Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết

doc 19 trang Túc Tinh 25/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết

Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết
 Tuần 21 Ngày soạn: 09 tháng 2 năm 2025
Lớp 1: ĐẠO ĐỨC
 BÀI 9: EM VỚI ANH CHỊ EM TRONG GIA ĐÌNH (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác. Năng lực tư duy phản biện. Năng lực giải quyết 
vấn đề.
 - Nhận biết được biểu hiện của sự quan tâm, chăm sóc anh chị em trong gia 
đình. 
 - Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc anh chị em trong gia đình bằng những 
hành vi phù hợp với lứa tuổi. 
 2. Phẩm chất
 - Lễ phép, vâng lời anh chị, nhường nhịn và giúp đỡ em nhỏ. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 - SGK Đạo đức 1. 
 - Máy chiếu , máy tính. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 KHỞI ĐỘNG
 - GV tổ chức cho cả lớp hát hoặc nghe bài hát Làm anh khó đấy” – Thơ: Phan 
Thị Thanh Nhàn, nhạc: Nguyễn Đình Khiêm. 
 - GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì? 
 - HS phát biểu ý kiến. 
 - GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học.
 Hoạt động 1: Nhận xét hành vi 
 * Mục tiêu: 
 - HS nhận xét, đánh giá được những hành vi, việc làm phù hợp/chưa phù hợp 
trong cách cư xử với anh chị em. 
 - HS được phát triển năng lực tư duy phản biện. 
 Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh ở mục a phần Luyện tập – SGK Đạo đức 1, 
trang 46 và thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi sau: 
 1) Các bạn trong tranh có lời nói và việc làm như thế nào? 
 2) Em đồng tình/không đồng tình với lời nói, việc làm của bạn nào? Vì sao? 
 - HS thực hiện nhiệm vụ. 
 - GV chiếu hoặc treo tranh phóng to lên bảng và mời đại diện mỗi nhóm lên 
bảng trình bày về một tranh. 
 - Đại diện nhóm lên trình bày. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung. 
 -GV kết luận: + Tranh 1: Em tặng hoa và nói: “Chúc mừng sinh nhật chị!”. Chị nét mặt hân 
hoan và đáp lại: “Cảm ơn em!”. Đồng tình với lời nói và hành vi của hai chị em vì 
em biết quan tâm chia sẻ niềm vui, nói năng lễ phép với chị, chị có thái độ vui vẻ và 
biết ơn.
 + Tranh 2: Hai anh em đang tranh nhau một cái ô tô đồ chơi, ai cũng đòi của 
mình. Không đồng tình với hành vi này vì anh không biết nhường nhịn em. Em 
muốn chơi nhưng không nói lễ phép với anh mà lại đòi của mình. 
 + Tranh 3: Anh đưa cho em cái chong chóng và nói: “Cho em này!”. Em đáp 
lại lễ phép: “Em xin!” và đưa hai tay đón lấy. Đồng tình với lời nói và việc làm của 
hai anh em, vì anh biết quan tâm đến em, em lễ phép với anh. 
 + Tranh 4: Chị nhắc em: “Sao em không dọn đồ chơi?”. Em hai tay chống 
hông, mắt trợn lên và nói: “Chị dọn đi.”. Không đồng tình với lời nói và hành vi của 
em, vì em chưa lễ phép, vâng lời chị.
 + Tranh 5: Anh đưa bánh cho em và nói “Em ăn đi.”. Em giơ hai tay đón lấy 
cái bánh anh cho. Đồng tình với lời nói và hành vi của hai anh em, vì anh biết 
nhường nhịn, quan tâm đến em; em có thái độ lễ phép với anh. 
 + Tranh 6: Em bé khóc và gọi “Chị ơi!”, nhưng chị mải chơi chuyện với bạn 
không dễ em. Không đồng tình với hành vi của chị, vì chị chưa biết quan tâm đến 
em. 
 Lưu ý: 
 - Hoạt động này, GV có thể giao cho một nửa lớp thảo luận các tranh từ 1- 3; 
một nửa lớp thảo luận các tranh 4-6. 
 - GV kết luận sau mỗi phần HS trình bày, trao đổi về một tranh rồi mới chuyển 
sang khai thác tranh khác. Hoạt động 2: Xử lí tình huống 
 * Mục tiêu: 
 - HS có kĩ năng ứng xử phù hợp với anh chị em trong một số tình huống cụ thể. 
 - HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề. 
 * Cách tiến hành: 
 - GV yêu cầu HS quan sát các tranh ở mục b – SGK Đạo đức 1, trang 47 và 
nêu nội dung tình huống trong mỗi tranh. 
 - GV mời một vài HS nêu nội dung của mỗi tình huống. 
 - HS trình bày nội dung tình huống. 
 - GV mô tả nội dung các tình huống: 
 + Nội dung tình huống 1: Minh đang chơi với em thì các bạn đến rủ đi đá bóng. 
Minh sẽ...
 + Nội dung tình huống 2: Lan mới được tặng một con búp bê rất đẹp, em Lan 
nhìn thấy hỏi mượn. Lan sẽ... 
 + Nội dung tình huống 3:Anh của Quân được phân công quét nhà, nhưng anh 
chưa học bài xong nên nhờ Quân quét giúp. Quân sẽ... - GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai một tình 
huống theo câu hỏi: Nếu em là bạn trong mối tình huống, em sẽ làm gì? 
 - HS thảo luận nhóm, chuẩn bị đóng vai theo sự phân công 
 - GV mời các nhóm lên đóng vai.
 - Các nhóm HS lên đóng vai thể hiện cách ứng xử. 
 - GV nêu câu hỏi thảo luận sau mỗi tình huống đóng vai: 
 1) Theo em, cách ứng xử của bạn trong tình huống là phù hợp hay chưa phù 
hợp? 
 2) Em có cách ứng xử nào khác không? 
 - HS trình bày ý kiến. 
 - GV kết luận: 
 + Tình huống 1: Em nên ở nhà trông em bé và hẹn các bạn đá bóng vào lúc 
khác hoặc em có thể rủ các bạn vào nhà cùng chơi với em bé, rồi đi đá bóng sau. 
 + Tình huống 2: Em nên cho em bé mượn búp bê hoặc cùng em bé chơi chung 
búp bê. 
 + Tình huống 3: Anh bận học, em nên quét nhà giúp anh. 
 Lưu ý: GV có thể xây dựng những tình huống khác gắn với thực tiễn ở địa 
phương và đối tượng HS của mình để dạy cho phù hợp. 
 Hoạt động 3: Tự liên hệ 
 * Mục tiêu: 
 - HS tự đánh giá được những việc đã làm của bản thân thể hiện sự quan tâm, 
chăm sóc anh chị em trong gia đình. 
 - HS được phát triển năng lực điều chỉnh hành vi. 
 * Cách tiến hành: 
 - GV nêu yêu cầu: Hãy kể những việc em đã làm để thể hiện sự quan tâm, 
chăm sóc anh chị em trong gia đình. 
 - HS kể trước lớp. 
 - GV khen ngợi những HS đã có nhiều việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm 
sóc anh chị em và nhắc nhở các em tiếp tục làm nhiều việc tốt đối với anh chị em 
trong gia đình. 
 Lưu ý:
 - Hoạt động này GV có thể tổ chức dưới hình thức trò chơi “Phóng viên, một 
số HS đóng vai phóng viên để phỏng vấn các bạn trong lớp về việc quan tâm, chăm 
Sóc anh chị em trong gia đình. Ví dụ như: “Bạn đã chăm sóc em của mình như thế 
nào?”, “Bạn đã làm gì để thể hiện sự quan tâm đối với anh chị?”,... 
 - Hoạt động này cũng có thể tổ chức dưới dạng trò chơi “Tia chớp”. Cách chơi 
như sau: Một HS đứng lên trình bày về những việc đã làm thể hiện quan tâm, chăm 
sóc anh chị em: “Tôi đã làm...”. Sau khi trình bày xong sẽ chỉ một bạn bất kì và hỏi: “Thế còn bạn thì sao?”. Bạn được chỉ định sẽ đứng lên trình bày và lại tiếp tục chỉ 
một bạn khác. Trò chơi cứ tiếp tục cho đến hết hoặc khi có lệnh dừng cuộc chơi.
 VẬN DỤNG
 Vận dụng trong giờ học: 
 - GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp, thực hành: các lời nói, cử chỉ, hành 
động: 
 1) Chúc mừng anh chị em nhân dịp sinh nhật. 
 2) Động viên chia sẻ khi anh chị em ốm, mệt. 
 - Từng cặp HS thực hiện nhiệm vụ. 
 - GV mời một số cặp thực hiện trước lớp. Các HS khác quan sát, nhận xét. 
 - GV nhắc nhở HS cần biết quan tâm, chăm sóc khi anh chị em có chuyện vui, 
buồn hoặc đau ốm. 
 Vận dụng sau giờ học: 
 - GV nhắc nhở HS hằng ngày thực hiện những việc làm thể hiện sự quan tâm, 
chăm sóc và chia sẻ việc nhà với anh chị em phù hợp với khả năng.
 Tổng kết bài học 
 - GV nêu câu hỏi: Qua bài học này, em rút ra được điều gì? 
 - GV nêu tóm tắt nội dung bài học: 
 + Là anh chị trong gia đình, em nên nhường nhịn, cư xử ân cần, quan tâm. 
chăm sóc em nhỏ.
 + Là em trong gia đình, em nên lễ phép, vâng lời anh chị; quan tâm, giúp đỡ 
anh chị những việc làm phù hợp với khả năng. 
 - GV yêu cầu HS đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 48.
 Lưu ý: GV có thể cho HS đọc lời khuyên sau phần Khám phá hoặc cuối tiết 1 
 - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen những HS học 
tập tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn nhút nhát, chưa tích cực. 
 - GV hướng dẫn HS tự đánh giá bằng cách thả một hình trái tim vào “Giỏ yêu 
thương” mỗi lần làm được một việc thể hiện sự quan tâm, chăm sóc anh chị em. 
 Sau mỗi tuần, GV yêu cầu HS tổng kết xem có được bao nhiêu trái tim trong 
“Giỏ yêu thương”. GV khen ngợi và động viên, khuyến khích HS tiếp tục thực hiện.
LỚP 2 ĐẠO ĐỨC
 BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG GIA ĐÌNH (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
 - Nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân và gia 
đình.
 - Biết bảo quản đồ dùng cá nhân và gia đình là trách có nhiệm bản thân và gia 
đình.
 - Thực hiện được việc bảo quản đồ dùng cá nhân và gia đình. - Nhắc nhở bạn bè, người thân bảo quản đồ dùng cá nhân và gia đình.
 2. Năng lực:
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ 
học tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng 
dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất:
 Chủ động được việc sử dụng các đồ dùng gia đình cẩn thận.
 *HSKT : Thực hành giao tiếp.
 II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: SGK, máy tính
 2. Học sinh: SGK, đồ dùng cá nhân
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, kết nối 
với bài học.
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền 
điện để “Thi kể tên các đồ dùng trong gia 
đình”
*Cách chơi: HS nêu tên nối tiếp các đồ HS tham gia chơi: kể tên các đồ dùng 
dùng trong gia đình, bạn nào kể sai/trùng gia đình: bàn, ghế, quạt, cốc chén, bát 
thì bị điện giật. dĩa, tủ, nồi cơm điện, 
- GV cho HS nêu các đồ dùng trong gia -HS quan sát
đình quan sát trên màn hình chiếu và 
TLCH:
+ Đồ dùng đó được làm bằng gì? - 2-3 HS nêu
+ Gia đình em có những đồ dùng nào? 1-2 HS kể
- GV đánh giá HS chơi, giới thiệu bài. HS lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (28’)
Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời 
câu hỏi
*Mục tiêu: HS nêu được một số việc làm 
thể hiện việc không biết giữ gìn, bảo quản 
đồ dùng gia đình và tác hại của những việc 
làm đó.
GV chia lớp thành nhóm 2, thực hiện các HS hoạt động nhóm 2, thực hiện các 
nhiệm vụ sau: nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của 
*Nhiệm vụ 1: HS thảo luận nhóm 2, quan giáo viên.
sát tranh vẽ căn phòng trang 48/SGK và trả VD:
lời câu hỏi: - Các đồ dùng trong căn phòng là ti 
+ Có những đồ dùng nào trong căn phòng? vi, kệ để ti bi, bàn, ghế, lọ hoa, gối 
+ Các đồ dùng đó được bảo quản như thế ôm, nào? - Các đồ dùng chưa được bảo quản 
*Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự hoạt cẩn thận: Bạn nhỏ nhảy trên ghế, 
động của bạn theo tiêu chí sau: cốc nước bị đổ trên bàn, 
+ Trả lời: Trả lời rõ ràng, hợp lí
+ Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, 
nghiêm túc.
- GV quan sát các nhóm làm việc, hỗ trợ khi - Đại diện các nhóm trả lời.
cần thiết. - HS khác nhận xét, bổ sung
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời. - HS lắng nghe
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
- GV tổng kết và kết luận:
+ Các đồ dùng trong căn phòng là ti vi, kệ 
để ti bi, bàn, ghế, lọ hoa, gối ôm, 
- Các đồ dùng chưa được bảo quản cẩn 
thận: Bạn nhỏ nhảy trên ghế, cốc nước bị đổ 
trên bàn cốc nước đổ trên bàn, lọ hoa bị đổ, 
gối ôm thì rơi xuống đất, ghế bị đổ, 
- GV đánh giá hoạt động 1, chuyển sang - HS lắng nghe
hoạt động tiếp theo
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số việc cần 
làm để bảo quản đồ dùng gia đình.
Mục tiêu:
HS nêu được một số việc làm cụ thể thể hiện 
việc giữ gìn, bảo quản đồ dùng gia đình.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, thực hiện 2 HS hoạt động nhóm 4, thực hiện các 
nhiệm vụ sau: nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của 
*Nhiệm vụ 1: Quan sát tranh và TLCH: giáo viên.
+ Những việc làm nào thể hiện việc bảo 
quản, giữ gìn đồ dùng gia đình?
+ Em còn biết những việc làm nào khác thể 
hiện việc bảo quản, giữ gìn đồ dùng gia 
đình?
*Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự hoạt 
động của bạn theo tiêu chí sau:
+ Trả lời: Trả lời rõ ràng, hợp lí
+ Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, 
nghiêm túc.
- GV quan sát các nhóm làm việc, hỗ trợ khi 
cần thiết.
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - HS khác nhận xét, bổ sung
- GV tổng kết và kết luận một số việc làm - HS lắng nghe
cụ thể thể hiện việc giữ gìn, bảo quản đồ 
dùng gia đình: Lau dọn tủ lạnh, xếp ghế vào 
bàn gọn gàng, tắt quạt khi không sử dụng,.. - HS lắng nghe - GV đánh giá hoạt động 2, chuyển sang 
hoạt động tiếp theo
Hoạt động 3: Trao đổi về sự cần thiết bảo 
quản đồ dùng gia đình
Mục tiêu:
- HS nêu được vì sao cần bảo quản đồ dùng 
trong gia đình.
GV chia lớp thành 6 nhóm, thực hiện các - HS chia thành 6 nhóm và hoạt 
nhiệm vụ sau: động theo sự hướng dẫn của GV:
*Nhiệm vụ 1: HS thảo luận nhóm và hoàn + Nhóm 1: Các đồ dùng gia đình 
thiện 1 PHT sau: làm bằng gỗ.
+ Nêu tên một số đồ dùng gia đình làm bằng + Nhóm 2: Các đồ dùng gia đình 
gỗ/ nhựa/ gốm, sứ/ kim loại/ vải/ đồ điện. làm bằng nhựa.
+ Việc bảo quản, giữ gìn các đồ dùng đó + Nhóm 3: Các đồ dùng gia đình 
mang đến những lợi ích gì? làm bằng gốm, sứ.
+ Việc không bảo quản, giữ gìn các đồ dùng + Nhóm 4: Các đồ dùng gia đình 
đó có thể dẫn đến những hậu quả gì? làm bằng kim loại.
*Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự thể hiện + Nhóm 5: Các đồ dùng gia đình 
của bạn theo tiêu chí sau: làm bằng vải.
+ Trả lời: Trả lời rõ ràng, hợp lí + Nhóm 6: Các đồ dùng gia đình là 
+ Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, đồ điện.
nghiêm túc.
- GV quan sát các nhóm làm việc, hỗ trợ khi 
cần thiết.
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm lên trình bày 
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung sản phẩm nhóm.
 - Nhóm khác lắng nghe, bổ sung, 
- GV hỏi: góp ý
+ Em thường làm việc gì trong những việc - 2-3 HS chia sẻ
trên?
+ Việc làm đó mang đến điều gì?
- GV đánh giá, chuyển sang hoạt động tiếp - HS lắng nghe
theo.
Hoạt động 4: Thảo luận về cách bảo quản 
đồ dùng gia đình
*Mục tiêu:
HS nêu được một số cách để bảo quản đồ - HS chia thành 6 nhóm và hoạt 
dùng gia đình động theo sự hướng dẫn của GV:
GV chia lớp thành 6 nhóm, thực hiện các + Nhóm 1: Cách bảo quản các đồ 
nhiệm vụ sau: dùng gia đình làm bằng gỗ.
*Nhiệm vụ 1: HS thảo luận nhóm và hoàn + Nhóm 2: Cách bảo quản các đồ 
thiện 1 PHT sau: dùng gia đình làm bằng nhựa.
Thiết kế sơ đồ từ duy thể hiện cách bảo + Nhóm 3: Cách bảo quản các đồ 
quản đồ dùng gia đình làm bằng gỗ/ nhựa/ dùng gia đình làm bằng gốm, sứ.
gốm, sứ/ kim loại/ vải/ đồ điện. + Nhóm 4: Cách bảo quản các đồ *Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự thể hiện dùng gia đình làm bằng kim loại.
của bạn theo tiêu chí sau: + Nhóm 5: Cách bảo quản các đồ 
+ Sơ đồ: Đẹp mắt, hợp lí dùng gia đình làm bằng vải.
+ Trình bày: Rõ ràng, hợp lí + Nhóm 6: Cách bảo quản các đồ 
+ Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, dùng gia đình là đồ điện.
nghiêm túc. - Đại diện các nhóm lên trình bày 
- GV quan sát các nhóm làm việc, hỗ trợ khi sản phẩm nhóm.
cần thiết. - Nhóm khác lắng nghe, bổ sung, 
- GV gọi đại diện các nhómtrình bày góp ý
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe
- GV đánh giá, kết luận một số việc làm để 
bảo quản các đồ dùng trong gia đình chuyển 
sang hoạt động tiếp theo.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’)
3. Củng cố - dặn dò
Mục tiêu: Khái quát lại nội dung tiết học 
GV cho HS nêu 2 việc của em thể hiện em Hs: Phải biết bảo quản và giữ gìn đồ 
biết giữ gìn đồ dùng gia đình. dùng cá nhân.
GV nhận xét, đánh giá tiết học Hs lắng nghe và khen ngợi những 
 bạn tích cực
 ĐẠO ĐỨC (Lớp 3)
 CHỦ ĐỀ 6: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
 Bài 07: EM KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
 - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
 - Biết vì sao phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
 - Góp phần hình thành năng lực phát triển bản thân.
 - HS thể hiện thái độ đồng tình hay không đồng tình với các việc làm nhằm khám 
phá điểm mạnh và điểm yếu của người khác. 
 - Vận dụng việc nêu điểm mạnh và điểm yếu của bản thân trong tình huống cụ 
thể.
 - Nêu được những hoạt động em có thể tham gia phù hợp với điểm mạnh, điểm 
yếu của bản thân.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu, phám phá 
bản thân.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ 
những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong 
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Học tập và tìm hiểu về bản thân để vận dụng vào hoạt 
động phù hợp.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Khai thác kinh nghiệm với các chuẩn mực đạo đức để kích thích nhu cầu tìm hiểu, 
khám phá tri thức mới.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò - HS quan sát tranh.
chơi “Đoán người 
bạn bí mật”. - HS lắng nghe.
- Cách chơi: GV 
miêu tả về những 
người bạn bí mật. 
Mỗi người bạn bí 
mật được miêu tả về điểm mạnh, điểm yếu. HS 
đoán người bạn đó là ai. HS đoán đúng sẽ nhận 
được ngôi sao điểm thưởng từ GV.
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi. Gợi ý câu - HS tham gia trò chơi.
hỏi:
+ Bạn nữ có giọng hát hay nhưng rụt rè. - HS đoán tên bạn bí mật
+ Bạn nam cá tính, học tốt và có mái tóc hơi 
xoăn.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: HS nhận biết được thế nào là điểm mạnh, điểm yếu.
- Cách tiến hành: Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi 
(Làm việc chung cả lớp)
- GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS nêu yêu cầu. 
- GV giới thiệu tranh yêu cầu HS quan sát, đọc - cả lớp cùng quan sát tranh và 
thầm câu chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi: đọc nội dung câu chuyện qua 
 tranh để tìm ra điểm mạnh, 
 điểm yếu của các bạn trong mỗi 
 tranh.
+ Các bạn trong mỗi tranh có điểm mạnh, điểm 
yếu nào?
 - Điểm mạnh của bạn ở tranh 1, 
- GV mời HS khác nhận xét. 3, 4.
- Vậy theo em hiểu điểm mạnh là gì? Điểm yếu là - Điểm yếu của bạn ở tranh 2
gì?
 + Điểm mạnh là những điểm 
 tốt, điểm hay của bạn, có thể 
 khiến bạn cảm thấy mạnh hơn 
 hoặc có thể giúp bạn trở nên ấn 
 tượng, nổi bật hơn so với người 
 khác.
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) + Điểm yếu là điểm còn thiếu 
 sót, hạn chế và cần được cải 
 thiện để trở nên tốt hơn.
 - HS lắng nghe
Hoạt động 2: Vẽ bức chân dung của em và viết - HS quan sát
ra điểm mạnh, điểm yếu 
của bản thân. (Làm việc 
cá nhân)
* Ba điều em có thể làm 
tốt nhất.
* Ba điều em cần cố gắng để làm tốt hơn. - HS đọc yêu cầu
- GV mời HS đọc yêu cầu của hoạt động.
- GV tổ chức HS vẽ tranh và viết điểm mạnh, yếu - HS vẽ tranh và viết 3 điểm 
của bản thân. mạnh, điểm yếu của bản thân.
- Mời 3 – 5 HS chia sẻ bức chân dung và những - 3 – 5 HS chia sẻ trước lớp.
điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe
3. Luyện tập
- Mục tiêu: 
+ Học sinh biết được vì sao cần phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi. - HS quan sát
(Làm việc nhóm 4)
- GV gọi HS đọc - HS đọc, cả lớp đọc thầm.
câu chuyện. Cả lớp 
theo dõi đọc thầm.
- GV mời HS nêu - 1 HS đọc yêu cầu bài.
yêu cầu.
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm 4, đọc câu - HS thảo luận nhóm và trả lời 
chuyện và trả lời các câu hỏi. câu hỏi:
+ Vì sao Rùa vẫn là người chiến thắng trong lần 
thi đấu lại? + Rùa vẫn là người chiến thắng 
 trong lần thi đấu lại là nhờ tận 
 dụng được thế mạnh của mình 
 là bơi được dưới nước để chọn 
 đường đua cho phù hợp với thế 
+ Vì sao chúng ta cần phải biết điểm mạnh và mạnh của bản thân.
điểm yếu của bản thân? + Biết được điểm mạnh để phát 
 huy và lựa chọn hoạt động phù 
 hợp. Biết điểm yếu để khắc 
- GV mời HS trình bày theo hiểu biết của mình. phục dần.
- GV mời các nhóm nhận xét. - HS trình bày
- GV chốt nội dung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét nhóm bạn.
 - HS lắng nghe.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức HS tham gia trò chơi “Giải cứu - HS lắng nghe
rừng xanh”.
Cách chơi: GV chiếu 
slide trò chơi, HS nêu 
các điểm mạnh, điểm 
yếu của các con vật 
để giải cứu chúng 
khỏi tên thợ săn.
+ Câu 1: Nêu điểm mạnh của con hổ? Câu 1: Khỏe, nhanh
+ Câu 2: Nêu điểm yếu của con nai? Câu 2: Nhút nhát
+ Câu 3: Nêu điểm yếu của con gấu? Câu 3: Chạy chậm, ì ạch.
+ Câu 4: Nêu điểm mạnh của con voi? Câu 4: To, khỏe
- Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 MÔN ÂM NHẠC
KHỐI 1: 
 TIẾT 21:
 ÔN TẬP BÀI HÁT: XÒE HOA
 NHẠC CỤ
 TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ: VẬN ĐỘNG THEO TIẾNG ĐÀN; THỂ HIỆN NHỊP 
 ĐIỆU BẰNG NGÔN NGỮ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thể hiện âm nhạc: HS hát rõ lời và thuộc lời bài Xòe hoa. Biết vận động 
theo bài hát.
 - Cảm thụ và hiểu biết âm nhạc: HS biết cách sử dụng động tác tay, chân để 
đệm cho bài hát Xòe hoa.
 2. Năng lực chung:
 - HS biết tự chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập; biết lắng nghe, hát theo HD 
và trả lời các câu hỏi của giáo viên; biết chia sẻ ý kiến riêng của mình về phần thể 
hiện của các bạn; biết sáng tạo thông qua hoạt động biểu diễn bài hát.
 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, yêu ca hát; biết sống tích cực, lạc quan, yêu 
đời.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Đối với giáo viên: 
 - Đàn phím điện tử; nhạc cụ gõ;
 - File âm thanh bài hát Xòe hoa.
 - Các phương tiện nghe nhìn.
 2. Đối với học sinh:
 - SGK Âm nhạc 1; Vở Thực hành Âm nhạc.
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động mở đầu:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ghép tranh. - HS chơi trò chơi ghép 
 tranh.
 + Bức tranh các bạn vừa hát minh họa cho bài hát - HS trả lời.
 nào mà các em đã học?
 - GV nhận xét và giới thiệu vào tiết học.
 2. Hoạt động khám phá - luyện tập:
 HĐ 1: Ôn tập bài hát: Xòe hoa. - HS lắng nghe và vỗ tay 
 - GV cho HS nghe lại bài hát, kết hợp vỗ tay nhịp theo nhịp bài hát.
 nhàng. - HS hát cùng nhạc đệm.
 - GV cho HS hát cùng nhạc đệm từ một đến hai 
 lần, tập lấy hơi và thể hiện sắc thái. - HS lắng nghe và trình 
 - GV đàn và yêu cầu HS lắng nghe để nhận biết bày lại câu hát.
 giai điệu và trình bày lại câu hát đó. ( GV sửa sai 
 cho HS nếu có). - HS hát kết hợp vận động.
 - GV HD HS hát kết hợp vận động đơn giản. - HS tập biểu diễn bài hát 
 - GV tổ chức cho HS tập biểu diễn bài hát theo cá theo cá nhân, nhóm, tổ.
 nhân, nhóm, tổ. - HS quan sát, lắng nghe.
 - GV nhận xét, biểu dương.
HĐ 2: Nhạc cụ. - HS quan sát và thực hiện 
 - GV vừa đọc tiết tấu vừa chơi nhạc cụ. theo HD.
 - HS thực hiện theo HD.
 - GV đọc tiết tấu kết hợp vỗ tay. 
 * Ứng dụng đệm cho bài hát Xòe hoa - HS quan sát, lắng nghe 
 - GV HD HS sử dụng động tác tay, chân đệm cho và làm theo.
 bài hát Xòe hoa. - HS luyện tập theo tổ, 
 - GV HD HS luyện tập theo tổ, nhóm, cá nhân. nhóm, cá nhân.
 HĐ 3: Trải nghiệm và khám phá.
 a. Vận động theo tiếng đàn. - HS chú ý quan sát, lắng 
 - GV đàn từng nét giai điệu và HD HS vận động. nghe và làm theo. b. Thể hiện nhịp điệu bằng ngôn ngữ. - HS thực hiện theo HD.
 - GV đọc và vỗ tay lần lượt theo 2 mẫu tiết tấu, sau 
 đó HD HS thực hiện. 
 3. Hoạt động vận dụng. - HS liên hệ bản thân: nêu 
 - GV chốt lại mục nội dung giáo dục sau bài học. những việc làm thiết thực 
 để thể hiện cách sống tích 
 cực, lạc quan, yêu đời.
 - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 - GV dặn HS về nhà biểu diễn lại bài hát cho 
 người thân xem.
 - GV khen ngợi các em có ý thức tập luyện, hát 
 hay; động viên những em chưa chú ý cần cố gắng 
 hơn. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
........................................................................................................................... KHỐI 2: 
 TIẾT 21:
 ÔN TẬP BÀI HÁT: BẮC KIM THANG
 VẬN DỤNG VÀ SÁNG TẠO: PHÂN BIỆT ÂM THANH DÀI – NGẮN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS hát rõ lời và thuộc lời bài Bắc kim thang. Biết hát kết hợp một số động 
tác vận động phụ họa. Tự tin biểu diễn bài hát trước lớp theo tôe, nhóm, cá nhân.
 - Biết phân biệt âm thanh dài – ngắn.
 2. Năng lực chung:
 - HS biết tự chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập; biết lắng nghe, hát theo HD 
và trả lời các câu hỏi của giáo viên; biết chia sẻ ý kiến riêng của mình về phần thể 
hiện của các bạn; biết sáng tạo thông qua hoạt động biểu diễn bài hát.
 3. Phẩm chất: 
 - Bồi dưỡng HS biết yêu quý và bảo vệ các làn điệu dân ca.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Đối với giáo viên: 
 - Đàn phím điện tử; nhạc cụ gõ;
 - File âm thanh bài hát Bắc kim thang.
 - Các phương tiện nghe nhìn.
 2. Đối với học sinh:
 - SGK Âm nhạc 2; Vở Thực hành Âm nhạc.
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động mở đầu:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ghép tranh. - HS trả lời.
 + Bức tranh các bạn vừa hát minh họa cho bài hát 
 nào mà các em đã học?
 - GV nhận xét và giới thiệu vào tiết học.
 2. Hoạt động khám phá - luyện tập:
 HĐ 1: Ôn tập bài hát: Bắc kim thang.
 - GV cho HS nghe lại bài hát, kết hợp vỗ tay nhịp - HS lắng nghe và vỗ tay 
 nhàng. theo nhịp bài hát.
 - GV cho HS hát cùng nhạc đệm từ một đến hai - HS hát cùng nhạc đệm.
 lần, tập lấy hơi và thể hiện sắc thái.
 - GV đàn và yêu cầu HS lắng nghe để nhận biết - HS lắng nghe và trình 
 giai điệu và trình bày lại câu hát đó. ( GV sửa sai bày lại câu hát. cho HS nếu có).
 - GV HD HS hát kết hợp vận động đơn giản. - HS hát kết hợp vận động.
 - GV tổ chức cho HS tập biểu diễn bài hát theo cá - HS tập biểu diễn bài hát 
 nhân, nhóm, tổ. theo cá nhân, nhóm, tổ.
 - GV nhận xét, biểu dương. - HS quan sát, lắng nghe.
 HĐ 2: Vận dụng - Sáng tạo: Phân biệt âm thanh 
 dài – ngắn. 
 - GV đàn nốt Mi, lần 1 ngân dài 4 phách, lần 2 - HS lắng nghe.
 ngân 1 phách.
 - GV gợi ý HS tìm hiểu những âm thanh dài, ngắn - HS tìm hiểu những âm 
 trong cuộc sống và thể hiện lại chúng để phân biệt thanh dài, ngắn trong cuộc 
 được âm thanh dài – ngắn, như tiếng còi tàu, tiếng sống và thể hiện lại chúng 
 đồng hồ, để phân biệt được âm 
 thanh dài – ngắn.
 3. Hoạt động vận dụng.
 - GV chốt lại mục nội dung giáo dục sau bài học. - HS liên hệ bản thân: nêu 
 những việc làm thiết thực 
 để thể gìn giữ các làn điệu 
 dân ca.
 - GV khen ngợi các em có ý thức tập luyện, hát - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 hay; động viên những em chưa chú ý cần cố gắng 
 hơn. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
............................................................................................................................... 
................................................................................................................................... KHỐI 3: 
 TIẾT 21:
 NGHE NHẠC: MÁI TRƯỜNG NƠI HỌC BAO ĐIỀU HAY
 VẬN DỤNG: HÁT THEO CÁCH RIÊNG CỦA MÌNH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực âm nhạc:
 - Biết lắng nghe và biểu lộ cảm xúc, biết vận động cơ thể hoặc gõ đệm phù 
hợp với nhịp điệu bài hát Mái trường nơi học bao điều hay.
 - Thực hiện đúng một số hoạt động vận dụng.
 - Biết thể hiện tình cảm với mái trường thông qua những hành động cụ thể.
 2. Năng lực chung:
 - HS biết đọc bài, lắng nghe, hát và trả lời các câu hỏi của giáo viên; biết nhận 
xét phần thể hiện của bạn; biết sáng tạo thông qua hoạt động biểu diễn bài hát.
 3. Phẩm chất: 
 - Qua bài học, chúng ta cần thể hiện trách nhiệm với mái trường thông qua 
những hành động cụ thể, như yêu quý bạn bè, thầy cô, thường xuyên hoàn thành 
nhiệm vụ học tập, không phân biệt đối xử, chia rẽ các bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Đối với giáo viên:
 - Máy tính, tivi, file âm thanh, hình ảnh, video, SGK
 - Đàn phím điện tử, nhạc cụ gõ (Thanh phách, Song loan, Trống con).
 2. Đối với học sinh:
 - Tài liệu học tập.
 - SGK; Nhạc cụ gõ (Thanh phách, Song loan,Trống con).
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động mở đầu:
 - GV cho HS hát lại bài Em yêu trường em. - HS hát kết hợp vận động.
 2. Hoạt động Tìm hiểu – Khám phá:
 HĐ 1: Nghe nhạc: Mái trường nơi học bao điều 
 hay. 
 - GV giới thiệu ngắn gọn về bài hát: Bài hát Mái - HS lắng nghe.
 trường nơi học bao điều hay là một sáng tác của 
 nhạc sĩ Bùi Anh Tôn. Bài hát nói lên tình cảm của 
 các em HS với thầy cô và mái trường của mình.
 - GV mở file nhạc Mái trường nơi học bao điều hay - HS nghe lần 1.
 cho HS nghe lần 1.
 - GV hỏi: - HS trả lời.
 + Nội dung bài hát nói về điều gì? + Bài hát thể hiện cảm xúc vui hay buồn?
 + Bài hát có nhịp độ nhanh hay chậm?
 + Người hát là nam hay nữ?
 + Hình thức hát đơn ca hay tốp ca?
 - GV cho HS nghe nhạc lần 2. - HS nghe nhạc lần 2.
 - GV HD HS nghe nhạc kết hợp gõ đệm, vận động - HS nghe nhạc kết hợp gõ 
 phù hợp với nhịp điệu. đệm, vận động phù hợp với 
 nhịp điệu.
 - HS nghe nhạc lần 3.
 - GV cho HS nghe nhạc lần 3.
 - GV cho HS xung phong hát lại các câu hát mà em - HS lắng nghe.
 nhớ.
 - GV chốt lại: Bài hát giáo dục chúng ta cần yêu quý 
 thầy cô, bạn bè và thường xuyên hoàn thành nhiệm 
 vụ học tập.
 HĐ 2: Vận dụng: Hát theo cách riêng của mình. 
 - GV đàn giai điệu: Son La Son La Son Pha Mi - HS nghe đàn và thực hiện 
 và yêu cầu 1 HS thực hiện lại bằng âm A, 1 HS khác theo HD.
 hát Yêu biết bao tháng năm đi học theo giai điệu đó.
 - GV đàn tiếp: Pha Son Pha Son Pha Mi Rê và yêu 
 cầu HS thực hiện như câu trên. - HS nghe đàn và thực hiện 
 - GV đàn tiếp : Mi Pha Mi Pha Mi Rê Đồ và yêu cầu theo HD.
 HS thực hiện như câu trên. - HS nghe đàn và thực hiện 
 - GV thay đổi yêu cầu thực hiện với HS khác. theo HD.
 - HS nghe đàn và thực hiện 
 theo HD.
 - HS đọc nhạc và thực hiện 
 kí hiệu bàn tay với nhịp độ 
 vừa phải.
 3. Hoạt động vận dụng: - HS luyện đọc theo tổ.
 - GV chốt lại các nội dung giáo dục sau bài học.
 - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe và ghi nhớ
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
........................................................................................................................... 

File đính kèm:

  • docgiao_an_dao_duc_am_nhac_lop_123_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_tr.doc