Giáo án Lịch sử và Địa lí Lớp 5 (Kết nối tri thức) - Tuần 11

pdf 10 trang Túc Tinh 24/03/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử và Địa lí Lớp 5 (Kết nối tri thức) - Tuần 11", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lịch sử và Địa lí Lớp 5 (Kết nối tri thức) - Tuần 11

Giáo án Lịch sử và Địa lí Lớp 5 (Kết nối tri thức) - Tuần 11
 TUẦN 10: CHỦ ĐỀ 3: XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM 
 Bài 8: ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP THỜI KÌ BẮC THUỘC (T3) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Kể được tên và vẽ được trục gian thể hiện một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong 
thời kì Bắc thuộc (VD: 179 TCN, 40, 248, 542, 938 ) 
 - Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, 
Phùng Hưng, Ngô Quyền . 
 - Năng lực nhận thức lịch sử thông qua việc kể được tên một số cuộc khởi nghĩa 
tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc; kể lại được một số câu chuyện về Hai Bà Trưng, Bà 
Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền . 
 - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: 
 2. Năng lực chung. 
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ được phân công. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ, phát hiện một số vấn đề từ các 
nhiệm vụ học tập và đưa ra cách giải quyết các vấn đề đó. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin trao đổi với thành viên trong nhóm cũng như 
trình bày trước lớp một số câu chuyện được sưu tầm về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, 
Phùng Hưng, Ngô Quyền . 
 3. Phẩm chất. 
 - Phẩm chất yêu nước: Biết thể hiện lòng kính phục, biết đối với những anh hùng 
dân tộc trong cuộc khởi nghĩa thời kì Bắc thuộc. 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động học tập, tìm hiểu về một số cuộc khởi nghĩa tiêu 
biểu trong thời kì Bắc thuộc (VD: 179 TCN, 40, 248, 542, 938 ). 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn truyền thống yêu nước của 
dân tộc Việt Nam. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 
 - Tranh ảnh, tư liệu về các cuộc khởi nghĩa của Hai bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, 
Phùng Hưng, NGô Quyền. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Khởi động: 
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, GV dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. 
- Cách tiến hành: 
- GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh - HS quan sát hình ảnh. 
về các cuộc đấu tranh tiêu biểu thời kì Bắc 
thuộc và yêu cầu HS xác định cuộc kháng chiến - HS xác định cuộc kháng chiến qua 
qua từng bức tranh. từng bức tranh. 
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. 
mới. 
2. Luyện tập 
- Mục tiêu: 
+ Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng 
Hưng, Ngô Quyền . 
+ Mở rộng kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. 
- Cách tiến hành: 
Hoạt động 3. Hoàn thành trục thời gian các 
cuộc đấu tranh tiêu biểu trong thời kì Bắc 
thuộc. 
(Làm việc theo nhóm). 
- GV yêu cầu HS nhắc lại các cuộc đấu tranh - HS nhắc lại các cuộc đấu tranh tiêu 
tiêu biểu và thời gian diễn ra các cuộc đấu tranh biểu và thời gian diễn ra các cuộc đấu 
đó trong thời kì Bắc thuộc. tranh đó trong thời kì Bắc thuộc. 
 + Hai Bà Trưng: 40 – 43 
 Bà Triệu: 248 
 Lý Bí – Triệu Quang Phục: 542 – 602 
 Mai Thúc Loan: 713 – 722 
 Phùng Hưng: 766 – 779 
 Khúc Thừa Dụ: 905 
 Ngô Quyền: 938 
- GV yêu cầu HS hoàn thành trục thời gian các - HS hoàn thành trục thời gian các cuộc 
cuộc đấu tranh tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc. đấu tranh tiêu biểu trong thời kì Bắc 
 thuộc. 
 - Đại diện nhóm trình bày. 
- GV mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét. - Nhóm khác nhân xét. 
Hoạt động 4. Kể lại câu chuyện về một nhân - HS lắng nghe. 
vật tiêu biểu trong cuộc đấu tranh chống Bắc 
thuộc mà em đã sưu tầm được. 
- GV yêu cầu HS chia sẻ các câu chuyện Lịch - HS chia sẻ các câu chuyện Lịch sử đã 
sử đã sưu tầm được trong nhóm. sưu tầm được trong nhóm. 
- GV tổ chức cho các nhóm kể lại câu chuyện - Đại nhóm kể lại câu chuyện đã sưu 
đã sưu tầm về một nhân vật lịch sử tiểu biểu tầm về một nhân vật lịch sử tiểu biểu 
trong cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc theo cách trong cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc 
của mình. theo cách của mình. 
- GV yêu cầu nhóm khác chú ý nghe rồi nhận - Nhóm khác nhận xét. 
xét, bổ sung. 
- GV yêu cầu HS chia sẻ điều em biết được qua - HS chia sẻ điều em biét qua câu 
câu chuyện đó. chuyện. 
- GV đặt câu hỏi khi HS kể xong câu chuyện. 
+ Em hãy cho biết câu chuyện nhắc đến nhân 
vật lịch sử nào? 
+ Em hãy nêu những việc làm của nhân vật lịch 
sử đó. 
+ Bày tỏ cảm nghĩ của em về nhân vật lịch sử 
đó. - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. 
- GV giới thiệu thêm câu chuyện. 
+ Bà Triệu: 
 Bà Triệu (Triệu Ẩu, Triệu Thị Trinh) quê ở 
huyện Yen Định (tỉnh Thanh Hoá), là người rất 
giỏi võ nghệ và có chí lớn. Năm 248, bà cùng 
anh là Triệu Quốc Đạt dựng cờ khởi nghĩa 
chống giắc Nô tại núi Nưa (huyện Triệu Sơn, 
tỉnh Thanh Hoá). Dân gian thường truyền tụng 
câu nói của bà: “ Tôi muốn cưỡi cơn gió mạnh, 
đạp luồng sóng dữ, chém cá kình ở Biển Đông, 
đánh đuổi quân Ngô, giành lại giang sơn, cởi 
ách nô lệ, chứ không chịu khom lưng làm tì 
thiép người ta. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS. 
- GV nhận xét, tuyên dương. 
c. Vận dụng trải nghiệm. 
- Mục tiêu: 
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. 
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. 
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. 
- Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS làm việc cá nhân ở nhà. 
ở nhà để tìm hiểu và kể tên một số 
di tích lịch sử, đường phố, trường 
học.... liên quan đến những nhân vật 
tiêu biểu trong cuộc đấu tranh 
chống Bắc thuộc để trình bày vào 
tiết sau. 
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 
nhà. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
............................................................................................................................................ 
............................................................................................................................................ 
............................................................................................................................................ 
 TUẦN 11 
 BÀI 9: TRIỀU LÝ VÀ VIỆC ĐỊNH ĐÔ Ở THĂNG LONG ( TIẾT 1) 
 TRIỀU LÝ ĐỊNH ĐÔ Ở THĂNG LONG 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù: 
 Năng lực khoa học lịch sử: 
- HS hiểu được sự thành lập của triều Lý Thông qua câu chuyện về vua Lý Công Uẩn. 
- Nêu được mục đích lý do và ý nghĩa của việc dời đô từ Hoa Lư ra Đại La. 
 2. Năng lực chung. 
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực vận dụng kiến thức, kĩ năng để tìm hiểu 
về lịch sử triều đại nhà Lý. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nêu nhận xét về nội dung và ý nghĩa của 
Chiếu Dời Đô. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về các 
tư liệu lịch sử thời nhà Lý. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành 
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 
 3. Phẩm chất. 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những 
kiến thức đã học vào thực tế. 
- Phẩm chất trách nhiệm : bồi dưỡng tinh thần yêu nước lòng tự hào về truyền thống 
lịch sử dân tộc thông qua việc giữ gìn phát huy di sản của thời Lý . 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- SGK, phiếu bài tập, bảng nhóm, tranh ảnh, câu chuyện và tư liệu liên quan đến vua 
Lý Công Uẩn, tác phẩm Chiếu Dời Đô. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Khởi động: 
- Mục tiêu: 
+ Kết nối những điều học sinh đã biết với những điều học sinh chưa biết tạo tâm thế 
hứng khởi kích thích sự tò mò của học sinh để dẫn dắt vào bài mới 
- Cách tiến hành: 
- GV cho học sinh quan sát hình ảnh chùa một - Cả lớp quan sát tranh. 
cột ở Hà Nội và đặt câu hỏi: 
+ Đây là công trình kiến trúc nào? + Công trình này có gì đặc biệt? Nó được xây 
dựng vào thời nào ? 
- Thảo luận nhóm đôi 2 phút theo yêu cầu trên. 
 - HS suy nghĩ, ghi câu trả lời ra giấy 
=>GV nhận xét, chốt kiến thức và giới thiệu nháp, sau đó trao đổi với bạn bên cạnh 
bài: trong thời gian 2 phút 
 Chùa Một Cột là công trình kiến trúc tiêu biểu - Đại diện nhóm trả lời, các HS khác 
và độc đáo xây dựng dưới thời Lý. Đây là di lắng nghe, nhận xét và bổ sung thông 
sản văn hóa tiêu biểu của triều đại này còn tin. 
được lưu giữ đến ngày nay. Triều Lý cũng là 
triều đại để lại nhiều dấu ấn sâu đậm trong tiến 
trình lịch sử dân tộc. Bài học hôm nay chúng 
mình. Cùng tìm hiểu về triều đại này. 
2. Hoạt động khám phá: 
- Mục tiêu: 
+ HS hiểu được sự thành lập của triều Lý Thông qua câu chuyện về vua Lý Công Uẩn. 
+ Nêu được mục đích lý do và ý nghĩa của việc dời đô từ Hoa Lư ra Đại La. 
- Cách tiến hành: 
 Hoạt động 1:Tìm hiểu về triều Lý và Lý 
công Uẩn 
- GV yêu cầu học sinh đọc các thông tin - HS đọc thông tin trong sách giáo khoa 
trong sách giáo khoa và cho biết: 
+ Triều Lý được thành lập vào năm nào? 
+ Ai là người sáng lập? 
- GV gọi 1, 2 học sinh trả lời câu hỏi - HS trả lời, các học sinh khác nhận xét 
 bổ sung. 
-=>GV nhận xét và chốt lại kiến thức: Triều 
Lý được thành lập năm 109. Người sáng lập 
ra triều Lý là Lý Công Uẩn. Lý Công Uẩn 
Sau khi lên ngôi được gọi là Vua Lý Thái Tổ 
để giúp các con hiểu rõ hơn về vị vua sáng 
lập ra triều Lý cô, mời các con đọc nội dung câu chuyện lịch sử vị vua sáng lập trường Lý 
trong sách giáo khoa trang 41. 
 - HS đọc to, cả lớp đọc thầm. 
- Thảo luận nhóm đôi trong 2 phút và nói 
cho nhau nghe những điều em biết về ông 
Lý công Uẩn như: 
 - HS làm việc cá nhân đọc thông tin về 
+ Quê quán. 
 Lý Công Uẩn ghi ra giấy, sau đó thảo 
+ Khi nhỏ. 
 luận và thống nhất với bạn thông tin về 
+ Lúc trưởng thành 
 Lý Công Uẩn. 
 - Đại diện nhóm chia sẻ, các nhóm khác 
 => GV nhận xét, tuyên dương nhóm thảo 
 bổ sung. 
luận sôi nổi, hiệu quả và chốt lại nội dung: 
Với sự thông minh tài giỏi hơn người nên 
sau khi vua Lê Long Đĩnh mất mà không có 
con nối dõi các quan trong triều Tiền Lê đã 
tôn ông lên làm vua tức Vua Lý Thái Tổ và 
lập ra triều Lý vào năm 109, một trong 
những công lao đầu tiên và rất quan trọng 
của vua Lý Công Uẩn Sau khi lên ngôi là dời 
đô, vậy việc dời đô diễn ra như thế nào, 
chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu nhé. 
Hoạt động 2: Tìm hiểu việc định đô của 
triều Lý: 
 - HS đọc to, nội dung của Chiếu dời đô và 
Thảo luận nhóm 4 rồi ghi vào phiếu học tập 
những nội dung sau: 
+ Mục đích của việc dời đô là gì ? + Vì sao dời đô ra thành Đại La ? 
+ Nêu ý nghĩa của Chiếu dời đô ? 
- GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả - HS làm việc cá nhân đọc thông tin về 
thảo luận Chiếu rời đô ghi nội dung ra giấy sau đó 
 thảo luận và thống nhất với bạn theo yêu 
 cầu của GV. 
 - Đại diện nhóm chia sẻ, các nhóm khác 
 bổ sung. 
 + Mục đích dời đô: mưu nghiệp lớn. 
 + Lí do dời đô ra Đại La: Đại La có vị 
 thế thuận lợi cho sự phát triển lâu dài 
 của đất nước. Ở giữa khu vực trời đất, 
 thế rồng cuộn, hổ ngồi, chính giữa nam, 
 bắc, đông, tây, tiện nghi. Núi sông sau 
 trước đất rộng mà bằng phẳng, thế đất 
 cao mà sáng sủa, dân cư không khổ thấp 
 chũng, tối tăm, muôn vật hết sức tươi 
 tốt, phồn thịnh. 
- GV hỏi: Sau khi dời đô ra thành Đại La + Ý nghĩa của việc dời đô thể hiện tầm 
Vua Lý Thái Tổ đã đổi tên thành Thăng nhìn sáng suốt của vua Lý Thái Tổ đồng 
Long em có biết tên gọi Thăng Long có ý thời mở ra thời kỳ phát triển mới của đất 
nghĩa như thế nào không ? nước. 
=> GV nhận xét câu trả lời của các nhóm và 
chốt lại: Lý Thái Tổ mong muốn cho vận 
nước được lâu dài đất nước giàu thịnh nên 
ông đã dời đô từ Hoa Lư ra một nơi có rất - Thăng Long có nghĩa là rồng bay lên. 
nhiều điều kiện thuận lợi cho việc phát triển 
kinh đô mới đó là thành Đại La. Ông nhận 
thấy khắp nước Việt đó là nơi thắng đĩa thực 
là chỗ hội tụ quan yếu của bốn phương, đúng 
là nơi thượng đô kinh sư mãi muôn đời. 
 => Việc chọn Thăng Long Hà Nội làm kinh đô thể hiện tầm nhìn sáng suốt của vua Lý 
Thái Tổ đồng thời mở ra thời kỳ phát triển 
mới từ đây Thăng Long Hà Nội trở thành 
kinh đô của triều. Nhiều triều đại của đất 
nước trong nhiều thời kỳ lịch sử, ngày nay, 
Thăng Long Hà Nội đã tồn tại hơn 1.000 
năm vẫn là thủ đô của nước Việt Nam trở 
thành trung tâm về chính trị kinh tế văn hóa 
xã hội lớn nhất cả nước. 
3. Hoạt động luyện tập. 
- Mục tiêu: 
+ Củng cố những kiến thức về vua Lý Công Uẩn và những đóng góp của ông đối với 
dân tộc. 
- Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu - HS thảo luận 
thêm những công lao của vua Lý Thái Tổ - Đại diện nhóm chia sẻ, các nhóm khác 
đối với đất nước ( GV đã cho Hs chuẩn bị bổ sung( HS có thể chia sẻ hiểu biết của 
trước) và ghi lại vào bảng nhóm. mình bằng nhiều hình thức khác nhau) 
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. 
4. Vận dụng: 
- Mục tiêu: 
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. 
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực khoa học lịch sử 
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. 
- Cách tiến hành: 
- GV mời HS chia sẻ những điều em biết về - Học sinh tham gia chia sẻ 
vua Lý Công Uẩn và Chiếu rời đô. 
- GV có thể khuyến khích học sinh kể lại câu 
chuyện về vị vua sáng lập triều Lý . 
- GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 
- Nhận xét sau tiết dạy. 
- Dặn dò về nhà tìm hiểu, sưu tầm và giới 
thiệu được một số tư liệu lịch sử, câu 
chuyện, văn bản, tranh ảnh liên quan đến 
triều Lý. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ........................................................................................................................................... 
 ........................................................................................................................................... 
 ........................................................................................................................................... 
 ........................................................................................................................................... 
 ........................................................................................................................................... 
 --------------------------------------------------- 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_va_dia_li_lop_5_ket_noi_tri_thuc_tuan_11.pdf