Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hồng Giang

docx 78 trang Túc Tinh 24/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hồng Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hồng Giang

Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hồng Giang
 TUẦN 5
 Thứ 2 ngày 9 tháng 10 năm 2023
 Toán
 TẤN, TẠ, YẾN (Tiết 21 +22)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn.
- Mối quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn và với đơn vị ki-lô-gam.
- Biết chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo khối lượng đã học (trong những trường 
hợp đơn giản)
- Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn 
giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo khối lượng.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 - Cho hs chơi trò chơi “Ghép thẻ” - HS ghép nhóm đôi, chọn và nói cho nhau 
 - Cách chơi: Ghép các đồ vật có khối nghe kết quả phù hợp.
 lượng thích hợp với nó. Thực hiện + Xe ô tô - 1000kg
 trong nhóm đôi. + Xe máy - 100kg
 + Xe đạp - 10kg
 - Mời 1hs lên điều khiển lớp chia sẻ. - Các nhóm chia sẻ, nhận xét.
 -GV nhận xét trò chơi. - HS lắng nghe.
 -Cho hs lên bảng thực hành cân túi gạo -2-3 hs thực hiện, đọc cho các bạn nghe kết 
 10kg và một số đồ vật có trong lớp. quả mình đã cân được. 
 -Cho hs xem clip Lương Thế Vinh Cân - HS xem
 voi 
 * Giới thiệu bài : Các em đã học đơn vị 
 đo khối lượng là ki-lô-gam (kg) ở lớp 
 2. Để xác định cân nặng của các vật 
 nặng hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn 
 ki-lô-gam, người ta còn dùng các đơn 
 vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn. Trong tiết toán hôm nay, các em sẽ học về ba 
đơn vị đo khối lượng này qua bài: Tấn, -Hs viết vào vở
tạ, yến.
-GV ghi bảng
- Yêu cầu HS mở SGK/35, làm việc - N2: đọc 10 kg là 1 yến, 100 kg là 1 tạ, 
N2: Quan sát tranh và đọc cho nhau 1 000 kg là 1 tấn
nghe thông tin trong sách. Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục, 
 hàng trăm, hàng nghìn ki-lô-gam, người ta 
 còn dùng các đơn vị: yến, tạ, tấn.
 1 yến = 10 kg 1 tạ = 10 yến 
 1 tạ = 100 kg 1 tấn = 10 tạ
 1 tấn = 1 000 kg
 - Hs đọc lại
- GV trình chiếu tranh trong sgk, yêu 
cầu vài hs đọc trước lớp - N4 kể cho nhau nghe:
- Hãy kể tên các vật sử dụng đơn vị đo Con chó nặng 1 yến, con heo nặng 1 tạ, 
khối lượng là yến, tạ, tấn mà em biết. con bò nặng 3 tạ, ô tô nặng 2 tấn, .
Thực hiện N4. - Nhiều hs kể
-Yêu cầu hs kể trước lớp. - Cả lớp viết bảng con.
-Yêu cầu hs viết vào bảng con: 3 tạ, 10 
tấn, 25 yến; . -Hs đọc và nhận xét. (bạn viết đúng/sai)
-Yêu cầu hs đọc và nhận xét bảng con 
của một số hs. - 1Hs điều khiển, cả lớp cùng chơi
- Cho lớp chơi trò chơi “gọi tên” trả lời 
các câu hỏi về các đơn vị đo khối lượng 1 yến= kg 1 tạ= kg 
yến, tạ, tấn 10kg= yến 100 kg= tạ
 1 tạ= yến 1 tấn= kg
 10 yến= tạ 1000kg= tấn
 1 tấn= tạ 
 10 tạ= tấn
- GV nhận xét trò chơi -Tấn lớn nhất, kg nhỏ nhất +Trong các đơn vị đo khối lượng Tấn, 
tạ,yến, kg . Đơn vị đo nào lớn nhất, đơn 
vị đo nào nhỏ nhất? -Hai đơn vị đứng liền nhau hơn kém nhau 
+Em có nhận xét gì vế các đơn vị đo 10 lần
khối lượng theo thứ tự từ lớn đến bé ? 
Tấn, tạ yến, kg - kg, yến, tạ, tấn
*Chốt: Em đã biết những đơn vị đo khối 
lượng nào ?
Yến, tạ, tấn là đơn vị đo khối lượng. 
Người ta dùng để cân các vật nặng hàng 
chục, hàng trăm, hàng nghìn kg.
Để giúp các em ước lượng được khối 
lượng của một số vật, mối quan hệ giữa 
các đơn vị đo khối lượng yến, tạ,tấn. Áp 
dụng đơn vị đo cuộc sống như thế nào. 
Chúng ta cùng đến với phần: Thực hành 
luyện tập.
Bài 1.
- Gọi HS đọc đề bài 1. - HS đọc đề.
+ Bài 1 yêu cầu làm gì? - HS trả lời.
- Yêu cầu hs làm cá nhân – N2 – Chia - HS suy nghĩ làm cá nhân.
sẻ trước lớp bằng trò chơi: Ai nhanh - N2 nói cho nhau nghe, sửa sai cho nhau, 
hơn. báo cáo giáo viên nếu không thống nhất 
 được đáp án.
 (Con mèo: 2kg; con chó: 1 yến; con hươu: 
 9 tạ; con voi: 5 tấn)
 -Mỗi đội chọn ra 4 bạn
-Mời 2 đội lên chơi Trò chơi: Ai nhanh - HS chơi trò chơi.
hơn. Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội ● Con mèo cân nặng 2 kg
chọn 4 bạn lên ghép thẻ cân nặng ● Con chó cân nặng 1 yến.
tương ứng với con vật. Đội nào ghép ● Con voi cân nặng 5 tấn.
nhanh và đúng là chiến thắng. ● Con hươu cao cổ cân nặng 9 tạ. - GV nhận xét kết quả, tuyên dương. - Em biết ước lượng khối lượng của các 
*Chốt: Bài tập 1 giúp em biết điều gì? con vật.
Để giúp các em hiểu rõ hơn về mối 
quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng 
yến, tạ, tấn, các phép tính có kèm đơn 
vị đo là yến, tạ tấn, chúng ta cùng làm 
bài tập 2
Bài 2.
- Bài 2 a yêu cầu em làm gì ? - Điền số thích hợp.
- Yêu cầu hs làm bài Cá nhân – N2 – - Hs làm bài Cá nhân vào vở BTT
Chia sẻ trước lớp. - N2: đổi vở, đọc cho nhau nghe kết quả, 
 sửa sai cho nhau nếu có, nêu cách làm. 
 1 yến=10kg 1 tấn=10 tạ 40kg=4 
 2 tạ=20 kg 1 tấn=100 yến
 8 yến=80kg yến 600kg=6 tạ
- Tổ chức Trò chơi Truyền điện để làm 5tấn=5000kg 20 yến=2 tạ 7000kg=7 
bài trên Học 10. 30 tạ= 3 tấn tấn
-Yêu cầu hs điều khiển hỏi bạn cách 100 tạ=10 
làm bài trước lớp tấn
 -1hs điều khiển cả lớp chơi.
 +Bạn đã làm 2 tạ = 200 kg như thế nào?
 -Ta có 1 tạ = 100 kg. 
 Vậy 2 tạ = 100 x 2 = 200kg
 + Vì sao 5 tạ = 5000 kg ?
 -Ta có 1 tấn = 1000kg
 Vậy 5 tấn = 1000 x 5 = 5000kg
 + Vì sao 20 yến = 2 tạ ?
 - Ta có 10 yến = 1 tạ
 Vậy 20 yến = 20 :10 = 2 tạ
- GV nhận xét, tuyên dương. + 7000 kg = 7 tấn. Bạn đã làm thế nào? *Chốt: Em dựa vào kiến thức nào đã - Ta có 7000 kg = 1000 kg x 7 = 1 tấn x 7 
học để làm Bài 2a ? = 7 tấn
Các phép tính có kèm theo đơn vị đo Hoặc ta có 1000 kg=1 tấn. 
khối lượng sẽ được thực hiện như thế Vậy 7000kg = 7000: 1000=7 tấn.
nào. Các em làm Bài 2b. - Dựa vào mối quan hệ giữa các đơn vị đo 
- Yêu cầu hs đọc Bài 2b. khối lượng tấn, tạ, yến, kg
- Yêu cầu hs làm bài Cá nhân vào vở 
BTT- Trao đổi N2- 1 hs làm bảng phụ 
chia sẻ trước lớp.
- GV quan sát, theo dõi giúp đỡ hs, - 1 HS đọc
chấm vở 1 số HS. - Hs làm bài Cá nhân
- GV nhận xét, tuyên dương. - N2 đọc và sửa sai cho nhau
*Chốt: Khi thực hiện các phép tính có -1hs làm bảng phụ chia sẻ bài trước lớp, 
kèm theo đơn vị đo khối lượng, em cần mời các bạn nhận xét.
lưu ý điều gì? 
Như vậy là các em đã biết chuyển đổi 
các số đo có một đơn vị đo khối lượng. - Thực hiện tính vào vở nháp, viết đơn vị 
Vậy còn những số đo có hai đơn vị đo đo khối lượng vào kết quả.
khối lượng thì em sẽ đổi như thế nào? 
Chúng ta cùng qua bài 3.
Bài 3. 
- Gọi HS đọc bài 3. -Hs đọc
- Yêu cầu hs làm bài Cá nhân vào vở -Hs làm bài Cá nhân
BTT- Trao đổi N2 - 1 hs làm bảng phụ - N2 : đổi vở đọc cho nhau nghe, giải thích 
chia sẻ trước lớp. cách làm, sửa sai nếu có. 
- Yêu cầu hs chia sẻ ý a trước lớp - Hs chia sẻ ý a:
 Tấn Tạ Yến Kg
 1tấn=10 tạ 1 tạ= 1 
+ Em có nhận xét gì về các đơn vị đo = 1000 10yến yến=10kg
khối lượng: tấn, tạ, yến, kg ? kg = 
 - Yêu cầu hs chia sẻ ý a trước lớp 100kg - Hai đơn vị đứng liền nhau hơn kém nhau 
- Yêu cầu hs nêu cách làm 10 lần.
 - HS chia sẻ ý b: 
 1 yến 8 kg = 18 1 tấn 25kg = 1025kg
 kg 7 tấn 450kg = 7450 
*Chốt:Bài tập 3 giúp em biết thêm điều 4 tạ 2kg = 402 kg kg
gì? - 1 yến 8 kg = 10kg + 8 kg = 18kg
Như vậy là các em đã biết dựa vào mối - 4 tạ 2kg = 400 kg + 2kg = 402kg
quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng - 1 tấn 25kg = 1000 kg + 25kg = 1025 kg
và các phép tính có kèm đơn vị đo khối - 7 tấn 450kg = 7000 kg + 450 kg = 7450 
lượng để thực hiện Bài tập 3. kg
- GV nhận xét tuyên dương. -Đổi 2 đơn vị đo khối lượng thành 1 đơn 
Các phép tính kèm theo đơn vị đo khối vị đo khối lượng.
lượng được áp dụng vào cuộc sống như 
thế nào. Các em cùng đến với Bài 4.
Bài 4.
-Yêu cầu hs đọc đề -1hs đọc đề
Giải cá nhân -Trao đổi N2 - chia sẻ -Hs làm bài cá nhân, trao đổi kết quả với 
trước lớp. bạn, giải thích cách làm.
 Số chuyến xe có trọng tải 3 tấn 1 3
 Số chuyến xe có trọng tải 2 tấn 5 2
 Tổng số c uyến xe phải sử 6 5
 dụng
 Giải thích cách làm
 - Nếu loại xe là 3 tấn là 1 chuyến thì số tấn 
 hàng là : 1 x 3 = 3 (tấn)
 Số hàng còn lại là: 13 - 3 = 10 (tấn)
 Số chuyến loại 2 tấn là: 10 : 2 = 5 
 (chuyến) Tổng số chuyến: 1 + 5 = 6 
 CHỌN (1)
 - Nếu loại xe 3 tấn là 2 chuyến thì số tấn 
 hàng là: 2 x 3 = 6 (tấn) Số hàng còn lại là : 13 – 6 = 7(tấn)
 Số chuyến loại 2 tấn là : 7 : 2 = 3 chuyến 
 (dư 1) LOẠI
 - Nếu loại xe 3 tấn là 3 chuyến thì số tấn 
 hàng chở được là: 3 x 3 = 9 (tấn)
 Số hàng còn lại là: 13 – 9 = 4 (tấn)
 Số chuyến loại 2 tấn là: 4 : 2 = 2 chuyến
*Chốt: Vì sao chúng ta cần chọn cách Tổng số chuyến: 3 + 2 = 5 CHỌN (2)
vận chuyển 13 tấn khoai với số chuyến *Trong 2 cách CHỌN trên chọn cách (2) 
xe ít nhất ? vì số chuyến xe ở cách này ít nhất.
Như vậy trong cuộc sống chúng ta cần - Để tiết kiệm thời gian và chi phí 
phải tính toán để tìm ra cách vận 
chuyển sao cho nhanh nhất và tiết kiệm 
nhất.
Vậy chúng ta còn áp dụng đơn vị đo 
khối lượng ở những hoạt động nào 
trong cuộc sống, mời 1 em đọc Bài 5.
D. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo khối lượng.
* Cách thực hiện:
Bài 5
-Yêu cầu hs đọc Bài 5. -HS đọc bài
+ Em hiểu biển báo bên cầu như thế - Cấm xe 10 tấn đi qua cầu.
nào? - Xe có khối lượng dưới 10 tấn được phép 
+ Những xe có khối lượng như thế nào đi qua cầu. 
sẽ được đi qua cầu? -Hs làm bài Cá nhân vào vở BTT
- Yêu cầu hs làm bài Cá nhân-N4- 1hs - N4 trao đổi cách làm, giải thích vì sao.
làm bảng phụ chia sẻ trước lớp - 1Hs chia sẻ trước lớp: 
 Khối lượng của ô tô khi đang chở hàng 
 là:
 5 tấn + 4 tấn 2 tạ = 9 tấn 2 tạ Vậy ô tô được phép đi qua cầu vì khối 
 lượng của xe không vượt mức cấm của 
 *Chốt: Bài tập 5 giúp em biết thêm điều cầu là quá 10 tấn.
 gì? 
 + Khi tham gia giao thông chúng ta cần - Biết biển báo cấm có sử dụng đơn vị đo 
 phải làm gì để đảm bảo an toàn ? khối lượng là tấn. 
 - Nhận xét tiết học - Phải chấp hành đúng nội dung các biển 
 *Dặn dò: báo.
 - Chuẩn bị bài tiếp theo:
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 
 CHỦ ĐỀ 2: NIỀM TỰ HÀO CỦA EM
MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ:
 - Giới thiệu được đặc điểm, những việc làm đáng tự hào của bản thân.
 - Nhận diện được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong 
 một số tình huống đơn giản.\
 TUẦN 5:
 (3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau tuần học này, HS sẽ:
 - Giới thiệu được đặc điểm, những việc làm đáng tự hào của bản thân.
2. Năng lực
Năng lực chung: 
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập 
 hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
 - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, 
 nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm 
 việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng: 
 - Sáng tạo những mảnh ghép diệu kì.
 - Thể hiện niềm tự hào của bản thân trước lớp. 
3. Phẩm chất
 - Tự tin, trách nhiệm: tự tin thể hiện niềm tự hào của bản thân, có ý thức tự giác; 
 tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm. 
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 
1. Phương pháp dạy học
 - Hoạt động nhóm, thực hành, trực quan.
 - Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
 - Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
 - Giấy, bút, bút màu.
 - Dụng cụ để thể hiện niềm tự hào của bản thân trên lớp. 
b. Đối với học sinh
 - SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Viết thư cho tương lai
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có 
khả năng:
- Hiểu được ý nghĩa và nội dung của cuộc thi Viết 
thư cho tương lai.
- Hào hứng tích cực tham gia cuộc thi.
b. Cách tiến hành - GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu cuộc thi Viết - HS lắng nghe và tham gia theo sự 
thư cho tương lai gồm nội dung chính sau: hướng dẫn của GV.
+ Nêu mục đích tổ chức, ý nghĩa, phổ biến nội 
dung, hình thức tổ chức của cuộc thi Viết cho tương 
lai. 
+ Nội dung: Mỗi HS sẽ viết một bức thư gửi cho 
chính mình ở một thời điểm trong tương lai
+ GV hướng dẫn cụ thể như sau:
 • HS suy nghĩ về ước mơ của bản thân ở một 
 thời điểm trong tương lai. - HS lắng nghe, tiếp thu.
 • Viết một bức thư cho bản thân trong tương 
 lai chia sẻ về những đặc điểm, việc làm 
 đáng tự hào của mình và những ước mơ - HS lắng nghe hướng dẫn viết thư. 
 mong muốn đạt được. 
 - HS suy nghĩ về ước mơ của bản thân 
 ở một thời điểm trong tương lai. 
 - HS viết một bức thư theo yêu cầu. Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Niềm tự hào của em. (Dạy vào sáng 
 thứ 3)
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có 
khả năng
- Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được 
nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV mở cho học sinh nghe một video về tài năng - HS quan sát video về tài năng nhí. 
nhí: (từ 4:45 đến 5:40)
w 
- GV đặt câu hỏi: Video đã gửi tới các em thông - HS lắng nghe câu hỏi.
điệp gì? 
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi. 
- GV nhận xét, chốt đáp án: Video đã cho thấy mỗi - HS lắng nghe và tiếp thu. 
bạn nhỏ chúng ta ai cũng có tài năng hay điều mà 
các em đáng tự hào về bản thân. 
- GV tổng kết và dẫn dắt vào bài học: Video mở đầu - HS lắng nghe GV giới thiệu bài học. 
cho học mới của chúng ta. Chúng ta cùng đi vào 
bài học hôm nay nhé – Tuần 1 – Tiết 2: Hoạt động 
giáo dục theo chủ đề: Niềm tự hào của em.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sáng tạo những mảnh ghép kì 
diệu. 
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có 
khả năng
- Giới thiệu được những được điểm đáng tự hào của 
bản thân. - Phát triển kĩ năng hợp tác nhóm. 
b. Cách tiến hành: - HS làm việc nhóm theo hướng dẫn.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 4 – 6 HS: - HS chuẩn bị dụng cụ học tập.
+ GV nhắc HS chuẩn bị giấy, bìa màu, bút, bút 
màu, hồ dán,... - HS lắng nghe và thực hiện theo các 
+ GV nêu nhiệm vụ: Các nhóm cùng sáng tạo tác bước hướng dẫn của GV. 
phẩm Những mảnh ghép diệu kì thể hiện những đặc 
điểm đáng tự hào về bản thân của các thành viên 
trong nhóm cụ thể như sau: - HS chọn hình dáng cho những mảnh 
 • GV gợi ý các nhóm tạo các mảnh ghép theo ghép. 
 ý thích như hình tròn, hình trái tim , hình cái 
 cây, hình bông hoa, hình con thuyền,... - HS ghi những đặc điểm đáng tự hào 
 • Từng thành viên trong nhóm viết những đặc về bản thân lên mỗi mảnh ghép.
 điểm đáng tự hào về bản thân lên mỗi mảnh 
 ghép. - HS trang trí tác phẩm. 
 • Sau khi các thành viên viết xong, cả nhóm 
 cùng trang trí tác phẩm Những mảnh ghép 
 diệu kì. - HS trao đổi tác phẩm cho nhau để 
+ Các nhóm tiến hành trao đổi và sáng tạo tác phẩm quan sát. 
Những mảnh ghép diệu kì. 
 - HS làm việc chung theo hướng dẫn.
 - HS chia sẻ các tác phẩm trước lớp. 
- GV hướng dẫn HS làm việc cả lớp: + GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ và giới thiệu 
trước lớp tác phẩm Những mảnh ghép diệu kì theo 
các nội dung sau: 
 • Nêu ý tưởng sáng tạo tác phẩm Những mảnh 
 ghép kì diệu của nhóm.
 • Giới thiệu tên và những đặc điểm tự hào của 
 các thành viên trong nhóm. - HS trình bày. 
 • Chia sẻ ý nghĩa tác phẩm Những mảnh ghép - HS nhận xét về tác phẩm của nhóm 
 kì diệu. bạn. 
+ GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp. - HS chia sẻ tác phẩm bản thân ấn 
+ GV mời đại diện 1 – 2 nhóm nhận xét, về tác tượng nhất.
phẩm của nhóm bạn. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
+ GV mời 1 – 2 HS chia sẻ về tác mình phẩm ấn 
tượng nhất.
- GV tổng kết hoạt động và đưa ra kết luận: Ai cũng 
có những đặc điểm đáng tự hào về bản thân mình. 
Chúng ta có thể tự hào về tài năng của bản thân 
như bóng đá giỏi, hát hay, vẽ đẹp, biết làm ảo 
thuật,...hoặc những tính cách của bản thân như 
vui tính, hài hước, thân thiện, tốt bụng, dũng 
cảm,...Chúng ta hãy trân trọng đặc điểm đáng tự 
hào của bản thân và thể hiện sự yêu quý những 
đặc điểm đáng tự hào của các bạn.
Hoạt động 2: Thể hiện niềm tự hào của bản thân 
trước lớp. 
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có 
khả năng
- Tự tin thể hiện niềm tự hào của bản thân trước 
lớp. 
Nhiệt tình cổ vũ phần thể hiện niềm tự hào của bạn. 
b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS lựa chọn một đặc điểm tự hào - HS lắng nghe và lựa chọn niềm tự 
của bản thân. Ví dụ: ca hát, thổi sáo, làm ảo thuật, hào của bản thân. 
múa, vẽ tranh, làm thơ, diễn kịch,...
- GV tổ chức cho HS thể hiện niềm tự hào của bản - HS thể hiện niềm tự hào của bản 
thân trước lớp. thân. HS khá theo dõi, cổ vũ động 
 viên bạn.
- GV tổ chức bình chọn phần trình diễn ấn tượng - HS bình chọn theo hướng dẫn. 
bằng cách giơ tay, sử dụng sticker, tặng sao,...
- GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc khi tham gia - HS chia sẻ cảm xúc khi tham gia thể 
thể hiện niềm tự hào của em hoặc khi xem phần hiện niềm tự hào của em hoặc khi xem 
trình diễn của các bạn. phần trình diễn của các bạn.
- GV tổng kết hoạt động và đưa ra kết luận: Mỗi - HS lắng nghe, tiếp thu. 
người đều có đặc điểm đáng tự hào về bản thân. 
Các em hãy phát huy đặc điểm đáng tự hào của 
mình nhé! Thể hiện niềm tự hào của bản thân 
trước lớp sẽ giúp các em tự tin hơn, đồng thời là 
động lực để các em tiếp tục phát triển bản thân 
trong tương lai. 
Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nối.
- GV hướng dẫn HS về nhà kể cho người thân nghe - HS lắng nghe và thực hiện ở nhà. 
về đặc điểm tự hào của bản thân và các bạn. 
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính - HS lắng nghe.
của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong - HS vỗ tay tuyên dương những bạn 
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, làm tốt và động viên những bạn còn 
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS: - HS lắng nghe.
+ Ôn lại các kiến thức đã học hôm nay.
+ Trò chuyện với người thân về những khảo sát và 
đánh giá của nhóm em hoặc của các nhóm khác 
trong lớp về thực trạng cảnh quan của trường học.
 Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Trò chơi chuyến xe kì thú (Dạy vào sáng thứ 6)
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Hoạt động tổng kết tuần
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có 
khả năng:
- Tổng kết được những việc đã làm được trong tuần 
vừa qua.
b. Cách tiến hành
- GV ổn định trật tự lớp học, tổng kết những hoạt - HS chú ý lắng nghe
động của tuần 1 và nêu những kế hoạch học tập và 
hoạt động trong tuần 2.
- GV nhận xét về ý thức học tập của một số bạn - HS lắng nghe và vỗ tay tuyên dương 
trong lớp và tiến hành tuyên dương bạn có ý thức những bạn có ý thức tốt, động viên 
tốt, nhắc nhở bạn có ý thức chưa tốt. những bạn còn kém.
Hoạt động 2: Trò chơi chuyến xe kì thú. 
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có 
khả năng:
- Chia sẻ được sở thích, đặc điểm thú vị về bản thân 
mà có thể bạn bè chưa biết, khả năng đặc biệt của 
bản thân. b. Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm: - HS hoạt động theo nhóm.
+ GV chia lớp thành các nhóm. - HS về nhóm theo hướng dẫn.
+ GV chuẩn bị cho mỗi nhóm: xúc xắc, các quân - HS nhận dụng cụ từ GV.
chơi và sơ đồ chơi trong SGK tr.18
+ GV giới thiệu cho HS trò chơi Chuyến xe kì thú - HS lắng nghe. 
và phổ biến luật chơi: 
 • Từng bạn trong nhóm gieo xúc xắc và di 
 chuyển số ô bằng số chấm trên xúc xắc.
 • Thực hiện yêu cầu trên ô tương ứng bằng 
 hành động hoặc mô tả cụ thể.
 • Người về đích đầu tiên là người thắng cuộc. 
- GV hướng dẫn làm việc cả lớp: 
+ GV tổ chức các nhóm cùng chơi Chuyến xe kì thú. - HS tham gia chơi trò chơi. 
+ GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc sau khi tham - HS chia sẻ về cảm xúc của bản thân.
gia trò chơi. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV kết luận: Chúng ta đã thực hiện xong trò 
chơi Chuyến xe kì thú. Trò chơi giúp chúng ta có 
cơ hội và mạnh dạn thể hiện đặc điểm tự hào của 
bản thân. - HS lắng nghe và thực hiện. Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nối
- GV dặn dò HS viết bức thư tham gia cuộc thi Viết 
thư cho tương lai. 
 Thứ ba ngày 10 tháng 10 năm 2023
 Chia sẻ và bài đọc 1: Cau
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, học sinh sẽ: 
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 75 -80 
tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Miêu 
tả hình dáng, lợi ích của cây cau, thông qua đó ngụ ý ca ngợi những phẩm chất tốt 
đẹp của con người.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động – chia sẻ: Trò chơi “ giải ô chữ”
 + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 1/ Trò chơi giải ô chữ
 1.1 Hướng dẫn HS giải ô chữ
 - Gọi 1 HS nêu yêu cầu trò chơi - HS nêu yêu cầu
 - GV chiếu lên bảng ô chữ. Hướng dẫn - HS lắng nghe
 HS cùng làm mẫu dòng 1: 
 + Gọi 1 HS đọc to gợi ý + 1 HS đọc gợi ý: Nói ..... không sợ 
 + GV gọi 1 HS phát biểu mất lòng
 + 1 HS phát biểu từ còn thiếu : 
 THẬT + GV chiếu từ THẬT vào ô trống. GV + HS quan sát
lưu ý HS mỗi ô ghi một chữ cái in hoa, 
điền dấu thanh vào chữ có dấu thanh.
- GV nhắc lại các bước làm bài tập: - HS lắng nghe
Đọc gợi ý -> Phán đoán từ ngữ -> Ghi 
từ ngữ vào ô trống theo hàng ngang ( 
Mỗi ô ghi một chữ cái in hoa), số chữ 
phải khớp với các ô-> Sau khi điền hết 
các từ vào các hàng ngang, đọc từ mới 
xuất hiện ở cột dọc in màu xanh.
1.2/ HS thảo luận, giải ô chữ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - HS thảo luận theo nhóm đôi
đôi vào vở bài tập, phát cho HS 2 phiếu 
khổ to.
- GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày - Đại diên nhóm lên trình bày kết 
kết quả quả:
 + Các từ, tiếng ở hàng ngang: Thật, 
 rách, ruột, măng, giữ, thật, thẳng, 
- GV gọi HS nhận xét dự, cây
- GV nhận xét, tuyên dương + Từ mới xuất hiện ở cột dọc: Trung 
- GV hỏi : thực.
+ Nội dung các câu tục ngữ, thành ngữ - HS nhận xét
nói về điều gì? - HS lắng nghe
+ Em hiểu trung thực là như thế nào? - HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương + Sự trung thực, thẳng thắng.
2. Tìm thêm từ có chứa tiếng Trung
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi + HS trả lời theo suy nghĩ của mình
“ Truyền điện” ( tìm các từ có chứa - HS lắng nghe
tiếng trung)
- GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu chủ điểm : NHƯ - HS tham gia trò chơi : trung thành, 
MĂNG MỌC THẲNG, GV giới thiệu trung hiếu, trung kiên, trung dũng 
bài đọc 1 : Cau trung nghĩa,....
 - HS lắng nghe
 - HS lắng nghe
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc vui - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong 
tươi, nhẹ nhàng. SGK.
- HD chung cách đọc toàn bài:
- GV chia khổ: 5 khổ - HS lắng nghe cách đọc.
+ Khổ 1: bốn dòng thơ đầu - Theo dõi
+ Khổ 2: bốn dòng thơ tiếp theo
+ Khổ 3: bốn dòng thơ tiếp theo
+ Khổ 4: bốn dòng theo tiếp theo
+ Khổ 5: còn lại
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ
 - HS đọc nối tiếp theo khổ kết hợp 
- Luyện đọc theo khổ: GV tổ chức cho phát hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng 
HS luyện đọc nối tiếp khổ theo nhóm hạn: bạc thếch, ra ràng, )
đôi.
- GV gọi 2 – 3 nhóm thi đọc trước lớp - HS luyện đọc theo nhóm đôi
- GV nhận xét các nhóm.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở 
phần chú giải trong SGK ( khiêm - 2 -3 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp 
nhường, bạc thếch, ra ràng) theo dõi, nhận xét bạn đọc.
- GV hướng dẫn HS tra từ điển để hiểu - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK 
nghĩa một số từ theo cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa 
- 1 HS năng khiếu đọc toàn bài. thêm 1 số từ khác (nếu có).
* Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS thực hiện tra từ điển - GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu 
hỏi trong SGK. - Lớp theo dõi, đọc thầm.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm 
bài đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. - 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS 
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn khác lắng nghe, đọc thầm theo.
và lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Theo dõi
- GV cho HS trả lời các câu hỏi bằng 
bình thức trò chơi phỏng vấn:
- GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi - HS tham gia trò chơi:
phỏng vấn: *Dự kiến kết quả chia sẻ:
Câu 1: Tìm các khổ thơ ứng với mỗi ý Câu 1: a. Khổ thơ 1, 2; b. Khổ thơ 3, 
sau: a. Tả hình dáng cây cau; 4; c. Khổ thơ 5.
b. Nêu ích lợi của cây cau; 
c. Thể hiện tình cảm của tác giả với cây 
cau.
+ Câu 2: Những từ ngữ nào tả hình dáng Câu 2: “Dáng khiêm nhường, mảnh 
cây cau gợi cho bạn liên tưởng đến con khảnh. Da bạc thếch tháng ngày”; 
người? “Thân bền khinh bão tố”.
 Câu 3: Những từ ngữ, hình ảnh nào Câu 3: “Mà tấm lòng thơm thảo/ Đỏ 
miêu tả cây cau như một con người giàu môi ngoại nhai trầu/ Thương yêu đàn 
tình thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người em lắm/ Cho cưỡi ngựa tàu cau/ Nơi 
khác? cho mây dừng nghỉ/ Để đi bốn 
 phương trời/ Nơi chim về ấp trứng/ 
Câu 4: Qua hình ảnh cây cau, tác giả Nở những bài ca vui”.
bài thơ muốn nói lên điều gì? Câu 4: Qua hình ảnh cây cau, tác giả 
 ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của 
 con người như: khiêm nhường, dũng 
 cảm, thẳng thắn, giàu lòng thương 
Câu 5: Bạn học được điều gì ở bài thơ yêu, sẵn sàng giúp đỡ người khác.
này về cách tả cây cối?

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_5_nam_hoc_2023_2024_le_thi_hong_g.docx