự tin, to, rõ 2. Phẩm chất: Thông qua nội dung bài đọc, hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ cho HS II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PPT. Những viên nam châm để gắn sản phẩm của HS lên bảng lớp. 2. Học sinh: - Tranh, ảnh thầy cô, bạn bè HS sưu tầm hoặc tự vẽ; giấy màu, .. hoa lá để cắt dán trang trí, bút chì màu, bút dạ, kéo, keo dán,...; Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHÚ YẾU 1. Khởi động: chia sẻ và giới thiệu câu chuyện GV kiểm tra: HS nào quên sản phẩm ở nhà, HS nào đã sửa chữa, viết lại phần lời để nâng chất - Đặt sản phẩm lên mặt bàn. lương lời sản phẩm. . b. Giới thiệu bài: ..trưng bày bưu thiếp Em -HS nhắc lại tên bài. yêu thiên nhiên 2. Luyện tập 2.1.Tìm hiểu yêu cầu của bài học Bài 1: Hãy cùng trưng bày sản phẩm cho đẹp . - HS đọc tốt đọc 4 yêu cầu của 4 bài tập -Làm việc nhóm 4 - HS quan sát các sản phẩm mẫu trong SGK, trả lời: Sản phẩm nào gây thú vị?. Bài 2: Xem trưng bày và nghe giới thiệu sản - HS đọc tốt đọc yêu cầu. phẩm ( bắt đầu từ Cùng xem, cùng đọc Làm việc nhóm 4 và bình chọn )., đọc cả lời giới thiệu các tranh - Nhắc HS: khi bình chọn, cần chú ý cả hình thức HS bình chọn trong nhóm và lời viết trên từng sản phẩm. -Đánh giá -Đại diện các nhóm báo cáo Bài 3: Cả lớp cùng thầy cô bình chọn -Nêu yêu cầu -HS học tốt của nhóm giới thiệu -GV góp ý sản phẩm mà nhóm mình thống nhất lựa chọn, giải thích lí chọn cả về ND giới thiệu và hình thức của sản phẩm Bài 4: Mỗi em đọc phần lời của món quà và -đóng vai HS và cô giáo, đọc trao tặng cho người thân. lời trao tặng và cảm ơn. -Người tặng cần nói như thế nào? -tặng ai? Khiêm tốn trong lời tặng -Người nhận cần nói như thế nào? -cảm ơn. Thái độ và lời nói trân trọng, sẽ giữ gìn . 2. 2. Trưng bày ( làm việc nhóm) – các nhóm nhận vị trí, trưng bày sản phẩm -GV chia các địa điểm trưng bày cho từng tổ một vài tổ gắn lên bảng lớp, một vài tổ gắn lên bảng nhóm, lên tường hoặc trình bày trên mặt bàn của tổ - Khuyến khích cách trưng bày mới lạ. (Nhắc những HS đính sản phẩm trong VBT thì gỡ ra để trưng bày. Bạn nào làm bài trong VBT thì mở vở đó ra). 2.3. Bình chọn GV hướng dẫn học sinh cách bình chọn. - Cả lớp đếm số sản phẩm của GV đánh dấu các sản phẩm được chọn. mỗi tổ xem có đủ sản phẩm (1 tiêu chí thi đua). *Lưu ý: Các thành viên trao đổi nhanh, chọn tổ - Lần lượt từng tổ đi xem góc trưng bày đẹp; chọn 3 sản phẩm ấn tượng của tổ trưng bàycủa tổ mình và các tổ mình, một vài sản phẩm ấn tượng của tổ khác. bạn 2.4. Tổng kết - Các bạn có sản phẩm được GV gắn lên bảng những sản phẩm được đánh bình chọn lần lượt giới thiệu giá cao. trước lớp sản phẩm của mình (vẽ, chụp về ai, tình cảm của mình đối với người được vẽ, được tặng), đọc lời giới thiệu trong sản phẩm Kết luận về nhóm trưng bày đẹp (có đủ sản - HS quan sát, lắng nghe. phẩm, sắp xếp hợp lí, sáng tạo). 2.5.Thưởng thức - HS bình chọn những sản phẩm GV đếm số học sinh giơ tay bình chọn được yêu thích (tranh,ảnh trang GV nhận xét khéo léo để HS nào được giới trí, tô màu ấn tượng, viết lời thiệu sản phẩm trước lớp cũng vui vì được thầy hay). cô và các bạn động viên, không để em nào phải khóc, phải buồn vì được ít bình chọn. - Lưu ý: Nếu đó là thầy, cô, bạn bè ở lớp mẫu giáo hoặc thầy cô ở môn học khác, các em có thể bỏ quà vào phong bì, đề rõ tặng ai trên phong bì để gửi sau. - GV đếm số HS giơ tay bình chọn cho từng HS. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - GV khen ngợi những HS hoàn thành tốt sản phẩm sáng tạo. - Nhắc HS mang sản phẩm về nhà tặng người thân.
File đính kèm:
giao_an_mon_tieng_viet_lop_1_tuan_32_nam_hoc_2022_2023.docx

