Bài giảng Tiếng Việt 1 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 5 - Bài 1: Kiến và chim bồ câu

pptx 16 trang Túc Tinh 23/03/2026 160
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 1 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 5 - Bài 1: Kiến và chim bồ câu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 1 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 5 - Bài 1: Kiến và chim bồ câu

Bài giảng Tiếng Việt 1 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 5 - Bài 1: Kiến và chim bồ câu
 BàiBài 11 •Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Tố Thanh
 •Trường: Tiểu học Tân An 1 Thứ Hai ngày 24 tháng 3 năm 2025
 Tiếng Việt
1. Đây là hình ảnh những ngôi nhà đang bị ngập chìm trong lũ . Những người trong bức tranh đứng trên nóc nhà tránh lũ 
đang1. Quan gọi người sát tranh cứu. Còn và những cho biếtngười những đang ngồi người chèo trongthuyền tranhchuyển đangthức ăn làm đến đểgì? cứu hộ và đưa người vào bờ. Thứ Hai ngày 24 tháng 3 năm 2025
 Tiếng Việt
 Tiết 313+314: Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU 2 Thứ Hai ngày 24 tháng 3 năm 2025
 Tiếng Việt
 Tiết 313+314. Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU
 Kiến và chim bồ câu
 (1 ) Một con kiến không may bị rơi xuống nước.(2) Nó vùng vẫy và la lên:
 (3) - Cứu tôi với, cứu tôi với!
 (5)
 (4) Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước. Kiến 
bám vào chiếc lá và leo được lên bờ.
 (7)
 (6) Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu. Ngay lập tức, nó bò đến, 
cắn vào chân anh ta.(8) Người thợ săn giật mình.(9) Bồ câu thấy động liền bay đi.
 (10) Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:
 (11) - Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
 (12) Kiến đáp:
 (13) - Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
 (14) Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
 ( Theo Ê-dốp)
 Từ ngữ: vùng vẫy, nhanh trí, thợ săn Thứ Hai ngày 24 tháng 3 năm 2025
 Tiếng Việt
 Tiết 313+314. Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU
 Kiến và chim bồ câu
 (1 ) Một con kiến không may bị rơi xuống nước.(2) Nó vùng vẫy và la lên:
 (3) - Cứu tôi với, cứu tôi với! (5)
 (4) Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước. Kiến 
bám vào chiếc lá và leo được lên bờ.
 (7)
 (6) Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu. Ngay lập tức, nó bò đến, 
cắn vào chân anh ta.(8) Người thợ săn giật mình.(9) Bồ câu thấy động liền bay đi.
 (10) Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:
 (11) - Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
 (12) Kiến đáp:
 (13) - Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
 (14) Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
 ( Theo Ê-dốp)
 Từ ngữ: vùng vẫy, nhanh trí, thợ săn Thứ Hai ngày 24 tháng 3 năm 2025
 Tiếng Việt
 Tiết 313+314. Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU Luyện đọc 
 Kiến và chim bồ câu nhóm
 1 Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy và la lên:
 - Cứu tôi với, cứu tôi với!
 Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước. Kiến 
bám vào chiếc lá và leo được lên bờ.
 2 Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu. Ngay lập tức, nó bò đến, 
cắn vào chân anh ta. Người thợ săn giật mình. Bồ câu thấy động liền bay đi.
 3 Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói: Đọc toàn 
 - Cảm ơn cậu đã cứu tớ. văn bản
 Kiến đáp:
 - Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
 Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
 (Theo Ê-dốp)
* Vùng vẫy: Vung̀ manḥ liên tiêṕ cho thoat́ khoỉ tinh̀ trang̣ đang bi ̣ giư ̃ chăt.̣
 * Nhanh trí: Co ́ kha ̉ năng nghi ̃ nhanh va ̀ ưnǵ pho ́ nhanh. 3 Thứ Hai ngày 24 tháng 3 năm 2025
 Tiếng Việt
 Tiết 313+314. Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU
 a. Bồ câu đã nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước 
 để cứu kiến.
b. Kiến bò đến người thợ săn và cắn vào chân anh ta.
c. Qua bài học này em học được: Phải biết giúp đỡ 
người khác khi họ gặp hoạn nạn khó khăn 4 Thứ Hai ngày 24 tháng 3 năm 2025
 Tiếng Việt
 Tiết 313+314. Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU
4.Viết câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3
 Kiến bò đến chỗ người thợ săn và ( ).cắn vào chân của anh ta. 10

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_1_ket_noi_tri_thuc_chu_de_5_bai_1_kien.pptx