Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 (Cánh diều) - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết

doc 20 trang Túc Tinh 25/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 (Cánh diều) - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 (Cánh diều) - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết

Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 (Cánh diều) - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết
 Tuần 19 Ngày soạn: 11 tháng 1 năm 2025
Lớp 1: ĐẠO ĐỨC
 BÀI 8: EM VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS cần đạt được các yêu cầu sau: 
* Năng lực
- Năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực tư duy phản biện, 
năng lực giải quyết vấn đề.
 - Nhận biết được biểu hiện của sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ. 
 - Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ bằng những hành vi 
phù hợp với lứa tuổi. 
* Phẩm chất
 - Lễ phép, vâng lời và hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - SGK Đạo đức 1. 
 - Máy tính, máy chiếu
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ 
* Mục tiêu:
 - HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng tình trước một số việc làm cụ 
thể. 
 - HS được phát triển năng lực tư duy phản biện.
* Cách tiến hành: 
 - GV yêu cầu HS quan sát các tranh trong mục a phần Luyện tập - SGK Đạo 
đức 1, trang 41, 42, bày tỏ thái độ đồng tình hay không đồng tình về việc làm của 
bạn trong mỗi tranh và giải thích lí do. 
 - HS làm việc cá nhân. 
 - GV chiếu/treo từng tranh lên bảng và yêu cầu cả lớp bày tỏ thái độ bằng 
cách giơ thẻ (thẻ xanh - đồng tình; thẻ đỏ – không đồng tình). GV mời một vài HS 
giải thích lí do đồng tình/không đồng tình về việc làm của bạn trong tranh. 
 - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. 
 - GV kết luận: 
 + Tranh 1: Mẹ đi làm quên khẩu trang, bạn nhỏ đã mang khẩu trang cho mẹ 
và đưa bằng hai tay. Đồng tình với việc làm của bạn vì việc làm đó thể hiện sự quan 
tâm và lễ phép với mẹ. 
 + Tranh 2: Mẹ đang đau đầu, hai bạn nhỏ vẫn chơi đùa và đánh trống ầm ĩ. 
Không đồng tình với việc làm của bạn nhỏ vì bạn đã làm ồn khiến mẹ đau đầu thêm. + Tranh 3: Ông đi tìm kính để đọc báo. Bạn nhỏ đã tìm kính và đưa cho ông 
bằng hai tay. Đồng tình với việc làm của bạn vì việc làm đó thể hiện sự quan tâm và 
lễ phép với ông. 
 + Tranh 4: Bạn nhỏ xin phép bố để đi đá bóng. Đồng tình với việc làm của 
bạn vì việc làm đó thể hiện sự lễ phép với bố. 
Lưu ý: 
 - GV kết luận sau mỗi phần HS trình bày, trao đổi về một tranh rồi mới 
chuyển sang khai thác tranh khác. 
 - GV có thể sử dụng những trường hợp khác sát với thực tế vùng, miền và đối 
tượng HS trong lớp để khai thác. 
 - GV có thể dùng các loại thẻ khác nhau như thẻ màu xanh/đỏ; thẻ mặt 
cười/mặt mếu; thẻ like/dislike,... để tổ chức hoạt động. 
Hoạt động 2: Xử lí tình huống 
* Mục tiêu: 
 - HS có kĩ năng vận dụng kiến thức vừa học để xử lí một số tình huống cụ thể, 
thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ. 
 - HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề. 
* Cách tiến hành: 
 - GV yêu cầu HS quan sát các tranh tình huống ở mục b SGK Đạo đức 1, 
trang 42, 43 và nêu nội dung tình huống trong mỗi tranh.
 – GV mời một vài HS nêu nội dung của môi tình huống - GV kết luận:
 + Nội dung tình huống 1: Nam đang chơi bi với bạn ở sân thì thấy bà đi chợ 
về, tay xách nặng. Nam sẽ... 
 + Nội dung tình huống 2: Mai đi học về thấy mẹ bị sốt nằm trên giường. Mai 
sẽ... 
 + Nội dung tình huống 3: Bố của Du là bộ đội đóng quân ở đảo Trường Sa. 
Tết này bố phải trực, không về nhà. Du sẽ.. 
 - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo 
luận một tình huống theo câu hỏi: Nếu em là bạn trong mỗi tình huống, em sẽ làm 
gì? 
 - HS thảo luận nhóm theo sự phân công. 
 - GV mời một vài nhóm lên bảng trình bày về tình huống 1. 
 - Một nhóm lên trình bày. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung.
 - GV kết luận tình huống 1: Khi thấy bà xách nặng, em nên dừng chơi, ra 
xách đồ giúp bà vào nhà, lấy nước cho bà uống. 
 - GV mời một vài nhóm lên bảng trình bày về tình huống 2.
 - Một nhóm lên trình bày. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung. 
 - GV kết luận tình huống 2: Khi thấy mẹ bị sốt, em nên hỏi han xem mẹ đau ở 
đâu, lấy nước cho mẹ uống thuốc, bóp chân, bóp tay cho mẹ đỡ mỏi. - GV mời một vài nhóm lên bảng trình bày về tình huống 3. 
 - Một nhóm lên trình bày. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung. 
 - GV kết luận tình huống 3: Bố là bộ đội ngoài đảo xa, tết phải trực, không về 
nhà được, em nên gọi điện thoại hoặc viết thư thăm hỏi và kể chuyện vui của em, 
của mọi người ở nhà để bố yên tâm công tác. 
Lưu ý: 
 - Hoạt động này GV cũng có thể tổ chức cho HS xử lý tình huống bằng hình 
thức đóng vai. 
 - GV có thể xây dựng những tình huống khác gắn với thực tiễn ở địa phương 
và đối tượng HS của mình để dạy cho phù hợp. 
Hoạt động 3: Tự liên hệ Mục tiêu: 
 - HS tự đánh giá được những việc đã làm của bản thân thể hiện sự quan tâm. 
chăm sóc ông bà, cha mẹ.
 - HS được phát triển năng lực điều chỉnh hành vi.
* Cách tiến hành: 
 - GV nêu yêu cầu: Hãy kể những việc em đã làm để thể hiện sự quan tâm, 
chăm sóc ông bà, cha mẹ. 
 - HS kể trước lớp.
 - GV khen ngợi những HS đã có nhiều việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm 
sóc ông | bà, cha mẹ và nhắc nhở các em tiếp tục làm nhiều việc tốt đối với ông bà, 
cha mẹ. 
Lưu ý:
 - Hoạt động này GV có thể tổ chức dưới hình thức trò chơi “Phóng viên”, một 
số HS đóng vai phóng viên để phỏng vấn các bạn trong lớp về việc quan tâm, chăm 
sóc ông bà, cha mẹ. Ví dụ như: “Bạn đã quan tâm đến ông bà như thế nào?”, “Bạn 
đã làm gì để chăm sóc bố, mẹ?”,... 
 - Hoạt động này cũng có thể tổ chức dưới dạng trò chơi “Tia chớp”. Cách 
chơi như sau: Một HS đứng lên trình bày về những việc đã làm thể hiện quan tâm, 
chăm sóc ông bà, cha mẹ: “Tôi đã làm...”. Sau khi trình bày xong sẽ chỉ một bạn bất 
kì và hỏi: “Thế còn bạn thì sao?”. Bạn được chỉ định sẽ đứng lên trình bày và lại 
tiếp tục chỉ một bạn khác. Trò chơi cứ tiếp tục cho đến hết hoặc khi có lệnh dừng 
cuộc chơi.
VẬN DỤNG
Vận dụng trong giờ học: 
 - Tập nói lời lẽ độ 
 + GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, tập nói những lời lễ độ với ông bà, cha 
mẹ.
Ví dụ như: chào hỏi ông bà, cha mẹ; xin phép ông bà, cha mẹ khi muốn làm một 
việc gì đó;... + Từng cặp HS thực hiện nhiệm vụ. 
 + GV mời một số cặp thực hiện trước lớp. Các HS khác quan sát, nhận xét. 
 + GV nhắc nhở HS khi nói chuyện với ông bà, cha mẹ nên dùng những lời lẽ 
thể hiện sự lễ độ. 
 - Làm thiệp/thiếp chúc mừng ông bà, cha mẹ 
 + GV yêu cầu HS làm một tấm thiệp/thiếp để chúc mừng ông bà, cha mẹ 
trong dịp sinh nhật hoặc ngày lễ, tết. 
 + HS thực hành làm thiệp/thiếp. 
 + GV mời một vài HS lên bảng giới thiệu về tâm thiệp/thiệp của mình. 
 + GV khen ngợi HS.
Lưu ý: Hoạt động này nếu hết thời gian, GV có thể giao cho HS về nhà làm tiếp.
Vận dụng sau giờ học: GV dặn dò HS thực hiện quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ 
khi: 
1) Ông bà, cha mẹ ốm, mệt. 
2) Ông bà, cha mẹ bận việc. 
3) Ông bà, cha mẹ vừa đi xa về.
Tổng kết bài học 
 - GV nêu câu hỏi: Em rút ra được điều gì sau khi học bài này? 
 - GV tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 
 - GV yêu cầu HS đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 43. 
Lưu ý: GV có thể cho HS đọc lời khuyên sau phần Khám phá hoặc cuối tiết 1. 
 - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen những HS 
học tập tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn nhút nhát, chưa tích cực. 
 - GV hướng dẫn HS tự đánh giá bằng cách thả một hình trái tim vào “Giỏ yêu 
thương” mỗi ngày em làm được những việc thể hiện sự quan tâm, chăm sóc
ông bà, cha mẹ. 
 Lưu ý: Sau mỗi tuần, GV yêu cầu HS tổng kết xem có được bao nhiêu hình 
trái tim trong “Giỏ yêu thương”. GV khen ngợi và động viên, khuyến khích HS tiếp 
tục thực hiện.
LỚP 2 ĐẠO ĐỨC
 BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức, kĩ năng
- Nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân.
- Nêu được vì sao phải bảo quản đồ dùng cá nhân.
- Thực hiện được việc bảo quản đồ dùng cá nhân.
- Nhắc nhở bạn bè, người thân bảo quản đồ dùng cá nhân
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng 
vào thực tế.
- Nhận ra được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân.
- Thể hiện được việc bảo quản đồ dùng cá nhân.
- Biết được vì sao phải bảo quản đồ dùng cá nhân.
3. Phẩm chất:
Chủ động được việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân.
* HS khuyết tật: Biết bảo vệ đồ dùng cá nhân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK, máy tính.
2. Học sinh: SGK, Bút màu, giấy vẽ, bút màu,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’)
Mục tiêu:Tạo không khí vui vẻ, kết 
nối với bài học.
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thi - HS tham gia chơi: Quan sát tranh và 
tìm đồ dùng cá nhân” ghi tên các đồ dùng cá nhân lên bảng 
*Cách chơi: Các nhóm quan sát tranh ,...
vẽ trang 42, SGK Đạo đức2 được 
chiếu trên màn hình lớp trong khoảng 
30 giây. Sau đó, lần lượt mỗi người 
lên viết trên bảng tại khu vực của 
nhóm mình tên đồ dùng cá nhân có 
trong bức tranh. Nhóm nào viết được 
chính xác và nhanh hơn, đầy đủ hơn là 
nhóm chiến thắng. Thời gian viết cho 
mỗi nhóm là 2 phút.
- GV cho đại diện nhóm nếu tên đồ - Đại diện nhóm nêu
dùng cá nhân của nhóm mình đã quan 
sát được.
- Hỏi: Ngoài những đồ dùng đó, còn - Nhiều HS kể
những đồ dùng cá nhân nào khác mà 
em biết?
- GV đánh giá HS chơi, giới thiệu bài. - HS lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (23’)
Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh 
và trả lời câu hỏi
*Mục tiêu: HS nêu được một số biểu 
hiện cụ thể của việc không biết giữ 
gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân và tác 
hại của việc đó, từ đó nêu được sự 
cần thiết của việc bảo quản đồ dùng 
cá nhân GV sử dụng kĩ thuật dạy học (Nghĩ – -HS kể câu chuyện theo tranh: Chiếc 
Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ toàn lớp) và áo khoác
giao nhiệm vụ cho HS thực hiện. - Cả lớp lắng nghe
*Nhiệm vụ 1: Kể chuyện “ Chiếc áo - HS trả lời câu hỏi
khoác” theo tranh và trả lời câu hỏi: + Do mải chơi và không cẩn thận nên 
+ Bạn Na đã làm gì với chiếc áo bạn Na đã làm mất chiếc áo khoác mẹ 
khoác của mình? mới mua cho mà bạn thích.
+ Việc làm đó dẫn đến hậu quả gì? + Việc đó đã làm cho Na bị ốm, bố mẹ 
+ Em rút ra được điều gì về việc giữ Na lo lắng, buồn bã. 
gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân? + Qua câu chuyện trên giúp em cần 
- GV kết luận: Qua câu chuyện rút ra biết phải giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá 
bài học là chúng ta cần phải biết giữ nhân cẩn thận, không để tùy tiện mọi 
gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân cẩn nơi, mọi chỗ,....
thận, không để tùy tiện mọi nơi, mọi - HS nhận xét, lắng nghe
chỗ... - HS lắng nghe
*Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự 
thể hiện của bạn theo tiêu chí sau:
+ Kể chuyện:Sinh động, hấp dẫn.
+ Trả lời: Trả lời rõ ràng, hợp lí
+ Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, 
nghiêm túc
- HS thực hiện theo nhóm đôi. GV 
theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- GV mời một nhóm HS kể lại câu 
chuyện 
- GV kể lại câu chuyện cuốn hút, 
truyền cảm
- GV lần lượt nêu lại các câu hỏi và 
mời HS trả lời. (GV có thể đặt thêm 
câu hỏi khai thác các câu trả lời của 
HS như:
+ Theo em, bạn Na sẽ cảm thấy như 
thế nào trước sự việc đã xảy ra? Vì 
sao
+ Nếu em là bố (mẹ) của bạn Na, em 
sẽ cảm thấy như thế nào trước câu trả 
lời và việc làm của Na? Vì sao?
+ Đã bao giờ em để quên áo giống 
như bạn Na trong câu chuyện trên 
chưa? Sự việc diễn ra như thế nào? 
Chuyện gì đã xảy ra sau đó?
- GV mời HS khác nhận xét, góp ý, bổ 
sung.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến 
thức, chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 2: Tìm hiểu một số việc 
cần làm để bảo quản đồ dùng cá 
nhân
Mục tiêu:
HS nêu được một số việc cần làm để 
bảo quản đồ dùng cá nhân.
GV sử dụng kĩ thuật dạy học (Nghĩ – 
Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ toàn lớp) và 
giao nhiệm vụ cho HS thực hiện. 
Thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình - HS trình bày và trả lời câu hỏi:
1,2,3,4 sgk trang 44 để biết một số + Những việc thể hiện việc bảo quản 
việc cần làm để bảo quản đồ dùng cá đồ dùng cá nhân là: Lau mắt kính khi 
nhân và trả lời câu hỏi: cất vào hộp, rửa xe, lau giày, đóng nắp 
+ Quan sát tranh và cho biết những bút,...
việc làm nào thể hiện việc bảo quản , 
giữ gìn đồ dùng cá nhân?
+ Em còn biết những việc cần làm + Gấp quần áo, lau bàn ghế,....
khác nào để bảo quản đồ dùng cá - HS nhận xét
nhân?
- GV mời HS nhận xét, đóng góp ý - HS lắng nghe
kiến, bổ sung.
- GV tổng hợp và kết luận: Đối với 
các em, một số việc bảo quản, giữ gìn 
đồ dùng cá nhân: Lau kính, cất kính 
vào hộp khi không sử dụng; Đóng nắp 
bút lại sau khi sử dụng; lau xe đạp; lau 
giày dép; gấp quần áo; lau bàn ghế,.....
- GV nhận xét sự tham gia của HS 
trong hoạt động này.
Hoạt động 3: Trao đổi về sự cần 
thiết phải bảo quản đồ dùng cá 
nhân
Mục tiêu:
- HS nêu được vì sao cần phải bảo 
quản đồ dùng cá nhân.
GV giao các nhiệm vụ cho HS thực - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu 
hiện sau: hỏi của GV đưa ra.
*Nhiệm vụ 1: HS thảo luận nhóm 4 và 
trả lời câu hỏi trong phiếu bài tập:
- Phiếu thảo luận 1 - Giúp bảo đảm sức khỏe, Đồ dùng 
+ Việc giữ gìn, bảo quản các đồ dùng luôn mới, tiết kiệm thời gian...
cá nhân đã nêu ở hoạt động khám phá - Tiết kiệm thời gian, tiền bạc, đảm 
mang đến những lợi ích gì? bảo sức khỏe, giữ đồ dùng luôn mới,...
+ Nêu lợi ích chung của việc giữ gìn, - Không đảm bảo sức khỏe, tốn nhiều bảo quản đồ dùng cá nhân? thời gian, tiền bạc, đồ nhanh cũ, nhanh 
- Phiếu thảo luận 2 hỏng,,..
+ Việc không giữ gìn, bảo quản đồ 
dùng cá nhân mang đến những tác hại 
gì?
+ Nêu tác hại chung của việc không 
giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân.
*Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự 
thể hiện của bạn theo tiêu chí sau:
+ Trả lời: Trả lời rõ ràng, hợp lí - 2-3 nhóm trả lời/ 1 câu hỏi.
+ Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, - Nhóm khác lắng nghe, bổ sung, góp 
nghiêm túc. ý
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời. - HS lắng nghe
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
- GV tổng kết và kết luận:
+ Việc giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá 
nhân mang lại lợi ích sau: Giúp đảm 
bảo sức khỏe, tiết kiệm thời gian, tiền 
bạc, làm mọi người vui vẻ, không 
thêm bận tâm, lo lắng,...
+ Tác hại của việc không giữ gìn, bảo 
quản đồ dùng cá nhân: Không đảm 
bảo sức khỏe, tiết kiệm thời gian, tiền 
bạc, làm mọi người buồn, phải bận 
tâm và lo lắng,...
Hoạt động 4: Thảo luận về cách bảo 
quản đồ dùng cá nhân
Mục tiêu: JHS nêu được một số cách 
làm phù hợp để bảo quản đồ dùng cá 
nhân.
GV chia lớp thành nhóm 4, thực hiện - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu 
các nhiệm vụ sau: hỏi của GV đưa ra.
*Nhiệm vụ 1: Mỗi nhóm thực hiện 
một nhiệm vụ: - HS thực hiện
+ Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện các cách 
bảo quản đồ dùng học tập.
+ Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện các cách 
bảo quản đồ chơi.
+ Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện các cách 
bảo quản quần áo, giày dép.
*Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự 
thể hiện của bạn theo tiêu chí sau:
+ Sơ đồ tư duy: đẹp mắt, hợp lí.
+ Trình bày: rõ ràng, hấp dẫn
+ Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, nghiêm túc.
- HS làm theo nhóm. GV quan sát HS 
thảo luận nhóm, đặt câu hỏi gợi mở 
hướng dẫn HS (nếu cần)
- HS gắn sơ đồ tư duy lên bảng rồi 
cùng đi quan sát.
- GV mời HS trình bày nội dung sơ đồ - Đại diện các nhóm lên trình bày
tư duy và trả lời các câu hỏi đưa ra. - Nhóm khác lắng nghe, bổ sung, góp 
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung ý
- GV tổng kết và kết luận: - HS lắng nghe
Một số việc làm để giữ gìn, bảo quản 
đồ dùng cá nhân: Sử dụng đúng cách, 
vệ sinh sạch sẽ, cất vào đúng vị trí, 
đánh dấu vào đồ dùng để tránh thất 
lạc,...
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’)
- GV hỏi: 2-3 HS nêu
+ Nếu 2 việc của em thể hiện em biết 
giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân. HS lắng nghe
+ Bảo quản đồ dùng cá nhân mang lại 
lợi ích gì?
- GV nhận xét, đánh giá tiết học
 MÔN ÂM NHẠC
KHỐI 1: 
 CHỦ ĐỀ 6: TUỔI THƠ
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Sau chủ đề, HS:
 - Thể hiện âm nhạc: HS hát đúng cao độ, trường độ bài Xòe hoa; biết được 
cách vỗ tay khi hát.
 - HS nêu tên và nhận biết được các nhạc cụ gõ: ma-ra-cát, xy-ly-phôn. 
 - HS nghe và vận động cơ thể theo bài hát Tập tầm vông.
 - HS biết tạo ra âm thanh giống tiếng gió; vận động theo tiếng đàn; thể hiện nhịp 
điệu bằng ngôn ngữ
 - Đọc nhạc kết hợp thực hiện kí hiệu bàn tay 3 nốt Mi - Son - La.
 2. Bài học góp phần hình thành và phát triển cho HS:
 - Năng lực chuẩn bị đồ dùng học tập, biết hợp tác, chia sẻ hiểu biết âm nhạc 
với bạn và giải quyết các nhiệm vụ được giao.
 - Năng lực cảm thụ và thể hiện âm nhạc; bước đầu cảm nhận về cao độ, 
trường độ, cường độ thông qua các hoạt động trải nghiệm và khám phá. 
 - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, yêu ca hát; biết yêu quý và bảo vệ các làn 
điệu dân ca.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đối với giáo viên:
 - Đàn phím điện tử; nhạc cụ gõ.
 - Các phương tiện nghe nhìn.
 2. Đối với học sinh:
 - Tài liệu học tập.
 - Nhạc cụ gõ: thanh phách, trống nhỏ 
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết Kế hoạch dạy học
 19 Hát : Xòe hoa
 Thường thức âm nhạc: ma-ra-cát, xy-ly-phôn
 Trải nghiệm và khám phá: Tạo ra âm thanh giống tiếng gió
20 Ôn tập bài hát: Xòe hoa
 Đọc nhạc
 Nghe nhạc: Tập tầm vông
21 Ôn tập bài hát: Xòe hoa
 Nhạc cụ
 Trải nghiệm và khám phá: Vận động theo tiếng đàn; thể hiện nhịp 
 điệu bằng ngôn ngữ TIẾT 19:
 HÁT: XÒE HOA
 THƯỜNG THỨC ÂM NHẠC: MA-RA-CÁT; XY-LY-PHÔN; ĐỌC NHẠC;
 TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ: TẠO RA ÂM THANH GIỐNG TIẾNG GIÓ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thể hiện âm nhạc: HS hát đúng cao độ, trường độ bài Xòe hoa; biết được 
cách vỗ tay khi hát.
 - HS nêu tên và nhận biết được các nhạc cụ gõ: ma-ra-cát, xy-ly-phôn. 
 - HS biết tạo ra âm thanh giống tiếng gió.
 - Đọc nhạc kết hợp thực hiện kí hiệu bàn tay 3 nốt Mi - Son - La.
 2. Năng lực chung:
 - HS biết tự chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập; biết lắng nghe, hát theo HD 
và trả lời các câu hỏi của giáo viên; biết chia sẻ ý kiến riêng của mình về phần thể 
hiện của các bạn.
 3. Phẩm chất: 
 - Bồi dưỡng HS biết yêu quý các làn điệu dân ca; nêu những việc làm thiết 
thực để bảo vệ các làn điệu dân ca.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Đối với giáo viên: 
 - Đàn phím điện tử; nhạc cụ gõ;
 - File âm thanh bài hát Xòe hoa.
 - Các phương tiện nghe nhìn.
 2. Đối với học sinh:
 - SGK Âm nhạc 1; Vở Thực hành Âm nhạc.
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động mở đầu:
 - GV cho HS hát và vận động bài Lí cây xanh. - HS hát và vận động bài 
 Lí cây xanh.
 2. Hoạt động khám phá - luyện tập:
 HĐ 1: Hát: Xòe hoa.
 - GV giới thiệu bài. - HS quan sát, lắng nghe.
 - GV cho HS nghe bài hát mẫu. - HS nghe hát mẫu.
 - GV hướng dẫn HS đồng thanh đọc lời ca. - HS đọc lời ca theo HD.
 - GV HD HS khởi động giọng. - HS khởi động giọng.
 - GV tập hát từng câu theo lối móc xích. - HS tập hát theo HD.
 - GV bắt nhịp cho HS hát cả bài 2 lần. - HS hát cả bài theo HD.
 - GV nhận xét và sửa sai (nếu có). - GV tổ chức cho HS hát theo tổ, nhóm, cá nhân. - HS hát theo tổ, nhóm, cá 
 nhân.
- GV cùng HS nhận xét.
- GV cho HS hát kết hợp gõ đệm theo nhịp. - HS hát kết hợp gõ đệm 
 theo nhịp.
- GV cùng HS nhận xét.
HĐ 2: Thường thức âm nhạc: ma-ra-cát, xy-ly-
phôn.
- GV cho HS quan sát hai loại nhạc cụ và giới - HS quan sát, lắng nghe.
thiệu: 
+ Ma-ra-cát( maracas): là nhạc cụ gõ gồm bầu 
rỗng và tay cầm, bên trong đựng những hạt đậu 
hoặc viên đá nhỏ. Nhạc cụ này thường chơi theo 
cặp, âm thanh được tạo ra bằng cách lắc tay cầm
+ Xy-ly-phôn( xylyphone): là nhạc cụ gõ bao gồm 
các thanh gỗ ( hoặc kim loại) xếp lại với nhau theo 
thứ tự từ ngắn đến dài. Âm thanh được tạo ra bằng 
cách dùng dùi gõ lên các thanh gỗ.
- GV cho HS tập đọc tên hai loại nhạc cụ trên. - HS đọc tên 2 nhạc cụ: 
 Ma-ra-cát; Xy-ly-phôn.
- GV cho HS xem cách diễn tấu của 2 nhạc cụ ma- - HS lắng nghe và ghi nhớ.
ra-cát và xy-ly-phôn thông qua các video.
HĐ 3: Trải nghiệm và khám phá: Tạo ra âm 
thanh giống tiềng gió.
- GV cho HS nghe âm thanh và đoán tên âm thanh - HS nghe âm thanh và 
đó (âm thanh tiếng gió). đoán tên âm thanh đó( âm 
 thanh tiếng gió).
- GV đặt câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi.
+ Các em đã nghe thấy tiếng gió thổi khi nào?
+ Âm thanh tiếng gió mà các em đã nghe như thế 
nào? ( tỏ hay nhỏ? Vi vu, vù vù, ù,ù )
+ Làm thế nào để tạo ra âm thanh giống với tiếng 
gió thổi?
- GV HD HS chọn đồ vật để tạo ra âm thanh tiếng - HS thực hiện theo HD.
gió bằng cách vỗ, gõ, gẩy, cọ xát, lắc hoặc thổi các 
đồ vật. Ví dụ:
+ Thổi vào tờ giấy cuộn tròn.
+ Thổi vào hai bàn tay ( liên tục mở ra, khép 
vào )
+ Xoa bàn tay lên cặp sách.
+ Vuốt bàn tay lên cánh tay.
+ Tạo ra tiếng u .ngân dài, 
- GV đố HS tìm được bài hát có tiếng gió mà - HS tìm được bài hát có 
chúng ta đã học ở HK I? (Lung linh ngôi sao nhỏ). tiếng gió mà chúng ta đã 
 học ở HK I. 3. Hoạt động vận dụng.
 - GV chốt lại mục nội dung giáo dục sau bài học. - HS liên hệ bản thân: nêu 
 những việc làm thiết thực 
 để thể hiện sự yêu quý và 
 trân trọng tình cảm gia 
 đình.
 - GV dặn HS về nhà biểu diễn lại bài hát cho - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 người thân xem.
 - GV khen ngợi các em có ý thức tập luyện, hát 
 hay; động viên những em chưa chú ý cần cố gắng 
 hơn. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
........................................................................................................................... KHỐI 2: 
 CHỦ ĐỀ 5: ĐỒNG DAO
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Sau chủ đề, HS:
 - HS hát đúng cao độ, trường độ bài Bắc kim thang. Hát rõ lời và thuộc lời, 
biết hát kết hợp gõ đệm, vận động đơn giản. 
 - Nghe và vận động cơ thể phù hợp với nhịp điệu bài hát Cái Bống. 
 - Chơi thanh phách và động tác tay, chân thể hiện được mẫu tiết tấu, biết ứng 
dụng để đệm cho bài hát Bắc kim thang. 
 - Biết cảm nhận về cao độ, trường độ, cường độ thông qua các hoạt động Vận 
dụng - Sáng tạo. 
 2. Bài học góp phần hình thành và phát triển cho HS:
 - Năng lực chuẩn bị đồ dùng học tập, biết hợp tác, chia sẻ hiểu biết âm nhạc 
với bạn và giải quyết các nhiệm vụ được giao. 
 - Năng lực hiểu biết và cảm thụ âm nhạc; biết nhận xét đánh giá kỹ năng thể 
hiện âm nhạc của mình và của bạn.
 - Bồi dưỡng cho HS đức tính chăm chỉ trong rèn luyện kĩ năng ca hát; giáo 
dục HS biết tự hào về bản sắc văn hóc dân tộc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Đối với giáo viên:
 - Đàn phím điện tử; nhạc cụ gõ.
 - Các phương tiện nghe nhìn.
 2. Đối với học sinh:
 - Tài liệu học tập.
 - Nhạc cụ gõ: thanh phách, trống nhỏ 
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Tiết Kế hoạch dạy học
 19 Hát: Bắc kim thang
 Ôn tập bài hát: Bắc kim thang
 20
 Nghe nhạc: Cái Bống.
 Ôn tập bài hát: Bắc kim thang
 21
 Vận dụng - Sáng tạo: Phân biệt âm thanh dài – ngắn. 
 Nhạc cụ.
 22
 Vận dụng - sáng tạo: Nói theo tiết tấu riêng của mình. TIẾT 19:
 HÁT: BẮC KIM THANG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hát đúng cao độ, trường độ bài Bắc kim thang. Biết hát rõ lời và đúng sắc 
thái bài hát.
 - Biết hát kết hợp gõ đệm theo phách, nhịp của bài hát.
 2. Năng lực chung:
 - HS biết tự chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập; biết lắng nghe, hát theo HD 
và trả lời các câu hỏi của giáo viên; biết đưa ra nhận xét cho phần thể hiện của bạn.
 3. Phẩm chất:
 - Bồi dưỡng HS biết tự hào về bản sắc văn hóa dân tộc; biết nêu những việc 
làm thiết thực đẻ bảo vệ các giá trị văn hóa dân tộc.
 * Lồng ghép GDANQP: GDHS thông qua bài học, nghe giới thiệu và biết 
những giá trị của các bài đồng dao, biết đặc điểm riêng của vùng miền và trong mỗi 
bài đồng dao, có các câu chuyện kể về đời sống của người dân.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Đối với giáo viên: 
 - Đàn phím điện tử; nhạc cụ gõ; băng đĩa nhạc.
 - Các phương tiện nghe nhìn.
 2. Đối với học sinh:
 - SGK Âm nhạc 2; Vở Thực hành Âm nhạc.
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động mở đầu:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi dân gian Lộn - HS chơi trò chơi dân 
 cầu vồng. gian Lộn cầu vồng. 
 2. Hoạt động Tìm hiểu – Khám phá.
 - Cho HS nghe bài hát và yêu cầu nêu cảm nhận về - HS nghe lại bài hát và 
 tính chất âm nhạc của bài hát. yêu cầu nêu cảm nhận về 
 tính chất âm nhạc của bài.
 - GV nhận xét và giới thiệu vài nét về bài hát và - HS chú ý lắng nghe.
 tác giả.
 - GV HD HS đọc lời ca. - HS đọc lời ca.
 - GV HD HS khởi động giọng. - HS khởi động giọng theo 
 HD.
 - Hướng dẫn HS về tư thế khi hát, về hơi thở và - HS chú ý lắng nghe.
 khẩu hình.
 - GV đàn giai điệu hoặc hát mẫu từng câu hát với - HS nghe và hát theo.
 tốc độ thong thả. 3. Hoạt động Thực hành – Luyện tập.
 - GV HD HS luyện tập hát toàn bài rõ lời ca, đúng - HS luyện tập hát toàn bài 
 tốc độ vừa phải. rõ lời ca, đúng tốc độ vừa 
 phải theo HD.
 * Lưu ý HS về khẩu hình, âm thanh vang, sáng, - HS chú ý.
 mềm mại, không hát thô; lấy hơi đúng chỗ. 
 - GV HD HS hát kết hợp gõ đệm lần lượt theo - HS hát kết hợp gõ đệm 
 phách, nhịp. lần lượt theo phách, nhịp.
 - GV cho HS luyện theo tổ, nhóm, cá nhân. - HS luyện theo tổ, nhóm, 
 cá nhân.
 - HS nhận xét lẫn nhau.
 - GV nhận xét.
 4. Hoạt động Vận dụng – Sáng tạo.
 - GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học. - HS nêu nội dung bài học
 - GV chốt lại các nội dung giáo dục sau bài học. - HS liên hệ bản thân: nêu 
 Lồng ghép giáo dục An ninh quốc phòng. những việc làm thiết thực 
 để bảo vệ các giá trị văn 
 hóa của dân tộc.
 - Dặn các em về nhà hát cho người thân nghe. - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 - GV nhận xét và tổng kết tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
............................................................................................................................... 
................................................................................................................................... KHỐI 3: 
 CHỦ ĐỀ 5: MÁI TRƯỜNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Sau chủ đề, HS:
 - Hát đúng cao độ, trường độ, sắc thái bài Em yêu trường em. Hát rõ lời và 
thuộc lời, biết hát kết hợp gõ đệm, vận động hoặc trò chơi. Biết hát với các hình 
thức đơn ca, song ca, tốp ca, đồng ca.
 - Biết lắng nghe và biểu lộ cảm xúc, biết vận động cơ thể hoặc gõ đệm phù 
hợp với nhịp điệu bài hát Mái trường nơi học bao điều hay.
 - Đọc nhạc đúng tên nốt, đúng cao độ những nốt Đô, Rê, Mi, Pha, Son, La, Si, 
Đô theo kí hiệu bàn tay.
 - Chơi nhạc cụ (trai-en-gô, song loan, động tác cơ thể) thể hiện đúng trường 
độ các mẫu tiết tấu, duy trì được nhịp độ ổn định; đệm cho bài hát Em yêu trường 
em. Thực hiện đúng một số hoạt động Vận dụng.
 2. Bài học góp phần hình thành và phát triển cho HS:
 - Năng lực chuẩn bị đồ dùng học tập, biết hợp tác, chia sẻ hiểu biết âm nhạc 
với bạn và giải quyết các nhiệm vụ được giao. 
 - Năng lực nhận xét đánh giá kỹ năng thể hiện âm nhạc của mình và của bạn.
 - Qua bài học, biết thể hiện tình cảm với mái trường thông qua những hành 
động cụ thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Đối với giáo viên:
 - Đàn phím điện tử; nhạc cụ gõ.
 - Các phương tiện nghe nhìn.
 2. Đối với học sinh:
 - Tài liệu học tập.
 - Nhạc cụ gõ: thanh phách, trống nhỏ 
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Tiết Kế hoạch dạy học
 19 Hát: Em yêu trường em
 Hát: Em yêu trường em (lời 2)
 Vận dụng: Trình bày bài hát Em yêu trường em theo cách hát lĩnh 
 20
 xướng nối tiếp và hòa giọng.
 Đọc nhạc: Bài 4
 Nghe nhạc: Mái trường nơi học bao điều hay
 21
 Vận dụng: Hát theo cách riêng của mình
 Nhạc cụ
 22
 Vận dụng Nghe và phân biệt âm thanh cao – thấp
 TIẾT 19: HÁT: EM YÊU TRƯỜNG EM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hát đúng cao độ, trường độ sắc thái lời 1bài Em yêu trường em. Hát rõ lời 
và thuộc lời, biết hát kết hợp gõ đệm theo nhịp, phách.
 - Biết hát với các hình thức đơn ca, song ca, tốp ca, đồng ca.
 2. Năng lực chung:
 - HS biết tự chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập; biết lắng nghe, hát theo HD 
và trả lời các câu hỏi của giáo viên; biết đưa ra nhận xét cho phần thể hiện của bạn.
 3. Phẩm chất:
 - Qua bài học, biết thể hiện tình cảm với mái trường thông qua những hành 
động cụ thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Đối với giáo viên: 
 - Đàn phím điện tử; nhạc cụ gõ; băng đĩa nhạc.
 - Các phương tiện nghe nhìn.
 2. Đối với học sinh:
 - SGK Âm nhạc 3; Vở Thực hành Âm nhạc.
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động mở đầu:
 - GV mở nhạc đệm để HS hát bài Em thương thầy - HS hát bài Em thương 
 mến cô kết hợp vận động. thầy mến cô kết hợp vận 
 động.
 2. Hoạt động Tìm hiểu – Khám phá.
 - Cho HS nghe bài hát và yêu cầu nêu cảm nhận về - HS nghe lại bài hát và 
 tính chất âm nhạc của bài hát. yêu cầu nêu cảm nhận về 
 tính chất âm nhạc của bài.
 - GV nhận xét và giới thiệu vài nét về bài hát và - HS chú ý lắng nghe.
 tác giả.
 - GV HD HS đọc lời ca. - HS đọc lời ca.
 - Hướng dẫn HS về tư thế khi hát, về hơi thở và - HS chú ý lắng nghe.
 khẩu hình.
 - GV đàn giai điệu hoặc hát mẫu từng câu hát với - HS nghe và hát theo.
 tốc độ thong thả.
 3. Hoạt động Thực hành – Luyện tập.
 - GV HD HS luyện tập hát toàn bài rõ lời ca, đúng - HS luyện tập hát toàn bài 
 tốc độ vừa phải. rõ lời ca, đúng tốc độ vừa 
 phải theo HD.
 * Lưu ý HS về khẩu hình, âm thanh vang, sáng, - HS chú ý. mềm mại, không hát thô; lấy hơi đúng chỗ. 
 - GV HD HS hát kết hợp gõ đệm lần lượt theo - HS hát kết hợp gõ đệm 
 phách, nhịp. lần lượt theo phách, nhịp.
 - GV cho HS luyện theo tổ, nhóm, cá nhân. - HS luyện theo tổ, nhóm, 
 cá nhân.
 - HS nhận xét lẫn nhau.
 - GV nhận xét.
 4. Hoạt động Vận dụng – Sáng tạo.
 - GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học. - HS nêu nội dung bài học
 - GV chốt lại các nội dung giáo dục sau bài học. - HS liên hệ bản thân: nêu 
 những việc làm thiết thực 
 để thể hiện tình cảm với 
 mái trường.
 - Dặn các em về nhà hát cho người thân nghe. - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 - GV nhận xét và tổng kết tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
........................................................................................................................... 

File đính kèm:

  • docgiao_an_dao_duc_am_nhac_lop_123_canh_dieu_tuan_19_nam_hoc_20.doc