Giáo án Khoa học 4 - Tuần 16

docx 8 trang Túc Tinh 24/03/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học 4 - Tuần 16", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học 4 - Tuần 16

Giáo án Khoa học 4 - Tuần 16
 Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 16
 MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 1
 BÀI 16: Nhu cầu sống của động vật (tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 Đưa ra được dẫn chứng cho thấy động vật cần ánh sáng, không khí, nước, nhiệt 
độ và thức ăn để sống và phát triển.
 Trình bày được động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng, phải sử 
dụng các chất dinh dưỡng của thực vật và động vật khác để sống và phát triển.
 Vẽ được sơ đồ đơn giản (hoặc điền vào sơ đồ cho trước) về sự trao đổi khí, nước, 
thức ăn của động vật với môi trường.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tìm được cách giải quyết vấn đề.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trả lời các câu hỏi, giải quyết các tình 
huống trong bài. 
 - Năng lực giao tiếp hợp tác: tham gia thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi.
 3. Phẩm chất.
 - Trách nhiệm: hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
 - Chăm chỉ: tích cực, thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
 - Nhân ái: chia sẻ, giúp đỡ các bạn trong các hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Các hình trong bài 16 SGK, phiếu học tập trang 64 SGK.
 - HS: SGK, VBT.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động Khởi động: 
 a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về những yếu 
 tố cần cho động vật sống và phát triển.
 b. Cách tiến hành:
 -– GV tổ chức cho HS quan sát hình 1 (SGK, trang - HS quan sát
 63) hoặc có thể sử dụng các tranh vẽ, video khác 
 có nội dung tương tự để HS quan sát.
 – GV đặt câu hỏi: Con chuột ở hình 1 cần những - Trả lời: Con chuột ở hình 1 
 yếu tố nào để sống và phát triển? cần những yếu tố: Nước. 
 - Gọi 1 – 2 HS trả lời. Không khí. Thức ăn. Ánh sáng 
 mặt trời.Nhiệt độ môi trường
 - GV ghi chú một số yếu tố có liên quan lên bảng.
 - GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: “Nhu - Lắng nghe, viết tựa bài.
 cầu sống của động vật”. 2. Hình thành kiến thức mới.
2.1. Hoạt động 1: Các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của động vật 
a. Mục tiêu: HS nhận biết được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của động 
vật (ánh sáng, không khí, nước, thức ăn) thông qua thí nghiệm hoặc quan sát tranh 
ảnh, video clip.
 b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 2, quan sát - Quan sát, lắng nghe, thảo luận 
hình 2 (đối chứng) và các hình 3, 4, 5, 6 (thí theo yêu cầu.
nghiệm) để hoàn thành phiếu học tập theo gợi ý ở 
trang 64 SGK.
- GV gợi ý:
+ Hình 2 (đối chứng): Con chuột được cung cấp 
đầy đủ thức ăn, nước uống, không khí và ánh sáng.
+ Hình 3 (thí nghiệm điều kiện không có thức ăn): 
Con chuột được thí nghiệm trong điều kiện ánh 
sáng, nước và không khí bình thường, chỉ thiếu 
thức ăn.
+ Hình 4: Con chuột không thể trao đổi khí với 
môi trường vì chiếc hộp đã được bít kín. Các yếu 
tố khác bình thường.
+ Hình 5: Con chuột thiếu nước uống; còn các yếu 
tố khác bình thường.
+ Hình 6: Con chuột thiếu ánh sáng. Các yếu tố 
khác bình thường.
- GV mời 4 – 5 HS chia sẻ trước lớp các thông tin - HS chia sẻ.
đã điền vào phiếu học tập về kết quả quan sát con 
chuột đối chứng (hình 2) và các con chuột thí 
nghiệm (hình 3, 4, 5, 6). Kết quả quan sát được 
giải thích lồng ghép với các câu hỏi ở trên theo 
trình tự thí nghiệm từ trên xuống.
- YC HS nhận xét, bổ sung.
-GV hỏi: Dự đoán khả năng duy trì sự sống của Khả năng duy trì sự sống của 
các con chuột trong mỗi hình. Giải thích. các con chuột trong mỗi hình: 
 - Hình 2: con chuột sẽ sống và 
 phát triển bình thường
 - Hình 3, 4, 5, 6: con chuột sẽ 
 dần dần yếu đi và chết nếu 
 không được cung cấp đủ nước, 
 không khí, thức ăn, ánh sáng mặt trời, nhiệt độ môi trường 
 thích hợp.
- Để động vật có thể sống và phát triển bình Để động vật có thể sống và 
thường, chúng cần những điều kiện sống nào? phát triển bình thường, chúng 
 cần được cung cấp đủ nước, 
 không khí, thức ăn, ánh sáng 
 mặt trời, nhiệt độ môi trường 
 thích hợp.
- GV chốt: Con chuột ở các hình 3, 4, 5, 6 thiếu -HS lắng nghe và ghi nhớ
điều kiện sống tương ứng là: thức ăn, không khí, 
nước, ánh sáng nên không thể duy trì sự sống được 
lâu. Trong đó, con chuột thiếu không khí, thiếu 
nước (hình 4, 5) sẽ chết nhanh hơn vì không khí 
và nước là các yếu tố rất cần thiết cho sự sống.
- GV dẫn dắt HS cùng rút ra kết luận.
* Kết luận: Động vật cần đủ nước, không khí, thức 
ăn, ánh sáng mặt trời, nhiệt độ môi trường thích 
hợp để sống và phát triển.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu động vật cần nhiệt độ môi trường thích hợp để sống 
và phát triển
a. Mục tiêu: HS nhận biết được động vật cần nhiệt độ môi trường thích hợp để sống 
và phát triển.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS quan sát hình 7 và 8, đọc - Thảo luận theo yêu cầu của 
thông tin ở mục Em tìm hiểu thêm (SGK, trang 64) GV.
và trả lời câu hỏi: Điều gì sẽ xảy ra đối với những 
động vật trong hình 7 và 8?
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi cho từng hình - Trả lời: 
ảnh và giải thích. Hình 7: Con ngựa sống trong 
 điều kiện lạnh giá, nếu nhiệt độ 
 thấp vượt quá ngưỡng chịu 
 đựng của con ngựa kéo dài thì 
 sẽ ảnh hưởng đến hoạt động 
 sống của con ngựa và có thể 
 gây chết.
 + Hình 8: Những con bò sống 
 trong điều kiện nắng nóng, khô 
 hạn kéo dài, nếu nhiệt độ môi 
 trường cao vượt ngưỡng chịu 
 đựng của con bò kéo dài sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động sống 
 của con bò và có thể gây chết.- 
 - GV yêu cầu HS: Hãy lấy một số ví dụ về động - HS suy nghĩ
 vật cần nhiệt độ thích hợp để sống và phát triển.
 - GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi và đưa ra nội -HS trả lời
 dung giải thích hợp lí.
 - GV nhận xét và tuyên dương
 2.3. Hoạt động 3: Luyện tập
 a. Mục tiêu: HS ôn lại các kiến thức về điều kiện môi trường sống không đảm bảo 
 để động vật sống và phát triển. Biết liên hệ thực tế tại địa phương để nêu ví dụ. HS 
 vận dụng kiến thức đã học để giải thích một tình huống thực tiễn trong đời sống.
 b. Cách tiến hành:
 - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 để thực - Thảo luận nhóm 4 
 hiện nhiệm vụ: Kể một số ví dụ về không đảm bảo 
 điều kiện sống của động vật xảy ra ở địa phương 
 mà em biết
 –GV quan sát, đặt thêm câu hỏi dẫn dắt để hỗ trợ 
 HS kể được nhiều ví dụ.
 –GV mời đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ nội dung - HS trả lời
 thảo luận của nhóm với cả lớp.
 –GV đặt câu hỏi: Vì sao trong hồ nuôi tôm người - Người ta thường gắn máy sục 
 ta thường gắn máy sục khí? khí trong các hồ nuôi tôm để 
 đảm bảo cung cấp đủ không 
 khí cho tôm sống và phát triển
 – GV mời 2 – 3 HS trả lời. GV nhận xét và chốt - Lắng nghe.
 nội dung giải thích
 3. Hoạt động nối tiếp:
 a. Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học, 
 chuẩn bị cho tiết học sau.
 b. Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm tranh, ảnh một - Thực hiện theo yêu cầu của 
 số động vật và tìm hiểu thức ăn của chúng để GV.
 chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................... Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 16
 MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 2
 BÀI 16: Nhu cầu sống của động vật (tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 Đưa ra được dẫn chứng cho thấy động vật cần ánh sáng, không khí, nước, nhiệt 
độ và thức ăn để sống và phát triển.
 Trình bày được động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng, phải sử 
dụng các chất dinh dưỡng của thực vật và động vật khác để sống và phát triển.
 Vẽ được sơ đồ đơn giản (hoặc điền vào sơ đồ cho trước) về sự trao đổi khí, nước, 
thức ăn của động vật với môi trường.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tìm được cách giải quyết vấn đề.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trả lời các câu hỏi, giải quyết các tình 
huống trong bài. 
 - Năng lực giao tiếp hợp tác: tham gia thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi.
 3. Phẩm chất.
 - Trách nhiệm: hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
 - Chăm chỉ: tích cực, thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
 - Nhân ái: chia sẻ, giúp đỡ các bạn trong các hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Các hình trong bài 16 SGK, phiếu học tập trang 64 SGK.
 - HS: SGK, VBT.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động Khởi động: 
 a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về thức ăn của 
 động vật.
 b. Cách tiến hành: 
 - GV cho HS quan sát hình ảnh hoặc xem đoạn 
 video clip về một loài động vật ăn thực vật và một 
 loài động vật ăn động vật. 
 –GV đặt câu hỏi: Các con vật này lấy thức ăn từ – HS trả lời theo sự hiểu biết 
 đâu? Thức ăn của chúng là gì? của bản thân.
 –GV mời 1 – 2 HS trả lời.
 – GV nhận xét câu trả lời của HS. Thông qua các - Lắng nghe
 nội dung thảo luận với HS, GV dẫn dắt HS vào tiết 
 2 của bài học: Nhu cầu sống của động vật 2. Hình thành kiến thức mới:
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về thức ăn của động vật
a. Mục tiêu: HS hiểu và trình bày được động vật không tự tổng hợp được các chất 
dinh dưỡng mà phải sử dụng các chất dinh dưỡng từ thực vật hoặc động vật khác 
để sống và phát triển. 
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi. GV yêu -HS làm việc nhóm đôi
cầu HS quan sát các hình 9, 10, 11, 12, 13 (SGK, 
trang 65), thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi:
+ Các con vật trong hình đang sử dụng những thức 
ăn nào? Thức ăn đó từ động vật hay thực vật?
+Dựa vào loại thức ăn, có thể phân chia các động 
vật thành những nhóm nào?
+ Thức ăn của động vật khác với “thức ăn” của 
thực vật như thế nào?
- GV hướng dẫn cho HS khai thác các thông tin -HS lắng nghe
trên hình vẽ để trả lời các câu hỏi. - Trả lời:
 + Hình 9: Thỏ ăn cà rốt (nguồn 
 gốc thức ăn từ thực vật); Hình 
 10: Dê ăn cỏ (nguồn gốc thức 
 ăn từ thực vật); Cá mập ăn một 
 loài cá nhỏ khác (nguồn gốc 
 thức ăn từ động vật); Hình 12: 
 Rắn ăn ếch (nguồn gốc thức ăn 
 từ động vật); Gà ăn lúa (nguồn 
 gốc thức ăn từ thực vật) và ăn 
 giun (nguồn gốc thức ăn từ 
 động vật).
 + Dựa vào loại thức ăn, có thể 
 phân chia các động vật thành 3 
 nhóm: động vật ăn thực vật; 
 động vật ăn động vật; động vật 
 ăn cả thực vật và động vật (còn 
 gọi là động vật ăn tạp).
 + Động vật không thể tự tổng 
 hợp chất dinh dưỡng từ nước 
 và khí các-bô-níc dưới tác dụng 
 của ánh sáng mặt trời như thực 
 vật nên chúng phải lấy thức ăn 
 từ thực vật hoặc động vật khác. - GV nhận xét và kết luận. - Lắng nghe.
* Kết luận: 
•Động vật không tự tổng hợp được các chất dinh 
dưỡng như thực vật. Do đó, chúng phải sử dụng 
thực vật, động vật khác làm thức ăn để tổng hợp 
nên các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
•Một số động vật chỉ ăn thực vật. Một số động vật 
chỉ ăn động vật. Một số động vật có thể ăn cả thực 
vật và động vật (động vật ăn tạp
2.2. Hoạt động 2: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để phân loại động vật thành các 
nhóm dựa theo loại thức ăn.
b. Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 4. GV yêu cầu HS - Thảo luận nhóm, Quan sát và 
mang tranh, ảnh về động vật đã sưu tầm được đặt thảo luận.
lên bàn (HS đã chuẩn bị trước). Trong trường hợp 
không có hình ảnh sưu tầm hoặc hình ảnh không 
đảm bảo tính phong phú thì GV có thể dùng các 
hình ở trang 64 SGK để tổ chức hoạt động cho HS.
– GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Quan sát hình và cho biết thức ăn của từng loài 
động vật.
+ Xếp hình ảnh động vật sưu tầm được vào các 
nhóm động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật 
và động vật ăn cả thực vật và động vật.
+ Chia sẻ với bạn về sản phẩm của nhóm em.
- GV mời đại diện nhóm trình bày ý kiến và chia 
sẻ với lớp. - Các nhóm chia sẻ
- GV mời 1 – 2 HS khác nhận xét phần trình bày + Nhóm động vật ăn thực 
của bạn. vật: sóc, voi, nai, vẹt, cá trắm 
- GV chốt phương án đúng và yêu cầu HS viết vào cỏ.
vở. + Nhóm động vật ăn động 
 vật: gấu.
 + Nhóm động vật ăn cả thực 
– GV đặt câu hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu động vật vật và động vật: vịt, lợn, chó.
thiếu nguồn thức ăn trong một thời gian dài? - Nếu động vật thiếu nguồn 
 thức ăn trong thời gian dài thì 
 chúng sẽ bị thiếu chất dinh 
 dưỡng, gầy yếu và dẫn đến tử 
 vong. 4. Hoạt động nối tiếp:
 a. Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học, 
 chuẩn bị cho tiết học sau.
 b. Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm về thức ăn - Thực hiện theo YC.
 của các loài động vật xung quanh và xếp các con 
 vật này vào 3 nhóm: động vật ăn thực vật, động 
 vật ăn động vật, động vật ăn cả thực vật và động 
 vật.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_4_tuan_16.docx