Giáo án Khoa học 4 - Tuần 5
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học 4 - Tuần 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học 4 - Tuần 5
Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 5 MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 1 CHỦ ĐỀ 1: Chất BÀI 4: Thành phần và tính chất của không khí. (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Sau bài học, HS: – Kể được tên thành phần chính của không khí: ni-tơ (nitrogen), ô-xi (oxygen), khí các-bô-níc (carbon dioxide). – Quan sát hoặc làm thí nghiệm để: + Nhận biết được trong không khí có hơi nước, bụi,... + Giải thích được vai trò của không khí đối với sự cháy. – Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh phát hiện các vấn đề trong khi hoạt động và giải quyết vấn đề đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Trồng nhiều cây xanh - Nhân ái: Bồi dưỡng ý thức bảo vệ thiên nhiên - Phẩm chất chăm chỉ: Vệ sinh nơi ở thoáng mát. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên: SGK, hình ảnh , dụng cụ thí nghiệm 2. Đối với học sinh: SGK, dụng cụ thí nghiệm theo nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. HĐ khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về thành phần của không khí. b. Cách tiến hành – GV đặt câu hỏi: Theo em, không khí có những thành - HS trả lời cá nhân phần nào? – GV ghi lên bảng những ý kiến của HS. – GV dẫn dắt HS vào tiết 3 của bài học. - Lắng nghe 2. Thành phần của không khí 2.1. Hoạt động khám phá, hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần của không khí a. Mục tiêu: HS biết được các thành phần cơ bản của không khí. b. Cách tiến hành: – GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ hình 11 (SGK, trang - HS quan sát 23). - GV đặt câu hỏi: - 2 – 3 HS trả lời: + Không khí bao gồm những khí nào? + Không khí bao gồm khí ô- xi, khí ni-tơ, khí các-bô-níc và các chất khí khác. + Ngoài ra, trong không khí còn chứa những gì? + Ngoài ra, trong không khí còn chứa hơi nước, bụi. – GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận: Thành - Lớp nx, bổ sung phần của không khí gồm có khí ô-xi, khí ni-tơ, khí các- - Lắng nghe bô-níc và một số chất khí khác. Ngoài ra, trong không khí còn có thể chứa bụi và hơi nước. Hoạt động 2: Thí nghiệm “Trong không khí có hơi nước không?” a. Mục tiêu: HS chứng minh được trong không khí có hơi nước. b. Cách tiến hành – GV yêu cầu HS làm việc nhóm, tiến hành thí nghiệm - HS nêu nội dung tn. hoặc quan sát hình 12 (SGK, trang 23). - Nhóm trưởng phân công Lưu ý: Khi làm thí nghiệm cần chú ý lau khô đĩa trước hoạt động làm thí nghiệm, khi đặt cốc lên; rót lượng nước ở hai cốc bằng nhau. thảo luận và trả lời câu hỏi Cho nước đá vào cốc cẩn thận sao cho vừa đủ, không để nước tràn cốc. Màu thực phẩm có tác dụng chứng minh: không phải nước bên trong cốc thấm ra bên ngoài. – GV đề nghị từng nhóm thảo luận và trả lời các câu hỏi: + Bề mặt bên ngoài của cốc nào có nước? Đĩa lót dưới + Bề mặt bên ngoài của cốc cốc nước nào khô ráo? 1 có nước. Đĩa lót dưới cốc 2 khô ráo. + Vì sao bề mặt ngoài của cốc có các hạt nước nhỏ bám + Bề mặt ngoài của cốc 1 có vào? Hiện tượng này chứng tỏ trong không khí có gì? các hạt nước nhỏ bám vào vì nước đá lạnh đã làm không khí ở xung quanh cốc 1 lạnh và hơi nước có trong không khí đã ngưng tụ trên bề mặt của cốc 1. Phần nước này không có màu chứng tỏ không phải nước từ bên trong cốc 1 thấm ra bên – GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận: Trong ngoài bề mặt. không khí có hơi nước. - Các nhóm nx, góp ý 2.2. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 3: Vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết các tình huống thực tế. b. Cách tiến hành – GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, quan sát hình 13 và 14 (SGK, trang 24), thảo luận và thực hiện nhiệm - Quan sát, thảo luận vụ: Giải thích vì sao có những hiện tượng như trong các hình 13 và 14. + Hình 13: Bụi bám ở quạt thông gió vì trong không khí có bụi. Không khí khi đi qua quạt thông gió thì bụi có trong không khí sẽ bám lên quạt, lâu ngày tạo thành một lớp bụi mịn như ở hình 13. + Hình 14: Hơi nước đọng trên cửa kính lúc trời lạnh vì nhiệt độ lạnh đã làm ngưng tụ hơi nước có trong không khí dẫn đến các hạt nước – GV nhận xét và hướng dẫn HS nhắc lại kết luận: ngưng tụ, bám trên cửa kính. Trong không khí còn có hơi nước và bụi. - Đại diện các nhóm trả lời, nhận xét lẫn nhau 3. Tìm hiểu không khí cần cho sự cháy 3.1 Hoạt động khám phá, hình thành kiến thức Hoạt động 4: Thí nghiệm “Tìm hiểu không khí cần cho sự cháy” a. Mục tiêu: HS biết được không khí cần cho sự cháy b. Cách tiến hành - HS làm thí nghiệm theo nội – GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu HS làm thí dung hướng dẫn ở trang 21 nghiệm theo nội dung hướng dẫn ở trang 21 SGK. Hoặc SGK và mô tả thí nghiệm GV có thể phóng to hình 15 (SGK, trang 24) để HS quan sát hiện tượng thí nghiệm được mô tả - Trả lời các câu hỏi: - Câu hỏi: + Bên trong cốc úp có chứa + Bên trong cốc thuỷ tinh úp ngược có chứa gì? không khí. + Cây nến bị tắt sau một thời + Giải thích vì sao cây nến bị tắt sau một thời gian. gian vì lượng không khí ở trong cốc có hạn, khi cháy hết phần không khí duy trì sự cháy thì nến tắt. + Nếu thay bằng cốc thuỷ + Nếu thay bằng cốc thuỷ tinh lớn hơn thì thời gian cháy tinh lớn hơn thì thời gian của cây nến có thay đổi không? cháy của cây nến sẽ thay đổi Giải thích. theo hướng: cháy lâu hơn. Vì bên trong cốc thuỷ tinh lớn sẽ chứa nhiều không khí hơn nên giúp nến duy trì sự + Có thể kết luận gì về vai trò của không khí đối với sự cháy lâu hơn. cháy? + Có thể kết luận không khí – GV mời đại diện của 2 – 3 nhóm lên trả lời. cần cho sự cháy. – GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận: Không - Đại diện của 2 – 3 nhóm khí cần cho sự cháy lên trả lời. Lớp nx, tuyên dương 6. Hoạt động vận dụng Hoạt động 5: Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các tình huống thực tế a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học được đề giải thích các tình huống thực tế có liên quan đến không khí cần cho sự cháy. b. Cách tiến hành – GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, quan sát các hiện - Các nhóm hoạt động tượng được mô tả ở hình 16 và 17 (SGK, trang 24) để giải thích vì sao cần làm như vậy. + Hình 16: Bạn nữ cầm ống thổi vào bếp lửa để cung cấp thêm không khí cho bếp lửa cháy to hơn. + Hình 17: Bạn nam lấy tấm vải ướt trùm lên thùng phi có lửa đang cháy để dập lửa vì tấm vải ướt giúp hạn chế nguồn cháy tiếp xúc với không khí bên ngoài. Vải được những nước để chống – GV nhận xét. cháy tấm vải. - Đại diện của 2 – 3 nhóm – GV yêu cầu HS đọc nội dung Em đã học được (SGK, lên trả lời. trang 24). - HS đọc – GV dẫn dắt để HS nêu được từ khoá của bài: Thành phần của không khí – Tính chất của không khí. - HS thực hiện 7. Hoạt động nối tiếp sau bài học a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS về nhà: - HS thực hiện +Đọc lại và ghi nhớ nội dung Em đã học được của toàn bài 4. + Tìm hiểu thêm một số ví dụ về ứng dụng tính chất của không khí cần cho sự cháy trong đời sống hằng ngày. - NX tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 5 MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 2 CHỦ ĐỀ 1: CHẤT BÀI 5: GIÓ, BÃO (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được không khí chuyển động gây ra gió và nguyên nhân làm không khí chuyển động (khối không khí nóng bốc lên cao, khối không khi lạnh tới thay thế). - Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió qua quan sát thực tế hoặc tranh ảnh video clip; nêu và thực hiện được một số việc cần làm để phòng tránh bão. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác tham gia các hoạt động. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng giải quyết vấn đề trong học tập và thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi ý kiến trong nhóm, trước lớp. 3. Phẩm chất: - Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Các hình trong bài 5 SGK; các đồ dùng để làm thí nghiệm như các hình và gợi ý (nếu GV muốn thực hiện các thí nghiệm thực tế cho HS tại lớp); các vật dụng để thực hiện hoạt động "Cùng sáng tạo” ở trang 26 SGK. 2. Đối với học sinh - SGK, VBT, các vật dụng để thực hiện hoạt động "Cùng sáng tạo” ở trang 26 SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. HĐ khởi động a. Mục tiêu:Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về khái niệm gió b. Cách tiến hành – GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và trả lời câu - HS quan sát hình 1 và trả lời câu hỏi: Vì sao lá của các cây dừa ở hình 1 bị thổi về hỏi: Lá của các cây dừa ở hình 1 bị cùng một hướng? thổi về cùng một hướng vì gió. – GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. - 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. – GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: "Gió, bão" 2. Hoạt động Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tạo gió bằng quạt giấy a. Mục tiêu: HS hiểu được không khí chuyển động gây ra gió. b. Cách tiến hành – GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 2: Dùng quạt giấy để quạt cho bạn và sau đó bạn quạt lại cho mình. Ban đầu quạt nhẹ, sau đó mạnh - Hs thực hiện theo nhóm 2, quan dần (HS có thể thay quạt giấy bằng miếng bìa sát tóc áo và trả lời các câu hỏi: cứng, quạt nhựa, cuốn vở hoặc cuốn sách để thực hiện hoạt động này....) – GV yêu cầu HS quan sát tóc, áo và trả lời các câu hỏi sau: + Em cảm nhận được điều gì? Em có thấy ảo, tóc của em lay động không? + Khi được bạn quạt cho em sẽ thấy + Cái gì đã làm cho tóc và áo lay động? mắt, áo và tóc em lay động. + Khi được quạt mạnh và nhanh hơn, em thấy tóc và áo lay động như thế nào? Giải thích. + Gió đã làm cho tóc và áo lay động. + Khi bạn quạt mạnh và nhanh hơn – GV tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời và nhận thi tóc và áo em sẽ lay động mạnh xét lẫn nhau. hơn vì lúc đó gió được tạo ra từ quạt – GV nhận xét và rút ra kết luận. mạnh hơn. * Kết luận: Không khi chuyển động gây ra gió. - Đại diện các cặp trình bày. Hoạt động 2: Thí nghiệm “Làm chong chóng quay với cây nến” - HS khác nhận xét. a. Mục tiêu: HS nhận biết được sự chênh lệch nhiệt độ làm cho không khi chuyển động. b. Cách tiến hành – GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực hiện thí nghiệm như nội dung mô tả ở hình 3 (SGK, trang 25). Chong chóng có thể được làm bằng giấy, bằng nhựa. GV lưu ý HS khi đặt chong chóng hướng vào phía các ngọn nến cần cẩn thận, không để quá sát sẽ dẫn đến bị cháy hoặc làm biến dạng - HS thảo luận nhóm, thực hiện thí chong chóng (nếu làm bằng nhựa). Các ngọn nến nghiệm như nội dung mô tả ở hình nên để sát nhau để tạo sự chênh lệch nhiệt độ cao 3 (SGK, trang 25). hơn giúp chong chóng dễ quay hơn. – GV yêu cầu HS quan sát và mô tả hiện tượng. – GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời các câu hỏi: + Không khí ở xung quanh ngọn nền dang cháy nóng hay lạnh? + Không khí ở xung quanh chong chóng như thế nào? + Vi sao chong chóng tự quay dược khi đốt nền? - Đại diện nhóm mô tả thí nghiệm. - HS thảo luận và trả lời các câu hỏi: + Nguyên nhân sinh ra gió là gi? + Không khí ở xung quanh ngọn nền đang cháy bị nóng. + Không khí xung quanh chong chống lạnh hơn. + Chồng chồng quay được khi đốt – GV nhận xét và rút ra kết luận. nền là vì có gió sinh ra. * Kết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ làm không khí + Nguyên nhân sinh ra gió là do chuyển động và sinh ra gió. không khí chuyển động vì có sự Hoạt động 3: Cùng thảo luận chênh lệch nhiệt độ giữa vùng không khí nóng và lạnh. Không khí a. Mục tiêu: HS giải thích được vì sao ban ngày nóng, nhẹ sẽ bốc lên cao. Không khí thường có gió biển thổi vào đất liền và ban đêm lạnh nặng hơn sẽ đi xuống thấp, gió từ dát liền thưởng thôi ra biển. b. Cách tiến hành – GV yêu cầu HS quan sát hình 4 và 5 (SGK, trang 26), đọc phần thông tin Em tìm hiểu thêm ở cuối trang 26 và trả lời câu hỏi: Vì sao ban ngày thường có gió từ biển thổi vào đất liền, ban đêm gió từ đất liền thường thổi ra biển? - Cá nhân quan sát hình 4 và 5 (SGK, trang 26), đọc phần thông tin Em tìm hiểu thêm ở cuối trang 26 và trả lời câu hỏi: Dưới ánh sáng mặt trời, các phần khác nhau của Trái Đất không nóng lên như nhau. Phần đất liền nóng nhanh hơn biển và cũng nguội đi nhanh hơn biển. Không khí dịch chuyển từ nơi lạnh sang nơi nóng. Sự chuyển động này của không khí sinh ra gió. Vì vậy, ban ngày, phần dắt liền được Mặt Trời chiếu sáng, – GV mời 2 – 3 HS chia sẻ câu trả lời. Các HS nhiệt độ nóng nhanh hơn biến dẫn khác nhận xét, bổ sung. đến có sự chênh lệch nhiệt độ không - GV nhận xét và rút ra kết luận. khi giữa đất liền và biển. Giờ sẽ * Kết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ làm cho không được thổi từ biển vào đất liền. Ban khí chuyển động. Khi không khí chuyển động gây đêm, không có Mặt Trời, phần đất ra gió. liền nguội nhanh hơn biển do vậy, Hoạt động 4: Cùng sáng tạo không khí từ đất liền (lạnh hơn) sẽ * Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức dã học dịch chuyển ra biển (nóng hơn). Sự để làm mũi tên chỉ hướng gió, dịch chuyển không khi này sẽ sinh b. Cách tiến hành ra gió thổi từ đất liền ra biển. – GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu HS 2 – 3 HS chia sẻ câu trả lời. Các HS kiểm tra lại các dụng cụ và vật liệu đã chuẩn bị khác nhận xét, bổ sung. để thực hiện làm mô hình mũi tên chỉ hướng gió theo nội dung mô tả ở trang 26 SGK. Lưu ý: ống hút giây có thể thay thế bằng cách dùng giấy cuốn lại tạo thành ống giấy, Sản phẩm hoàn thiện như gợi ý ở hình ốc (SGK, trang 26). – GV tổ chức cho HS thực hiện làm sản phẩm của nhóm, dùng sản phẩm để xác định hướng gió bằng cách đặt sản phẩm theo đúng các hướng Đông, Tây, Nam, Bắc đã ghi trên bìa. Trong - HS kiểm tra dụng cụ, vật liệu theo trường hợp không có gió đủ mạnh, GV có thể nhóm 4 dùng quạt máy để tạo gió theo hướng mong muốn. – GV theo dõi quá trình làm của HS để rút ra những điều cần lưu ý khi HS làm sản phẩm như: vị trí của đinh ghim làm trục quay cho mũi tên cần phải đảm bảo cho mũi tên thăng bằng đuôi - HS thảo luận nhóm 4, làm mũi tên mũi tên phải đủ lớn để mũi tên có thể đón gió và chỉ hướng gió, dùng sản phẩm xác quay được khi có giả. định hướng gió. - GV đặt câu hỏi: Vì sao ta có thể khẳng định hướng chỉ của mũi tên ở mô hình sản phẩm là hướng gió? – GV mời đại diện của 2 – 3 nhóm lên chia sẻ câu trả lời. HS các nhóm khác nhận xét. bổ sung. – GV nhận xét và rút ra kết luận. * Kết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ làm cho không khí chuyển động. Khi không khí chuyển động gây ra gió. Không khí nóng sẽ nhẹ và bốc lên cao. Ngược lại, không khí lạnh nặng hơn và đi xuống - Đại diện của 2 – 3 nhóm lên chia thấp. sẻ câu trả lời. HS các nhóm khác 3. Hoạt động nối tiếp sau bài học nhận xét. bổ sung. a. Mục tiêu: Nắm được những việc cần làm để Gợi ý: Khi có gió, giả sẽ thổi vào chuẩn bị bài cho tiết sau. đuôi của mũi tên làm mũi tên quay b. Cách tiến hành cho đến khi mũi tên - GV yêu cầu HS về nhà: trùng với hướng gió. Khi đó đuôi + Tìm hiểu và nêu thêm những ví dụ về không mũi tên không bị cản gió và sẽ khí chuyển động gây ra gió, không dịch chuyển mũi tên nữa. Vì + Sưu tầm tranh ảnh về một số hoạt động phòng vậy có thể khẳng định hướng mà tránh bão để chuẩn bị cho tiết 2. mũi tên đang chỉ là hướng gió, - Lắng nghe, thực hiện theo yêu cầu của GV. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_4_tuan_5.docx

