Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hồng Giang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hồng Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hồng Giang
Thứ 2 ngày 23 tháng 10 năm 2023 TUẦN 7: HĐTN: Niềm tự hào của em (3 tiết), ( Thứ 2, thứ 3, thứ 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Sau tuần học này, HS sẽ: - Nhận diện được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. Năng lực riêng: - Cùng chơi Thể hiện cảm xúc. - Chia sẻ cảm xúc của em. 3. Phẩm chất - Tự tin, trách nhiệm: tự tin thể hiện và điều chỉnh cảm xúc của bản thân, có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học - Hoạt động nhóm, thực hành, trực quan. - Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. 2. Thiết bị dạy học a. Đối với giáo viên - Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4. - Giấy, bút, bút màu,... - Thẻ để thể hiện cảm xúc của bản thân trên lớp. b. Đối với học sinh - SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng: - Hiểu về sự ra đời và ý nghĩa của ngày Phụ nữ Việt Nam 20 - 10. - Tự tin tham gia biểu diễn văn nghệ hoặc cổ vũ các bạn biểu diễn. b. Cách tiến hành - Nhà trường tổ chức buổi lễ chào mừng Ngày phụ - HS lắng nghe và tham gia buổi lễ. nữ Việt Nam 20 - 10 gồm nội dung chính sau: + Giới thiệu khách mời tham gia buổi lễ. + Tổ chức cho đại diện các khối lớp biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng Ngày phụ nữ Việt Nam 20 – 10. + Khách mời chia sẻ về sự ra đời và ý nghĩa của Ngày Phụ nữ Việt Nam 20 - 10. - HS lắng nghe và vỗ tay. + GV mời 1 số HS đặt câu hỏi giao lưu với khách - HS biểu diễn các tiết mục văn nghệ mời. chào mừng Ngày phụ nữ Việt Nam 20 + GV mời 1 số HS chia sẻ cảm xúc và niềm tự hào – 10. về điều phi thường mà phụ nữ Việt Nam đã làm. - HS lắng nghe, tiếp thu. + GV tổ chức cho đại diện HS nói lời chúc mừng những người phụ nữ nhân ngày Phụ nữ Việt Nam - HS đặt câu hỏi cho khách mời. 20 – 10. - HS chia sẻ cảm xúc và niềm tự hào của bản thân. - HS nói lời chúc mừng những người phụ nữ nhân ngày Phụ nữ Việt Nam 20 – 10. Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Cảm xúc của em. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng - Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới. b. Cách tiến hành - GV mở cho học sinh nghe bài hát Gọi tên cảm - HS quan sát video về việc làm đáng xúc: tự hào của bạn nhỏ. Bài hát | Gọi tên cảm xúc | AnNa - YouTube - GV đặt câu hỏi: Bài hát đã gửi tới các em thông - HS lắng nghe câu hỏi. điệp gì? - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, chốt đáp án: Bài hát đã diễn tả - HS lắng nghe và tiếp thu. những tâm trạng cảm xúc khác nhau thông qua các hiện tượng thời tiết. - GV tổng kết và dẫn dắt vào bài học: Bài hát mở - HS lắng nghe GV giới thiệu bài học. đầu cho học mới của chúng ta. Chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay nhé – Tuần 7 – Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Cảm xúc của em. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Cảm xúc của em. a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng - Thể hiện cảm xúc phù hợp trong một số trường hợp cụ thể. b. Cách tiến hành: - HS giữ trật tự lớp - GV chuẩn bị các tấm thẻ có nội dung là những tình huống thường gặp tương ứng với các trạng thái cảm xúc: vui vẻ, hào hứng, tức giận,... - HS chia thành các nhóm. - GV chia lớp thành nhóm 4 – 6 người. - HS lắng nghe. - GV phổ biến cách chơi Cùng chơi thể hiện cảm xúc như sau: + Đại diện các đội lên chơi bốc thăm một tấm thẻ và thể hiện cảm xúc phù hợp với tình huống được ghi trong tấm thẻ. + Ở trong tấm thẻ có nội dung là các tình huống thường gặp tương ứng với các trạng thái cảm xúc: • Tình huống 1: Em được bố tặng 1 cuốn sách mà em đã thích từ lâu. • Tình huống 2: Trong lúc trêu đùa, bạn Dũng vô tình làm rách trang vở của em. • Tình huống 3: Em nhận được tin mình không được chọn vào đội tuyển Cờ vua của trường. - GV tổ chức cho HS cùng chơi Thể hiện cảm xúc. - HS tham gia trò chơi. - GV mời một số HS nhận xét phần thể hiện cảm - HS chia sẻ trước lớp. HS khác lắng xúc và chia sẻ cảm nghĩ sau khi tham gia trò chơi. nghe. - GV đặt câu hỏi tương tác với HS: - HS lắng nghe, trả lời. + Theo em, phần thể hiện cảm xúc của bạn đã phù hợp với tình huống được đưa ra chưa? + Em thấy phần thể hiện cảm xúc của bạn nào là phù hợp với tình huống nhất? - GV tổng kết hoạt động và đưa kết luận: Có rất nhiều tình huống nảy sinh trong cuộc sống hàng ngày ở nhà, ở trường, ở cộng đồng. Các em hãy có những thể hiện cảm xúc phù hợp với mỗi tình huống. Hoạt động 2: Chia sẻ cảm xúc của em. a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có - HS lắng nghe. khả năng - Mô tả được cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đã trải qua. - Đề xuất được cách điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ phù hợp trong một số tình huống hàng ngày. b. Cách tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm. - GV tổ chức cho HS chia sẻ trong nhóm theo các nội dung sau: - HS chia sẻ các tác phẩm trước lớp. - HS thực hiện theo hướng dẫn. + Suy nghĩ về tình huống mình nhớ nhất trong một tuần gần đây. + Chia sẻ lại tình huống đó với các bạn. + Mô tả cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong tình huống đó. + Đề xuất cách điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ của bản thân cho phù hợp trong tình huống đó. - GV mời 1 số HS chia sẻ trước lớp theo các nội dung trên. - GV mời một số HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV tổng kết hoạt động và đưa ra kết luận: GV khen ngợi HS đã phân tích được tình huống và đề xuất được cách điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ của bản thân cho phù hợp trong tình huống. Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nối. - GV hướng dẫn HS về nhà hỏi ý kiến người thân về cách điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ trong - HS chia sẻ trước lớp. những tình huống hàng ngày. * CỦNG CỐ - HS lắng nghe và nhận xét câu trả lời - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bạn. của bài học. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - HS lắng nghe, thực hiện. - GV nhắc nhở HS: + Ôn lại các kiến thức đã học hôm nay. + Trò chuyện với người thân về những khảo sát và đánh giá của nhóm em hoặc của các nhóm khác - HS lắng nghe. trong lớp về thực trạng cảnh quan của trường học. - HS vỗ tay tuyên dương những bạn làm tốt và động viên những bạn còn nhút nhát. - HS lắng nghe. Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Điều chỉnh cảm xúc HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Hoạt động tổng kết tuần a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng: - Tổng kết được những việc đã làm được trong tuần vừa qua. b. Cách tiến hành - GV ổn định trật tự lớp học, tổng kết những hoạt - HS chú ý lắng nghe động của tuần 1 và nêu những kế hoạch học tập và hoạt động trong tuần 2. - GV nhận xét về ý thức học tập của một số bạn - HS lắng nghe và vỗ tay tuyên dương trong lớp và tiến hành tuyên dương bạn có ý thức những bạn có ý thức tốt, động viên tốt, nhắc nhở bạn có ý thức chưa tốt. những bạn còn kém. Hoạt động 2: Điều chỉnh cảm xúc a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng: - Chia sẻ được sự thay đổi cảm xúc, suy nghĩ của bản thân trước những tình huống gặp phải và kinh nghiệm điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ của mình. - Học hỏi được kinh nghiệm điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ của các bạn. b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS chia sẻ về sự thay đổi cảm xúc, - HS hoạt động theo hướng dẫn của suy nghĩ trước những tình huống gặp phải và kinh GV. nghiệm điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ của bản thân theo gợi ý: + Những tình huống đã gặp. + Cách điều chỉnh suy nghĩ, cảm xúc của bản thân. + Kết quả điều chỉnh cảm xúc. + Những kinh nghiệm điều chỉnh cảm xúc. - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp theo các nội dung trên. - HS chia sẻ trước lớp. - GV mời 1 số HS nêu cảm nghĩ khi nghe những - HS nêu cảm nghĩ khi nghe những chia sẻ của các bạn và những điều mình học hỏi chia sẻ của các bạn và những điều được. mình học hỏi được. - GV kết luận: Chúng ta đã thực hiện xong hoạt - HS lắng nghe, tiếp thu. động điều chỉnh cảm xúc. Thông qua hoạt động, các em đã học được cách điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ của bản thân trong một số trường hợp hàng ngày. Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nối - GV khuyến khích HS điều chỉnh cảm xúc của bản - HS lắng nghe, thực hiện. thân trong cuộc sống hàng ngày. TIẾNG VIỆT: CHỦ ĐIỂM: BÀI ĐỌC 1: NHỮNG THƯ VIỆN ĐẶC BIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. - Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. - Ngắt nghỉ hơi đúng. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 75 – 80 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh lớp 3. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, biết tên các thành phố và các nước trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. - Hiểu được ý nghĩa của bài đọc: giới thiệu một số thư viện đặc biệt, qua đó phản ánh sự quan tâm đến nhu cầu đọc sách của người dân cũng như của thiếu nhi ở Việt Nam và các nước khác nhau. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm). - NL tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. Biết quý trọng sách, có ý thức sử dụng thư viện. 3. Góp phần phát triển các phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học - Cách tiến hành: - GV chiếu hình ảnh và nêu câu hỏi: - HS quan sát bức ảnh + Đây là phòng nào? + Đây là thư viện + Em thích nhất điều gì ở thư viện? + Em thích những kệ sách được sắp xếp ngăn ngắn,.. - GV: Thư viện trường mình thật đẹp phải không nào? Và - HS lắng nghe trên thế giới có rất nhiêu thư viện đặc biệt. Để biết những thư viện đó đặc biệt như thế nào? Cô trò mình cùng tìm hiểu trong bài đọc ngày hôm nay: Những thư viện đặc biệt. 2. Khám phá. * Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. - Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. - Ngắt nghỉ hơi đúng. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 75 – 80 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh lớp 3. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, biết tên các thành phố và các nước trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. - Hiểu được ý nghĩa của bài đọc: giới thiệu một số thư viện đặc biệt, qua đó phản ánh sự quan tâm đến nhu cầu đọc sách của người dân cũng như của thiếu nhi ở Việt Nam và các nước khác nhau. * Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Giọng đọc khoan thai như kể chuyện. Nhấn - HS lắng nghe. giọng, gây ấn tượng ở những từ ngữ nói về những điểm đặc biệt của mỗi thư viện: (những thư viện) cổ, 5000 năm; (thư viện) lớn nhất, 18 triệu (cuốn sách); 125 (thứ tiếng), 54 triệu (bản thảo); (thư viện) thiếu nhi, - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: ( 3 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Những thư viện cổ - HS quan sát + Đoạn 2: Thư viện lớn nhất + Đoạn 3: Thư viện thiếu nhi - GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc từ khó: Ba-bi-lon; A-lếch-xan-đri-a, - - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. Luyện đọc câu: Một trong những thư viện nổi tiếng nhất - HS đọc từ khó. thời cổ là Thư viện A-lếch-xan-đri-a ở Ai Cập , xây dựng cách đây hơn 2 000 năm. - 2-3 HS đọc câu. - Giải nghĩa từ: Ba-bi-lon, Ai Cập. + Chia sẻ hiểu biết của em về Ai Cập. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 3. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Các nhóm thi đọc - GV nhận xét các nhóm. TIẾT 2 * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật” - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: Câu 1: Những thư viện cổ nói lên điều gì về nền văn + Những thư viện cổ cho thấy minh của loài người? loài người đã biết đến giá trị của sách và xây thư viện để giữ sách, đọc sách từ hơn 5000 năm trước. + Ở thư viện Quốc hội Mỹ, người ta có thể đọc sách và các bản thảo Câu 2: Người ta có thể đọc và xem những gì ở Thư viện viết tay, xem phim, nghe nhạc, Quốc hội Mỹ? xem bản đò và các bản vẽ, + Thông tin và hình ảnh về thư viện thiếu nhi ở Thư viện Quốc gia Việt Nam cho thấy Nhà nước Câu 3: Thông tin và hình ảnh về thư viện thiếu nhi ở Thư rất quan tâm đến thiếu nhi, tạo viện Quốc gia Việt Nam nói lên điều gì? điều kiện thuận lợi để thiếu nhi học tập ở thư viện. + Thư viện đầu tiên chỉ lưu giữ những mảnh xương khắc chữ. Thư viện Quốc hội Mỹ có sách, Câu 4: Qua bài đọc, em thấy các tài liệu và hoạt động ở bản đồ, bản nhạc, bản vẽ, thư viện hiện nay đã phát triển như thế nào so với những phim, Ở thư viện thiếu nhi thư viện đầu tiên? thuộc Thư viện Quốc gia Việt Nam, trẻ em có thể đọc sách, xem phim, nghe nhạc, trải nghiệm các loại nhạc cụ, sử dụng máy tính để học ngoại ngữ và làm toán, ) + Em mong thư viện có nhiều sách hơn/rộng rãi hơn/, + HS tự kể Câu 5: Em mong muốn điều gì ở thư viện trường em? Câu 6: Kể tên các thư viện trên thế giới mà em biết? - Nối tiếp nhận xét - GV mời các nhóm nhận xét sau mỗi câu trả lời và nêu ý - HS lắng nghe kiến của mình. - GV khen ngợi những ý kiến hay và chân thực. 3. Hoạt động đọc nâng cao - Mục tiêu: + Giúp HS luyện đọc hay, đọc diễn cảm bài. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - - GV hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng ở những câu văn dài, nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc. + Thư viện có hơn 18 triệu cuốn sách / được viết bằng 125 thứ tiếng, / hơn 54 triệu / bản thảo viết tay / và hàng triệu bản đồ, / bản nhạc, / bản vẽ, / phim, + Đây là nơi / trẻ em có thể đọc sách, / xem phim, / nghe nhạc, / trải nghiệm các loại nhạc cụ, / sử dụng máy tính/ để học ngoại ngữ và làm toán, - HS luyện đọc theo nhóm. - Các nhóm thi đọc. - Nghe + luyện đọc - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - Các nhóm thi đọc. - Các nhóm nhận xét 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS tham quan thư viện trường; chọn - HS tham quan thư viện cuốn sách em yêu thích và đọc. - GV hỏi HS: Điều em thích nhất trong cuốn sách đã đọc - HS chia sẻ là gì? - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc khi tham gia thư viện: biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN – LỚP 4 Bài 21. Tiết 31 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC ____________________________________________ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc. - Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS biết trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè vể những kiến thức, cách làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. HS có kĩ năng dùng ê ke. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ học tập. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Ê ke, thước kẻ thẳng. 2. Học sinh: Ê ke, thước kẻ thẳng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. Cách tiến hành: Tổ chức trò chơi "Ai nhanh hơn?" - GV chiếu hình ảnh góc vuông, góc nhọn, góc Hoạt động cả lớp tù, góc bẹt. Đố em biết đây là góc gì? - Cả lớp quan sát, chú ý lắng nghe và thực Để đo góc, người ta thường dùng loại thước hiện theo yêu cầu. nào? - HS: Góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt - GV chiếu sơ đồ bãi đỗ xe. - Yêu cầu HS chỉ ra các đường kẻ ngang dọc. - Để đo góc, người ta thường dùng thước đo Các đường kẻ ngang, dọc có tác dụng gì? góc. Các đường kẻ ngang, dọc tạo thành những góc như thế nào? - Để đỗ ô tô cho gọn gàng, dễ lấy. -GV tổng kết, khen ngợi HS nhanh nhất, trả lời - Các đường kẻ ngang, dọc tạo thành những nhiều câu đúng nhất. góc vuông. - GV dẫn dắt HS vào bài học: 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. Mục tiêu: Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc. Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke Cách tiến hành: Hoạt động nhóm 4 - Từ 1 góc vuông đỉnh O cạnh OB, OC có ở HĐ - Cả lớp quan sát, chú ý lắng nghe. mở đầu, GV vẽ kéo dài hai cạnh góc vuông được - HS thực hành lại trên giấy trên giấy theo hai đường thẳng AB và CD căt nhau tại điểm O. nhóm. (Như SGK) - GV yêu cầu HS dùng thước đo góc để đo các - Nhóm trưởng báo cáo: góc đỉnh O cạnh OA, OB, và nhận xét độ lớn + Cả 4 góc đều là góc vuông. các góc đó. - GV giới thiệu: AB và CD là hai đường thẳng vuông góc. GV viết kí hiệu góc vuông. - HS nêu và chỉ: Đường thẳng AB vuông Nêu nhận xét của em về hai đường thẳng AB và góc với đường thẳng CD và tạo ra 4 góc CD? vuông. Kết luận: Hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông. - HS nêu kết luận. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập. Mục tiêu: Thực hành nhận dạng hai đường thẳng vuông góc. Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke. Cách tiến hành: Bài 1: Chỉ ra các cặp đường thẳng vuông góc Hoạt động cá nhân với nhau - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - 2 HS nêu - Yêu cầu HS quan sát và nêu tên các cặp đường - HS quan sát, dùng ê ke kiểm tra. HS nêu thẳng vuông góc với nhau và không vuông góc kết quả: với nhau. + Cặp đường thẳng vuông góc với nhau là PQ và RS, CD và EG. + Cặp đường thẳng không vuông góc với nhau là MN và IK. Làm sao em biết được hai đường thẳng vuông - Em dùng ê ke để kiểm tra. góc với nhau, hai đưởng thẳng không vuông góc với nhau? Bài 2: Gọi tên các cặp cạnh vuông góc với Hoạt động nhóm đôi nhau - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi. - HS trao đổi nhóm đôi, xác định các cặp - Yêu cầu HS quan sát và nêu tên các cặp cạnh cạnh vuông góc với nhau, dùng ê ke để vuông góc với nhau có trong mỗi hình. kiểm tra. Làm sao em biết được hai cạnh đó vuông góc - 2 nhóm báo cáo trước lớp, HS nhóm khác với nhau? nhận xét, kết luận: + Cặp cạnh góc với nhau là AB và BC, BC và CD, CD và DA, DA và AB, MN và NK, NK và KQ, KQ và QM, QM và MN, NK và KP Bài 3: Hoạt động nhóm 4 - GV chiếu lược đồ một số đường phố ở Hà Nội. Hai đường phố nào vuông góc với nhau? - HS trao đổi nhóm 4, liệt kê các đường Bạn Chi muốn đi ra Hồ Gươm thì có thể đi phố vuông góc có trong sơ đồ. Xác định vị theo đường nào? trí của bạn Chi, tìm các cách bạn Chi có thể đi ra Hồ Gươm. - Đại diện 2 nhóm báo cáo. Nhóm khác Từ nhà đến trường em đi theo đường nào? Có nhận xét. đảm bảo ATGT không? - HS tự liên hệ. Em biết những con đường nào vuông góc với nhau? Kết luận: Hai đường thẳng vuông góc tạo thành 4 góc vuông. Ta có thể kiểm tra hai đường thẳng có vuông góc với nhau hay không bằng thước đo góc hoặc ê ke. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Mục tiêu: Nhận biết các hoạt động sử dụng hai đường thẳng vuông góc trong cuộc sống. Cách tiến hành: - Bài 4: Yêu cầu HS chỉ ra hai đường thẳng Hoạt động cả lớp vuông góc với nhau trong lớp học, trong khuôn - HS quan sát và nêu: Hai cạnh liên tiếp viên trường, của bảng lớp. Đường chỉ kẻ ngang, dọc * Củng cố, dặn dò. của các viên gạch lát nền nhà, . - Qua bài học này, em biết thêm được điều gì? -HS TL: Biết được hai đường thẳng vuông -Nhận xét tiết học. góc với nhau tạo thành 4 góc vuông. - Dặn HS chuẩn bị bài 21 (Tiết 2).: Vẽ hai đường thẳng vuông góc IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG. ____________________________________________________ Thứ 3 ngày 24 tháng 10 năm 2023 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN – LỚP 4 Bài 21. Tiết 32. VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 1. Năng lực đặc thù: Thực hành vẽ được hai đường thẳng vuông góc. - Vận dụng giải quyết được các vấn đề đơn giản liên quan đền vẽ hai đường thẳng vuông góc. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động xây dựng được kế hoạch học tập, thực hiện được cách vẽ đường thẳng vuông góc với một đường thẳng cho trước. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS biết trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè vể những kiến thức, cách nhận biết, thực hành đo đường thẳng vuông góc. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học về góc vuông để lấy được ví dụ cụ thể trong thực tế, giải quyết một số vấn đề thực tế liên quan đến các cặp đường thẳng vuông góc với nhau. 3. Phẩm chất: - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Ê ke, thước dây, thước kẻ, phiếu bài tập (Bài tập 5, 6). 2. Học sinh: Ê ke, thước dây, thẻ ghi các phương án A, B, C III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học. Cách tiến hành: Tổ chức trò chơi: “Ai nhanh- ai đúng”. - GV chiếu câu hỏi để học sinh lựa chọn phương án trả lời: Hoạt động cả lớp Câu 1. Hình tam giác dưới đây có: A.Góc nhọn. B. Góc tù. C. ba góc nhọn. Câu 2. Hình tam giác dưới đây có: A.Góc vuông. B. Góc tù. C. ba góc nhọn. Câu 3. Hình tam giác dưới đây có: A.Góc vuông. B. Góc tù. C. ba góc nhọn. Câu 4: Để kiểm tra góc vuông ta phải dùng dụng cụ gì? A. Com pa B. Ê- ke C. thước kẻ Câu 5. Hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành mấy góc vuông? A. 1 góc vuông B. 4 góc vuông. B. 2 góc vuông - Nhận xét, khen ngợi học sinh. - Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài. - HS lắng nghe và giơ thẻ, chọn đáp án. - HS lắng nghe, ghi tên bài học vào vở. 3. Hoạt động hình thành kiến thức mới. Mục tiêu: HS biết vẽ hai đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước bằng thước thẳng và êke. Cách tiến hành: Bài 5: Hoạt động nhóm 2 Thực hành vẽ đường thẳng vuông góc (theo mẫu). - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài 5 ( Mẫu- như SGK) . Thảo luận -HS đọc đề xác định yêu cầu, nhóm đôi cách vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E . thảo luận nhóm đôi cách vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E ( điểm E không nằm trên đường thẳng AB ) và vuông góc với đường thẳng AB. -Một vài đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. - GV vừa hướng dẫn, vừa làm mẫu trên bảng từng bước bước vẽ. -HS quan sát, ghi nhớ cách vẽ. + Bước 1: Đặt ê ke sao cho một cạnh của êke nằm trên đường thẳng AB. + Bước 2: Dịch chuyển ê ke trên đường thẳng AB đến vị trí - HS sử dụng thước thẳng và ê- điểm E. ke, thực hiện ( cá nhân) theo + Bước 3: Chọn điểm C trên cạnh còn lại của êke. hướng dẫn của GV. + Bước 4: Dùng thước thẳng kẻ đường thẳng CE. Ta được đường thẳng CD đi qua điểm E và vuông góc với AB. Lưu ý HS: Trong trường hợp điểm E nằm trên đường thẳng AB, cách vẽ cũng tương tự như trên. *Để ghi vẽ được 2 đường thẳng vuông góc, em cần lưu ý điều gì? *Nhớ được 4 bước vẽ góc Kết luận: Các bước vẽ hai đường thẳng vuông góc: vuông. + Bước 1: Đặt ê ke sao cho một cạnh của êke nằm trên đường - HS nhắc 4 bước vẽ hai đường thẳng AB. thẳng vuông góc. + Bước 2: Dịch chuyển ê ke trên đường thẳng AB đến vị trí điểm E. + Bước 3: Chọn điểm C trên cạnh còn lại của êke. + Bước 4: Dùng thước thẳng kẻ đường thẳng CE. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập. Mục tiêu: Thực hành vẽ được hai đường thẳng vuông góc. Vận dụng giải quyết được các vấn đề đơn giản liên quan đền vẽ hai đường thẳng vuông góc. Cách tiến hành: *Tổ chức cho HS thực hành vẽ. Hoạt động nhóm - GV chiếu tiếp yêu cầu bài 5b. Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu: Vẽ đường thẳng PQ qua điểm X và vuông - Lưu ý HS thực hiện vẽ đường thẳng PQ qua điểm X nằm góc đường thẳng MN trên đường thẳng MN, điểm X nằm ngoài đường thẳng MN - HS sử dụng thước thẳng và ê- và vuông góc với MN qua 4 trường hợp (đường thẳng MN ke, thực hiện ( cá nhân) trên
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_7_nam_hoc_2023_2024_le_thi_hong_g.docx

