Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 (Cánh diều) - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết

doc 16 trang Túc Tinh 25/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 (Cánh diều) - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 (Cánh diều) - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết

Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 (Cánh diều) - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết
 Tuần 14 Ngày soạn: 8 tháng 12 năm 2024
Lớp 1: ĐẠO ĐỨC
 BÀI 6: EM TỰ GIÁC LÀM VIỆC CỦA MÌNH (TIẾT 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau: 
 * Năng lực
 - Nêu được những việc cần tự giác làm ở nhà, ở trường. 
 - Giải thích được vì sao phải tự giác làm việc của mình. 
 - Tự giác làm việc của mình ở nhà, ở trường.
 - Tự làm được những việc làm vừa sức ở nhà, ở trường.
 * Phẩm chất
 - Có tính tự giác trong việc làm của mình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Máy tính, máy chiếu.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động 3: Thực hành 
 * Mục tiêu: HS thực hiện được một số việc làm để lớp học sạch, đẹp. 
 * Cách tiến hành:
 - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS: sắp xếp bàn ghế, lau bảng, sắp xếp 
khu vực tủ sách của lớp. 
 - HS thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công.
 - GV hướng dẫn HS bình chọn, nhận xét kết quả làm việc của các nhóm.
 Lưu ý: 
 Không gian của từng lớp học có thể khác nhau nên GV dựa vào thực tế không 
gian của lớp mình để tổ chức cho HS thực hành các công việc tại lớp cho linh hoạt, 
phù hợp. 
 - Trong quá trình HS thực hiện, GV luôn quan sát, hướng dẫn và điều chỉnh 
các
 thao tác, hành động của các em cho đúng và đảm bảo vệ sinh cá nhân.
 VẬN DỤNG
 Vận dụng trong giờ học: 
 - GV giao nhiệm vụ cho nhóm HS: xây dựng kế hoạch chăm sóc bồn hoa, cây 
cảnh của lớp.
 - HS thảo luận để phân công nhiệm vụ, thời gian thực hiện, cách tiến hành,... 
chăm sóc bồn hoa, cây cảnh của lớp. Vận dụng sau giờ học: 
 - GV yêu cầu học sinh thực hiện những việc cần tự giác làm trong học tập, 
sinh hoạt hằng ngày ở nhà, ở trường. 
 - HS thực hiện nhiệm vụ: + Cùng bạn chăm sóc bồn hoa, cây cảnh của lớp. 
 + Hằng ngày, tự giác làm việc của mình ở nhà và ở trường học tập, trực nhật 
lớp; làm việc nhà phù hợp với khả năng. 
 + Nhắc nhở bạn tự giác làm việc của mình. 
 - GV hướng dẫn HS tự đánh giá bằng cách: Thả chiếc lá hoặc cánh hoa vào 
“Giỏ việc tốt”. 
 - GV yêu cầu 1 - 2 HS nhắc lại các nhiệm vụ.
 Tổng kết bài học 
 - GV gọi 1 -2 HS trả lời câu
LỚP 2 ĐẠO ĐỨC
 BÀI 6: KHI EM BỊ LẠC(TIẾT 2)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Sau bài học, HS có khả năng:
 1. Kiến thức, kĩ năng
 - HS lựa chọn được cách làm và xác định được các việc làm phù hợp với 
người giúp đỡ mình trong trường hợp bị lạc.
 - Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ khi bị lạc.
 - Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi bị lạc.
 2. Năng lực:
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ 
học tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng 
dụng vào thực tế.
 - Biết xử lí một số tình huống khi bị lạc 
 - Học sinh biết được một số người đáng tin cậy có thể nhờ trợ giúp khi bị lạc.
 - Biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi bị lạc.
 3. Phẩm chất:
 - Bình tĩnh, thông minh để xác định được các việc làm phù hợp với người 
giúp đỡ mình trong trường hợp bị lạc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: SGK, máy tính
 2. Học sinh: SGK, 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’)
Mục tiêu:Tạo không khí vui vẻ, kết 
nối với bài học.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tham gia chơi
“Nên – Không nên” Khi bị lạc, những 
người nào có thể giúp đỡ bạn. 
- GV làm quản trò:
Chúng ta Nên nhờ sự trợ giúp của 
những người sau: Khi quản trò hô “Bác bảo vệ” (hoặc cô nhân viên, ....) 
thì người chơi vỗ tay. 
Chúng ta Không Nên nhờ sự trợ giúp 
của những người sau: Khi quản trò hô 
“Người say rượu” (hoặc Người có vẻ 
dữ tợn ) thì người chơi xua tay. 
Những người nào làm không đúng sẽ 
được mời lên bảng và thực hiện việc 
làm gì đó theo yêu cầu của cả lớp 
(VD: Mô phỏng động tác của cơ thể, 
hát, múa; thể hiện tiếng kêu của con 
vật....)
- GV đánh giá HS chơi, giới thiệu bài. - HS lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (27’)
Hoạt động 1: Lựa chọn cách làm 
khi bị lạc và giải thích.
*Mục tiêu: HS lựa chọn được cách 
làm phù họp khi bị lạc và giải thích 
được vì sao.- GV yêu cầu HS đọc to 
yêu cầu và nội dung của Hoạt động 1, 
trang 32, SGK Đạo đức 2.
- GV nêu yêu cầu cho HS thực hiện: - HS đọc bài
Giơ tay nếu đồng tình với nhận định 
đó (hoặc sử dụng thẻ mặt cười, mặt 
mếu).
- GV yêu cầu HS giải thích cho sự lựa -HS thực hiện theo sự hướng dẫn của 
chọn của mình. GV
- GV mời HS nhận xét, bổ sung, góp ý 
cho các ý kiến được đưa ra.
- GV chia sẻ với HS quan điểm riêng 
của mình đối với mỗi nhận định: - HS giải thích
* Đồng tình với các ý kiến:
A. Bình tĩnh đứng yên tại chỗ chờ 
người thân quay lại đón
D. Tìm kiếm chú công an, bác bảo vệ, 
cô nhân viên,... nhờ giúp đỡ.
* Không đồng tình với các ý kiến:
A. Đi ra khu vực để xe tìm người thân + Vì khi bị lạc, việc bình tĩnh rất quan 
C. Tiếp tục một mình lang thang tìm trọng, giúp em có những suy nghĩ và 
người thân. quyết đinh sáng suồt. Việc đứng yên 
E. Để một người lạ bất kì dắt tay đi tại chồ sẽ giúp người thân dề dàng tìm 
tìm người thân. ra đượcmình hơn.
 + Vì các chú công an, bác bào vệ, cô 
 nhânviên... (nhữngngưòi thường mặc đòng phục) thường là những người 
 đáng tin cậy mà em có thể nhờ giúp đỡ 
- GV nhận xét sự tham gia của HS khi chẳngmay bị lạc và họ có thể đảm 
trong hoạt động này và chuyến sang bảo sự an toàn cho em.
hoạt động tiếp theo. + Khu vực để xe là nơi đông đúc và có 
 nhiều người xấu tụ tập. Em dê bị lạc và 
 dễ gặp phải kẻ xấu.
 + Việc đi lang thang một mình khi bị 
 lạc sẽ khiến em bị lạc thêm và mọi 
 người càng khó khăn trong việc tìm 
 kiếm em.
 + Viêc đi theo người lạ bất kì mà 
 không có sự quan sát, để ý xem người 
 đó có đáng tin hay không có thể khiến 
 em gặp phải những nguy hiếm, rủi ro, 
 tai nạn khác do chính người lạ đó gây 
 ra với em (nếu đó là người không tốt)
2: Bày tỏ ý kiến
Mục tiêu:HS xác định được các việc 
làm phù hợp với người giúp đỡ mình 
trong trường hợp bị lạc.
- GV giao nhiệm vụ cho HS thực - HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 
hiện: Trao đổi nhóm đôi để lựa chọn đôi
các phương án phù hợp, giải thích vì 
sao lại lựa chọn như vậy.
- GV quan sát, hỗ trợ, đặt câu hỏi - HS trình bày câu trả lời
hướng dẫn khi cần thiết
- GV mời HS nhận xét, góp ý, bổ 
sung.
- GV tổng hợp và kết luận + Vì khi đó sẽ dễ dàng nhận được sự 
* Đồng tình giúp đỡ từ người khác hơn do người ấy 
A. Nói lời đề nghị lễ phép, lịch sự khi cảm nhận được sự tôn trọng mà em 
nhờ giúp đỡ. dành cho người ấy.
B. Nói với người giúp đỡ địa chỉ nơi + Vì việc làm này sẽ giúp cho người 
ở. giúp đỡ trở nên dễ dàng và nhanh 
D. Nói với người giúp đỡ số điện chóng hơn.
thoại của người thân. + Vì việc làm này sẽ giúp cho người 
G. Cảm ơn người đã giúp đỡ. giúp đỡ trở nên dễ dàng và nhanh 
* Không đồng tình chóng hơn.
C. Không ngừng khóc lóc với người + Vì việc làm này cho thấy sự tôn 
giúp đỡ. trọng, biết ơn của em dành cho họ và 
E. Im lặng không nói gì. họ xứng đáng được như vậy.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến + Vì việc làm này khiến cho việc giúp 
thức, chuyển sang nội dung mới. đỡ trở nên khó khăn, mất thời gian 
 hơn, bản thân em thì thêm mệt. Khóc lóc không giải quyết được gì lúc đó và 
 khiến cho mọi việc thêm căng thẳng.
 + Vì việc làm này khiến cho việc giúp 
 đỡ trở nên khó khăn hơn.
 - HS lắng nghe
Hoạt động 3: Xử lí tình huống
Mục tiêu: HS thực hiện được những 
cách ứng xử phù hợp trong một số 
tình huống bị lạc - GV giao nhiệm vụ 
cho HS thực hiện.
Nhiệm vụ 1: Thảo luận nhóm 4 và - HS thảo luận nhóm
đóng vai xử lí tình huống (mỗi nhóm - HS trình bày: 
1 tình huống) Tình huống 1: Bạn nhỏ nên bình tĩnh 
Nhiệm vu 2:Đánh giá, nhận xét theo quan sát và tìm cô chú nhân viên 
tiêu chí: (những người mặc đồng phục) để nhờ 
+ Phương án xử lí: hợp lí giúp đỡ hoặc người lớn có đi cùng em 
+ Đóng vai: sinh động, hấp dẫn nhỏ
+ Thái độ làm việc nhóm: tập trung, Tình huống 2: Bạn nhỏ nên bình tĩnh, 
nghiêm túc không nên hoảng sợ trốn vào một góc 
- GV quan sát, hỗ trợ, đặt câu hỏi kín hay tự ý đi lung tung tự mình tìm 
hướng dẫn khi cần thiết. kiếm. Điều này có thể khiến bạn bị lạc 
- HS trình bày và trả lời các câu hỏi nữa và người trong đoàn càng khó tìm 
được đưa ra. kiếm bạn. Bạn quan sat xung quanh và 
- GV mời HS nhận xét, góp ý, bổ tìm những người đáng tin như chú 
sung. nhân viên ở khu vực lái xe, người lớn 
- GV tổng hợp, kết luận. đi cùng em nhỏ,...để nhờ giúp đỡ. 
+ Khi nhờ giúp đỡ, nên nói rõ ràng 
chuyện gì đã xảy ra nói cho họ biết 
tên và số điện thoại của người thân để 
họ liên lạc. Bạn không nên đi theo 
nhưng người lạ mặt nguy hiểm như 
người say rượu, người có vẻ ngoài dữ 
tợn. Khi đã tìm được người thân, bạn 
nhỏ nên lịch sự cảm ơn người giúp 
đỡ.
- GV nhận xét sự tham gia học tập của 
HS trong hoạt động này - HS lắng nghe
Hoạt động 4: Liên hệ
Mục tiêu:
HS nêu được cách tìm kiếm sự hồ trợ 
phù họp từ tình huống đi lạc của bản 
thân.
- GV cho thảo luận nhóm đôi và giao - HS thực hiện nhiệm vụ
nhiệm vụ cho HS thực hiện: 
+ Chia sẻ về một lần em bị lạc và cho - HS trình bày biết đã làm gì khi ấy.
- GV mời HS nhận xét, góp ý, bổ 
sung, hoặc đặt câu hỏi cho bạn.
- GV chia sẻ ý kiến, suy nghĩ của 
mình. 
- GV nhận xét sự tham gia của HS 
trong hoạt động này
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’)
Mục tiêu: Khái quát lại nội dung tiết 
học - 2-3 HS nêu
+ Khi bị lạc, các em sẽ làm gì?
+ Sau khi được giúp đỡ em sẽ làm gì?
- GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe
LỚP 3 
 ĐẠO ĐỨC
 CHỦ ĐỀ 4: GIỮ LỜI HỨA
 Bài 05: EM GIỮ LỜI HỨA (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
 - Nêu được một số biểu hiện của việc giữ lời hứa.
 - Biết vì sao phải giữ lời hứa.
 - Đồng tình với những lời nói, hành động thể hiện việc giữ lời hứa; không đồng 
tính với lời nói, hành động không giữ lời hứa.
 - HS đưa ra được cách ứng xử phù hợp với việc giữ lời hứa.
 - Thực hiện giữ lời hứa bằng lời nói, việc làm cụ thể.
 - Vận dụng và thực hiện giữ lời hứa bằng những việc làm cụ thể trong cuộc 
sống hàng ngày.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin 
từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ 
những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi TC Chuyền bóng
Cách chơi: HS chuyền bóng theo lời bài hát. Khi 
bài hát dừng lại, quả bóng dừng ở tay bạn nào thì 
bạn đó nói về lời hứa của mình và cho biết đã 
thực hiện hay chưa.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: + HS biết được vai trò, lợi ích của việc giữ lời hứa.
+ Nhận biết được một số biểu hiện của việc giữ lời hứa.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh và trả lời 
câu hỏi.
- GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS nêu yêu cầu. 
- GV giới thiệu tranh yêu cầu HS quan sát tranh, - Cả lớp cùng quan sát tranh và 
kể chuyện theo tranh: kể câu chuyện qua tranh - 3-5 HS trình bày
 a) Việc cậu bé quay lại trả tiền 
 thừa cho người đàn ông thể hiện 
 cậu là người trung thực và giữ 
 lời hứa.
 b) Việc làm này mang lại sự tin 
 yêu từ mọi người xung quanh.
 - HS khác nhận xét, bổ sung.
 + HS lắng nghe, rút kinh 
 nghiêm.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
a) Việc cậu bé quay lại trả tiền thừa cho người 
đàn ông thể hiện điều gì?
b) Việc làm đó mang lại lợi ích gì?
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có)
- GV rút ra vai trò của việc giữ lời hứa: Giữ lời 
hứa
 sẽ có được sự tộn trọng và tin tưởng của mọi 
người xung quanh.
Hoạt động 2: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu nội dung - HS quan sát tranh, nêu nội 
tranh dung từng tranh
 -HS suy nghĩ, trả lời: Những 
-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: biểu hiện của việc giữ lời hứa 
+ Theo em, đâu là biểu hiện của việc giữ lời hứa? là:
 + Tranh 1:Giữ lời hứa với bản 
 thân sẽ không đọc truyện nếu 
 không sắp xếp xong góc học tập.
 + Tranh 3: Giữ lời hứa tặng quà 
 cho bạn
 + Tranh 4: Giữ lời hứa hướng 
 dẫn bạn cách chơi
 -HS khác nhận xét
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét đưa ra câu trả lời phù hợp.
Hoạt động 3: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- GV chia nhóm 6 , yêu cầu HS thảo luận trả lời - HS nhận nhóm, thảo luận
câu hỏi:
+ Việc giữ lời hứa sẽ mang lại điều gì cho em và 
mọi người xung quanh?
- GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trả lời
- GV mời HS nhận xét -HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết: Giúp lời hứa 
giúp chúng ta được mọi người tin tưởng, trở thành 
người đáng tin cậy, được mọi người quý mến, làm 
tăng uy tín của bản thân và được mọi người tôn 
trọng, 
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
-GV dặn HS về nhà sưu tầm những câu ca dao, -HS nhận nhiệm vụ
tục ngữ, những câu chuyện nói về việc giữ lời 
hứa. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
 MÔN ÂM NHẠC
KHỐI 1: 
 TIẾT 14:
 ÔN TẬP BÀI HÁT: MẸ ĐI VẮNG
 NHỮNG KIỂU GÕ ĐỆM KHI HÁT
 NGHE NHẠC: SẮP ĐẾN TẾT RỒI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực âm nhạc:
 - HS hát rõ lời và thuộc lời bài Mẹ đi vắng. Biết vận động theo bài hát.
 - HS biết nghe và vận động cơ thể theo giai điệu bài hát Sắp đến Tết rồi.
 - HS biết cách gõ đệm khi hát.
 2. Năng lực chung:
 - HS biết tự chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập; biết lắng nghe, hát theo HD 
và trả lời các câu hỏi của giáo viên; biết chia sẻ ý kiến riêng của mình về phần thể 
hiện của các bạn.
 3. Phẩm chất: 
 - Bồi dưỡng HS lòng yêu quý và trân trọng tình cảm gia đình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Đối với giáo viên:
 - Đàn phím điện tử; Nhạc cụ gõ;
 - File âm thanh bài hát Mẹ đi vắng.
 - Các phương tiện nghe nhìn.
 2. Đối với học sinh:
 - Tài liệu học tập;
 - Nhạc cụ: thanh phách, trống nhỏ .
 III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động mở đầu:
 - GV cho HS hát và vận động bài Mẹ đi vắng. - HS hát và vận động bài 
 Mẹ đi vắng.
 2. Hoạt động khám phá - luyện tập: 
 HĐ 1: Ôn tập bài hát: Mẹ đi vắng.
 - GV cho HS nghe lại bài hát, kết hợp vỗ tay nhịp - HS lắng nghe và vỗ tay 
 nhàng. theo nhịp bài hát.
 - GV cho HS hát cùng nhạc đệm từ một đến hai - HS hát cùng nhạc đệm.
 lần, tập lấy hơi và thể hiện sắc thái.
 - GV đàn và yêu cầu HS lắng nghe để nhận biết - HS lắng nghe và trình giai điệu và trình bày lại câu hát đó. ( GV sửa sai bày lại câu hát.
 cho HS nếu có).
 - GV HD HS hát kết hợp vận động đơn giản. - HS hát kết hợp vận động.
 - GV tổ chức cho HS tập biểu diễn bài hát theo cá - HS tập biểu diễn bài hát 
 nhân, nhóm, tổ. theo cá nhân, nhóm, tổ.
 - GV nhận xét, biểu dương.
HĐ 2: Những kiểu gõ đệm khi hát.
 - GV làm mẫu sau đó hướng dẫn HS. - HS quan sát, lắng nghe.
 - GV cho HS trình bày bài hát theo nhóm,tổ hoặc - HS trình bày bài hát theo 
 cá nhân ( kết hợp gõ đệm theo nhịp). nhóm,tổ hoặc 
 cá nhân
 HĐ 3: Nghe nhạc: Sắp đến Tết rồi.
 - GV cho HS nghe bài Sắp đến Tết rồi và yêu cầu - HS lắng nghe và cảm 
 HS nêu cảm nhận đầu tiên về bài nhạc. nhận.
 - GV giới thiệu vài nét về bài nhạc. - HS lắng nghe.
 - GV nêu một vài câu hỏi. - HS trả lời.
 + Nhịp điệu bài nhạc nhanh hay chậm? 
 + Giọng hát trong bài là giọng nam hay nữ?
 + Nội dung bài hát nói về điều gì?
 - GV cho HS nghe nhạc và HD HS hát và vận - HS hát và vận động cơ 
 động theo giai điệu. thể theo giai điệu bài hát 
 Sắp đến Tết rồi.
 3. Hoạt động vận dụng.
 - GV chốt lại mục nội dung giáo dục sau bài học. - HS liên hệ bản thân: nêu 
 những việc làm thiết thực 
 để thể hiện lòng yêu quý 
 và trân trọng tình cảm gia 
 đình.
 - GV dặn HS về nhà biểu diễn lại bài hát kết hợp - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 thực hiện động tác tay, chân cho người thân xem.
 - GV khen ngợi các em có ý thức tập luyện, hát 
 hay; động viên những em chưa chú ý cần cố gắng 
 hơn. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............................................................................................................................... KHỐI 2: 
 TIẾT 14:
 ÔN TẬP BÀI HÁT: MÙA XUÂN TƯƠI XANH
 VẬN DỤNG – SÁNG TẠO: VỖ TAY THEO CẶP ĐỆM CHO BÀI HÁT 
 MÙA XUÂN TƯƠI XANH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực âm nhạc:
 - Cảm thụ và hiểu biết âm nhạc: HS hát rõ lời, thuộc lời và thể hiện đúng sắc 
thái bài hát Mùa xuân tươi xanh. .
 - Ứng dụng và sáng tạo: Vỗ tay theo cặp đệm cho bài hát Mùa xuân tươi 
xanh.
 2. Năng lực chung:
 - HS biết tự chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập; biết lắng nghe, hát theo HD 
và trả lời các câu hỏi của giáo viên; biết chia sẻ ý kiến riêng của mình về phần thể 
hiện của các bạn.
 3. Phẩm chất: 
 - Bồi dưỡng HS biết yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực để bảo 
vệ thiên nhiên.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Đối với giáo viên:
 - Đàn phím điện tử; nhạc cụ gõ;
 - File âm thanh bài hát Mùa xuân tươi xanh.
 - Các phương tiện nghe nhìn.
 2. Đối với học sinh:
 - Tài liệu học tập;
 - Nhạc cụ: thanh phách, trống nhỏ .
 III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động mở đầu:
 - GV cho HS hát và vận động bài Mùa xuân tươi - HS hát và vận động bài 
 xanh. Mùa xuân tươi xanh.
 2. Hoạt động khám phá - luyện tập:
 HĐ 1: Ôn tập bài hát: Mùa xuân tươi xanh.
 - GV cho HS nghe lại bài hát, kết hợp vỗ tay nhịp - HS lắng nghe và vỗ tay 
 nhàng. theo nhịp bài hát.
 - GV cho HS hát cùng nhạc đệm từ một đến hai - HS hát cùng nhạc đệm.
 lần, tập lấy hơi và thể hiện sắc thái.
 - GV đàn và yêu cầu HS lắng nghe để nhận biết - HS lắng nghe và trình 
 giai điệu và trình bày lại câu hát đó. ( GV sửa sai bày lại câu hát. cho HS nếu có).
 - GV HD HS hát kết hợp vận động đơn giản. - HS hát kết hợp vận động.
 - GV tổ chức cho HS tập biểu diễn bài hát theo cá - HS tập biểu diễn bài hát 
 nhân, nhóm, tổ. theo cá nhân, nhóm, tổ.
 - GV nhận xét, biểu dương. 
 HĐ 2: Vỗ tay theo cặp đệm cho bài hát Mùa 
 xuân tươi xanh.
 - GV làm mẫu để HS quan sát: Mời 1 HS đứng - HS chú ý quan sát, lắng 
 đối diện đếm 1-2-3-4 nhịp nhàng; khi đếm 1 thì vỗ nghe.
 tay, khi đếm 2-3 thì vỗ tay xuống đùi, khi đếm 4 
 thì vỗ hai tay vào tay người đối diện. 
 - GV HD HS luyện tập theo cặp từ chậm đến - HS luyện tập theo cặp từ 
 nhanh dần. chậm đến nhanh dần.
 - GV HD HS hát và vỗ tay theo cặp bài Mùa xuân - HS hát và vỗ tay theo 
 tươi xanh. cặp bài Mùa xuân tươi 
 xanh.
 - GV nhận xét.
 4. Hoạt động Vận dụng – Sáng tạo.
 - GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học. - HS nêu nội dung bài học
 - GV chốt lại các nội dung giáo dục sau bài học. - HS lắng nghe.
 - Dặn các em về nhà hát cho người thân nghe. - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 - GV nhận xét và tổng kết tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............................................................................................................................... KHỐI 3: 
 TIẾT 14:
 ÔN TẬP BÀI HÁT: MÚA SẠP
 ĐỌC NHẠC: BÀI 3
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực âm nhạc:
 - HS biết hát đúng, rõ lời và thuộc lời, đúng cao độ, trường độ, sắc thái bài 
hát Lớp chúng ta đoàn kết; biết hát kết hợp gõ đệm, vận động theo bài hát; tập biểu 
diễn bài hát trước lớp.
 - HS đọc nhạc đúng tên nốt, đúng cao độ những nốt nốt Mi, Pha, Son, La, 
Si, Đô theo kí hiệu bàn tay. 
 2. Năng lực chung:
 - HS biết đọc bài, lắng nghe, hát, đọc nhạc theo hướng dẫn và trả lời các câu 
hỏi của giáo viên; biết nhận xét phần thể hiện của bạn; biết sáng tạo thông qua hoạt 
động biểu diễn bài hát.
 3. Phẩm chất: 
 - Góp phần giáo dục các em lòng yêu âm nhạc; biết quý trọng và nêu những 
việc làm thiết thực để bảo vệ các giá trị truyền thống của dân tộc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Đối với giáo viên:
 - Máy tính, tivi, file âm thanh, hình ảnh, video, SGK
 - Đàn phím điện tử, nhạc cụ gõ (Thanh phách, Song loan, Trống con).
 2. Đối với học sinh:
 - Tài liệu học tập.
 - SGK; Nhạc cụ gõ (Thanh phách, Song loan,Trống con).
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động mở đầu:
 - GV mở video bài Múa sạp cho HS hát và vận - HS hát và vận động theo 
 động theo nhạc. nhạc.
 2. Hoạt động Tìm hiểu – Khám phá.
 HĐ 1: Ôn tập bài hát Múa sạp.
 - GV cho HS nghe lại bài hát, kết hợp vỗ tay theo - HS nghe lại bài hát, kết 
 nhịp 2. hợp vỗ tay theo nhịp 2.
 - GV cho HS hát cùng nhạc đệm từ một đến hai lần, - HS hát cùng nhạc đệm từ 
 tập lấy hơi và thể hiện sắc thái bài hát. một đến hai lần, tập lấy hơi 
 và thể hiện sắc thái bài hát.
 - HS hát kết hợp vận động 
 - GV cho HS hát kết hợp một số động tác vận động theo HD. phụ họa. - HS tập biểu diễn theo 
- GV tổ chức cho HS tập biểu diễn theo nhóm, cá nhóm, cá nhân.
nhân (khuyến khích HS tự sáng tạo động tác). - HS nhận xét phần biểu 
 diễn của bạn.
- GV nhận xét, biểu dương.
HĐ 2: Đọc nhạc. - HS thực hiện theo hướng 
- GV dùng nhạc cụ lấy cao độ chuẩn, hướng dẫn dẫn của GV.
HS luyện đọc cao độ nốt: Mi, Pha, Son, La, Si, Đô 
kết hợp kí hiệu bàn tay
 - HS luyện đọc cao độ và 
- GV và HS cùng luyện tập: GV đọc nhạc các nốt thực hiện kí hiệu bàn tay.
Mi, Pha, Son, La, Si, Đô và làm kí hiệu bàn tay. - HS làm kí hiệu bàn tay 
- GV đọc nhạc các nốt Mi, Pha, Son, La, Si, Đô. (không đọc nhạc).
 - HS thực hiện theo hướng 
- GV dùng nhạc cụ trống nhỏ thể hiện tiết tấu cho dẫn của GV luyện tiết tấu 
HS nghe và thực hiện lại nhiều lần. kết hợp với trống nhỏ hoặc 
 nhạc cụ khác.
 - HS đọc nhạc Bài 3 theo kí 
- GV HD HS đọc nhạc Bài 3 theo kí hiệu bàn tay. hiệu bàn tay.
 - HS đọc nhạc theo HD của 
- GV làm kí hiệu bàn tay nét nhạc thứ nhất, tiếp GV.
theo nét nhạc thứ hai.
- Hướng dẫn HS đọc với nhịp độ vừa phải.
+ Luyện tập thực hành: - Tổ 1 đọc tổ làm kí hiệu 
 - GV mời từng tổ đọc nhạc, kết hợp thể hiện kí bàn tay và ngược lại.
hiệu bàn tay. - Đọc cặp đôi bạn đọc bạn 
 kí hiệu và ngược lại.
 - HS đọc nhạc kết hợp vận 
- GV cho HS đọc nhạc kết hợp vận động. động nhịp nhàng theo giai điệu.
 - HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét chung. - HS chơi trò chơi theo HD.
- GV tổ chức trò chơi.
+ Tổ 1 đọc Mi, Pha/ - HS đọc Bài 3 theo kí hiệu 
+ Tổ 2 đọc Son, La/ bàn tay của GV.
+ Tổ 3 đọc Si, Đô/
- GV thực hiện kí hiệu bàn tay Bài 3. - HS nêu nội dung bài học.
4. Hoạt động Vận dụng – Sáng tạo. - HS liên hệ bản thân: Nêu 
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học. những việc làm thiết thực 
 để bảo vệ các giá trị truyền 
- GV chốt lại các nội dung giáo dục sau bài học. thống của dân tộc.
 - HS lắng nghe và ghi nhớ.
- Dặn các em về nhà hát cho người thân nghe. 
- GV nhận xét và tổng kết tiết học.

File đính kèm:

  • docgiao_an_dao_duc_am_nhac_lop_123_canh_dieu_tuan_14_nam_hoc_20.doc