Giáo án Lịch sử và Địa lí Lớp 5 (Kết nối tri thức) - Tuần 4
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử và Địa lí Lớp 5 (Kết nối tri thức) - Tuần 4", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lịch sử và Địa lí Lớp 5 (Kết nối tri thức) - Tuần 4
TUẦN 4: CHỦ ĐỀ 1: ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM Bài 3: Biển, đảo Việt Nam (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: -Phát triển năng lực tìm tòi khám phá thông qua việc xác định vị trí của vùng biển, một số đảo, quần đảo lớn của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ. - Có khả năng sưu tầm, đọc và kể lại một số câu chuyện, bài thơ về biển, đảo Việt Nam. 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất -Yêu nước thông qua việc bày tỏ sự trân trọng những việc làm của các thế hệ trong việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. -Trách nhiệm nâng cao ý thức cá nhân trong việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp ở Biển Đông và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. +Lược đồ hoặc bản đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Kết nối những điều học sinh đã biết với những điều học sinh chưa biết, tạo tâm thế hứng khởi, kích thích sự tò mò của học sinh để dẫn dắt vào bài mới. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh mở đầu - Cả lớp quan sát tranh. trong SGK (trang 16). + GV tổ chức cho HS thi kể tên một số đảo, - HS kể tên một số đảo, quần đảo mà quần đảo của Việt Nam thông qua trò chơi “Xì em biết. điện”. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Với trên 3.260 km đường bờ biển và trên 3.000 hòn đảo lớn nhỏ, bao gồm 2 quần đảo Hoàng Sa - HS lắng nghe. và Trường Sa, Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia có tiềm năng và lợi thế lớn về tài nguyên biển và hải đảo. Biển và hải đảo có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng như thế nào về kinh tế, chính trị, xã hội, quốc phòng và an ninh thì bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nhé. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Học sinh xác định vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo lớn của Việt Nam. - Cách tiến hành: Hoạt động khám phá 1. - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát - HS quan sát tranh, thảo luận và nêu hình 3 ( trang 6), hãy xác định vị trí địa lí của xác định vị trí địa lí của vùng biển, một vùng biển, một số đảo, quần đảo lớn của Việt số đảo, quần đảo lớn của Việt Nam. Nam. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. -Vùng biển Việt Nam là một phần của Biển Đông. -Vùng biển có hàng nghìn đảo, tiêu biểu: +Đảo Bạch Long Vĩ, Cát Bà ( Hải Phòng) +Đảo Cồn Cỏ ( Quảng Trị) +Đảo Lý Sơn ( Quảng Ngãi) +Đảo Côn Sơn ( Bà Rịa-Vũng Tàu) +Đảo Phú Quốc (Kiên Giang), -Các quần đảo: +Quần đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng) +Quần đảo Trường Sa ( Khánh Hòa) GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Nhận xét lẫn nhau. thảo luận. - GV chốt: Vùng biển Việt Nam là một phần của Biển Đông. Đường bờ biển của Việt Nam kéo dài từ Móng Cái ( Quảng Ninh) đến mũi Cà Mau ( Cà Mau). Trong vùng biển có hang nghìn đảo, nhiều đảo tập hợp thành quần đảo, trong đó lớn nhất là quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức về vị trí địa lí vùng biển, các đảo, quần đảo Việt Nam. + Rèn luyện kĩ năng quan sát, ghi nhớ, thuyết trình, hợp tác nhóm. - Cách tiến hành: Hoạt động trò chơi: “Tôi yêu Việt Nam” - GV tổ chức trò chơi “Tôi yêu Việt Nam”. - Luật chơi: GV chia HS thành 3 đội. Mỗi đội - HS lắng nghe luật chơi. được cấp một bộ tranh ảnh về các đảo, quần đảo của Việt Nam. Nhiệm vụ của mỗi đội là sắp xếp các đảo, quần đảo theo khu vực miền Bắc, miền Trung, miền Nam. - HS tham gia chơi. +Miền Bắc: đảo Cát Bà, Cô Tô. +Miền Trung: đảo Bình Ba, Lý Sơn, Cù Lao Chàm. +Miền Nam: đảo Phú Quốc, Phú Quý, Nam Du, Côn Sơn -GV tổ chức cho HS chơi trong 5 phút. - GV tổng kết trò chơi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó giúp học sinh có ý thức giữ gìn vệ sinh, bảo vệ cảnh quan vùng biển, hải đảo. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS kể lại những cảnh quan biển, - HS thi kể. hải đảo mà em đã từng đến thăm. Ví dụ minh họa: Em đã được đi đến vịnh Hạ Long. Nơi đây có gần 2000 hòn đảo lớn nhỏ với nhiều đảo đá, hang động và bãi tắm đẹp. Vịnh Hạ Long được UNESCO ghi - GV đặt câu hỏi: Là một học sinh, theo em danh là Di sản thiên nhiên thế giới. cần làm những gì để bảo vệ vẻ đẹp của biển -HS trả lời. đảo quê hương? - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... TUẦN 4: CHỦ ĐỀ 1: ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM BÀI 3: BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: -Trình bày được công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông trong lịch sử, có sử dụng một số tư liệu, tranh ảnh câu chuyện liên quan ( đội Hoàng Sa, lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa) - Có khả năng sưu tầm, đọc và kể lại một số câu chuyện, bài thơ về biển, đảo Việt Nam. 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất -Yêu nước thông qua việc bày tỏ sự trân trọng những việc làm của các thế hệ trong việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. -Trách nhiệm nâng cao ý thức cá nhân trong việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp ở Biển Đông và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. +Tranh ảnh, tư liệu về biển đảo và công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Kết nối những điều học sinh đã biết với những điều học sinh chưa biết, tạo tâm thế hứng khởi, kích thích sự tò mò của học sinh để dẫn dắt vào bài mới. - Cách tiến hành: - GV chiếu clip cho HS xem: Lễ khao lề thế lính - Cả lớp quan sát tranh. Hoàng Sa. - GV dẫn dắt vào bài mới: Lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa đã thấm sâu vào lòng người dân mọi miền đất nước như một "bằng chứng sống" về chủ quyền của Việt Nam trên hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa. Lễ này không chỉ nhằm tri ân những người lính trong đội hùng binh Hoàng Sa kiêm quản Trường Sa năm xưa đã hi sinh để bảo vệ - HS lắng nghe. chủ quyền lãnh hải của Tổ quốc. Để hiểu được những hi sinh vất vả của cha ông trong công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông thì bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nhé. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: Trình bày được những nét chính về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. - Cách tiến hành: Hoạt động khám phá 1. -Bước 1: GV tổ chức hoạt động nhóm, yêu cầu HS: vẽ sơ -HS thực hiện đồ tư duy về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các Ví dụ: quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông qua các thời kì: Chúa Nguyễn, triều Nguyễn, Pháp thuộc và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay. -Bước 2: + Các nhóm dựa vào thông tin trong sách giáo + Các nhóm dựa vào thông tin khoa, thảo luận để thống nhất nội dung trình bày. trong sách giáo khoa, thảo luận để + GV theo dõi quá trình làm việc của các nhóm thống nhất nội dung trình bày. và hỗ trợ khi cần thiết, khuyến khích các nhóm có thể tự sáng tạo hình thức phù hợp miễn là đảm bảo yêu cầu cần đạt. -Bước 3: + GV mời đại diện các nhóm lên bảng báo cáo kết quả làm việc, các nhóm lắng nghe, nhận xét, bổ - Đại diện các nhóm báo cáo kết sung ( nếu có) quả làm việc Trong khi HS trình bày sản phẩm, GV nêu thêm các nhiệm vụ mở rộng để khai thác triệt để các thông tin trong sách giáo khoa. +Chia sẻ điều em biết về đội Hoàng Sa. +Nêu việc làm của triều Nguyễn trong việc thực thi chủ quyền đối với quần đảo Trường Sa thông qua đoạn tư liệu trong sách giáo khoa. -Bước 4: +GV nhận xét hoạt động, sản phẩm trình bày của các nhóm. +GV chốt kiến thức. *Thời Chúa Nguyễn, thế kỉ XVII, các Chúa Nguyễn cho lập đội Hoàng Sa và sau đó là đội Bắc Hải để thu lượm sản vật, đánh bắt hải sản, *Triều Nguyễn tiếp tục xác lập chủ quyền bằng cách cắm cờ, dựng cột mốc, trên quần đảo Hoàng Sa, cho vẽ Đại Nam nhất thống toàn đồ, trong đó thể hiện rõ quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là của Việt Nam. *Thời Pháp thuộc, chính quyền Pháp đại diện cho chính quyền Việt Nam để thực hiện việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. Người Pháp cho xây dựng bia chủ quyền, lập đơn vị hành chính ở quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. *Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiếp tục có nhiều hoạt động bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông như: thành lập các đơn vị hành chính ở quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa; ban hành các văn bản pháp luật, khẳng định chủ quyền biển, đảo; tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982;...đồng thời thực hiện phát triển kinh tế biển gắn với tăng cường tiềm lực quốc phòng, góp phần bảo vệ biển đảo quê hương. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố nội dung bài học. + Kiểm tra mục tiêu bài học xem đã đạt chưa. - Cách tiến hành: -Thực hiện trong 10 phút. +Bước 1: Yêu cầu HS làm việc cá - HS thực hiện yêu cầu. nhân câu 1 phần Luyện tập. +Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - HS trình bày kết quả. theo gợi ý trong sách giáo khoa và vở. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. +Bước 3: GV tổ chức HS trình bày kết quả. +Bước 4: HS lắng nghe nhận xét, bổ sung ( nếu có) GV chốt: Tổ chức cho HS trao đổi bảng, chấm chéo dựa theo bảng gợi ý. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành: - HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà. +Bước 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin từ sách, báo, internet,... +Bước 2: Thảo luận ngoài giờ học để thực hiện nhiệm vụ. - HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo +Bước 3: GV tổ chức cho các nhóm báo hướng dẫn của GV. cáo kết quả. +Bước 4: Nhận xét, đánh giá. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ---------------------------------------------------
File đính kèm:
giao_an_lich_su_va_dia_li_lop_5_ket_noi_tri_thuc_tuan_4.pdf

