Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tâm

docx 46 trang Túc Tinh 24/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tâm

Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tâm
 Thứ hai, ngày 18 tháng 3 năm 2024
 TOÁN
 SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ
I. Yêu cầu cần đạt
-Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
 - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
 - HS làm bài 1.
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu 
thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm
- Học sinh: Vở Toán, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
nêu các đơn vị đo thời gian đã học.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Khám phá kiến thức mới
*Mục tiêu: Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
*Cách tiến hành:
* Hướng dẫn nhân số đo thời gian với 
một số tự nhiên
Ví dụ 1:
- GV nêu bài toán - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Giáo nhiệm vụ cho nhóm trưởng - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực 
điều khiển nhóm tìm hiểu ví dụ và hiện nhiệm vụ.
cách thực hiện phép tính sau đó chia 
sẻ trước lớp + Trung bình người thợ làm xong một 
sản phẩm thì hết bao nhiêu? + 1 giờ 10 phút 
+ Muốn biết 3 sản phẩm như thế hết + Ta thực hiện tính nhân 1 giờ 10 phút 
bao nhiêu lâu ta làm tính gì? với 3
 + HS suy nghĩ , thực hiện phép tính 
- Cho HS nêu cách tính - 1- 2 HS nêu 
- GV nhận xét, hướng dẫn cách làm 1 giờ 10 phút
(như SGK) x 3
 3 giờ 30 phút 
- Cho HS nhắc lại cách đặt tính và - HS nêu lại
cách nhân.
+ Khi thực hiện phép nhân số đo thời 
gian có nhiều đơn vị với một số ta + Ta thực hiện phép nhân từng số đo theo 
thực hiện phép nhân như thế nào? từng đơn vị đo với số đó 
Ví dụ 2: 
- Cho HS đọc và tóm tắt bài toán, sau 
đó chia sẻ nội dung - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm , chia sẻ cách 
- Cho HS thảo luận cặp đôi: tóm tắt
+ Muốn biết một tuần lễ Hạnh học ở 
trường hết bao nhiêu thời gian ta thực - Ta thực hiện phép nhân
hiện phép tính gì?
 3 giờ 15 phút x 5
- HS đặt tính và thực hiện phép tính, 
1 HS lên bảng chia sẻ cách đặt tính
 3 giờ 15 phút
 x 5 
- Bạn có nhận xét số đo ở kết quả như 
thế nào?(cho HS đổi) 15 giờ 75 phút 
- GV nhận xét và chốt lại cách làm - 75 phút có thể đổi ra giờ và phút 
- Khi nhân các số đo thời gian có đơn - 75 phút = 1 giờ 15 phút 
vị là phút, giây nếu phần số đo nào 15 giờ 75 phút = 16 giờ 15 phút 
lớn hơn 60 thì ta làm gì?
 - Khi nhân các số đo thời gian có đơn vị 
 là phút, giây nếu phần số đo nào lớn hơn 
 60 thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn 
 vị lớn hơn liền trước .
3. HĐ luyện tập, thực hành
*Mục tiêu: 
 - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
 - HS làm bài 1. *Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS tự làm bài và chia sẻ - HS hoàn thành bài, 2 HS lên bảng chữa 
cách làm bài,chia sẻ trước lớp:
 4 giờ 23 phút 
- GV nhận xét củng cố cách nhân số x 4
đo thời gian với một số tự nhiên 16 giờ 92 phút 
 = 17 giờ 32 phút 
 12 phút 25 giây 5
 x12 phút 25 giây 
 5
 60 phút125 giây (125giây = 2phút 
 5giây)
 Vậy : 12phút 25giây 5 = 62phút 5giây
Bài tập chờ
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau - HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó chia 
đó chia sẻ trước lớp. sẻ trước lớp
- GV nhận xét, kết luận Bài giải
 Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay là:
 1 phút 25 giây x 3 = 4 phút 15 giây
 Đáp sô: 4 phút 15 giây
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Cho HS vận dụng làm phép tính - HS nghe và thực hiện
sau: a ) 2 giờ 6 phút x 15 = 30 giờ 90 phút
a ) 2 giờ 6 phút x 15 = 1 ngày 7 giờ 30 phút
b) 3 giờ 12 phút x 9 b) 3 giờ 12 phút x 9 = 27 giờ 108 phút
 = 28 giờ 48 phút
- Giả sử trong một tuần, thời gian học - HS nghe và thực hiện
ở trường là như nhau. Em hãy suy 
nghĩ tìm cách tính thời gian học ở 
trường trong một tuần.
IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
 KHOA HỌC
 CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
 - Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật.
- Nhận thức được thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên và vận dụng 
kiến thức vào thực tiễn để ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Yêu thích khám phá thiên nhiên.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- GV: Hình vẽ trang 104, 105 SGK
- HS : SGK, vở BTKH.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
 kể một số hiện tượng biến đổi hóa học? 
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Khám phá kiến thức mới
 * Mục tiêu: 
 - Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
 - Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật.
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Quan sát 
 - GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 
 - Hoạt động nhóm: HS quan sát và nối 
 trang 104 SGK, trả lời câu hỏi trong 
 nhóm tiếp nhau trả lời trong nhóm, chia sẻ + Nêu tên cây? trước lớp
 H1: Cây dong riềng. 
+ Cơ quan sinh sản của cây đó là gì?
 H2: Cây phượng
+ Cây phượng và cây dong riềng có đặc + Cơ quan sinh sản của cây dong riềng 
điểm gì chung? và cây phượng là hoa.
+ Cơ quan sinh sản của cây có hoa là 
gì? + Cùng là thực vật có hoa. Cơ quan 
+ Trên cùng một loại cây, hoa được gọi sinh sản là hoa.
tên bằng những loại nào?
 + Hoa là cơ quan sinh sản của cây có 
 hoa.
 + Trên cùng một loại cây có hoa đực và 
 hoa cái.
- GV yêu cầu HS quan sát hình SGK
 - HS quan sát hình 3, 4 trang 104
- GV dán tranh hoa sen và hoa râm bụt 
lên bảng - HS thảo luận theo cặp
- Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy 
nhị và nhụy của từng loại hoa - 2 HS tiếp nối nhau lên thao tác với 
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng hoa thật hoặc đánh dấu vào hình vẽ trên 
Hoạt động 2: Thực hành với vật thật bảng
- GV cho HS làm việc theo nhóm bàn
- GV yêu cầu các nhóm cùng quan sát 
từng bông hoa mà các thành viên mang - Các nhóm làm việc theo sự hướng 
đến lớp, chỉ xem đâu là nhị, đâu là dẫn của GV
nhụy và phân loại các bông hoa của 
nhóm thành 2 loại: hoa có cả nhị và 
nhụy, hoa chỉ có nhị hoặc nhụy
- GV đi giúp đỡ từng nhóm
- Trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hoa lưỡng 
tính
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6 trang 
105 để biết được các bộ phận chính của - HS quan sát 
hoa lưỡng tính
- GV vẽ sơ đồ nhị và nhụy hoa lưỡng 
tính lên bảng - GV gọi HS nhận xét phần trình bày - Vẽ sơ đồ nhị và nhụy ở hoa lưỡng 
 của bạn
 tính vào vở, 1 HS lên làm trên bảng lớp
 - HS nhận xét
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Vì sao chúng ta không nên tự tiện hái - HS nêu
 hoa ở những cây được trồng và bảo vệ?
 - Về nhà tự trồng câu từ một loại hạt và - HS nghe và thực hiện
 chia sẻ với bạn 
IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 Thứ ba, ngày 19 tháng 3 năm 2024
 TẬP ĐỌC
 NGHĨA THẦY TRÒ
I. Yêu cầu cần đạt
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi 
người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được các câu hỏi trong 
SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu.
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- Giáo dục các em lòng quý trọng và biết ơn thầy cô giáo.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở nghe ghi.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, kỹ thuật trình bày một phút, động não.
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS thi đọc thuộc lòng bài Cửa - HS thi đọc
 sông và trả lời câu hỏi về nội dung bài 
 - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở 
2. Khám phá kiến thức mới
2.1. Luyện đọc
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS đọc to, lớp theo dõi
- Bài này chia làm mấy đoạn? - HS chia đoạn: 3 đoạn
 + Đ1:Từ đầu.....rất nặng
 + Đ2: tiếp đến ...tạ ơn thầy
 + Đ3: còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết hợp 
tìm từ khó, luyện đọc từ khó luyện đọc từ khó.
 - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết 
 hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, thi đọc - HS đọc theo cặp, thi đọc đoạn trước 
đoạn trước lớp lớp
- HS đọc cả bài - 1HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm bài văn - HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài
* Mục tiêu:Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, 
nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được 
các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS trưởng nhóm điều khiển - HS thảo luận trả lời câu hỏi
nhóm nhau trả lời câu hỏi:
+Các môn sinh của cụ giáo Chu đến + Các môn sinh đến để mừng thọ thầy, 
nhà thầy để làm gì? thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy.
- Tình cảm của cụ giáo Chu đối với + Chi tiết: Từ sáng sớm đã tề tựu trước 
người thầy đã dạy dỗ cho cụ từ thuở vỡ sân nhà thầy dâng biếu thầy những 
lòng như thế nào? Tìm những chi tiết cuốn sách quý...
biểu hiện tình cảm đó?
 + Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã 
 dạy thầy từ thuở vỡ lòng ..Thầy chắp - GV giảng thêm: Thầy giáo Chu rất tay cung kính vái cụ đồ
 yêu quý kính trọng người thầy đã dạy 
 mình từ hồi vỡ lòng, người thầy đầu 
 tiên trong đời cụ.
 - Tiên học lễ, hậu học văn: Muốn học tri 
 + Những câu thành ngữ, tục ngữ nào thức phải bắt đầu từ lễ nghĩa, kỉ luật.
 nói lên bài học mà các môn sinh đã 
 nhận được trong ngày mừng thọ cụ 
 giáo Chu?
 - GV nhận xét và giải thích cho HS 
 nếu HS giải thích không đúng
 - GV: Truyền thống tôn sư trọng đạo 
 được mọi thế hệ người Việt Nam giữ 
 gìn, bồi đắp và nâng cao. Người thầy 
 giáo và nghề dạy học luôn được tôn - 2 HS nêu
 vinh trong xã hội. 
 + Bài văn ca ngợi truyền thống tôn sư 
 - Nêu nội dung chính của bài? trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở 
 mọi người cần giữ gìn và phát huy 
 truyền thống tốt đẹp đó.
 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm
 * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ 
 giáo Chu.
 * Cách tiến hành:
 - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và 
 từng đoạn của bài. cách nhấn giọng trong đoạn này.
 - Yêu cầu HS nêu cách đọc - 1 vài HS đọc trước lớp
 - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: - HS đọc diễn cảm trong nhóm.
 Từ sáng .. dạ ran
 - GV đọc mẫu - HS theo dõi
 - Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp - HS luyện đọc diễn cảm 
 - HS thi đọc - HS đưa ra ý kiến nhận xét và bình 
 chọn những bạn đọc tốt nhất.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Cho HS liên hệ về truyền thống tôn - HS nêu
 sư trọng đạo của bản thân.
 - Tìm đọc các câu chuyện nói về - HS nghe và thực hiện
 truyền thống tôn sư trọng đạo và kể 
 cho mọi người cùng nghe.
IV. Điều chỉnh, bổ sung .........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 TOÁN
 CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số.
 - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
 - HS làm bài 1.
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu 
thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- Giáo viên: Bảng phụ 
- Học sinh: Vở Toán, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi "Điền đúng, - HS chơi trò chơi
điền nhanh"
 2 giờ 34 phút x 5
 5 giờ 45 phút x 6 
 2,5 phút x 3 - HS nghe
 4 giờ 23 phút x 4 -HS ghi vở
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Khám phá kiến thức mới
*Mục tiêu: Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số.
*Cách tiến hành:
Ví dụ 1:
 - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- GV cho HS nêu bài toán - Muốn biết mỗi ván cờ Hải thi đấu - Ta thực hiện phép chia :
hết bao nhiêu thời gian ta làm thế 42 phút 30 giây :3 
nào?
 - HS thảo luận theo cặp và trình bày cách 
- GV nêu đó là phép chia số đo thời làm của mình trước lớp
gian cho một số. Hãy thảo luận và 
thực hiện cách chia - HS quan sát và thảo luận
- GV nhận xét các cách HS đưa ra và 42 phút 30 giây:3 =14 phút 10 giây
giới thiệu cách chia như SGK - Ta thực hiện chia từng số đo theo từng 
 đơn vị cho số chia.
- Khi thực hiện chia số đo thời gian 
cho một số chúng ta thực hiện như 
 - HS theo dõi.
thế nào?
- GV hướng dẫn HS cách đặt tính -1 HS đọc và tóm tắt 
Ví dụ 2 - Ta thực hiện phép chia 7 giờ 40 phút : 4
- GV cho HS đọc bài toán và tóm tắt 7 giờ 40 phút 4
- Muốn biết vệ tinh nhân tạo đó quay 3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút
một vòng quanh trái đất hết bao lâu ta 220 phút
làm thế nào? 20 phút
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện 0
phép chia. - HS nhắc lại cách làm
 - GV nhận xét và giảng lại cách làm
- GV chốt cách làm: 
3. HĐ luyện tập, thực hành
*Mục tiêu: 
 - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
 - HS làm bài 1.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
 - HS đọc yêu cầu
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài vào vở, chia sẻ trước lớp 
- Yêu cầu HS tự làm bài chia sẻ lớp
 a) 24 phút 12 giây: 4 
- GV nhận xét củng cố cách chia số 24phút 12giây 4 
đo thời gian với một số tự nhiên 0 12giây 6 phút 3 giây 
 0 
 b) 35giờ 40phút : 5
 35giờ 40phút 5
 0 7 giờ 8 phút 
 40 phút 0
 c) 10giờ 48phút : 9 
 10giờ 48phút 9 
 1giờ = 60phút 1giờ 12phút 
 108phút
 18
 0
 d) 18,6phút : 6 
 18,6phút 6 
 0 6 3,1 phút
 0
Bài tập chờ
 - HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó báo 
Bài 2: HĐ cá nhân cáo giáo viên
- Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau Bài giải
đó áo cáo giáo viên Thời gian người đó làm việc là:
 12 giờ - 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút
- GV nhận xét, kết luận Trung bình người đó làm 1 dụng cụ hết 
 số nhiêu thời gian là:
 4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút
 Đáp số: 1 giờ 3o phút
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Chia sẻ với mọi người về cách chia - HS nghe và thực hiện
số đo thời gian. 
- Cho HS về nhà làm bài toán sau: - HS nghe và thực hiện
Một xe ô tô trong 1 giờ 20 phút đi 
được 50km. Hỏi xe ô tô đó đi 1km hết 
bao nhiêu thời gian ?
IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 KHOA HỌC
 SỰ SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết được hoa thụ phấn nhờ côn trùng, gió.
- Kể được tên một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng, hoa thụ phấn nhờ gió.
- Yêu thiên nhiên, thích khám phá thiên nhiên, bảo vệ môi trường. - Nhận thức được thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên và vận dụng 
kiến thức vào thực tiễn để ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: Thông tin và hình số 1 SGK trang 106.
- HS: Tranh ảnh, sưu tầm về hoa thật, vở BTKH.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Sử dụng phương pháp: BTNB trong HĐ: Tìm hiểu sự sinh sản của thực vật có hoa ( 
sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành hạt và quả)
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động
- Cho HS hát - HS hát 
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên", trả - HS chơi trò chơi
lời câu hỏi:
+ Nêu các bộ phận của hoa.
+ Nêu ý nghĩa của hoa trong quá trình 
sinh sản .
- GV nhận xét 
 - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Khám phá kiến thức mới
* Mục tiêu: Kể được tên một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng, hoa thụ phấn nhờ gió.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự sinh sản của 
thực vật có hoa( sự thụ phấn, sự thụ 
tinh, sự hình thành hạt và quả).
*Tiến trình đề xuất
1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
* Sau khi kiểm tra bài cũ GV nêu vấn 
đề Các em đã biết hoa là cơ quan sinh 
sản của thực vật có hoa, vậy em biết gì 
về sự sinh sản của thực vật có hoa
2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của 
 - HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của 
HS - GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những mình vào vở ghi chép khoa học về sự sinh 
hiểu biết ban đầu của mình về sự sinh sản của thực vật có hoa, sau đó thảo luận 
sản của thực vật có hoa vào vở ghi nhóm 4 để thống nhất ý kiến ghi vào bảng 
chép khoa học, sau đó thảo luận nhóm nhóm.
4 để thống nhất ý kiến ghi vào bảng 
nhóm. - Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và 
- GV yêu cầu HS trình bày quan điểm cử đại diện nhóm trình bày
của các em về vấn đề trên.
3. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả thiết) 
và phương án tìm tòi.
- Từ việc suy đoán của của HS do 
nhóm đề xuất, GV tập hợp thành các - HS so sánh sự giống và khác nhau của các 
nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng ý kiến.
dẫn HS so sánh sự giống và khác nhau 
của các ý kiến ban đầu.
- Tổ chức cho HS đề xuất các câu hỏi 
liên quan đến nội dung kiến thức tìm 
hiểu về về sự sinh sản của thực vật có 
hoa -Ví dụ HS có thể nêu:
 + Có phải quả là do hoa sinh ra không ?
 +Mỗi bông hoa sinh ra được bao nhiêu 
 quả?
 +Quá trình hoa sinh ra quả diễn ra như thế 
 nào?
 +Vì sao sau khi sinh ra quả, hoa lại héo và 
 rụng?
 +Vì sao khi mới được sinh ra, quả rất nhỏ?
 +Mỗi cây có thể sinh ra được bao nhiêu 
 quả?
 +Nhị và nhụy của hoa dùng để làm gì?
 + Vì sao có loại cây hoa có cả nhị và nhụy, 
- GV tổng hợp các câu hỏi của các vì sao có loại cây hoa chỉ có nhị hoặc 
nhóm, chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi nhụy?
phù hợp với nội dung tìm hiểu về sự 
sinh sản của thực vật có hoa và ghi lên 
 - HS theo dõi
bảng.
+ Sự sinh sản của thực vật có hoa diễn 
ra như thế nào?
4. Thực hiện phương án tìm tòi:
- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để tìm hiểu về quá 
trình sinh sản của thực vật có hoa. GV 
chọn cách nghiên cứu tài liệu.
- GV yêu cầu HS viết câu hỏi dự đoán 
vào vở Ghi chép khoa học trước khi - HS thảo luận
tiến hành nghiên cứu tài liệu. 
- GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ tranh 
 - HS viết câu hỏi; dự đoán vào vở
hình 1 SGK để các em nghiên cứu
 Câu Dự Cách tiến Kết 
 hỏi đoán hành luận
5.Kết luận, kiến thức:
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết 
quả sau khi tiến hành nghiên cứu tài - HS nghiên cứu theo nhóm để tìm câu trả 
liệu kết hợp chỉ vào hình 1 để biết được lời cho câu hỏi: Sự sinh sản của thực vật có 
sự sinh sản của thực vật có hoa. hoa diễn ra như thế nào? và điền thông tin 
 vào các mục còn lại trong vở ghi chép khoa 
- GV hướng dẫn HS so sánh lại với các học sau khi nghiên cứu.
ý kiến ban đầu của mình ở bước 2 để 
khắc sâu kiến thức. 
Hoạt động 2 : Trò chơi Ghép hình vào - HS các nhóm báo cáo kết quả:
chữ 
- GV đưa sơ đồ thụ phấn của hoa lưỡng 
tính và các thẻ chữ .
- Cho các nhóm thi đua gắn các thẻ chữ 
vào hình cho phù hợp, nhóm nào làm 
nhanh, đúng nhóm đó thắng.
- Cho các nhóm giới thiệu về sơ đồ.
- GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động 3 : Thảo luận : 
- Kể tên một số hoa thụ phấn nhờ gió, - HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành sơ đồ 
một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng mà thụ phấn của hoa lưỡng tính.
bạn biết - HS chơi trò chơi
- Bạn có nhận xét gì về hương thơm, 
màu sắc của hoa thụ phấn nhờ côn 
 - Đại diện nhóm giới thiệu
trùng và hoa thụ phấn nhờ gió?
 - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và chỉ ra 
các loại hoa thụ phấn nhờ côn trùng và - Hoa thụ phấn nhờ côn trùng: dong riềng, 
hoa thụ phấn nhờ gió. phượng, bưởi, cam 
- GV chốt lại đáp án đúng + Hoa thụ phấn nhờ gió: cỏ, lúa ngô 
 - Hoa thụ phấn nhờ côn trùng thường có màu sắc rực rỡ, hương thơm ... 
 - HS nêu, lớp nhận xét.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Nêu đặc điểm của các loài hoa thụ - Các loài hoa thụ phấn nhờ côn trùng 
phấn nhờ côn trùng ? thờng có mầu sắc sặc sỡ hoặc hương thơm 
 hấp dẫn côn trùng. Ngược lại các loài hoa 
 thụ phấn nhờ gió không mang màu sắc đẹp, 
 cánh hoa, đài hoa thường nhỏ hoặc không 
 có như ngô, lúa, các cây họ đậu
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn - HS nghe và thực hiện
cần biết và ươm một số hạt như lạc, đỗ 
đen vào bông ẩm, giấy vệ sinh hoặc 
chén nhỏ có đất cho mọc thành cây 
con.
IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 ĐẠO ĐỨC
 EM YÊU HÒA BÌNH ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Nêu được những điều tốt đẹp mà hòa bình mang lại cho trẻ em.
-Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày.
-Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả 
năng do nhà trường, địa phương tổ chức.
Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm 
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK,
 - HS: Phiếu học tập cá nhân , VBT
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS hát bài hát "Em yêu hòa - HS hát
 bình" 
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động khám phá kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
 - Nêu được những điều tốt đẹp mà hòa bình mang lại cho trẻ em.
 -Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày.
* Cách tiến hành:
HĐ1:Tìm hiểu thông tin(sgk trang 
37): - HS hoạt động theo nhóm và trả lời.
- HS quan sát tranh ảnh về cuộc sống 
của nhân dân và trẻ em ở những vùng 
có chiến tranh về sự tàn phá của chiến 
tranh và hỏi: - Các nhóm thảo luận
- Em thấy những gì trong các tranh 
ảnh đó?
- HS đọc sgk trang 37,38 và thảo luận 
nhóm theo 3 câu hỏi trong sgk. - Đại diện nhóm trả lời
- Các nhóm thảo luận.--> Đại diện 
 - HS lắng nghe.
nhóm trả lời.
- GV kết luận: Chiến tranh chỉ gây ra 
đổ nát ,đau thương, chết chóc, đói 
nghèo Vì vậy chúng ta phải cùng 
nhau bảo vệ hoà bình, chống chiến 
tranh.
HĐ2:Bày tỏ thái độ(BT1,sgk)
- Cho HS thảo luận nhóm: - HS thực hiện
- Nhóm trưởng lần lượt đọc từng ý 
kiến trong bài tập.
- HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ tay. - HS giơ tay bày tỏ thái độ.
 - Một số HS giải thích lí do.
- Mời HS giải thích lí do.
- GV kết luận: Các ý kiến a, d là 
đúng.Các ý kiến b,c là sai.Trẻ em có 
quyền được sống trong hoà bình và có 
trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình.
HĐ3:Làm bài tập 2:
 - HS làm bài.
- HS làm BT 2 cá nhân. - Các nhóm thảo luận
- HS trao đổi với bạn - Đại diện nhóm trả lời
- Cho HS trình bày trước lớp. - HS lắng nghe.
- GV kết luận.
HĐ4:Làm bài tập 3
- HS làm việc theo nhóm Đại diện - HS trình bày nhóm trình bày.
 - GV kết luận, khuyến khích HS tham 
 gia các hoạt động bảo vệ hoà bình. - 2 HS đọc
 Ghi nhớ: HS đọc phần ghi nhớ SGK.
 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
 - Sưu tầm tranh,ảnh, bài báo, băng hình - HS nghe và thực hiện
 về các hoạt động bảo vệ hoà bình của 
 nhân dân Việt Nam và thế giới; sưu 
 tầm các bài thơ, bài hát, truyện về 
 chủ đề Em yêu hoà bình.
 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - Mỗi em vẽ một bức tranh về chủ đề - HS nghe và thực hiện
 Em yêu hoà bình.
Điều chỉnh sau bài dạy:
........................................................................................
........................................................................................................................................
..........................................................................................................................
 Thứ tư, ngày 20 tháng 3 năm 2024
 CHÍNH TẢ 
 LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG 
I. Yêu cầu cần đạt
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn.
- Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên 
riêng nước ngoài, tên ngày lễ.
- Giáo dục và rèn cho HS ý thức viết đúng và đẹp.
- Nhận biết công dụng của dấu gạch nối gồm bài 1 (Nghe-viết Lịch sử Ngày Quốc tế 
Lao động); bài 2 (Tác giả bài Quốc tế ca).
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết CT.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động - Cho HS tổ chức thi viết lên bảng các - HS lên bảng thi viết các tên: Sác –lơ, 
tên riêng chỉ người nước ngoài, địa Đác –uyn, A - đam, Pa- xtơ, Nữ Oa, Ấn 
danh nước ngoài Độ...
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở
2. Khám phá kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị viết chính tả
*Mục tiêu: 
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn - 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- Nội dung của bài văn là gì? - Bài văn giải thích lịch sử ra đời Ngày 
 Quốc tế lao động.
Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn - HS tìm và nêu các từ : Chi-ca - gô, Mỹ, 
 Ban - ti - mo, Pít- sbơ - nơ
 - HS đọc và viết 
- Yêu cầu HS đọc và viết một số từ 
khó 
- Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên - 2 HS nối tiếp nhau trả lời, lớp nhận xét 
địa lí nớc ngoài? và bổ sung
- GV nhận xét, nhắc HS ghi nhớ cách 
viết hoa tên riêng, tên địa lí nước 
ngoài
+ Lưu ý HS: Ngày Quốc tế lao động 
là tên riêng của ngày lễ nên ta cũng 
viết hoa..
2.2. HĐ viết bài chính tả
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn. 
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc 
viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ. 
* Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
Tác giả bài Quốc tế ca 
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp. Nhắc - HS làm bài theo cặp dùng bút chì gạch 
HS dùng bút chì gạch dưới các tên chân dưới các tên riêng và giải thích cách 
riêng tìm được trong bài và giải thích viết hoa các tên riêng đó: VD: Ơ- gien 
cho nhau nghe về cách viết những tên Pô- chi - ê; Pa - ri; Pi- e Đơ- gây- tê.... 
riêng đó. là tên người nước ngoài được viết hoa 
-1 HS làm trên bảng phụ, HS khác mỗi chữ cái đầu của mỗi bộ phận, giữa 
nhận xét các tiếng trong một bộ phận được ngăn 
- GV chốt lại các ý đúng và nói thêm cách bởi dấu gạch.
để HS hiểu
 + Công xã Pa- ri: Tên một cuộc cách 
mạng. Viết hoa chữ cái đầu
+ Quốc tế ca: tên một tác phẩm, viết 
hoa chữ cái đầu. 
- Em hãy nêu nội dung bài văn ?
 - Lịch sử ra đời bài hát, giới thiệu về tác 
 giả của nó. 
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Cho HS viết đúng các tên sau: - HS viết lại: Pô-cô, Chư-pa, Y-a-li
pô-cô, chư-pa, y-a-li
- Về nhà luyện viết các tên riêng của - HS nghe và thực hiện
Việt Nam và nước ngoài cho đúng 
quy tắc chính tả.
IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
I. Yêu cầu cần đạt - Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc.
- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để lại cho người 
sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT1, 2, 3.
- Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ vào đặt câu, viết văn.
- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, từ điển
- Học sinh: Vở BTTV, SGK, bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
 lấy VD về cách liên kết câu trong bài 
 bằng cách thay thế từ ngữ 
 - Gọi HS đọc thuộc lòng phần ghi nhớ
 - HS đọc
 - GV nhận xét 
 - HS nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 - Ghi vở 
 2. Khám phá kiến thức mới
 * Mục tiêu: 
 - Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc.
 - Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền ( trao lại, để lại cho 
 người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT2, 3.
 * Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ cặp đôi
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu 
 - Yêu cầu HS làm bài theo cặp, 1 nhóm - HS hoạt động theo cặp. 1 nhóm làm 
 làm vào bảng và nêu kết quả vào bảng nhóm gắn lên bảng.
 - GV chốt lại lời giải đúng và cho HS + Truyền có nghĩa là trao lại cho người 
 nêu nghĩa của từng từ khác: truyền nghề, truyền ngôi; truyền 
 thống.
 + Truyền có nghĩa là lan rộng: truyền 
 bá , truyền hình; truyền tin; truyền 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_26_nam_hoc_2022_2023_phan_thi_tam.docx