Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tâm

doc 47 trang Túc Tinh 25/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tâm

Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tâm
 TUẦN 32
 Thứ 5 ngày 2 tháng 5 năm 2024
 TẬP ĐỌC
 ÚT VỊNH
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và 
hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). 
 - Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn.
 - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
 - Cảm phục sự dũng cảm của các em nhỏ.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Đồ dùng 
 - GV: + SGK, tranh minh hoạ trang 136
 + Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc.
 - HS: SGK, vở Nghe ghi
 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS thi đọc bài thơ Bầm ơi và - HS thi đọc
 trả lời câu hỏi về nội dung bài:
 - Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, + Người mẹ của anh chiến sĩ là một phụ 
 em nghĩ gì về người mẹ của anh ? nữ Việt Nam điển hình: chịu thương 
 chịu khó, hiền hậu, đầy tình thương yêu 
 - Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, con 
 em nghĩ gì về anh ? + Anh chiến sĩ là người con hiếu thảo, 
 giàu tình yêu thương mẹ. / Anh chiến sĩ 
 là người con rất yêu thương mẹ, yêu đất 
 nước, đặt tình yêu mẹ bên tình yêu đất 
 nước. / 
 - Nhận xét, đánh giá. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Khám phá 
 2.1. Luyện đọc * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 - Mời 1 HS M3 đọc. - HS đọc
 - HS chia đoạn. - HS chia đoạn
 + Đoạn 1: Từ đầu đến còn ném đá lên 
 tàu.
 + Đoạn 2: Tiếp cho đến hứa không chơi 
 dại như vậy nữa.
 + Đoạn 3: Tiếp cho đến tàu hoả đến!
 + Đoạn 4: Phần còn lại
 - HS đọc trong nhóm
 - Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 
1trong nhóm.
 - Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 - HS đọc trong nhóm
trong nhóm.
 - Kết hợp sửa lỗi phát âm và giải 
nghĩa từ khó.
 - Cho HS đọc đoạn trong nhóm. - HS đọc
 - Mời 1-2 HS đọc toàn bài.
 - GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng - HS theo dõi
kể chậm rãi, thong thả (đoạn đầu), 
nhấn giọng các từ ngữ chềnh ềnh, tháo 
cả ốc, ném đá nói về các sự cố trên 
đường sắt; hồi hộp, dồn dập (đoạn 
cuối), đọc đúng tiếng la (Hoa, Lan, tàu 
hỏa đến !); nhấn giọng những từ ngữ 
thể hiện phản ứng nhanh, kịp thời, 
hành động dũng cảm cứu em nhỏ của 
Út Vịnh (lao ra như tên bắn, la lớn, 
nhào tới).
 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài
 * Mục tiêu: Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông 
đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (Trả lời được các câu 
hỏi trong SGK). 
 * Cách tiến hành:
 - Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu - HS thảo luận nhóm:
hỏi và chia sẻ trước lớp: + Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh + Lúc thì tảng đá nằm chềnh ềnh trên 
mấy năm nay thường có những sự cố đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc 
gì? gắn các thanh ray, trẻ chăn trâu ném đá 
 lên tàu. 
 + Trường của Út Vịnh đã phát động + Phong trào Em yêu đường sắt quê em. 
phong trào gì? Nội dung của phong HS cam kết không chơi trên đường tàu. 
trào đó lầ gì? không ném đá lên tàu vàđường tàu, 
 cung nhau bảo vệ những chuyến tàu 
 qua 
 + Út Vịnh đã làm gì để thực hiện an + Út Vịnh nhận thuyết phục Sơn - một 
toàn giữ gìn đường sắt? bạn trai rất nghịch ngợm thuyết phục 
 mãi Sơn hiểu ra và hứa không chơi dại 
 như thế nữa.
 + Khi thấy còi tàu vang lên từng hồi - Vịnh thấy Lan và Hoa đang ngồi chơi 
giục giã, Út Vịnh nhìn ra đường sắt và chuyền thẻ trên đường tàu.
đã thấy những gì? 
 + Lúc đó Vịnh đã làm gì ? - Vịnh lao ra như tên bắn, la lớn báo tàu 
 hoả đến Vịnh nhào tới ôm Lan lăn 
 xuống mép ruộng.
 +Bạn học tập được điều gì ở Út - Em học tập được ở Út Vịnh ý thức 
Vịnh ? trách nhiệm, tôn trọng về quy định 
 ATGT và tinh thần dũng cảm.
 - Câu chuyện ca ngợi Út Vịnh có ý thức 
 của một chủ nhân tương lai, thực hiện 
 + Câu chuyện có ý nghĩa như thế tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, 
nào ? dũng cảm cứu em nhỏ.
 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm
 * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
 * Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn - 4 HS nối tiếp đọc toàn bài
của bài. Yêu cầu cả lớp theo dõi, tìm - Nêu ý kiến về giọng đọc.
cách đọc hay.
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS đọc diễn cảm đoạn: Thấy lạ, Vịnh 
 nhìn ra đường tàu trước cái chết trong 
 gang tấc.
 + GV đọc mẫu - Theo dõi GV đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - 2 HS ngồi cùng bàn đọc cho nhau 
 nghe.
 - 3 HS thi đọc diễn cảm
 - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - HS nghe
- Nhận xét HS.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Địa phương em có đường tàu chạy - HS nêu
 qua không ? Em sẽ làm gì để giữ gìn 
 an toàn đường sắt ?
 - GV nhận xét tiết học - HS nghe
 - Về nhà luyện đọc diễn cảm bài - HS nghe và thực hiện
 - Chuẩn bị bài sau: Những cánh 
 buồm
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ĐẠO ĐỨC
 DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Sau khi học bài này, học sinh:
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường ở địa phương.
- Thực hiện một số biện pháp bảo vệ môi trường ở địa phương theo khả năng.
2. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm 
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
3. Phẩm chất: Biết giữ gìn, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng.
* GDBVMT: Mức độ tích hợp toàn phần: 
+ Vai trò của môi trường đối với cuộc sống con người. 
+ Trách nhiệm của học sinh trong việc tham gia giữ gìn, bảo vệ môi trường ( phù hợp 
với khả năng)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1.Đồ dùng 
 - GV: Hình ảnh sưu tầm được về việc bảo vệ môi trường.
 - HS: SGK, vở, SBT
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS thi đua :Nêu nội dung phần - HS thi 
 ghi nhớ bài Bảo vệ tài nguyên thiên 
 nhiên
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng
 2. Hoạt động khám phá kiến thức mới:(28phút)
 * Mục tiêu: Sau khi học bài này, học sinh:
 - Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường ở địa phương. - Thực hiện một số biện pháp bảo vệ môi trường ở địa phương theo khả năng.
 - Biết giữ gìn, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng.
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Quan sát 
 - Bước 1: Quan sát các hình và đọc ghi - HS làm việc theo cặp 
 chú, ghi chú ứng với mỗi hình .
 - Bước 2: Làm việc cả lớp
 +Mời một số HS trình bày. - Vài HS phát biểu 
 +Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS nghe 
 - GV cho cả lớp thảo luận xem mỗi 
 biện pháp bảo vệ môi trường nói trên 
 ứng với khả năng thực hiện ở cấp độ 
 nào và thảo luận câu hỏi: Bạn có thể 
 làm gì để góp phần bảo vệ môi trường?
 - Bước 3:
 - GV nhận xét, kết luận
 -Hoạt động 2: Triển lãm
 - Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
 +Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình - HS làm việc theo nhóm 
 sắp xếp các hình ảnh và các thông tin 
 về biện pháp bảo vệ môi trường trên 
 giấy khổ to.
 +Từng cá nhân trong nhóm tập thuyết - Đại diện nhóm trình bày.
 trình các vấn đề nhóm trình bày.
 - Bước 2: Làm việc cả lớp.
 +Mời đại diện các nhóm thuyết trình - HS đọc lại các thông tin cần biết 
 trước lớp. trong bài 
 + Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 + GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm - HS liên hệ về việc bảo vệ môi trường 
 tốt. ở nơi mình đang sống.
 - GV nhận xét, tuyên dương 
 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
 - Về nhà thực hiện các biện pháp bảo - HS nghe và thực hiện
 vệ môi trường nơi em sống.
 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - GV tổng kết bài, nhận xét giờ học - HS nghe
 - Dặn HS về nhà học bài; ôn tập - HS nghe
 - Đề xuất các biện pháp bảo vệ môi - HS nghe và thực hiện
 trường với mọi người nơi mình sinh 
 sống.
Điều chỉnh sau bài dạy: 
...........................................................................................................................
............................................................................................................................................
.......................................................................................................... KỂ CHUYỆN
 NHÀ VÔ ĐỊCH
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Kể lại được từng đoạn câu chuyện bằng lời người kể và bước đầu kể lại được 
toàn bộ câu chuyện bằng lời nhân vật Tôm Chíp.
 - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
 - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
 - Tôn trọng bạn bè.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Đồ dùng 
 - GV: Tranh minh hoạ chuyện trong SGK.
 - HS: thuộc câu chuyện
 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS thi kể chuyện về một ban - HS thi kể
nam hoặc một bạn nữ được mọi người 
yêu quý.
 - GV nhận xét, đánh giá
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghe
 - HS ghi vở 
 2. Khám phá 
 2.1. Nghe kể chuyện
 *Mục tiêu: 
 - HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện (M1,2)
 - Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện (M3,4)
 *Cách tiến hành: - Yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS quan sát tranh
hoạ - Các nhân vật: Hà, Hưng Tồ, Dũng Béo, 
 - GV kể lần 1, yêu cầu HS nghe và Tuấn Sứt, Tôm Chíp.
ghi lại tên các nhân vật trong truyện.
 - GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào 
tranh minh họa.
+ Nêu nội dung chính của mỗi tranh?
 - HS lần lượt nêu nội dung từng tranh.
 Tranh 2 : Các bạn đang thi nhảy xa .
 Tranh 2 : Tôm Chíp rụt rè , bối rối khi 
 đứng vào vị trí.
 Tranh 3 : Tôm chíp lao đến rất nhanh để 
 cứu em bé sắp rơi xuống nước .
 Tranh 4 : Các bạn thán phục gọi Tôm chíp 
 là “nhà vô địch”.
 * Kể trong nhóm - Làm việc nhóm.
 - GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ - Mỗi HS trong nhóm kể từng đoạn chuyện, 
(mỗi nhóm 4, 5 HS). tiếp nối nhau kể hết chuyện dựa theo lời kể 
 của thầy (cô) và tranh minh hoạ.
 - Một vài HS nhận vai mình là Tôm Chíp, 
 kể toàn bộ câu chuyện. HS trong nhóm 
 giúp bạn sửa lỗi.
 - 2 nhóm HS mỗi nhóm 4 em thi kể. Mỗi 
 HS kể nội dung một tranh.
 * Thi kể trước lớp - 2 HS kể. Lớp theo dõi nhận xét.
 - Gọi HS thi kể nối tiếp - Tình huống bất ngờ sảy ra khiến Tôm 
 Chíp mất đi tính rụt rè thường ngày, phản 
 ứng rất nhanh, thông minh 
 - Gọi HS kể toàn bộ truyện.
 + Chi tiết nào của chuyện khiến em 
thích nhất. Giải thích vì sao em thích ?
 + Nêu nguyên nhân dẫn đến thành 
tích bất ngờ của Tôm Chíp 
 2.2. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
 * Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện. *Cách tiến hành:
 - Nêu ý nghĩa câu chuyện? - Khen ngợi Tôm Chíp dũng cảm, quên 
 mình cứu người bị nạn; trong tình huống 
 nguy hiểm đã bộc lộ những phẩm chất đáng 
 quý.
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - GV chốt lại ý nghĩa của câu chuyện - HS nghe
 - GV nhận xét tiết học. - HS nghe
 - Dặn HS về nhà tập kể lại câu - HS nghe và thực hiện
chuyện cho người thân; đọc trước đề 
bài và gợi ý của tiết KC đã nghe, đã 
đọc tuần 33 để tìm được câu chuyện 
nói về việc gia đình, nhà trường và xã 
hội chăm sóc, giáo dục trẻ em; hoặc 
trẻ em thực hiện bổn phận với gia 
đình, nhà trường, xã hội.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ĐỊA LÍ
 DÂN CƯ VÀ VÀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ Ở HÀ TĨNH
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - HS nắm được tình hình dân cư địa phương và hậu quả của việc tăng dân số 
nhanh.
 - Nắm được các thành phần kinh tế của Hà Tĩnh và các sản phẩm của các 
ngành kinh tế địa phương mang lại.
 - Yêu mến mảnh đất Hà Tĩnh.
 - Có hiểu biết cơ bản về Địa lí, tìm tòi và khám phá Địa lí và vận dụng kiến 
thức Địa lí vào thực tiễn.
 - Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa 
lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường: HS nắm được đặc điểm về môi trường tài 
nguyên và khai thác tài nguyên.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Đồ dùng
 - GV: Hệ thống câu hỏi, các tư liệu có liên quan.
 - HS: Tìm hiểu trước ở nhà những nội dung có liên quan đến bài học. 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi
với các câu hỏi :
 + Đức Thọ tiếp giáp với những 
huyện nào ?
 + Đức Thọ có bao nhiêu xã, thị trấn 
?
 + Đức Thọ có khí hậu như thế nào ?
 + Địa hình ở Đức Thọ có đặc điểm 
gì? - HS nghe
 - GV nhận xét - HS ghi vở 
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Khám phá 
 * Mục tiêu: 
 - HS nắm được tình hình dân cư địa phương và hậu quả của việc tăng dân số 
nhanh.
 - Nắm được các thành phần kinh tế của Hà Tĩnh và các sản phẩm của các 
ngành kinh tế địa phương mang lại.
 * Cách tiến hành:
 1.Tìm hiểu về dân cư Hà Tĩnh. 
 - GV đọc các thông tin về dân cư Hà - HS lắng nghe.
Tĩnh
 + Dựa vào sự hiểu biết, em hãy cho - Dân số Hà Tĩnh
biết đặc điểm dân cư của Hà Tĩnh
 tương đối đông. và đang mất cân bằng 
 ? giới tính: 114 nam / 100 nữ
 - Dân số Hà Tĩnh đứng thứ 3 sau 
 + Hãy so sánh dân số Hà Tĩnh Khoái Châu và Tiên Lữ.
 với dân số các tỉnh khác? - Ảnh hưởng tới đời sống văn hóa và 
 + Sự mất cân đối về tỉ lệ giới tính sẽ tinh thần, nạn buôn bán phụ nữ gia 
dẫn tới hậu quả gì? tăng.
 2. Tình hình kinh tế Hà Tĩnh: *GV đọc thông tin về thành phần - HS lắng nghe.
 kinh tế Hà Tĩnh - HS thảo luận, chia sẻ
 , cho HS thảo luận theo câu hỏi:
 + Em hãy nêu tỉ lệ các thành phần - Nông nghiệp là chủ yếu, ngoài ra còn 
 kinh tế Hà Tĩnh phát triển ngành công nghiệp và tiểu 
 thủ công nghiệp.
 + Trong nông nghiệp, tỉ lệ trồng trọt 
 chiếm bao nhêu phần trăm?
 +Nêu các sản phẩm có từ ngành 
 nông nghiệp của huyện ta?
 + Nêu tình hình ngành công nghiệp 
 của huyện ta? - Lúa, hoa màu, cây ăn quả
 + Hiện nay ở huyện ta có các công ti 
 lớn nào làm ra các sản phẩm của ngành - Công ti may có vốn đâu tư nước ngoài
 công nghiệp?
 + Ngành thủ công nghiệp của huyện 
 - Đồ mộc của Thái Yên, ....
 ta đã làm ra các sản phẩm gì ?
 + Hãy nêu tình hình giao thông trong 
 huyện? - Giao thông thuận tiện
 + Hà Tĩnh còn có các lễ hội nào thu 
 hút khách du lịch?
 *GV: Hiện nay nhờ có sự phát triển 
 của các ngành, nghề của các thành 
 phần kinh tế mà đời sống của nhân dân 
 Hà Tĩnh đang dần từng bước được 
 nâng lên đáng kể, cuộc sống nơi đây 
 đang đổi mới từng ngày 
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Em hãy cho biết ở Hà Tĩnh có - HS nêu
 những sản phẩm nông nghiệp nào?
 - Những sản phẩm đó đem lại lợi ích 
 gì cho nhân dân?
 - Về nhà tìm hiểu thêm về địa lí, - HS nghe và thực hiện
 lịch sử tỉnh Hưng Yên.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................ LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
 (Dấu phẩy)
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Nắm được tác dụng của dấu chấm, dấu phẩy.
 - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1).
 - Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi 
và nêu được tác dụng của dấu phẩy(BT2).
 - Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn.
 - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
 - Cẩn thận, yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dung 2 bức thư.
 - HS: SGK, vở BTTV.
 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi"Truyền - HS chơi trò chơi
 điện": Yêu cầu HS tìm ví dụ nói về ba 
 tác dụng của dấu phẩy.(Mỗi HS chỉ nêu 
 1 tác dụng)
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở
 2. Khám phá 
 * Mục tiêu: 
 - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1).
 - Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi 
 và nêu được tác dụng của dấu phẩy(BT2).
 * Cách tiến hành: Bài tập 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - Có thể đặt dấu chấm hay dấu phẩy 
 bài vào những chỗ nào ở hai bức thư trong 
 mẩu chuyện sau
 + Bức thư đầu là của anh chàng đang 
 tập viết văn.
 + Bức thư đầu là của ai?
 + Bức thư thứ hai là thư trả lời của 
 Bớc- na Sô.
 + Bức thư thứ hai là của ai? - HS làm bài vào nháp
 -1 HS lên bảng làm, chia sẻ
 - Yêu cầu HS làm bài - Bức thư 1 “Thưa ngài, tôi xin trân 
 - GV chốt lời giải đúng. trọng gửi tới ngài một số sáng tác mới 
 của tôi. Vì viết vội, tôi chưa kịp đánh 
 - Gọi 1 HS đọc lại mẩu chuyện vui 
 các dấu chấm, dấu phẩy. Rất mong ngài 
 sau khi đã hoàn thiện dấu chấm, dấu 
 cho và điền giúp tôi các dấu chấm, dấu 
 phẩy. 
 phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong 
 bì, gửi đến cho tôi. Chào ngài.”
 Bài tập 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 
 - Yêu cầu HS làm bài - 2 HS viết đoạn văn của mình trên 
 bảng nhóm, cả lớp viết vào vở 
 - Trình bày kết quả - Đại diện 1 số em trình bày đoạn văn 
 của mình, nêu tác dụng của từng dấu 
 phẩy trong đoạn văn .
 - GV chốt lại ý kiến đúng, khen ngợi 
 những HS làm bài tốt. 
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Một vài HS nhắc lại tác dụng của - HS nhắc lại
 dấu phẩy.
 - Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh - HS nghe và thực hiện
 BT2, viết lại vào vở.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 TOÁN
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Thực hành phép chia.
 - Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân. - Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
 - HS làm bài 1(a, b dòng 1), bài 2 (cột 1, 2), bài 3.
 - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
 - Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo.
 - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, 
yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS: SGK, bảng con, vở Toán
 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Khám phá 
 * Mục tiêu: 
 - Thực hành phép chia.
 - Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân.
 - Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
 - HS làm bài 1(a, b dòng 1), bài 2 (cột 1, 2), bài 3.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1(a, b dòng 1): HĐ cá nhân
 - Gọi HS nêu yêu cầu. - Tính
 - Nêu cách chia phân số cho số tự - HS nêu lại
 nhiên và chia số tự nhiên cho phân số?
 - Yêu cầu HS làm bài - HS ở dưới làm bài vào vở.
 - GV nhận xét, đánh giá. - 3 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
 12 12 2
 a) : 6 
 17 17x6 17
 8 16x11
 16: 22
 11 8 3 4 9 5 4 9 5 4
 9: 4
 5 15 3 15 3 15
 b)72 : 42 = 1,6 
 281,6 : 8 = 35,2 
 300,72 : 53,7 = 5,6
 Bài 2(cột 1, 2): HĐ cá nhân - Tính nhẩm
 - Gọi HS nêu yêu cầu. - Cả lớp làm vào vở.
 - 3 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả
 - Yêu cầu HS tự làm bài.
 a) 3,5 : 0,1 = 35 8.4 ; 0,01 = 840 
 - GV nhận xét chữa bài
 7,2 : 0,01 = 720 6,2 : 0,1 = 62 
 - Yêu cầu HS nêu cách chia nhẩm 
một sồ cho 0,1 ; 0,01 ; 0,25 ; 0,5 b) 12 : 0,5 = 24 20 : 0,25 = 80 
 11 : 0,25 = 44 24 : 0,5 = 48
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài - 1 HS nêu
 - GV cho HS làm bài - Cả lớp làm vào vở
 - GV nhận xét chữa bài, chốt lại kết - 3 HS lên bảng làm bài,chia sẻ cách 
quả đúng. làm
 7
 b)7 :5 1,4
 5
 1
 c)1: 2 0,5
 2
 7
 d)7 : 4 1,75
 4
 Bài tập chờ
 Bài 4: HĐ cá nhân - HS tự làm bài, chia sẻ kết quả
 - Cho HS làm bài vào vở sau đó chia 
sẻ.
 - Khoanh vào D.
 - GV quan sát, giúp đỡ học sinh.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Cho HS nêu kết quả của phép tính: - HS nêu
 a) 7,05 : 0,1 =...... a) 7,05 : 0,1 = 70,5
 b) 0,563 : 0,001 = ..... b) 0,563 : 0,001 = 563
 c) 3,73 : 0,5 = ..... c) 3,73 : 0,5 = 7,46
 d) 9,4 : 0,25 = ...... d) 9,4 : 0,25 = 37,6 - Về nhà ôn lại bài, tập làm các bài - HS nghe và thực hiện
 tập tương tự.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 Thứ 6 ngày 3 tháng 5 năm 2024
 CHÍNH TẢ (Nhớ - viết)
 BẦM ƠI 
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Nhớ- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức các câu thơ lục bát.
 - HS làm được bài 2, bài 3.
 - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp.
 - HS nhớ -viết “từ đầu thương bầm bấy nhiêu” và bổ sung yêu cầu nghe – 
ghi.
 - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
 - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng nhóm để HS làm bài tập 2 
 - HS: SGK, vở viết CT
 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS hát - HS hát
 - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết - HS nêu
 hoa tên các huân chương, giải 
 thưởng, danh hiệu, kỉ niệm chương.
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 - HS ghi vở
 2. Khám phá 
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu HS đọc 14 dòng đầu - 1 HS đọc to. Cả lớp lắng nghe.
trong bài Bầm ơi.
 - Tình cảm của người mẹ và anh 
chiến sĩ như thế nào?
 -Tình cảm của người mẹ và anh chiến sĩ 
 - Tìm tiếng khi viết dễ sai thắm thiết, sâu nặng.
 - lâm thâm, lội dưới bùn, mạ non, ngàn 
 - GV nhắc HS chú ý tập viết những khe, 
từ em dễ viết sai. - HS đọc thầm, tập viết các từ ngữ dễ viết 
 sai.
 2.2. HĐ viết bài chính tả. 
 *Mục tiêu: Nhớ- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức các câu thơ 
lục bát.
 *Cách tiến hành:
 - Yêu cầu học sinh viết bài - HS nhớ viết bài
 - HS soát lỗi chính tả.
 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài 
 *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
 *Cách tiến hành:
 - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
 - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
 3. HĐ luyện tập, thực hành
 * Mục tiêu: HS làm được bài 2, bài 3.
 * Cách tiến hành:
 Bài tập 2: HĐ nhóm 
 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu yêu cầu.
 - GV yêu cầu các nhóm làm vào - Các nhóm thảo luận và làm bài :
bảng phụ và gắn lên bảng lớp. Tên các cơ Bộ Bộ Bộ 
 - GV nhận xét chữa bài. quan, đơn phận phận phận 
 - Chốt: Em hãy nêu quy tắc viết vị thứ t ứ thứ 
hoa tên các cơ quan đơn vị ? nhất hai ba
 - GV kết luận: Trường Trường Tiểu Bế 
 Tiểu học học Văn + Tên cơ quan, đơn vị được viết Bế Văn Đàn
 hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo Đàn
 thành tên đó – GV mở bảng phụ mời Trường Trường Trung Đoàn 
 1 HS đọc nội dung ghi nhớ trên. Trung học học cơ Kết
 + Bộ phận thứ ba là các danh từ Đoàn Kết sở
 riêng (Bế Văn Đàn, Đoàn Kết, Đoàn Công ti Công ti Dầu Biển 
 Kết) viết hoa theo quy tắc viết tên Dầu khí khí Đông
 người, tên địa lí Việt Nam - viết hoa Biển ông
 chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành 
 tên đó.
 - Viết tên các cơ quan đơn vị sau cho 
 Bài tập 3: HĐ cá nhân
 đúng
 - Gọi HS đọc yêu cầu
 - Cả lớp làm vở , 1 HS lên bảng làm sau 
 - Yêu cầu HS làm bài đó chia sẻ kết quả
 - GV nhận xét, chữa bài a) Nhà hát Tuổi trẻ
 b) Nhà xuất bản Giáo dục
 c) Trường Mầm non Sao Mai 
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Cho HS viết lại tên cơ quan đơn - HS viết:
 vị cho đúng: + Bộ Giao thông Vận tải
 Bộ Giao thông vận tải, Bộ Giáo dục + Bộ Giáo dục và Đào tạo.
 và đào tạo.
 - GV nhận xét tiết học. - HS nghe và thực hiện
 - Chuẩn bị bài tiết sau. 
 - Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên 
 các cơ quan, đơn vị để áp dụng vào 
 thực tế.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 TẬP ĐỌC
 NHỮNG CÁNH BUỒM
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Hiểu nội dung,ý nghĩa: Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống 
tốt đẹp của người con. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) 
 - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ
 - Học thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài. 
 - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Đồ dùng 
 - GV: + Tranh minh học bài đọc trong SGK.
 + Bảng phụ chép đoạn thơ “Cha ơi Để con đi”.
 - HS: SGK, vở Nghe ghi
 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS tổ chức trò chơi "Chiếc - HS chơi trò chơi
hộp bí mật" với nội dung đọc 1 đoạn 
trong bài Út Vịnh, trả lời câu hỏi:
 - Út Vịnh đã làm gì để thực hiện 
nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt ? - Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu 
 đường sắt quê em; nhận việc thuyết 
 phục Sơn - một bạn thường chạy trên 
 đường tàu thả diều; đã thuyết phục được 
 Sơn không thả diều trên đường tàu.
 - Em học tập được ở Út Vịnh điều gì - Em học được ở Vịnh ý thức trách 
? nhiệm, tôn trọng quy định về an toàn 
 giao thông, tinh thần dũng cảm cứu các 
 em nhỏ./Vịnh còn nhỏ nhưng đã có ý 
 thức của một chủ nhân tương lai, thực 
 hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường 
 sắt ở địa phương, dũng cảm, nhanh trí 
 - GV nhận xét, đánh giá. cứu sống em nhỏ./
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở
 2. Khám phá
 2.1. Luyện đọc: 
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ, đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành: - Gọi HS M3,4 đọc bài. - Cả lớp theo dõi
 - Đọc nối tiếp từng đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
nhóm. + 5 HS nối tiếp đọc từng khổ thơ lần 1 
 kết hợp luyện đọc từ khó.
 + 5 HS nối tiếp đọc từng khổ thơ lần 2 
 kết hợp luyện đọc câu khó, giải nghĩa 
 từ.
 - HS luyện đọc theo cặp.
 - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
 - HS đọc toàn bài
 - Gọi HS đọc toàn bài.
 - HS theo dõi.
 - GV đọc diễn cảm bài thơ - giọng 
chậm rãi, dịu dàng, trầm lắng phù hợp 
với việc diễn tả tình cảm của người cha 
với con; chú ý đọc nhấn giọng những 
từ ngữ gợi tả, gợi cảm (rực rỡ, lênh 
khênh, chắc nịch, chảy đầy vai, trầm 
ngâm, ); lời của con: ngây thơ, hồn 
nhiên; lời cha: ấm áp, dịu dàng.
 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài
 * Mục tiêu: Hiểu nội dung,ý nghĩa: Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về 
cuộc sống tốt đẹp của người con. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). 
 * Cách tiến hành:
 - Cho HS thảo luận theo các câu - HS thảo luận và báo cáo kết quả
hỏi: + Ánh mặt trời rực rỡ biển xanh; cát 
 + Những câu thơ nào tả cảnh biển càng mịn, biển càng trong.
đẹp? + Bóng cha dài lênh khênh
 Bóng con tròn chắc nịch
 + Những câu thơ nào tả hình dáng, 
hoạt động của hai cha con trên bãi 
biển? + Cha dắt con đi dưới ánh mai hồng
 + Hãy tưởng tượng và tả cảnh hai Con bỗng lắc tay cha khẽ hỏi 
cha con dạo trên bãi biển dựa vào 
những hình ảnh đã được gợi ra trong 
 - HS nêu
bài thơ. 
 - HS nối tiếp nhau thuật lại
 + Hãy thuật lại cuộc trò chuyện của 
hai cha con? + Con ước mơ được nhìn thấy nhà cửa, 
 cây cối, con người ở nơi tận xa xôi 
 + Những câu hỏi ngây thơ cho thấy 
 ấy 
con có ước mơ gì?
 + Gợi cho cha nhớ đến ước mơ thuở 
 nhỏ của mình. + Ước mơ của con gợi cho cha nhớ + Cảm xúc tự hào của người cha, ước 
 điều gì ? mơ về cuộc sống tốt đẹp của người con.
 + Nêu nội dung chính của bài?
 - GV KL:
 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm
 * Mục tiêu: 
 - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ
 - Học thuộc lòng 1,2 khổ thơ của bài thơ.
 * Cách tiến hành:
 - Mời HS 5 nối tiếp đọc bài thơ. - HS đọc.
 - Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi - HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi 
 khổ thơ. khổ thơ.
 - Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ - HS luyện đọc diễn cảm.
 thơ 2, 3 trong nhóm 2.
 - Thi đọc diễn cảm. - HS thi đọc diễn cảm
 - Cho HS luyện đọc thuộc lòng, sau - HS thi đọc.
 đó thi đọc
 - Cả lớp và GV nhận xét.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Cho HS nêu lại ý nghĩa của bài thơ - HS nêu
 - Chia sẻ với mọi người ý nghĩa của 
 bài thơ.
 - Về nhà tiếp tục học thuộc làng bài - HS nghe và thực hiện
 thơ và đọc cho mọi người cùng nghe.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
 ......................................................................................................................
 TOÁN
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Tìm tỉ số phần trăm của 2 số.
 - Thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm.
 - Giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
 - HS làm bài 1(c, d); bài 2, bài 3.
 - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
 - Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_32_nam_hoc_2022_2023_phan_thi_tam.doc