Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Mai Liễu

doc 33 trang Biện Quỳnh 04/08/2025 640
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Mai Liễu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Mai Liễu

Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Mai Liễu
 Giáo án lớp 4 
 TUẦN 7
 Thứ Hai, ngày 02 tháng 11 năm 2020
 Toán
 Phép cộng
 I. Mục tiêu
 Giúp HS:
 - Biết đặt tính và thực hiện về phép cộng các số có đến sáu chữ số không nhớ 
hoặc có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp.
 - HS cả lớp làm BT1; BT2 dòng 1,2; BT3. 
 II. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 chữa BT3 tiết trước.
 2. Bài mới
 a. GV giới thiệu bài; nêu mục tiêu bài học
 b. Củng cố cách thực hiện phép cộng 
 - GV nêu phép cộng và ghi bảng bảng: 48352 + 21026
 - HS đọc phép cộng và nêu cách thực hiện phép cộng. 
 - 1HS lên bảng thực hiện phép cộng. 
 - Cho Hs nhận xét đây là phép cộng không nhớ. 
 - GV nêu tiếp phép cộng 367859 + 541728. Hs đặt tính và tính như trên.
 HS nhận xét đây là phép cộng có nhớ.
 Hỏi:
 + Muốn thực hiện phép cộng ta làm như thế nào?
 - HS trả lời: Đặt tính. Cộng theo thứ tự từ phải sang trái 
 - Cho vài HS nêu lại cách làm. 
 c. Luyện tập
 Bài 1: Đặt tính và tính
 - GV cho HS cả lớp thực hiện trên bảng con từng phép cộng, đồng thời gọi HS 
lên bảng thực hiện. 
 Bài 2: (dòng 1, 3) Đặt tính và tính
 - GV cho HS làm bài vào vở.
 - Theo dõi giúp đỡ HS chưa hoàn thành.
 Bài 3: HS đọc bài toán, phân tích bài toán.
 Cả lớp giải vào vở rồi đổi chéo vở cho bạn để kiểm tra lẫn nhau.
 Bài giải
 Số cây của huyện đó trồng được là
 1 Giáo án lớp 4 
 325164 + 60830 = 385994 (cây)
 Đáp số: 385994 cây
 Bài 4: HS nêu yêu cầu, tự làm bài. 
 - Gọi 2 HS chữa bài trên bảng lớp (kết quả: a) x = 1338 b) x = 608). 
 - Nhắc lại cách tìm số bị trừ chưa biết, số hạng chưa biết.
 3. Củng cố
 - HS nhắc lại cách thực hiện phép cộng.
 - Nhận xét tiết học.
 4. Hướng dẫn học ở nhà
 - Luyện thực hiện phép cộng và chuẩn bị tiết sau. 
 ...................................................
 Tập làm văn
 Trả bài văn viết thư
 I. Mục tiêu
 Giúp HS:
 - Rút kinh nghiệm về bài TLV viết thư (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ đặt câu và 
viết đúng chính tả...)
 - Tự sửa được một số lỗi đã mắc trong bài viết của mình theo sự hướng dẫn của 
GV.
 - HS năng khiếu biết nhận xét và sửa lỗi để có các câu văn hay.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Bài viết của HS.
 - Một số bài mẫu.
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Hát tập thể kết hợp vận động.
 2. Bài mới
 a. GV giới thiệu bài; nêu mục tiêu bài học
 b. Các hoạt động
 * Hoạt động 1. GV nhận xét chung về bài viết của cả lớp. 
 - GV viết đề bài kiểm tra lên bảng. HS nhắc lại yêu cầu của đề bài.
 - Nhận xét về kết quả bài làm.
 *Ưu điểm 
 - Cơ bản các em đều xác định đúng đề bài, kiểu bài viết thư. Có nhiều bài viết 
khá tốt như bài của Ý nhung, Duyên, Bảo Châu.
 - Bố cục lá thư phần lớn đã có đủ các phần: đầu thư, nội dung chính của bức thư 
và phần cuối thư. 
 2 Giáo án lớp 4 
 - Trong bức thư đã biết thăm hỏi và chúc mừng, chia sẻ đối với người nhận thư. 
 *Hạn chế: 
 - Một số bài bố cục không rõ ràng: thiếu lời thưa gửi; chữ kí, họ tên người viết 
thư.
 - Một số em lời xưng hô đầu thư chưa đúng.
 - Một số bài còn viết sai lỗi chính tả quá nhiều.
 - Một số bài không có phần hỏi thăm sức khoẻ hay lời chúc. 
 * Hoạt động 2: Chữa bài.
 - Chữa một số lỗi cơ bản: 
 + Lỗi dùng từ: Bà thân mến, bạn kính mến, ..
 + Lỗi chính tả: mạnh khẻo, da đình, giạy học, 
 + Lỗi đặt câu: 
 + Lỗi về nội dung: 
 - Nội dung viết chưa đúng theo yêu cầu của đề bài.
 - Một số HS viết còn thiếu nội dung thăm hỏi.
 - Một số bài quá sơ sài.
 * Hoạt động 3. Trả bài 
 - GV trả bài cho HS.
 - Đọc một số bài hay cho cả lớp nghe.
 HS thảo luận để tìm ra cái hay, cái đáng học của đoạn thư, bức thư để từ đó rút 
kinh nghiệm cho bản thân.
 * Hoạt động 4. Chữa bài.
 - HS tự chữa lỗi bài làm của mình. 
 - GV theo dõi hướng dẫn thêm.
 3. Củng cố
 - Nhận xét chung tiết học.
 4. Hướng dẫn học ở nhà
 - Nhắc Hs viết chưa đạt về nhà viết lại cho tốt hơn.
 ...................................................
 Luyện từ và câu
 Mở rộng vốn từ: Trung thực - Tự trọng
 I. Mục tiêu
 Giúp HS:
 - Biết thêm được một số từ ngữ về chủ điểm: Trung thực - Tự trọng (BT1,2)
 - Bước đầu xếp được các từ Hán việt có tiếng “trung’’ theo hai nhóm nghĩa 
(BT3) và đặt câu được với một số từ trong nhóm (BT4)
 II. Đồ dùng dạy học
 3 Giáo án lớp 4 
 - Ba bốn tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 1,2,3.
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động 
 - Trò chơi tiếp sức
 + Viết 5 danh từ chung là tên gọi các đồ vật.
 + Viết 5 danh từ riêng là tên của người.
 Ba tổ tập hợp thành 3 hàng và chơi mỗi em ghi một danh từ.
 - GV cùng cả lớp nhận xét. 
 2. Bài mới
 a. GV giới thiệu bài; nêu mục tiêu bài học
 b. HS làm bài tập
 Bài 1: 
 - GV nêu yêu cầu của bài tập, HS đọc thầm đề bài và làm bài tập vào vở. 
 - GV phát phiếu cho ba HS lên bảng đại diện cho ba tổ chữa bài. 
 Các từ cần điền: Tự trọng, tự kiêu, tự ti, tự tin, tự ái, tự hào. 
 Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập.
 - HS thảo luận theo cặp và làm bài.
 - HS chơi trò chơi “Đố bạn”. Một HS đọc từ - 1Hs đọc nghĩa tương ứng.
 + Một lòng một dạ gắn bó với lí tưởng, tổ chức hay với người nào đó (trung 
thành)
 + Trước sau như một, không gì lay chuyển nổi (trung kiên)
 + Một lòng vì việc nghĩa (trung nghĩa)
 + Ăn ở nhân hậu, thành thật trước sau như một (nhân hậu )
 + Ngay thẳng, thật thà (trung thực)
 Bài 3: HS đọc yêu cầu.
 - HS làm bài vào vở rồi đọc kết quả.
 + Trung có nghĩa là ở giữa: trung thu, trung bình, trung tâm 
 + Trung có nghĩa là một lòng, một dạ: trung thành, trung nghĩa, trung thực, 
trung hậu, trung kiên.
 Bài 4: HS suy nghĩ đặt câu và đọc trước lớp. GV cùng HS nhận xét.
 Ví dụ:
 + Bạn Lương là HS trung bình của lớp. 
 + Thiếu nhi ai cũng thích Tết trung thu.
 + Phụ nữ Việt Nam rất trung hậu.
 3. Củng cố
 - Nhắc lại các từ vừa tìm được trong bài.
 - Nhận xét tiết học.
 4 Giáo án lớp 4 
 4. Hướng dẫn học ở nhà
 - Ôn bài và chuẩn bị tiết sau.
 ..................................................
 Buổi chiều
 Tập làm văn
 Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện
 I. Mục tiêu
 Giúp HS:
 - Dựa vào 6 tranh minh hoạ trong truyện Ba lưỡi rìu và lời dẫn giải dưới tranh để 
kể lại cốt truyện (BT1)
 - Biết phát triển ý nêu dưới 2, 3 tranh để tạo thành 2, 3 đoạn văn kể chuyện 
(BT2) 
 II. Đồ dùng dạy học
 Tranh minh hoạ truyện trong SGK. 
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động 
 - Một HS đọc lại nội dung ghi nhớ trong tiết tập làm văn trước.
 2. Luyện tập
 a. GV giới thiệu bài; nêu mục tiêu bài học
 b. HS làm bài tập 
 Bài 1: HS đọc đề bài.
 - GV dán tranh minh hoạ theo thứ tự như SGK.
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:
 Truyện có mấy nhân vật? Hai nhân vật: Chàng tiều phu và một cụ già chính 
 là tiên ông.
 Nội dung chuyện nói về Chàng trai được tiên ông thử thách tính thật thà, 
 điều gì? trung thực qua những lưỡi rìu.
 Truyện có ý nghĩa gì? Truyện khuyên chúng ta hãy trung thực, thật thà 
 trong cuộc sống sẽ được hưởng hạnh phúc
 - Sáu HS nối tiếp nhau, mỗi em nhìn mỗi tranh, đọc câu dẫn giải dưới tranh. 
 - Hai HS thi kể lại cốt truyện Ba lưỡi rìu.
 Bài 2: Một HS đọc nội dung bài tập, cả lớp đọc thầm.
 - Hướng dẫn HS làm mẫu tranh 1:
 Anh chàng tiều phu làm gì? - Chàng tiều phu đang đốn củi thì lưỡi rìu bị 
 văng xuống sông.
 Khi đó chàng trai nói gì? - Chàng buồn bã nói: “Cả nhà ta chỉ trông vào 
 lưỡi rìu này. Nay mất rìu thì sống thế nào đây! ”
 5 Giáo án lớp 4 
 Hình dáng của chàng tiều - Chàng tiều phu nghèo, ở trần quấn khăn mỏ 
 phu như thế nào? rìu.
 Lưỡi rìu của chàng trai như - Lưỡi rìu sắt của chàng bóng loáng.
 thế nào?
 - HS thực hành phát triển ý, xây dựng đoạn văn kể chuyện:
 + HS làm việc cá nhân: quan sát từng tranh 2,3,4,5,6, tìm ý cho các đoạn.
 + HS phát biểu ý kiến về từng tranh: 
 Đoạn Nhân vật làm gì? Nhân vật nói gì? Ngoại hình Lưỡi rìu
 nhân vật
 2 Cụ già hiện lên Cụ hứa vớt rìu giúp Cụ già râu tóc 
 chàng trai, chàng bạc phơ, vẻ 
 trai chắp tay cảm mặt hiền từ
 ơn. 
 3 Cụ già vớt được Cụ bảo lưỡi rìu của Chàng trai trẻ Lưỡi rìu 
 dưới sông lên con đây: Chàng nói vẻ mặt thật thà vàng sáng 
 lưỡi rìu ...xua tay đây không phải là loá 
 lưỡi rìu của con 
 4 Cụ già vớt lên Cụ già hỏi: Lưỡi rìu Lưỡi rìu 
 một lưỡi rìu thứ này của con chứ? bạc sáng 
 2, chàng vẫn xua - Chàng đáp không lấp lánh 
 tay phải của con 
 5 Cụ già vớt lên Cụ hỏi: Lưỡi rìu này Chàng trai vẻ Lưỡi rìu sắt 
 lưỡi rìu thứ ba, có phải của không? mặt hớn hở 
 chỉ tay vào lưỡi Chàng trai mừng rỡ: 
 rìu, chàng giơ hai Đây mới đúng là rìu 
 tay lên trời của con 
 6 Cụ già tặng Cụ khen: Con là Cụ già vẻ hài 
 chàng trai cả ba người trung thực.Ta lòng. Chàng 
 lưỡi rìu. Chàng tặng con cả ba lưỡi trai vẻ mặt 
 chắp tay tạ ơn rìu. Chàng trai sung sướng 
 mừng rỡ nói: Cháu 
 cảm ơn cụ 
 - HS kể theo cặp: phát triển ý, xây dựng đoạn văn. 
 - Đại diện các nhóm thi kể theo đoạn, cả truyện. GV cùng cả lớp nhận xét.
 3. Củng cố
 - Hai HS nhắc lại cách phát triển câu chuyện.
 - GV nhận xét tiết học.
 4. Hướng dẫn học ở nhà
 - Luyện tập phát triển câu chuyện và chuẩn bị bài sau.
 6 Giáo án lớp 4 
 Toán
 Phép trừ
 I. Mục tiêu
 Giúp HS:
 - Biết đặt tính và biết thực hiện phép trừ các số có đến sáu chữ số không nhớ 
hoặc có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp.
 - HS làm các BT1, 2 dòng 1, 3. HS năng khiếu làm thêm phần còn lại.
 II. Hoạt động dạy học 
 1. Khởi động
 - HS lên làm bài ở bảng con: a) 3567923 + 123485 b)671234 + 1235567
 - GV nhận xét.
 2. Bài mới
 a. GV giới thiệu bài; nêu mục tiêu bài học
 b. Củng cố cách thực hiện phép trừ 
 *GV viết phép tính: 365279 - 450237
 - Một HS đọc phép tính trên. 
 - Hai HS lên bảng nêu cách tính và tính.
 HS nhận xét đây là phép trừ không nhớ.
 * GV tiếp phép tính 647253 - 285749
 - HS tiến hành làm theo ví dụ 1.
 *Lưu ý HS cách thực hiện phép trừ có nhớ.
 + Hỏi: Muốn thực hiện phép trừ ta làm như thế nào?
 (Đặt tính, tính theo thứ tự từ trái sang phải)
 c. Luyện tập
 Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập và lần lượt làm bảng con. 
 Các kết quả lần lượt là: 204613; 313131; 592147; 592637
 Bài 2 dòng 1: 
 Hs tự làm bài sau đó đứng tại chỗ nêu kết quả tính. 
 Các kết quả là: 39145; 51243; 31235; 642538
 Bài 3: HS đọc bài toán. GV giúp Hs phân tích bài toán, sau đó Hs tự giải vào vở; 
1em làm bảng phụ. Gv và cả lớp chữa bài;
 Giải 
 Độ dài quãng đường xe lửa đi từ Nha Trang đến thành phố Hồ Chí Minh là: 
 1730 - 1315 = 415 (km)
 Đáp số : 415km
 3. Củng cố
 7 Giáo án lớp 4 
 Hs nhắc lại cách thực hiện phép trừ.
 - Nhận xét tiết học. 
 4. Hướng dẫn học ở nhà
 Luyện thực hiện phép trừ và chuẩn bị tiết sau.
 ..................................................
 Thứ Ba, ngày 03 tháng 11 năm 2020
 Khoa học
 Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
 I. Mục tiêu
 Giúp HS:
 - Nêu cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng:
 + Thường xuyên theo dõi cân nặng của em bé.
 + Cung cấp đầy đủ chất đinh dưỡngvà năng lượng.
 - Đưa trẻ đi khám để chữa trị kịp thời. 
 II. Đồ dùng dạy học
 - Các hình minh hoạ trang 26, 27 SGK.
 - Quần áo, mũ, dụng cụ y tế để đóng vai bác sĩ.
 - Tranh ảnh về các bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động (nhóm 4)
 + Hãy nêu các cách để bảo quản thức ăn?
 + Trước khi bảo quản và sử dụng thức ăn cần lưu ý những điều gì?
 - GV cùng HS nhận xét.
 2. Bài mới
 a. GV giới thiệu bài; nêu mục tiêu bài học
 b. Các hoạt động
 * Hoạt động 1: Nhận dạng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.
 Bước 1: Làm việc theo nhóm 
 - HS quan sát các hình 1, 2 trang 26 sgk, nhận xét, mô tả các dấu hiệu của bệnh 
còi xương, suy dinh dưỡng và bệnh biếu cổ.
 - Thảo luận các nguyên nhân dẫn đến các bệnh trên.
 Bước 2: Làm việc cả lớp 
 Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung. 
 * GV kết luận chung: Trẻ em nếu không được ăn đủ lượng và đủ chất, đặc biệt 
thiếu chất đạm sẽ bị suy dinh dưỡng. Nếu thiếu vi –ta- min D sẽ bị còi xương, thiếu I 
– ốt cơ thể phát triển chậm, kém thông minh dễ bị bướu cổ. 
 8 Giáo án lớp 4 
 * Hoạt đông 2: Thảo luận về cách phòng chống bệnh do thiếu chất dinh dưỡng. 
 Cặp đôi, trao đổi các câu hỏi:
 + Ngoài các bệnh còi xương, suy dinh dưỡng, bướu cổ các em còn biết bệnh nào 
do thiếu dinh dưỡng?
 + Nêu cách phát hiện và đề phòng các bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.
 - Tổ chức cho HS trình bày trước lớp.
 * GV Kết luận: Một số bệnh do thiếu dinh dưỡng như:
 + Bệnh quáng gà, khô mắt do thiếu vi – ta – min A. 
 + Bệnh phù do thiếu vi – ta – min B. 
 + Bệnh chảy máu chân răng do thiếu vi –ta –min C.
 - Đề phòng các bệnh suy dinh dưỡng cần ăn đủ lượng và đủ chất. Đối với trẻ em 
cần được theo dõi cân nặng thường xuyên. Nếu phát hiện trẻ bị các bệnh do thiếu chất 
dinh dưỡng thì phải điều chỉnh thức ăn cho phù hợp và nên đưa trẻ đến bệnh viện để 
khám và chữa trị. 
 * Hoạt động 3: Trò chơi “Em tập làm bác sĩ”.
 - GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi:
 + Ba HS tham gia trò chơi: 1 HS đóng vai bác sĩ, 1 HS đóng vai người bệnh, 1 
HS đóng vai người nhà bệnh nhân.
 + HS đóng vai người bệnh hoặc người nhà bệnh nhân nói về dấu hiêụ của bệnh.
 + HS đóng vai bác sĩ nói tên bệnh, nguyên nhân và cách đề phòng.
 - Cho một nhóm HS chơi thử.
 - Gọi các nhóm HS lên trình bày trước lớp. 
 - GV và cả lớp nhận xét cho từng nhóm.
 3. Củng cố
 + Vì sao trẻ nhỏ lúc 3 tuổi thường bị suy dinh dưỡng?
 + Làm thế nào để biết trẻ có bị suy dinh dưỡng hay không?
 - HS đọc mục bạn cần biết.
 4. Hướng dẫn học ở nhà
 - Dặn HS luôn nhắc nhở các em bé phải ăn đủ chất, phòng và chống các bệnh do 
ăn thiếu chất dinh dưỡng.
 ..................................................
 Tập đọc
 Trung thu độc lập
 I. Mục tiêu
 Giúp HS:
 - Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung.
 9 Giáo án lớp 4 
 - Hiểu ý nghĩa của bài: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước 
của anh về tương lai đẹp đẽ của các em của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong 
SGK) 
 II. Đồ dùng dạy học
 - Tranh minh hoạ bài tập đọc.
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - N4 đọc bài “Chị em tôi” và nêu nội dung bài.
 - Các nhóm báo cáo. GV cùng HS nhận xét.
 2. Bài mới
 a. GV giới thiệu bài; nêu mục tiêu bài học
 b. Các hoạt động
 * Hoạt động 1: Luyện đọc.
 - Một HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm.
 - N2 đọc chú giải.
 - GV giải thích từ “trung thu” là Tết của thiếu nhi 
 - HS phát hiện và luyện đọc từ, câu khó: man mác, vằng vặc, mươi mười lăm 
năm, độc lập, 
 - N4 luyện đọc nối tiếp đoạn:
 Đoạn 1: Đêm nay đến của các em.
 Đoạn 2: Anh nhìn trăng đến vui tươi.
 Đoạn 3: Trăng đêm nay đến các em.
 + Đại diện nhóm đọc trước lớp - các nhóm khác nhận xét.
 - GV đọc diễn cảm toàn bài.
 * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (N4)
 - Đọc thầm từng đoạn và thảo luận các câu hỏi:
 Đoạn 1:
 + Anh chiến sĩ nghĩ tới Trung thu và các em nhỏ vào thời điểm nào? 
 + Trăng Trung thu độc lập có gì đẹp? 
 Đoạn 2:
 + Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng tương lai ra sao? 
 + Vẻ đẹp đó có gì khác với đêm Trung Thu độc lập? 
 Đoạn 3
 + Cuộc sống hiện nay có những gì giống với mong ước của anh chiến sĩ?
 + Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ phát triển như thế nào?
 + Nội dung chính của bài là gì?
 - Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét bổ sung. 
 10 Giáo án lớp 4 
 - GV kết luận, ghi bảng: Tình yêu thương các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước 
của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.
 * Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc diễn cảm.
 - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2 
 - N2 đọc diễn cảm.
 - Thi đọc diễn cảm đoạn 2 trước lớp. 
 - Cả lớp bình chọn bạn đọc tốt nhất.
 3. Củng cố
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - HS trả lời: Bài văn thể hiện tình cảm của anh chiến sĩ với các em nhỏ như 
thế nào?
 - Em cần làm gì để mai sau xây dựng đất nước ngày càng tươi đẹp?
 4. Hướng dẫn học ở nhà
 - Luyện đọc diễn cảm cả bài Trung thu độc lập.
 - Đọc trước bài “Ở Vương quốc Tương lai”.
 ..................................................
 Toán
 Luyện tập
 I. Mục tiêu
 Giúp HS:
 - Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, 
phép trừ.
 - Tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng hoặc phép trừ.
 - HS làm các bài tập 1, 2, 3. 
 II. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 HS làm bài vào bảng con: 48900- 9678; 941302- 298764.
 - GV nhận xét.
 2. Luyện tập
 a. Giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học
 b. Hướng dẫn luyện tập 
 Bài 1: 
 GV nêu phép cộng: 2416 + 5164
 - HS lên bảng đặt tính và tính - 1 HS nêu cách thử lại và thử lại phép tính.
 - HS: Nêu cách thử lại phép cộng như SGK.
 b. HS vận dụng tính và thử lại phép cộng (làm bảng con)
 Bài 2:
 11 Giáo án lớp 4 
 Tiến hành tương tự bài1. Gv giúp các em tính và thử lại phép trừ.
 - Gọi HS lên bảng làm bài rồi chữa bài
 - Hs nhắc lại cách thử lại phép tính trừ.
 Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập. 
 - CN làm bài vào vở.
 - GV nhận xét một số bài, 2HS chữa bài trên bảng lớp.
 - HS nhắc lại cách tìm số hạng và số bị trừ.
 Bài 4,5: HSNK làm thêm vào vở nháp (nếu còn thời gian)
 Bài 4: 
 Ta có: 3143 > 2428 Vậy núi Phan- Xi – Păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh.
 Núi Phan-Xi- Păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh là:
 3143 – 2428 = 715 (mét)
 Đáp số 715 mét
 Bài 5: kết quả: 89 999 
 3. Củng cố
 - HS nhắc cách thử lại phép cộng, phép trừ, cách tìm số bị trừ và số hạng.
 - GV nhận xét giờ học. 
 4. Hướng dẫn học ở nhà
 - Luyện thực hiện tính cộng, trừ các số có nhiều chữ số.
 ..................................................
 Chính tả
 Nhớ viết: Gà Trống và Cáo
 I. Mục tiêu
 Giúp HS:
 - Nhớ - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các dòng thơ lục bát.
 - Làm đúng BT2b, 3a. 
 II. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cả lớp viết vào bảng con 2 từ láy có thanh hỏi, 2 từ láy có thanh ngã.
 - GV nhận xét.
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học
 b. Các hoạt động
 * Hoạt động 1. Hướng dẫn HS nhớ- viết.
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 - 1 HS đọc đoạn thơ ghi nhớ trong bài “Gà Trống và Cáo”.
 12 Giáo án lớp 4 
 - GV đọc lại đoạn thơ một lần.
 - HS đọc thầm lại đoạn thơ. Ghi nhớ nội dung, chú ý những từ ngữ mình dễ viết 
sai và cách trình bày bài thơ.
 - HS nêu cách trình bày bài thơ - GV nhắc lại.
 - HS gấp SGK viết đoạn thơ theo trí nhớ, tự soát lại bài.
 - GV nhận xét chữa 1 số bài, nêu nhận xét chung.
 * Hoạt động 2. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
 Bài 2b.
 - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập.
 - GV cho cả lớp thảo luận và làm bài 2b
 - 2 nhóm thi tiếp sức.
 - Trình bày lại bài làm- Cả lớp nhận xét
 Lời giải: bay lượn, vườn tược, quê hương, đại dương, tương lai, thường xuyên, 
cường tráng.
 Bài 3a.
 - HS thảo luận theo nhóm đôi.
 - 1 HS lên bảng làm bài.
 - GV cùng cả lớp nhận xét.
 a. ý chí- trí tuệ
 - Yêu cầu HSNK đặt câu với từ tìm được.
 3. Củng cố
 Nhắc lại nội dung đã học.
 4. Hướng dẫn học ở nhà
 - HS luyện viết bài vào vở Luyện viết.
 ..................................................
 Buổi chiều
 Toán
 Biểu thức có chứa hai chữ
 I. Mục tiêu
 Giúp HS:
 - Nhận biết được biểu thức đơn giản có chứa hai chữ. 
 - Biết cách tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ.
 - Làm được BT1, bài 2 (a, b), bài 3 (hai cột).
 II. Đồ dùng dạy học
 Bảng phụ.
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 13 Giáo án lớp 4 
 - HS làm bảng con: tính và thử lại: 35678 +13564; 40568 - 324
 - GV nhận xét.
 2. Luyện tập
 a. Giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học
 b. Giới thiệu biểu thức có hai chữ số
 - HS thảo luận theo N2 để tìm hiểu biểu thức có hai chữ.
 - Đại diện nhóm báo cáo và nêu ví dụ.
 - GV kết luận về biểu thức có hai chữ.
 - HS tìm giá trị của biểu thức có hai chữ: N2 thảo luận và nêu cách tìm giá trị 
của biểu thức (thay chữ bằng số).
 - GV nhận xét, kết luận.
 c. Luyện tập
 Bài 1. HS nêu yêu cầu bài tập.
 - HS làm bảng con. GV nhận xét.
 Nếu d =10 và c = 25 thì c + d = 10 + 25 = 3 
 Nếu c = 15cm, d = 45cm thì c + d = 15cm + 45cm = 60cm
 Bài 2. Hoàn thành bài tập phần a, b vào vở. Một HS làm bảng nhóm. Cả lớp 
đối chiếu kết quả nhận xét và chốt kết quả đúng.
 Bài 3. 
 - N2 hoàn thành cột 1, 2 (HSNK làm hết) và báo cáo.
 a 12 28 60 70
 b 4 4 6 10
 a b 48 112 360 700
 a : b 3 7 10 7
 Bài 4. Khuyến khích HS năng khiếu tự làm, báo cáo kết quả rồi so sánh giá trị 
của biểu thức a + b và b + a (nếu còn thời gian)
 3. Củng cố
 Nhắc lại biểu thức có chứa hai chữ.
 4. Hướng dẫn học ở nhà
 - HS luyện tìm biểu thức có chứa hai chữ và tính giá trị của biểu thức đó.
 ..................................................
 Luyện từ và câu
 Cách viết tên người, tên địa lý Việt Nam
 I. Mục tiêu
 Giúp HS:
 14 Giáo án lớp 4 
 - Nắm được quy tắc viết hoa tên người và tên địa lí Việt Nam và biết vận dụng 
quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (BT1, BT2 mục III), tìm và 
viết đúng một vài tên riêng Việt Nam (BT3).
 - HSNK làm được đầy đủ BT3 (mục III). 
 II. Đồ dùng dạy học
 - Bản đồ tự nhiên Việt Nam; bảng phụ.
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - N4 nêu ví dụ về danh từ chung, danh từ riêng và cách viết các danh từ đó.
 - GV nhận xét.
 2. Bài mới
 a. GV giới thiệu bài; nêu mục tiêu bài học
 b. Các hoạt động
 * Hoạt động 1. Phần nhận xét.
 Bài 1. Một HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp làm bài.
 - N4 thảo luận và báo cáo:
 + Nhận xét cách viết những tên riêng sau đây (mỗi tên riêng đã cho gồm mấy 
tiếng? Chữ cái đầu của mỗi tiếng ấy được viết như thế nào?)
 Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ, Nguyễn Thị Minh khai.
 Tên địa lí: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm Cỏ Tây.
 * Rút ra kết luận: Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái 
đầu mỗi tiêng tạo thành tên đó.
 * Hoạt động 2. Phần ghi nhớ.
 - Học sinh rút ra phần ghi nhớ.
 - GV nói thêm: Tên người Việt Nam thường gồm họ, tên, tên đệm (tên lót) và 
tên riêng (tên).
 3. Luyện tập
 - HS làm bài cá nhân vào vở, 3 HS làm bài vào bảng nhóm.
 Bài 1. Viết tên và địa chỉ gia đình em.
 Bài 2. Viết tên một số xã ở huyện của em.
 Bài 3. Viết tên và tìm tên trên bản đồ:
 - Các quận huyện, thị xã ở tỉnh hoặc thành phố của em.
 - Các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh của em.
 (Đối với HSNK viết đầy đủ BT3, các HS khác tìm và viết đúng một vài tên 
riêng).
 3. Củng cố
 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam.
 15 Giáo án lớp 4 
 4. Hướng dẫn học ở nhà
 - HS luyện viết tên người, tên địa lí Việt Nam.
 ..................................................
 Thứ Tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020
 Kể chuyện
 Lời ước dưới trăng
 I. Mục tiêu
 Giúp HS:
 - Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ (SGK). Kể nối 
tiếp được toàn bộ câu chuyện Lời ước dưới trăng do GV kể.
 - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, 
niềm hạnh phúc cho mọi người.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Tranh minh hoạ truyện trong SGK.
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - N4 kể chuyện về một người có lòng tự trọng.
 - Các nhóm báo cáo- GV cùng HS nhận xét.
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học
 b. Các hoạt động
 * Hoạt động 1: GV kể chuyện.
 - GV kể lần1 Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, HS nghe.
 - GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh hoạ.
 * Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện và trao đổi về nội dung câu chuyện.
 - HS tiếp nối nhau đọc các yêu cầu của bài tập.
 - Kể từng đoạn câu chuyện theo nhóm 4. Kể xong trao đổi về nội dung câu 
chuyện theo yêu cầu 3 (SGK)
 - Các nhóm thi kể chuyện trước lớp. GV cùng HS nhận xét và tuyên dương 
nhóm có phần kết câu chuyện hấp dẫn. 
 - 1HS kể toàn bộ câu chuyện.
 - Giúp HS rút ra ý nghĩa câu chuyện.
 3. Củng cố
 - HS trả lời: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?
 * GV chốt lại: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc 
cho người nói điều ước, cho tất cả mọi người.
 - GV nhận xét tiết học.
 16 Giáo án lớp 4 
 4. Hướng dẫn học ở nhà
 - HS về kể chuyện cho người thân nghe.
 ...................................................
 Toán
 Tính chất giao hoán của phép cộng
 I. Mục tiêu
 Giúp HS:
 - Biết tính chất giao hoán của phép cộng.
 - Bước đầu sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính.
 - HS cả lớp làm BT1,2. 
 II. Hoạt động dạy học 
 1. Khởi động
 - HS làm bài bảng con (chỉ ghi phép tính và kết quả): 
 Tính giá trị của biểu thức a + b với a = 125, b + 15.
 - GV nhận xét. 
 2. Bài mới
 a. GV giới thiệu bài; nêu mục tiêu bài học
 b. Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng
 - GV kẻ bảng lên bảng (như SGK): mỗi lần cho a và b những giá trị số yêu cầu 
HS tính giá trị của b + a, a + b rồi so sánh 2 tổng này.
 - GV giúp HS nhận xét: giá trị a + b và b + a luôn luôn bằng nhau.
 GV viết bảng: a + b = b + a
 Hỏi: Khi ta đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng như thế nào? ( không 
thay đổi).
 GV: Đây là tính chất giao hoán của phép cộng.
 - Cho nhiều Hs nhắc lại
 c. Luyện tập
 Bài 1: (miệng)
 - N2 thảo luận và báo cáo.
 - Hs tiếp nối nhau nêu kết quả. Gv và cả lớp nhận xét.
 Hỏi Dựa vào đâu mà em nêu ngay được kết quả như vậy?
 Bài 2: 
 - HS làm bài vào vở, đổi vở kiểm tra lẫn nhau.
 - HS đọc kết quả, GV nhận xét.
 a) 48 + 12 =12 + 48 b) m + n = n + m
 65 + 297 = 297 + 65 84 + 0 = 0 + 84 
 177 + 89 = 89 + 177 a + 0 = 0 + a
 17 Giáo án lớp 4 
 Bài 3 (HSNK)
 - Hs đọc yêu cầu bài tập, thảo luận theo cặp để hoàn thành bài tập.
 - Hai nhóm làm vào bảng phụ, sau đó đính bảng phụ rồi chữa bài.
 a) 2975 + 4017 = 4017 + 2975 b) 8264 + 927 < 927 + 8300
 2975 + 4017 900 + 8264
 2975 + 4017 > 4017 + 2900 927 + 8264 = 8264 + 927 
 3. Củng cố 
 Nhắc lại tính chất giao hoán của phép cộng.
 4. Hướng dẫn học ở nhà
 - Vận dụng tính chất giao hoán để giải toán.
 - HS chưa hoàn thành về làm lại các BT và học thuộc tính chất.
 ...................................................
 Tập đọc
 Ở Vương quốc Tương Lai
 I. Mục tiêu
 Giúp HS:
 - Biết đọc rành mạch một đoạn kịch, bước đầu biết đọc lời nhân vật với giọng 
hồn nhiên.
 - Hiểu nội dung: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ và hạnh 
phúc. Có những phát minh độc đáo của trẻ em (trả lời được các câu hỏi 1, 2 trong 
SGK)
 II. Các hoạt động dạy- học
 1. Khởi động
 - N4 đọc bài Trung thu độc lập và nêu nội dung bài.
 - Đại diện nhóm báo cáo
 - GV cùng HS nhận xét.
 2. Bài mới
 a. GV giới thiệu bài; nêu mục tiêu bài học
 b. Các hoạt động
 * Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu màn 1: Trong công xưởng xanh.
 - GV đọc mẫu màn kịch.
 - N2 đọc chú giải.
 - HS phát hiện và luyện đọc từ, câu khó.
 - N4 đọc bài:
 Đoạn 1: Lời thoại của Tin- tin với em bé thứ nhất.
 Đoạn 2: Lời thoại của Mi – tin và Tin – tin với em bé thứ nhất và em bé thứ hai.
 Đoạn 3: Phần còn lại.
 18 Giáo án lớp 4 
 + Đại diện nhóm đọc trước lớp - các nhóm khác nhận xét.
 * Tìm hiểu nội dung màn kịch (cặp đôi)
 + Tin -tin và Mi- tin đến đâu và gặp những ai?
 + Vì sao nơi đó có tên là vương quốc Tương Lai?
 + Các bạn nhỏ ở công xưởng xanh sáng chế ra những gì?
 + Các phát minh ấy thể hiện những mơ ước gì của con người?
 - Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét bổ sung. 
 * Luyện đọc và tìm hiểu màn 2: “Trong khu vườn kì diệu”.
 + GV đọc diễn cảm màn 2.
 + HS phát hiện và luyện đọc từ, câu khó.
 + HS luyện đọc theo N4.
 + Đại diện nhóm đọc trước lớp - các nhóm khác nhận xét.
 * Tìm hiểu nội dung màn kịch (cặp đôi)
 + Câu chuyện diễn ra ở đâu?
 + Màn hai cho em biết điều gì?
 Rút ra nội dung chính của bài: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy 
đủ và hạnh phúc. Có những phát minh độc đáo của trẻ em.
 * Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm.
 - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm. 
 - HS đọc phân vai.
 - Thi đọc diễn cảm màn 1 trước lớp. 
 3. Củng cố
 - Vở kịch nói lên điều gì?
 - Nhận xét tiết học.
 4. Hướng dẫn học ở nhà
 - Dặn HS luyện đọc và chuẩn bị bài sau.
 ...................................................
 Khoa hoc
 Phòng bệnh béo phì
 I. Mục tiêu
 Giúp HS:
 - Nêu cách phòng bệnh béo phì: Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm nhai kĩ; 
năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập thể dục thể thao.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Hình trang 28,29 SGK, phiếu học tập.
 III. Hoạt động dạy học 
 1. Khởi động
 19 Giáo án lớp 4 
 - GV nêu câu hỏi yêu cầu HS trả lời:
 + Kể tên một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng, cách phòng tránh bệnh?
 - N4 kiểm tra nhau và báo cáo.
 - GV cùng HS nhận xét.
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học
 b. Các hoạt động
 * Hoạt động 1: Dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì.
 - Làm việc theo 2 với phiếu học tập:
 + Dấu hiệu của bệnh béo phì?
 + Tác hại của bệnh béo phì?
 - Làm việc cả lớp: 
 Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung.
 * GV kết luận: Một em bé có thể được xem là béo phì khi:
 - Có cân nặng hơn mức trung bình so với chiều cao và tuổi là 20%.
 - Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và cằm.
 - Bị hụt hơi khi gắng sức.
 + Tác hại của bệnh béo phì:
 - Người bị béo phì thường mất thoải mái trong cuộc sống.
 - Người bị béo phì thường giảm hiệu suất lao động và sự lanh lợi trong sinh 
hoạt.
 - Người bị béo phì có nguy cơ bị bệnh tim mạch, huyết áp cao, bệnh tiểu đường, 
 * Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì.
 HS quan sát hình trang 29, thảo luận N2 các câu hỏi sau:
 - Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì là gì? Làm thế nào để phòng tránh béo phì?
 - Cách chữa bệnh béo phì như thế nào?
 + HS trình bày trước lớp; HS khác nhận xét.
 * GV giảng thêm: Hầu hết các nguyên nhân gây béo phì ở trẻ em là do những 
thói quen không tốt về mặt ăn uống, chủ yếu là do bố mẹ cho ăn quá nhiều, ít vận 
động.
 * Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (N4)
 - GV đưa ra các tình huống sau cho các nhóm thảo luận và nêu ý kiến.
 Nếu mình ở trong tình huống sau em sẽ làm gì?
 Tình huống 1: Em bé nhà Minh có dấu hiệu béo phì nhưng rất thích ăn thịt và 
uống sữa.
 Tình huống 2: Châu nặng hơn những người bạn cùng tuổi và cùng chiều cao 
10 kg. Những ngày ở trường ăn bánh ngọt và uống sữa. 
 20

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_7_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_ma.doc