Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025

doc 17 trang Túc Tinh 25/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025

Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025
 Tuần 22 Ngày soạn: 16 tháng 2 năm 2025
Lớp 1: ĐẠO ĐỨC
 BÀI 10: LỜI NÓI THẬT (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau: 
* Năng lực
 - Năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực tư duy năng 
lực tư duy phê phán.
 - Nêu được một số biểu hiện của lời nói thật. 
 - Giải thích được vì sao phải nói thật. 
 - Thực hiện nói thật trong giao tiếp với người khác.
* Phẩm chất
 - Đồng tình với những lời nói thật; không đồng tình với những lời nói dối. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
KHỞI ĐỘNG
 Cùng bạn chơi trò “Đoán xem ai nói thật?”. 
 - GV hướng dẫn HS cách chơi: 
 + GV mời một nhóm 4 - 6 HS lên tham gia trò chơi. Nhóm chơi chọn đồ vật 
cất giấu. 
 + Nhóm chơi cử một bạn là người đoán người nào nói thật để tìm đồ vật được 
cất giấu. Người đoán sẽ được bịt kín mặt lại. Sau đó, những người chơi còn lại 
thống nhất nơi cất giấu đồ vật và cử một bạn là người nói đúng vị trí cất giấu, còn 
những người khác nói sai vị trí cất giấu. 
 + Nhóm HS chơi trò chơi Sau khi tháo bịt mắt ra, người đoán sẽ đặt câu hỏi 
cho các bạn chơi (ví dụ: Bút giấu ở đâu?). Các bạn chơi đưa ra các câu trả khác 
nhau, trong đó chỉ có một người nói đúng vị trí cất giấu đồ vật. Người đoán sẽ phải 
quan sát nét mặt, cử chỉ, giọng nói của các bạn chơi và đoán xem ai là người nói thật 
để từ đó tìm ra đúng vị trí cất giấu đồ vật. 
 - Sau khi chơi xong, GV có thể đặt câu hỏi cho các HS tham gia trò chơi, ví 
dụ: 
1) Tại sao em lại đoán là bạn đó nói thật? 
2) Những dấu hiệu nào của bạn khiến em cho rằng bạn đã không nói thật? 
 - GV dẫn HS vào bài học. 
 Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS chơi theo nhóm nhỏ hoặc chơi trước lớp. 
trước lớp.
KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh “Cậu bé chăn cừu” * Mục tiêu: 
 - HS nhận diện tình huống có vấn đề liên quan đến việc cần nói thật. 
 - HS được phát triển năng lực giao tiếp, năng lực sáng tạo. 
* Cách tiến hành: 
 - GV nêu yêu cầu của hoạt động. 
 - HS quan sát từng bức tranh, nêu nội dung chính trong mỗi bức tranh. 
 - HS kể chuyện theo nhóm đối. 
 - GV gọi 1-2 nhóm HS kể lại câu chuyện trước lớp. 
 - HS bình chọn nhóm kể chuyện hay. 
 - GV khen ngợi những HS/nhóm HS kể tốt. 
 - GV có thể kể lại rõ ràng câu chuyện: Ngày xưa, có một cậu bé chăn cừu nọ. 
Cậu thường chăn cừu ở nơi đồng cỏ xa xôi. Người làng thường dặn cậu bé: “Khi nào 
có chó sói xuất hiện, cháu hãy nhớ hét to kêu cứu!”. Một ngày nọ, cậu bỗng muốn 
trêu đùa mọi người cho vui. Cậu thầm nghĩ: “Mình sẽ giả vờ có chó sói, hét to kêu 
cứu, xem mọi người thế nào”. Nghĩ xong, cậu chụm hai tay ở miệng, kêu lên thật to: 
“Sói! Có sói! Cứu cháu với!”. Nghe thấy vậy, trời dân làng bèn bỏ hết công việc 
đang làm dở dang, vác gậy, vác cuốc xẻng đến cứu cậu bé thoát khỏi chó sói. Chạy 
đến nơi, họ chẳng nhìn thấy chó sói đâu, chỉ nhìn thấy cậu bé đang ôm bụng cười 
như nắc nẻ. Khi ấy, họ biết là đã bị cậu bé lừa. Họ nhìn cậu bé đầy vẻ tức giận. Một 
hôm, chó sói xuất hiện thật. Đó là một con chó sói trông vô cùng dữ tợn.
Vừa nhìn thấy chó sói, cậu bé đã run bắn lên, vội vàng hét lớn: “Chó sói! Cứu cháu 
với!”. Người làng ở gần đó nghe thấy tiếng kêu cứu của cậu bé, nhưng họ nghĩ cậu 
lại nghịch ngợm, tìm cách lừa họ như lần trước, nên họ coi như không nghe thấy gì 
cả, tiếp tục làm các công việc của mình, mặc kệ cậu bé. Khi ấy con chó sói không 
thấy ai đe doạ mình cả, bèn lao vào ăn thịt đàn cừu của cậu bé. 
Hoạt động 2: Thảo luận 
 * Mục tiêu: HS giải thích được vì sao cần nói thật. 
* Cách tiến hành: 
 - GV lần lượt nêu câu hỏi để HS trả lời: 
1) Vì sao khi chó sói xuất hiện, dân làng lại không đến giúp cậu bé? 
2) Nói dối có tác hại gì? Nêu ví dụ. 
3) Nói thật mang lại điều gì? 
 - HS đưa ra các câu trả lời trước lớp và khai thác các ý kiến được đưa ra. 
 - HS nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có ý kiến bổ sung). 
 - GV tổng kết: 
 + Khi chó sói xuất hiện, dân làng lại không đến giúp cậu bé vì họ không còn 
tin những gì cậu bé nói là thật nữa. Điều này là do trước đây cậu bé đã từng nói dối, 
trêu đùa họ. + Nói dối có rất nhiều tác hại. Tác hại lớn nhất là làm mất niềm tin ở người 
khác, sẽ không nhận được sự giúp đỡ của người khác khi cần thiết. 
 + Nói thật giúp cho em có thể tạo được niềm tin, sự tôn trọng từ người khác 
và luôn nhận được sự giúp đỡ khi cần thiết. 
LỚP 2 ĐẠO ĐỨC
 BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG GIA ĐÌNH (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân và gia đình.
- Biết bảo quản đồ dùng cá nhân và gia đình là trách có nhiệm bản thân và gia đình.
- Thực hiện được việc bảo quản đồ dùng cá nhân và gia đình.
- Nhắc nhở bạn bè, người thân bảo quản đồ dùng cá nhân và gia đình.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng 
vào thực tế.
3. Phẩm chất:
Chủ động được việc sử dụng các đồ dùng gia đình cẩn thận
* HSKT: Nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, máy tính, ti vi, đồ dùng sắm vai
2. Học sinh: SGK, đồ dùng cá nhân
III.CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẠY – HỌC:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, kết nối 
với bài học.
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Kéo 
co” (bài 1 trang 50) HS tham gia chơi:
*Cách chơi: GV đưa ra các hành vi sau: + Đồng ý với các ý kiến: B, E
 + Không đồng ý với các ý kiến: A,C,D
 - HS lắng nghe
 và cho 
HS nêu nhận định hành viđúng/sai trong 
bảo quản đồ dùng gia đình.
- GV đánh giá HS chơi, kết luận những 
hành vi đúng/ sai và giới thiệu bài.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (28’)
Hoạt động 1: Xử lí tình huống Mục tiêu:
- HS đưa ra được cách ứng xử phù hợp liên 
quan đến việc giữ gìn, bảo quản đồ dùng gia 
đình.
GV thảo luận nhóm 4, thực hiện các nhiệm - HS thảo luận nhóm 4 và hoạt động 
vụ sau: theo sự hướng dẫn của GV:
*Nhiệm vụ 1: Đóng vai và xử lí tình huống + TH 1: Bạn nữ nên lau bàn ăn theo 
trong SGK/trang 50. lời bố. Khi lau bàn, bạn nên nhặt hết 
 thức ăn còn vương trên bàn ăn, giặt 
 khăn lau dưới vòi nước, rồi từ lau 
 bàn. Khi lau, không nhấc giẻ lau lên 
 qus nhiều lần. Lau từ trên tiến dần 
 xuống dưới và lau hết bề mặt của 
 bàn. Nếu lau một lần chưa sạch, thi 
 có thể lau thêm cho đến khi bàn 
 sạch mới thôi. Lau xong, giặt giẻ 
 lau và phơi phô.
*Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự thể hiện +TH 2: Anh trai nên nói với em ra 
của bạn theo tiêu chí sau: ngoài sân chơi đã bóng, chơi trong 
+ Phương án xử lí: Hợp lí nhà rất có thể làm vỡ các đồ vạt 
+ Đóng vai: sinh động, hấp dẫn trong nhà, có thể gây tai nạn đáng 
+ Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, tiếc cho cả hai anh em và những 
nghiêm túc. người khác trong gia đình. (Hoặc 
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm anh trai rủ em chơi trò khác).
- GV gọi đại diện các nhóm đóng vai xử lí - Đại diện các nhóm lên đóng vai, 
tình huống xử lí tình huống.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - Nhóm khác lắng nghe, bổ sung, 
- GV đánh giá, chuyển sang hoạt động tiếp góp ý
theo. - HS lắng nghe
Hoạt động 2: Liên hệ
Mục tiêu:
HS nêu được các việc làm và các thực hiện 
phù hợp giúp bảo quản, giữ gìn đồ dùng 
gia đình từ trải nghiệm thực tế của bản 
thân.
GV cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ 
hỏi: với bạn theo những câu hỏi của GV.
+ Em đã biết giữ gìn, bảo quản đồ dùng của 
gia đình mình chưa?
+ Em đã làm gì và làm như thế nào với 
những đồ dùng trong gia đình của mình? Đó 
là những đồ dùng nào?
+ Em sẽ làm gì để bảo quản tốt hơn các đồ 
dùng trong gia đình?
- GV HS chia sẻ trước lớp - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - 3-4 HS chia sẻ, HS khác nhận xét, 
- GV đánh giá, chuyển sang hoạt động tiếp bổ sung
theo. - HS lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’)
3. Củng cố - dặn dò 2-3 HS nêu
Mục tiêu: Khái quát lại nội dung tiết học 
GV hỏi: Nêu 2 việc thể hiện em biết bảo HS lắng nghe
quản đồ dùng gia đình rất tốt.
GV nhận xét, đánh giá tiết học
 ĐẠO ĐỨC (Lớp 3)
 CHỦ ĐỀ 6: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
 Bài 07: EM KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
 - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
 - Biết vì sao phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
 - Góp phần hình thành năng lực phát triển bản thân.
 - HS thể hiện thái độ đồng tình hay không đồng tình với các việc làm nhằm khám 
phá điểm mạnh và điểm yếu của người khác. 
 - Vận dụng việc nêu điểm mạnh và điểm yếu của bản thân trong tình huống cụ 
thể.
 - Nêu được những hoạt động em có thể tham gia phù hợp với điểm mạnh, điểm 
yếu của bản thân.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu, phám phá 
bản thân.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ 
những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong 
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Học tập và tìm hiểu về bản thân để vận dụng vào hoạt 
động phù hợp.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem video hoạt hình bạn nhỏ nhận - HS xem video và ghi nhớ.
thức về điểm mạnh, điểm yếu. 
Link: 
ube.com/watch?v
=26xJ2akT57Y
- GV mời HS - HS chia sẻ.
chia sẻ về điểm mạnh, điểm yếu của bạn nhỏ 
trong video.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ HS thể hiện thái độ đồng tình hay không đồng tình với các việc làm nhằm khám 
phá điểm mạnh và điểm yếu của người khác. 
+ HS đưa ra được cách ứng xử phù hợp với điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến (Làm việc nhóm)
Em đồng tình hay không đồng tình với việc làm 
của bạn nào dưới đây? Vì sao?
a. Cô giáo cần một bạn thay mặt lớp phát biểu 
trước toàn trường vào giờ chào cơ. Lan xung 
phong vì biết điểm mạnh của mình là khả năng 
nói trước đám đông.
b. Đạt không tự tin khi gặp người lạ. Mẹ khuyên 
Đạt nên tham gia câu lạc bộ để mạnh dạn hơn. 
Đạt từ chối không tham gia.
- GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS nêu yêu cầu. 
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, bày tỏ ý - HS thảo luận nhóm
kiến và giải thích vì sao.
- Gọi đại diện nhóm bày tỏ ý kiến và giải thích. - Đại diện nhóm bày tỏ ý kiến 
 và giải thích. a. Đồng tình với hành động của 
 bạn Lan ở tình huống a vì bạn 
 Lan biết điểm mạnh của mình là 
 nói trước đám đông nên xung 
 phong phát biểu trước toàn 
 trường.
 b. Không đồng tình với hành 
 động của bạn Đạt ở tình huống 
 b vì bạn Đạt không tham gia 
 câu lạc bộ để khắc phục việc 
 chưa tự tin của mình.
- Mời đại diện nhóm khác nhận xét. - Đại diện nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Hoạt động 2: Xử lí tình huống. - HS quan sát
TH1: Em và Thành là bạn thân. Trường tổ chức 
cuộc thi hát. Thành rủ em tham gia cùng. Tuy 
nhiên, em nghĩ hát lại chính là điểm yếu của 
mình.
TH2: Trường em tổ chức Hội khỏe Phù Đổng. 
Các bạn động viên em tham gia môn cờ vua, 
nhưng em lại đá cầu rất tốt.
Em sẽ ứng xử như thế nào trong những tình 
huống trên?
- GV gọi HS đọc yêu cầu và nội dung tình huống. - HS đọc yêu cầu
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm đôi, đọc kĩ tình - HS thảo luận nhóm.
huống, đưa ra cách ứng xử phù hợp.
- Gọi 2 – 4 HS đưa ra cách ứng xử cho từng tình - 2 – 4 HS chia sẻ cách ứng xử 
huống trên.
- Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh 
- GV chốt cách ứng xử phù hợp: nghiệm.
1. HS có thể luyện tập thêm cho đến khi tiến bộ sẽ 
tham gia cùng bạn hoặc có thể giúp bạn phụ họa 
cho tiết mục.
2. HS lựa chọn thi đấu đá cầu theo thế mạnh và sẽ 
cổ vũ các bạn tham gia thi cờ vua.
3. Vận dụng. - Mục tiêu:
+ Vận dụng việc nêu điểm mạnh và điểm yếu của bản thân trong tình huống cụ thể.
+ Nêu được những hoạt động em có thể tham gia phù hợp với điểm mạnh và điểm 
yếu của bản thân.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Đóng vai phóng viên nhí phỏng - HS quan sát
vấn điểm mạnh và 
điểm yếu của em và 
của bạn. (Làm việc 
nhóm đôi)
* Gợi ý:
- Điểm mạnh của bạn 
là gì?
- Đâu là điều bạn cần cố gắng? - HS đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS thảo luận nhóm đôi, sắm 
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm đôi, sắm vai vai theo gợi ý.
theo gợi ý trong SGK. - Một số cặp đôi trình bày.
- GV mời một số cặp đôi lên sắm vai trình bày 
trước lớp. Có thể đổi vai giữa 2 bạn HS cho nhau. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2: Chia sẻ với bạn những hoạt động - HS quan sát
em có thể tham gia phù hợp với điểm mạnh và 
điểm yếu của em. (Làm việc cá nhân)
- Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc
- GV yêu cầu HS ghi lại những điểm mạnh và 
điểm yếu của bản thân lên một tấm bìa màu và 
suy nghĩ về những hoạt động HS có thể tham gia 
với điểm mạnh và cách khắc phục điểm yếu đang 
có của bản thân.
- GV cho thời gian HS hoàn thiện tấm bìa màu - HS hoàn thiện tấm bìa
theo yêu cầu.
- GV mời 2 – 3 HS xung phong trình bày sản - 2,3 HS chia sẻ trước lớp.
phẩm.
- Gọi HS nhận xét. - HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe
 - HS đọc, cả lớp theo dõi. - HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc “Lời khuyên” trong SGK trang 39.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò chuẩn bị bài sau.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 MÔN ÂM NHẠC
KHỐI 1: 
 CHỦ ĐỀ 7: GIỮ GÌN VỆ SINH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Sau chủ đề, HS:
 - Thể hiện âm nhạc: HS hát đúng cao độ, trường độ bài Thật đáng yêu; biết 
được cách vỗ tay khi hát.
 - HS nghe và vận động cơ thể theo bài hát Chiếc đồng hồ.
 - Đọc nhạc kết hợp thực hiện kí hiệu bàn tay 4 nốt Đô - Mi - Son - La.
 - HS biết nói theo tiết tấu riêng của mình; tạo ra âm thanh theo sơ đồ; vỗ tay theo 
cặp.
 - Chơi được nhạc cụ gõ và động tác tay, chân thể hiện được mẫu tiết tấu, biết 
ứng dụng để đệm cho bài hát thật đáng yêu.
 2. Bài học góp phần hình thành và phát triển cho HS:
 - Năng lực chuẩn bị đồ dùng học tập, biết hợp tác, chia sẻ hiểu biết âm nhạc 
với bạn và giải quyết các nhiệm vụ được giao.
 - Năng lực cảm thụ và thể hiện âm nhạc; bước đầu cảm nhận về cao độ, 
trường độ, cường độ thông qua các hoạt động trải nghiệm và khám phá. 
 - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, yêu ca hát; giữ gìn vệ sinh sạch sẽ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Đối với giáo viên:
 - Đàn phím điện tử; nhạc cụ gõ.
 - File âm thanh bài hát Thật đáng yêu; Chiếc đồng hồ
 - Các phương tiện nghe nhìn.
 2. Đối với học sinh:
 - Tài liệu học tập.
 - Nhạc cụ gõ: thanh phách, trống nhỏ III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết Kế hoạch dạy học
 22 Hát: Thật đáng yêu
 Đọc nhạc
 Trải nghiệm và khám phá: Nói theo tiết tấu riêng của mình
23 Ôn tập bài hát: Thật đáng yêu
 Nghe nhạc: Chiếc đồng hồ
 Trải nghiệm và khám phá: Tạo ra âm thanh theo sơ đồ
24 Ôn tập bài hát: Thật đáng yêu
 Trải nghiệm và khám phá: Vỗ tay theo cặp TIẾT 22:
 HÁT: THẬT ĐÁNG YÊU
 ĐỌC NHẠC
 TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ: NÓI THEO TIẾT TẤU RIÊNG CỦA MÌNH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS hát đúng cao độ, trường độ bài Thật đáng yêu; biết hát kết hợp vỗ tay 
theo nhịp.
 - Đọc nhạc kết hợp thực hiện kí hiệu bàn tay 4 nốt Đô - Mi - Son - La.
 - HS biết nói theo tiết tấu riêng của mình.
 2. Năng lực chung:
 - HS biết tự chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập; biết lắng nghe, hát theo HD 
và trả lời các câu hỏi của giáo viên; biết chia sẻ ý kiến riêng của mình về phần thể 
hiện của các bạn.
 3. Phẩm chất: 
 - Bồi dưỡng HS phẩm chất chăm chỉ, yêu ca hát; giữ gìn vệ sinh sạch sẽ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Đối với giáo viên: 
 - Đàn phím điện tử; nhạc cụ gõ;
 - File âm thanh bài hát Thật đáng yêu.
 - Các phương tiện nghe nhìn.
 2. Đối với học sinh:
 - SGK Âm nhạc 1; Vở Thực hành Âm nhạc.
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động mở đầu:
 - GV cho HS hát và vận động bài Xoè hoa. - HS hát và vận động bài 
 Xòe hoa.
 - GV trình chiếu một số bức tranh chỉ các hoạt - HS quan sát và nêu tên 
 động thường làm vào mỗi buổi sáng của các bạn các hoạt động.
 nhỏ và yêu cầu các em nêu tên các hoạt động.
 - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động khám phá - luyện tập:
 HĐ 1: Hát: Thật đáng yêu.
 - GV giới thiệu bài. - HS quan sát, lắng nghe.
 - GV cho HS nghe bài hát mẫu. - HS nghe hát mẫu.
 - GV hướng dẫn HS đồng thanh đọc lời ca. - HS đọc lời ca theo HD.
 - GV tập hát từng câu theo lối móc xích. - HS tập hát theo HD.
 - GV bắt nhịp cho HS hát cả bài 2 lần. - HS hát cả bài theo HD. - GV nhận xét và sửa sai (nếu có).
 - GV tổ chức cho HS hát theo tổ, nhóm, cá nhân. - HS hát theo tổ, nhóm, cá 
 nhân.
 - GV cùng HS nhận xét.
 - GV HD HS hát kết hợp vỗ tay theo nhịp. - HS hát kết hợp vỗ tay 
 theo nhịp.
 HĐ 2: Đọc nhạc.
 - GV dùng nhạc cụ lấy cao độ chuẩn, HD HS đọc - HS đọc cao độ 4 nốt Đô, 
 cao độ 4 nốt Đô, Mi, Son, La kết hợp thể hiện kí Mi, Son, La kết hợp thể 
 hiệu bàn tay. hiện kí hiệu bàn tay.
 - GV HD HS đọc nhạc theo kí hiệu bàn tay theo - HS đọc nhạc theo kí 
 các mẫu âm. hiệu bàn tay theo các mẫu 
 âm.
 - GV HD HS luyện đọc theo tổ, nhóm, cá nhân. - HS luyện đọc theo tổ, 
 nhóm, cá nhân.
 - GV cùng HS nhận xét.
 HĐ 3: Trải nghiệm và khám phá: Nói theo tiết 
 tấu riêng của mình.
 - GV làm mẫu rồi hướng dẫn HS thực hiện vỗ tay - HS thực hiện vỗ tay theo 
 theo những tiết tấu khác nhau. những tiết tấu khác nhau.
 3. Hoạt động vận dụng.
 - GV chốt lại mục nội dung giáo dục sau bài học. - HS liên hệ bản thân: nêu 
 những việc làm thiết thực 
 để giữ gìn vệ sinh sạch sẽ.
 - GV dặn HS về nhà biểu diễn lại bài hát cho - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 người thân xem.
 - GV khen ngợi các em có ý thức tập luyện, hát 
 hay; động viên những em chưa chú ý cần cố gắng 
 hơn. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
........................................................................................................................... KHỐI 2: 
 TIẾT 22:
 NHẠC CỤ
 VẬN DỤNG VÀ SÁNG TẠO: NÓI THEO TIẾT TẤU RIÊNG CỦA MÌNH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết cách sử dụng chuông ; biết dùng chuông gõ đệm cho bài hát Bắc kim 
thang.
 - Biết nói theo tiết tấu riêng của mình thông qua hoạt động vận dụng và sáng 
tạo.
 2. Năng lực chung:
 - HS biết tự chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập; biết lắng nghe và trả lời các 
câu hỏi của giáo viên; biết đưa ra nhận xét cho phần thể hiện của bạn.
 3. Phẩm chất:
 - Bồi dưỡng HS biết yêu quý và bảo vệ các làn điệu dân ca.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Đối với giáo viên: 
 - Đàn phím điện tử; nhạc cụ gõ; băng đĩa nhạc.
 - Các phương tiện nghe nhìn.
 2. Đối với học sinh:
 - SGK Âm nhạc 2; Vở Thực hành Âm nhạc.
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động mở đầu:
 - GV cho HS hát và vận động bài Bắc kim thang. - HS hát và vận động bài 
 Bắc kim thang.
 2. Hoạt động Khám phá – Thực hành.
 HĐ 2: Nhạc cụ.
 a, Cách chơi Chuông:
 - Giới thiệu và hướng dẫn HS tập cầm, cách chơi, - HS lắng nghe, quan sát.
 âm thanh nhạc cụ Chuông đúng tư thế và đúng 
 cách.
 b, Luyện tập tiết tấu:
 - GV làm mẫu cho HS quan sát cách chơi tiết tấu. - HS thực hiện theo HD.
 - Hướng dẫn học sinh đếm: 1-2-3-1-2-3 - HS thực hiện.
 - Hướng dẫn luyện tập tiết tấu.
 - GV HD HS luyện tập theo tổ nhóm, cá nhân. - HS luyện tập theo tổ 
 nhóm, cá nhân.
 c, Ứng dụng đệm cho bài hát: Bắc kim thang. - Làm mẫu hát kết hợp gõ song loan, trống theo 
 âm hình tiết tấu vào bài Bắc kim thang. - HS thực hiện theo HD.
 - GV cho HS hát và gõ đệm theo hình tiết tấu cho - HS hát và gõ đệm theo 
 bài Bắc kim thang. hình tiết tấu cho bài Bắc 
 kim thang.
 - Nhận xét và sửa sai cho học sinh. 
 - GV HD HS luyện tập theo tổ, nhóm, cá nhân. - HS luyện tập theo tổ, 
 nhóm, cá nhân.
 HĐ 3: Vận dụng - Sáng tạo: Nói theo tiết tấu 
 riêng của mình. 
 - GV làm mẫu vừa gõ tiết tấu vừa nói Tôi nghe - HS quan sát, lắng nghe.
 tiếng chim hót. 
 - GV vỗ tay theo tiết tấu nào thì HS vừa nói Tôi - HS thực hiện theo HD.
 nghe tiếng chim hót vừa vỗ tay theo đúng tiết tấu 
 đó. 
 - GV yêu cầu HS luyện tập theo tổ, cá nhân. - HS luyện tập theo tổ, cá 
 nhân.
 4. Hoạt động Vận dụng – Sáng tạo. 
 - GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học. - HS luyện tập theo tổ, 
 - GV chốt lại các nội dung giáo dục sau bài học. nhóm, cá nhân.
 - Dặn các em về nhà hát cho người thân nghe. - HS nêu những việc làm 
 - GV nhận xét và tổng kết tiết học. thiết thực để bảo vệ các 
 làn điệu dân ca.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
............................................................................................................................... 
................................................................................................................................... KHỐI 3: 
 TIẾT 22:
 NHẠC CỤ
 VẬN DỤNG: NGHE VÀ PHÂN BIỆT ÂM THANH CAO THẤP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực âm nhạc:
 - Chơi nhạc cụ (trai-en-gô, song loan, động tác cơ thể) thể hiện đúng trường 
 độ các mẫu tiết tấu, duy trì được nhịp độ ổn định; đệm cho bài hát Em yêu trường 
 em.
 - Thực hiện đúng một số hoạt động Vận dụng.
 - Biết thể hiện tình cảm với mái trường thông qua những hành động.
 2. Năng lực chung:
 - HS biết tự chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập; biết lắng nghe và trả lời các 
câu hỏi của giáo viên; biết đưa ra nhận xét cho phần thể hiện của bạn.
 3. Phẩm chất: 
 - Qua bài học, chúng ta cần thể hiện trách nhiệm với mái trường thông qua 
những hành động cụ thể, như yêu quý bạn bè, thầy cô, thường xuyên hoàn thành 
nhiệm vụ học tập, không phân biệt đối xử, chia rẽ các bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Đối với giáo viên:
 - Máy tính, tivi, file âm thanh, hình ảnh, video, SGK
 - Đàn phím điện tử, nhạc cụ gõ (Thanh phách, Song loan, Trống con).
 2. Đối với học sinh:
 - Tài liệu học tập.
 - SGK; Nhạc cụ gõ (Thanh phách, Song loan,Trống con).
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động mở đầu:
 - GV cho HS hát lại bài Em yêu trường em. - HS hát kết hợp vận động.
 2. Hoạt động Tìm hiểu – Khám phá:
 HĐ 1: Nhạc cụ
 - GV cho HS được lựa chọn một trong các nhạc cụ 
 dưới đây để sử dụng trong giờ học: - HS được lựa chọn một 
 + Nhạc cụ gõ của Việt Nam: thanh phách, trống. trong các nhạc cụ dưới đây 
 + Nhạc cụ gõ nước ngoài: Tem bơ rin, Trai-en-gô, để sử dụng trong giờ học 
 Maracas.
 + Nhạc cụ gõ tự làm
 + Động tác cơ thể
 * Luyện tập tiết tấu thứ nhất bằng nhạc cụ gõ: 
- GV làm mẫu ( dùng trai-en-gô hoặc nhạc cụ khác) 
vừa gõ tiết tấu vừa đếm ( 1-2-3-4 ; 1-2-3-4) - HS quan sát, lắng nghe.
* Luyện tiết tấu thứ 2 bằng nhạc cụ gõ ( đây là tiết 
tấu chính, đệm cho bài hát)
- GV dùng nhạc cụ song loan ( hoặc nhạc cụ khác) 
vừa gõ tiết tấu vừa đếm 1-2-3-4;1-2-3-4. - HS nghe và thực hiện theo 
- GV mời từng tổ nghe và thực hiện lại tiết tấu bằng HD.
nhạc cụ mà em đã chọn.
* Luyện tập tiết tấu thứ 2 bằng động tác cơ thể.
- GV làm mẫu, vừa thực hiện các động tác, vừa đếm 
1-2-3-4;1-2-3-4. - HS quan sát và lắng nghe.
- GV mời cả lớp thể hiện tiết tấu bằng động tác cơ 
thể. - HS nghe và thực hiện theo 
* Đệm cho bài hát Em yêu trường em. HD.
- GV yêu cầu HS thể hiện tiết tấu thứ 2, bằng nhạc 
cụ đã chọn để đệm cho bài hát Em yêu trường em - HS thể hiện tiết tấu thứ 2, 
theo một trong các cách sau: bằng nhạc cụ đã chọn để 
+ Cách 1: GV mở nhạc (giai điệu) bài Em yêu đệm cho bài hát Em yêu 
trường em để HS gõ đệm. trường em theo HD.
+ Cách 2: GV hát bài Em yêu trường em để HS gõ 
đệm.
+ Cách 3: GV phân công tổ 1, tổ 2 hát Em yêu 
trường em, tổ 3,tổ 4 gõ đệm. Sau đó các tổ đổi 
nhiệm vụ.
- GV mời cho HS thực hiện tổ, nhóm, cá nhân.
 - HS thực hiện tổ, nhóm, cá 
HĐ 2: Vận dụng: Nghe và phân biệt âm thanh cao nhân.
– thấp. 
- GV dùng nhạc cụ chơi 3 nốt: Đô, Mi, Son. 
+ Nếu HS nhận ra âm thanh thấp (nốt Đô) thì giậm - HS nghe, phân biệt và thự 
chân. hiện theo HD.
+ Nếu HS nhận ra âm thanh trung bình (nốt Mi) thì 
vỗ tay xuống đùi.
+ Nếu HS nhận ra âm thanh cao (nốt Son) thì vỗ tay.
- GV lần lượt mời từng tổ nghe các âm thanh và 
thực hiện các động tác.
- GV nêu câu hỏi: - HS thực hiện theo tổ. + Trong cuộc sống, các em nghe thấy âm thanh gì - HS nghe, trả lời và mô 
 thấp? Hãy thể hiện lại âm thanh đó. phỏng lại âm thanh đó.
 + Trong cuộc sống, các em nghe thấy tiếng gì có âm 
 thanh nhỏ? Hãy thể hiện lại âm thanh đó.
 + Trong cuộc sống, các em nghe thấy tiếng gì có âm 
 thanh cao? Hãy thể hiện lại âm thanh đó.
 - GV nhận xét.
 3. Hoạt động vận dụng:
 - GV chốt lại các nội dung giáo dục sau bài học.
 - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
........................................................................................................................... 

File đính kèm:

  • docgiao_an_dao_duc_am_nhac_lop_123_tuan_22_nam_hoc_2024_2025.doc