Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 (Cánh diều) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 (Cánh diều) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 (Cánh diều) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết
Tuần 17 Ngày soạn: 29 tháng 12 năm 2025 Lớp 1: ĐẠO ĐỨC BÀI 7: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS cần đạt được các yêu cầu sau: * Năng lực - Nêu được những biểu hiện của tình yêu thương trong gia đình. - Nhận biết được sự cần thiết của tình yêu thương gia đình. - Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương với người thân trong gia đình. - Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương trong gia đình; không đồng tình với thái độ, hành vi không thể hiện tình yêu thương gia đình. * Phẩm chất - Có tình yêu thương đối với những người trong gia đình của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Đạo đức 1. - Máy chiếu, máy tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU LUYỆN TẬP Hoạt động 1: Tìm lời yêu thương * Mục tiêu: - HS tìm được lời nói yêu thương phù hợp cho từng trường hợp. - HS được phát triển năng lực tư duy sáng tạo. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong phần Luyện tập ở mục a SGK Đạo đức 1, trang 37 để tìm lời nói yêu thương phù hợp với từng tranh. - HS làm việc cá nhân, tìm lời nói phù hợp. - GV mời một số HS nói lời yêu thương cho tranh 1. - GV mời HS khác nhận xét hoặc đưa ra cách nói khác cho tranh 1. - GV kết luận: Một số lời nói phù hợp trong tranh 1: “Con chúc mừng sinh nhật mẹ!”, “Con tặng mẹ yêu!”, “Con chúc mừng mẹ!”,... - GV mời một số HS nói lời yêu thương cho tranh 2. - GV mời HS khác nhận xét hoặc đưa ra cách nói khác cho tranh 2. - GV kết luận: Một số lời nói phù hợp trong tranh 2:“Ôi! Cháu nhớ bà quá!”, “Cháu yêu bà!”, “Bà đi đường xa có một không ạ?”,... - GV mời một số HS nói lời yêu thương cho tranh 3. - GV mời HS khác nhận xét hoặc đưa ra cách nói khác cho tranh 3. - GV kết luận: Một số lời nói phù hợp trong tranh 3: “Anh thả diều siêu quá!”, “Em rất thích thả diều cùng anh!”, “Anh thật là cừ!”,... Lưu ý: Hoạt động này GV có thể tổ chức dưới hình thức trò chơi “Ai nhanh hơn”. Cách chơi như sau: GV chia lớp thành hai đội và với mỗi tranh, GV yêu cầu các đội đưa ra những lời yêu thương. Đội nào đưa ra được nhiều lời yêu thương hơn và phù hợp sẽ là đội thắng cuộc. Hoạt động 2: Đóng vai * Mục tiêu: - HS có kĩ năng nói lời yêu thương với người thân trong gia đình. - HS được phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi và phân công cho mỗi tổ đóng vai thể hiện cử chỉ, lời nói yêu thương với người thân trong gia đình trong một tranh mục a SGK Đạo đức 1, trang 37. - HS thực hành cặp đôi theo nhiệm vụ đã được phân công. - GV mời một vài cặp lên bảng đóng vai thể hiện cử chỉ, lời nói yêu thương. - GV mời các HS trong lớp nhận xét về mỗi phần đóng vai theo các yêu cầu sau: 1) Cử chỉ, lời nói của bạn đã phù hợp chưa? 2) Nếu là em, thì em sẽ thể hiện cử chỉ và lời nói như thế nào? - GV kết luận: Các em nên thể hiện cử chỉ, lời nói yêu thương phù hợp với mỗi trường hợp cụ thể. Lưu ý: GV có thể thay bằng những trường hợp khác cho phù hợp với đối tượng HS của mình. Ví dụ: + Trường hợp 1: Lâu ngày em mới gặp ông/bà. + Trường hợp 2: Bố của em vừa đi công tác xa về. + Trường hợp 3: Anh/chị/em của em bị ốm. Hoạt động 3: Tự liên hệ * Mục tiêu: - Tự đánh giá được những cử chỉ, lời nói của bản thân đã thể hiện với người thân trong gia đình. - HS được phát triển năng lực điều chỉnh hành vi. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS kể những cử chỉ, lời nói của bản thân đã thể hiện với người thân trong gia đình. - HS chia sẻ ý kiến trước lớp. - GV khen những HS đã có cử chỉ, lời nói yêu thương phù hợp và nhắc nhở HS tiếp tục thực hiện những cử chỉ, lời nói yêu thương đối với người thân trong gia đình. VẬN DỤNG Vận dụng trong giờ học: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, xác định những cử chỉ, lời nói yêu thương sẽ thực hiện với người thân. - HS thực hiện nhiệm vụ và chia sẻ ý kiến trước lớp. Vận dụng sau giờ học: - GV nhắc nhở HS thực hiện những cử chỉ, lời nói yêu thương với người thân: 1) Khi em nhận được sự quan tâm, chăm sóc của người thân. 2) Khi đón người thân đi xa về. 3) Khi đến dịp lễ, tết, sinh nhật người thân. Tổng kết bài học - GV nêu câu hỏi: Em thích điều gì sau khi học xong bài này? - GV yêu cầu HS đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 38. Lưu ý: GV có thể cho HS đọc lời khuyên sau phần Khám phá hoặc cuối tiết 1. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen những HS học tập tích cực, nhắc nhở, động viên những HS còn nhút nhát, chưa tích cực. - GV hướng dẫn HS làm “Giỏ yêu thương” bằng cách tái sử dụng lẵng đựng hoa, hộp bánh/kẹo bằng sắt, giỏ mây,... - GV hướng dẫn HS tự đánh giá bằng cách thả một hình trái tim vào “Giỏ yêu thương” mỗi ngày có lời nói, cử chỉ yêu thương với ông bà, cha mẹ, anh chị em. .... Sau mỗi tuần, GV yêu cầu HS tổng kết xem có được bao nhiêu hình trái tim trong “Giỏ yêu thương”. - GV khen ngợi và động viên, khuyến khích HS tiếp tục thực hiện. LỚP 2 ĐẠO ĐỨC BÀI 7: TIẾP XÚC VỚI NGƯỜI LẠ (TIẾT2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi tiếp xúc với người lạ. - Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ trong một số tình huống tiếp xúc với người lạ. - Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ trong một số tình huống tiếp xúc với người lạ. 2. Năng lực: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Biết được một số tình huống tiếp xúc với người lạ cần tìm kiếm sự hỗ trợ. - Học sinh biết được một số người đáng tin cậy có thể nhờ trợ giúp khi tiếp xúc với người lạ. - Biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ trong khi tiếp xúc với người lạ. 3. Phẩm chất: - Thông minh, nhanh nhẹn và khỏe mạnh để đối phó những tình huống khi tiếp xúc với người lạ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: SGK, máy tính, ti vi, dụng cụ đóng vai 2. Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) Mục tiêu:Tạo không khí vui vẻ, kết nối với bài học. - GV đưa ra tình huống: Bạn đang ở nhà một mình, có người lạ nhìn thấy, - HS xử lí tình huống giả vờ làm người quen của mẹ để vào nhà bạn chơi và tặng bạn đồ chơi, - HS lắng nghe bánh kẹo. Bạn sẽ làm gì trong tình huống này? - GV nhận xét, đánh giá HS, giới thiệu bài. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (23’) Hoạt động 1: Nhận xét hành vi *Mục tiêu: HS nêu được cách xử lí phù hợp và bày tỏ sự đồng tình, ủng hộ trướccách xử trí hợp lí để ứng phó với người lạ - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và - HS thực hiện nhiệm vụ. thực hiện nhiệm vụ: Đọc tình huống - HS trình bày (theo tranh) và trả lời và trả lời các câu hỏi sau: các câu hỏi được đưa ra. + Chuyện gì đã xảy ra với bạn nhỏ? VD Nội dung chính của tình huống: + Bạn nhỏ đã làm gì? Bạn nhỏ đã bị người lạ mặt bắt cóc và + Em có đồng tình với cách xử trí của khống chế. Bạn nhỏ đã rất bình tĩnh để bạn không? Vì sao? xử trí. Khi đi ngang qua 1 đôi nam nữ, - GV quan sát, hỗ trợ, đặt câu hỏi bạn nhỏ đã giật mạnh tóc của người hướng dẫn khi cần thiết. thanh niên. Người thanh niên cho rằng - GV mời HS nhận xét, góp ý, bổ người lạ mặt kia đã giật tóc mình nên sung. rất tức giận, tranh cãi với người ấy. - GV tổng hợp ý kiến và kết luận: Nhân cơ hội 2 người đàn ông đã cãi cọ Trong một số tình huống bị khống với nhau, bạn nhỏ đã nhanh chân tẩu chế, không thể nói, kêu cứu, việc ra thoát khỏi người bắt cóc. Sau khi thoát dấu hiệu cho người khác nhận biết có khỏi người bắt cóc, bạn nhỏ đã cùng thể giúp em tìm kiếm sự hỗ trợ phù mẹ đi tìm gặp người thanh niên nọ để hợp. Bên cạnh đó, việc tạo ra rắc rối nói lời cảm ơn. Người thanh niên cũng cho kẻ định bắt cóc mình bằng hành bày tỏ khi nhìn thấy bạn nhỏ, anh ấy động nào đó cũng là một cách làm đã biết được điều nguy hiểm đang xảy khôn ngoan. Khi họ quay sang tranh ra với bạn ấy. Khi bị giật tóc, anh cũng cãi với người bắt cóc thì mình cần đoán được là bạn ấy, nhưng anh đã cố nhanh chóng chạy thoát, nhập vào tình gây sự với người đàn ôngnọ để đám đông nào đó để người bắt cóc bạn nhỏ có cơ hội chạy đi. Bạn nhỏ và khó tìm thấy mình. Sau khi thoát khỏi mẹ nói lời cảm ơn đối với người đã nguy hiểm, em nên cùng người thân giúp đỡ bạn nhỏ và người thanh niên tìm cách liên hệ những người đã “hỗ khen bạn nhỏ là một cậu bé rất thông trợ” mình, nói lời cảm ơn và xin lỗi, minh, nhanh trí. thậm chí đền bù, vì em đã làm ảnh hưởng đến họ nhưng nhờ đó em được giảithoát. - GV nhận xét sự tham gia học tập của HS trong hoạt động này Hoạt động 2: Xử lí tình huống. Mục tiêu: HS đưa ra được những cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống tiếpxúc với người lạ cần tìm kiếm sự trợ giúp GV lần lượt yêu cầu HS quan sát tranh và nêu yêu cầu, nội dung tình huống. - GV chia lớp làm 6 nhóm và giao - HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm mỗi nhóm 1 tình huống: + Tình huống 1: Người lạ gặp ở công Nhiệm vụ 1: Thảo luận nhóm,đóng viên và nhờ đi tìm giúp con chó bị lạc: vai và xử lí 1 tình huống được đưa ra. Trong tình huống này bạn nhỏ đang có Nhiệm vụ 2: Đánh giá, nhận xét theo 1 mình. Việc nhờ tìm con chó có thể là tiêu chí: cái cớ người ta bịa ra để mình động + Phương án xử lí: hợp lí lòng trắc ẩn. Để an toàn, tốt nhất em từ + Đóng vai: sinh động, hấp dẫn chối và đi về phía chú bảo vệ đứng gần + Thái độ làm việc nhóm: tập trung, đó và nói với chú chuyện đang xảy nghiêm túc ra.Trong trường hợp em muốn giúp đỡ, em không nên giúp đỡ một mình mà - GV quan sát, hỗ trợ, đặt câu hỏi nên có người thân, người quen biết làm hướng dẫn khi cần thiết. cùng. - HS trình bày và trả lời các câu hỏi + Tình huống 2: Người lạ định bắt cóc được đưa ra. em ở ngoài đường: Trong tình huống này,em nên kêu cứu thật to để những người xung quanh đến giải thoát cho em. Trong trường hợp người lạ giả vờ làm bố của em, em nên cố giãy giụa, di chuyển đến chỗ quán hàng nước, đập phá quán hàng,làm đổ vỡ mọi thứ. Việc ông ta xưng là bố của em thì việc quán hàng do em phá vỡ sẽ khiến chủ quán tức giận mà tranh cãi với ông ấy. Tranh thủ thời gian đó, em có thể bỏ trốn. + Tình huống 3: Người lạ giả vờ làm người quen của mẹ đến đón em sau giờ tan trường: Trong tình huống này, em có thể nhờ bác bảo vệ ởtrường gọi điện cho mẹ để xác định sự việc. - GV mời HS nhận xét, góp ý, bổsung. - HS nhận xét và bổ sung - GV chia sẻ ý kiến, suy nghĩ của - HS lắng nghe mình với mỗi phương án mà các nhóm đưa ra,gợi ý thêm các phương án khác hợp lí. - GV nhận xét sự tham gia học tập của - HS lắng nghe HS trong hoạt động này Hoạt động 3: Liên hệ Mục tiêu:HS nêu được cách tìm kiếm sự hỗ trợ phù hợp từ tình huống tiếp xúc với người lạ của bản thân. GV cho thảo luận nhóm đôi và giao - HS thảo luận nhóm đôi nhiệm vụ cho HS thực hiện: + Chia sẻ về một lần em gặp nguy - HS trình bày trước lớp. hiểm khitiếp xúc với người lạ và cho biết sẽ làm gì nếu gặp lại tình huống như thế. - GV mời HS nhận xét, góp ý, bổ - HS nhận xét. sung, hoặc đặt câu hỏi cho bạn. - GV chia sẻ ý kiến, suy nghĩ của mình. - GV nhận xét sự tham gia của HS trong hoạt động này HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (6’) Mục tiêu: HS nhớ lại các số điện thoại trợ giúp - GV giới thiệu bảng như trong SGK. - HS quan sát bảng - GV hỏi HS về số điện thoại của cô giáo, cảnh sát, tổng đài tìm kiếm cứu - HS nêu số điện thoại nạn, của bố mẹ học sinh, Trong trường hợp HS không biết số điện thoại của GV, cảnh sát, tổng đài tìm kiếm cứu nạn, GV có thể cung cấp cho HS điền vào bảng. - GV hướng dẫn HS cách vẽ bảng ghi - HS làm việc cá nhân kẻ bảng ghi số số điện thoại, cách ghi số điện thoại điện thoại vào cột tương ứng. vào cộttương ứng. - HS trình bày trước lớp. - HS nhận xét, góp ý. - GV nhận xét hoạt động học tập của HS. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) - GV hỏi: Em học được điều gì khi - 2-3 HS nêu học bài này? - GV tóm tắt lại những nội dung chính - HS lắng nghe của bài học. - GV yêu cầu HS đọc lời khuyên ở - HS đọc lời khuyên cuối bài. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia - HS lắng nghe của HS trong giờ học, khen những HS tíchcực; nhắc nhở, động viên những HS còn nhút nhát, chưa tích cực KHỐI 3 ĐẠO ĐỨC Bài : ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Củng cố, khắc sâu về các chuẩn mực: Yêu Tổ quốc Việt Nam, quan tâm hàng xóm láng giềng, ham học hỏi và biết giữ lời hứa. - Thực hiện được các hành vi theo chuẩn mực đã học phù hợp với lứa tuổi. Lồng ghép ATGT: Lên xuống xe buýt, xe lửa an toàn. Sau bài học, học sinh: HS hiểu biết một số quy định lên xuống xe buýt, xe lửa an toàn. - HS thực hiện lên xuống xe buýt, xe lửa đúng và an toàn. HS thực hiện và nhắc nhở bạn bè, người thân thực hiện việc lên xuống xe buýt, xe lửa an toàn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết yêu Tổ quốc Việt Nam, quan tâm hàng xóm láng giềng, ham học hỏi và biết giữ lời hứa. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ quan sát, suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Chủ động được việc thực hiện các hành vi theo các chuẩn mực đã học - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tia chớp” HS tham gia chơi *Cách chơi: Cả lớp cùng xem lại tên các bài đã học trong SGK trong 1 phút. Gv chỉ và gọi tên một bạn bất kì nói tên một bài Đạo đức đã học. Nếu HS này nói đúng sẽ được chỉ tên một bạn khác và nói tên bài đạo đức khác với bài bạn đã nêu. - GV cho HS nêu tên các bài đã học. Hs nêu - GV đánh giá HS chơi, giới thiệu bài. HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: HS được củng cố nhận thức về các biểu hiện và sự cần thiết phải thực hiện các chuẩn mực: Yêu Tổ quốc Việt Nam, quan tâm hàng xóm láng giềng, ham học hỏi và biết giữ lời hứa. - HS nêu được những việc đã thực hiện của bản thân theo các chuẩn mực: tích cực hoàn thành nhiệm vụ, nhận biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Cách tiến hành: HĐ 1: Trò chơi “Rung chuông vàng” Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi “Rung chuông vàng” theo các câu hỏi ở phần phụ lục. - Gv chiếu câu hỏi và các câu trả lời, HS ghi câu trả lời vào nháp và giơ tay dành quyền trả lời khi có hiệu lệnh - Sau mỗi câu trả lời đúng HS được trả lời các câu hỏi tiếp theo. HS nào sai sẽ loại ra khỏi cuộc chơi. HS trả lời đến câu hỏi cuối - HS tham gia trò chơi cùng sẽ được lên rung chuông vàng. + Câu 1: Nêu những biểu hiện của việc em Trả lời: Những biểu hiện thể hiện yêu Tổ quốc Việt Nam? việc yêu Tổ quốc: nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca, yêu quý bảo vệ thiên nhiên, trân trọng và tự hào về truyền thống, văn hóa của đất nước + Câu 2: Nêu những biểu hiện của việc quan - HS nt nêu, nx tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng? + Câu 3: Nêu những biểu hiện và hiệu quả Trả lời: Ham học hỏi sẽ giúp em tiến của việc ham học hỏi? bộ trong học tập, trong công việc; mạnh dạn, tự tin trong các hoạt động tập thể; được mọi người tin yêu, quý mến Câu 4: Những biểu hiện nào thể hiện việc + HS nt nêu, nx Giữ lời hứa? Câu 5: Nếu không ham học hỏi, không biết Trả lời: Nếu không ham học hỏi, giữ lời hứa điều gì sẽ xảy ra? không biết giữ lời hứa, em sẽ: + Không nhận được sự đánh giá tích cực từ những người xung quanh. + Bỏ lỡ nhiêu cơ hội để phát triển, rèn luyện bản thân. Câu 6: Theo em, ham học hỏi, biết giữ lời Trả lời:Theo em, ham học hỏi, biết hứa sẽ mang lại điều gì? giữ lời hứa sẽ giúp em: + Tiến bộ trong học tập, trong công việc + Mạnh dạn và tự tin trong các hoạt động tập thể. + Được mọi người tin yêu, quý mến. + Nhận được sự tuyên dương, công nhận của thầy cô giáo và bạn bè xung quanh. Câu 8: Hãy kể về một việc mà em đã biết HS kể giữ lời hứa - Nhận xét, tuyên dương - Gv chốt kiến thức GV chốt. HĐ 2: Trò chơi “Hỏi nhanh - Đáp đúng” - HS tham gia trò chơi Câu 1: Em đồng tình hoặc không đồng tình - HS lắng nghe với nội dung nào về những việc làm thể hiện Trả lời: Đáp án D việc yêu Tổ quốc? Vì sao? A. Nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca. B. Yêu thiên mhiên, con người nơi mình sinh sống. C. Tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường xung quanh. D. Tất cả các đáp án trên Câu 2: Các bạn đã làm gì để thể hiện sự quan tâm hàng xóm láng giềng? A. Chào hỏi, hỏi tham sức khỏe, biết giúp Trả lời: Đáp án A đỡ nhau khi gặp hoạn nạn. B. Trêu chó nhà hàng xóm. C. Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại. D. Vứt rác sang nhà hàng xóm. Câu 3: Em ham học hỏi mang lại những lợi ích gì? Trả lời: Đáp án B A. Không thông minh. B. Biết được nhiều điều mới mẻ, đem lại niềm vui, rèn luyện tính siêng năng kiên trì.. C. Đem lại sự buồn tẻ. D.Ỷ lại vào người khác. Câu 4: Vì sao phải giữ lời hứa? A. Trở thành người giàu có. B. Để trở thành người thông minh. C. Được mọi người quý mến và tôn trọng. D. Để học giỏi hơn. GV chốt MÔN ÂM NHẠC KHỐI 1: TIẾT 17: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực âm nhạc: - HS nghe và vận động 3 bài hát Quốc ca Việt Nam; Chuyến bay của chú Ong vàng; Sắp đến Tết rồi. - HS đọc kết hợp kí hiệu bàn tay 3 nốt nhạc Mi, Son, La. - HS hát kết hợp gõ đệm và vận động 3 bài hát Lá cờ Việt Nam; Lí cây xanh; Mời bạn vui múa ca. 2. Năng lực chung: - HS biết tự chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập; biết lắng nghe, đọc nhạc, hát, biểu diễn bài hát và trả lời các câu hỏi của giáo viên; biết chia sẻ ý kiến riêng của mình về phần thể hiện của các bạn. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng HS phẩm chất chăm chỉ trong rèn luyện kĩ năng ca hát. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đối với giáo viên: - Đàn phím điện tử; Nhạc cụ gõ; - File âm thanh bài hát. - Các phương tiện nghe nhìn. 2. Đối với học sinh: - Tài liệu học tập; - Nhạc cụ: thanh phách, trống nhỏ . III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ghép tranh. - HS chơi trò chơi Ghép tranh. 2. Hoạt động thực hành – luyện tập: HĐ 1: Ôn tập nội dung Nghe nhạc. - GV cho HS nghe và vận động 3 bài hát Quốc ca - HS nghe và vận động 3 Việt Nam; Chuyến bay của chú Ong vàng; Sắp đến bài hát Quốc ca Việt Tết rồi. Nam; Chuyến bay của chú Ong vàng; Sắp đến Tết rồi. HĐ 2: Ôn tập nội dung Đọc nhạc. - GV cho HS đọc nhạc kết hợp kí hiệu bàn tay 3 - HS đọc nhạc kết hợp kí nốt nhạc Mi, Son, La. hiệu bàn tay 3 nốt nhạc Mi, Son, La. - GV cho HS thực hiện theo tổ, nhóm, cá nhân. - HS thực hiện theo tổ, - GV cùng HS nhận xét. nhóm, cá nhân. HĐ 3: Ôn tập 3 bài hát Lá cờ Việt Nam; Lí cây xanh; Mời bạn vui múa ca. - HS quan sát, lắng nghe. - GV đàn, bắt nhịp cho HS hát lại 3 bài hát Lá cờ - HS hát lại 3 bài hát Lá cờ Việt Nam; Lí cây xanh; Mời bạn vui múa ca kết Việt Nam; Lí cây xanh; hợp gõ đẹm và vận động phụ họa (Lưu ý HS tư thế Mời bạn vui múa ca kết hát, lấy hơi và thể hiện đúng sắc thái tình cảm bài hợp gõ đẹm và vận động hát). phụ họa. - GV tổ chức cho HS biểu diễn bài hát theo tổ, - HS thể hiện theo tổ, nhóm, cá nhân. nhóm, cá nhân - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 3. Hoạt động vận dụng – sáng tạo. - GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học. - HS nêu nội dung bài học - GV nhận xét và tổng kết tiết học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................... KHỐI 2: TIẾT 17: ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực âm nhạc: - HS nghe và vận động 3 bài hát Đi học; Lời cô; Hành khúc Thổ-nhĩ-kì. - HS đọc kết hợp kí hiệu bàn tay 6 nốt nhạc Đô, Rê, Mi, Pha, Son, La. - HS hát kết hợp gõ đệm và vận động 2 bài hát Ngày mùa vui; Em thương thầy mến cô. 2. Năng lực chung: - HS biết tự chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập; biết lắng nghe, đọc nhạc, hát, biểu diễn bài hát và trả lời các câu hỏi của giáo viên; biết chia sẻ ý kiến riêng của mình về phần thể hiện của các bạn. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng HS phẩm chất chăm chỉ trong rèn luyện kĩ năng ca hát. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đối với giáo viên: - Đàn phím điện tử; Nhạc cụ gõ; - File âm thanh bài hát. - Các phương tiện nghe nhìn. 2. Đối với học sinh: - Tài liệu học tập; - Nhạc cụ: thanh phách, trống nhỏ . III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ghép tranh. - HS chơi trò chơi Ghép tranh. 2. Hoạt động thực hành – luyện tập: HĐ 1: Ôn tập nội dung Nghe nhạc. - GV cho HS nghe và vận động 3 bài hát Đi học; - HS nghe và vận động 3 Lời cô; Hành khúc Thổ-nhĩ-kì (gõ đệm, vận động bài hát Đi học; Lời cô; cơ thể). Hành khúc Thổ-nhĩ-kì. HĐ 2: Ôn tập nội dung Đọc nhạc. - GV cho HS đọc nhạc kết hợp kí hiệu bàn tay 6 - HS đọc nhạc kết hợp kí nốt nhạc Đô, Rê, Mi, Pha, Son, La. hiệu bàn tay 6 nốt nhạc Đô, Rê, Mi, Pha, Son, La. - GV cho HS thực hiện theo tổ, nhóm, cá nhân. - HS thực hiện theo tổ, - GV cùng HS nhận xét. nhóm, cá nhân. HĐ 3: Ôn tập 2 bài hát Ngày mùa vui; Em thương thầy mến cô. - HS quan sát, lắng nghe. - GV đàn, bắt nhịp cho HS hát lại 2 bài hát Ngày - HS hát lại 2 bài hát mùa vui; Em thương thầy mến cô kết hợp gõ đẹm Ngày mùa vui; Em thương và vận động phụ họa (Lưu ý HS tư thế hát, lấy hơi thầy mến cô kết hợp gõ và thể hiện đúng sắc thái tình cảm bài hát). đẹm và vận động phụ họa. - GV tổ chức cho HS biểu diễn bài hát theo tổ, - HS thể hiện theo tổ, nhóm, cá nhân. nhóm, cá nhân - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 3. Hoạt động vận dụng – sáng tạo. - GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học. - HS nêu nội dung bài học - GV nhận xét và tổng kết tiết học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................... KHỐI 3: TIẾT 17: ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực âm nhạc: - HS nghe và vận động 3 bài hát Hành khúc Ra-đét-ky; Lí cây bông; Chú mèo nhảy múa. - HS đọc kết hợp kí hiệu bàn tay 3 bài đọc nhạc. - HS hát kết hợp gõ đệm và vận động 2 bài hát Nhịp điệu vui; Quốc ca Việt Nam. 2. Năng lực chung: - HS biết tự chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập; biết lắng nghe, đọc nhạc, hát, biểu diễn bài hát và trả lời các câu hỏi của giáo viên; biết chia sẻ ý kiến riêng của mình về phần thể hiện của các bạn. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng HS phẩm chất chăm chỉ trong rèn luyện kĩ năng ca hát. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đối với giáo viên: - Đàn phím điện tử; Nhạc cụ gõ; - File âm thanh bài hát. - Các phương tiện nghe nhìn. 2. Đối với học sinh: - Tài liệu học tập; - Nhạc cụ: thanh phách, trống nhỏ . III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ghép tranh. - HS chơi trò chơi Ghép tranh. 2. Hoạt động thực hành – luyện tập: HĐ 1: Ôn tập nội dung Nghe nhạc. - GV cho HS nghe và vận động 3 bài hát Hành - HS nghe và vận động 3 khúc Ra-đét-ky; Lí cây bông; Chú mèo nhảy múa. bài hát Hành khúc Ra-đét- ky; Lí cây bông; Chú mèo nhảy múa. HĐ 2: Ôn tập nội dung Đọc nhạc. - GV cho HS đọc nhạc kết hợp kí hiệu bàn tay 3 - HS đọc nhạc kết hợp kí bài đọc nhạc. hiệu bàn tay 3 bài đọc nhạc. - GV cho HS thực hiện theo tổ, nhóm, cá nhân. - HS thực hiện theo tổ, nhóm, cá nhân. - GV cùng HS nhận xét. HĐ 3: Ôn tập 2 bài hát Nhịp điệu vui; Quốc ca Việt Nam. - GV đàn, bắt nhịp cho HS hát lại 2 bài hát Nhịp - HS hát lại 2 bài hát Nhịp điệu vui; Quốc ca Việt Nam kết hợp gõ đệm và vận điệu vui; Quốc ca Việt động phụ họa (Lưu ý HS tư thế hát, lấy hơi và thể Nam kết hợp gõ đệm và hiện đúng sắc thái tình cảm bài hát). vận động phụ họa. - GV tổ chức cho HS biểu diễn bài hát theo tổ, - HS thể hiện theo tổ, nhóm, cá nhân. nhóm, cá nhân - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 3. Hoạt động vận dụng – sáng tạo. - GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học. - HS nêu nội dung bài học - GV nhận xét và tổng kết tiết học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................. ...................................................................................................................................
File đính kèm:
giao_an_dao_duc_am_nhac_lop_123_canh_dieu_tuan_17_nam_hoc_20.doc

