Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Mai Liễu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Mai Liễu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Mai Liễu
Giáo án Lớp 4 TUẦN 5 Thứ Hai, ngày 19 tháng 10 năm 2020 Tập đọc Những hạt thóc giống I. Mục tiêu Giúp HS: - Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi. Đọc phân biệt lời nhân vật (chú bé mồ côi, nhà vua) với lời người kể chuyện. - Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 SGK; HS năng khiếu trả lời được câu hỏi 4 SGK). II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - N4 đọc thuộc lòng bài: Tre Việt Nam và trả lời câu hỏi: + Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì, của ai? - GV cùng HS nhận xét. 2. Bài mới a. GV giới thiệu bài; nêu mục tiêu bài học b. Các hoạt động * Hoạt động 1. Luyện đọc. - Một HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi. - Cặp đôi: đọc chú giải (SGK) và giải nghĩa thêm các từ ngữ khác (nếu có). - HS luyện đọc từ ngữ khó: truyền ngôi, trừng phạt, nảy mầm, ôn tồn, luộc kĩ, dõng dạc, - N4 luyện đọc đoạn. Đoạn 1: Ba dòng đầu. Đoạn 2: Năm dòng tiếp. Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo. Đoạn 4: Bốn dòng còn lại. + Đại diện nhóm đọc trước lớp - các nhóm khác nhận xét. - GV đọc diễn cảm toàn bài. * Hoạt động 2. Tìm hiểu bài. - HS đọc thầm từng đoạn, thảo luận theo nhóm 4. - HS đọc thầm đoạn 1. + Nhà Vua chọn người như thế nào để truyền ngôi? + Nhà Vua làm cách nào để tìm người trung thực? + Nếu thóc đã luộc chín rồi đem gieo có nảy mầm được không? 1 Giáo án Lớp 4 + Thóc luộc kĩ không thể nảy mầm được. Vậy mà vua lại giao hẹn, nếu không có thóc sẽ bị trừng trị. Theo em nhà vua có mưu kế gì trong việc này? - Đại diện nhóm trình bày, cả lớp nhận xét. - Rút ra ý chính của đoạn 1: Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi. - 1HS đọc đoạn 2,3,4. + Theo lệnh Vua chú bé đã làm gì? kết qủa ra sao? + Đến kỳ phải nộp thóc cho Vua mọi người làm gì? Chôm làm gì? + Hành động của chú bé Chôm có gì khác hơn mọi người? + Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe Chôm nói thật? + Theo em, vì sao người trung thực là người đáng quí? - Đại diện nhóm trình bày, cả lớp nhận xét. Đoạn 2, 3, 4 nói lên điều gì? (Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thật). + Nội dung chính của bài là gì? * Hoạt động 3. Hướng dẫn đọc diễn cảm. - GV treo bảng phụ viết đoạn: Chôm lo lắng thóc giống của ta! - HS luyện đọc cá nhân. - GV cùng cả lớp theo dõi bổ sung. - HS tìm giọng đọc phù hợp cho từng đoạn. - 1 em đọc bài. - 3 HS đọc phân vai. - Đại diện 3 tổ thi đọc phân vai. 3. Củng cố + Câu chuyện này muốn nói với em điều gì? (Trung thực là đức tính quý nhất của con người). + HS tự liên hệ bản thân. - GV nhận xét giờ học. 4. Hướng dẫn học ở nhà - Luyện đọc bài và chuẩn bị bài sau. ................................................... Toán Luyện tập I. Mục tiêu Giúp HS: - Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận. - Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây. - Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào. 2 Giáo án Lớp 4 - HS cả lớp làm các BT1, 2, 3; HS năng khiếu làm thêm các BT còn lại trong SGK II. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - N4 kiểm tra nhau mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian. - Các nhóm báo cáo, GV nhận xét. 2. Luyện tập a. Giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học b. HS làm bài tập Bài 1: HS tự đọc đề bài, làm bài rồi chữa bài. a. HS nêu tên các tháng có 30 ngày, 31 ngày 28 hoặc 29 ngày. GV nhắc lại cách nhớ số ngày trong mỗi tháng. b. Giới thiệu cho HS biết năm nhuận là năm mà tháng 2 có 29 ngày. Năm không nhuận là năm mà tháng 2 có 28 ngày. - Dựa vào 4 phần này để tính số ngày trong một năm (nhuận, không nhuận) Bài 2: HS đọc yêu cầu. - GV chép đề bài lên bảng. - HS lên bảng điền vào chỗ chấm. - GV và cả lớp nhận xét Bài 3: a. HS phải xác định năm 1789 thuộc thế kỷ nào? b. Năm sinh của Nguyễn Trãi là: 1900 – 600 = 1380 - Từ đó xác định năm 1380 thuộc thế kỷ XIV. Bài 4: HSNK làm thêm nếu còn thời gian. GV hướng dẫn HS (nếu cần): So sánh thời gian chạy của Nam và Bình: Đổi 1/ 4 phút = 15 giây; 1/ 5 phút = 12 giây. Vì 12 giây < 15 giây Bình chạy nhanh hơn và nhanh hơn là: 15 – 12 = 3 (giây) 3. Củng cố - HS nhắc lại nội dung vừa luyện tập. - GV nhận xét tiết học. 4. Hướng dẫn học ở nhà - Luyện tập đổi đơn vị đo thời gian. Chuẩn bị bài sau. ................................................... Buổi chiều Tự học Sinh hoạt Câu lạc bộ Tiếng Việt I. Mục tiêu 3 Giáo án Lớp 4 Giúp HS: - Tạo sân chơi bổ ích cho học sinh có năng khiếu về môn Tiếng việt. - Giúp học sinh mạnh dạn, tự tin, sáng tạo. - Giúp Hs ôn tập củng cố những kiến thức Tiếng Việt đã học: từ đơn, từ ghép, từ láy, . - Rèn kĩ năng viết văn kể chuyện. II. Chuẩn bị - Câu hỏi cho phần thi: Ai là Trạng nguyên Tiếng Việt. - Bảng nhóm, bút dạ. III. Hoạt động dạy và học 1. HĐ khởi động: Văn nghệ GV giới thiệu chủ đề và mục tiêu của buổi Sinh hoạt Câu lạc bộ Tiếng Việt. 2. HĐ1: HS làm cá nhân (5 phút): Ai là Trạng nguyên tiếng Việt Bài 1. Từ mỗi tiếng sau tạo ra từ láy, từ ghép: Nhỏ lạnh vui Từ ghép Từ láy Bài 2. Xếp các từ sau đây trung bình, trung thành, trung thực, trung thu, trung tâm thành 2 nhóm. a, Trung có nghĩa là “ở giữa”: .......................................................................................................................................... b, Trung có nghĩa là “một lòng một dạ”: ............................................................................................................. Bài 3. Kể lại một kỉ niệm đáng nhớ của em về người phụ nữ mà em yêu quý. - HS đổi chéo bài nhau để kiểm tra kết quả. Công bố kết quả. *HĐ2. Văn nghệ (5 phút) *HĐ3: Phần thi chung sức (10 phút) Ai nhanh hơn - GV nêu nội dung, cách chơi và luật chơi. - Chia lớp thành 6 đội chơi, mỗi đội thi viết nhanh các câu văn tạo ra được từ các từ cho trước vào bảng nhóm. Đội nào hoàn thành nhanh, các câu văn viết đúng, hay thì đội đó thắng cuộc. Bài 1. Em hãy tìm 3 từ đơn, 3 từ ghép, 3 từ láy và đặt câu với từ vừa tìm được. a, Đặt 1 câu có một từ đơn. b, Đặt 1câu có một từ ghép. c, Đặt 1câu có một từ láy. Bài 2. Tìm 3 từ cùng nghĩa với từ nhân hậu; 3 từ trái nghĩa với từ nhân hậu. Bài 3. Tìm cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ sau: - Én bay thấp mưa ngập bờ ao, én bay cao mưa rào lại tạnh. - Chọn 3 bạn làm giám khảo cùng với cô giáo. 4 Giáo án Lớp 4 *HĐ kết thúc: (5 phút): Nhận xét, phát thưởng cho các trạng nguyên Tiếng Việt và các đội chơi. ................................................... Lịch sử Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta: từ năm 179 TCN đến năm 938. - Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại PK phương Bắc (một vài điểm chính, sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán): + Nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý. + Bọn đô hộ của người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt dân ta phải học chữ Hán, sống theo phong tục của người Hán. HSNK: Nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh duổi quân xâm lược, giữ gìn nền độc lập. 2. Kĩ năng + Mô tả sự kiện lịch sử. + Sưu tầm tranh ảnh; những tài liệu lịch sử về đời sống nhân dân ta dưới dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc. 3. Định hướng thái độ - Đồng cảm với nổi cực nhục của nhân dân ta. - Tự hào về truyền thống đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền độc lập. 4. Định hướng năng lực + Nhận thức lịch sử: Mô tả được đời sống nhân dân và kể tên một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu dưới thời đô hộ của phong kiến phương Bắc. + Tìm tòi - khám phá LS: Quan sát, tra cứu tài liệu trong học tập. + Năng lực vận dụng KT- KN: Viết cảm nghĩ của em về đời sống của nhân dân ta trong thời gian bị phong kiến phương Bắc đô hộ. II. Chuẩn bị - Máy chiếu; phiếu học tập; phiếu thảo luận nhóm: Thời gian Các mặt Trước năm 179 TCN Từ năm 179TCN đến năm 938 Chủ quyền Kinh tế Văn hoá 5 Giáo án Lớp 4 III. Hoạt động dạy học 1. Hoạt động khởi động + Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của người dân Âu Lạc là gì? - GV nhận xét. + Cuối năm 179 TCN, quân Triệu Đà đã chiếm được nước Âu Lạc. Tình hình nước Âu Lạc sau năm 179 TCN như thế nào? + HS trả lời theo hiểu biết. GV dẫn dắt vào bài mới. 2. HĐ hình thành kiến thức (HĐ khám phá) * Hoạt động 1. Tìm hiểu chính sách bọc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta (cặp đôi) - HS đọc SGK từ: “Sau khi Triệu đà thôn tính sống theo luật pháp của người Hán” và tảo luận câu hỏi: + Sau khi thôn tính được nước ta, các triều dại PK phương Bắc đã thi hành những chính sách áp bức, bóc lột nào đối với nhân dân ta? + Dưới ách thống trị của các triều đại phong kiến phương Bắc, cuộc sống của nhân dân ta cực nhục như thế nào? - GV đưa ra bảng so sánh tình hình nước ta trước và sau khi bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ. - GV giải thích khái niệm: Chủ quyền, văn hoá. - HS điền vào ô trống (nhóm 4) - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc nhóm. Các nhóm khác theo dõi và bổ sung. - GV chốt ý kiến – trình chiếu cho hs đối chiếu với kết quả làm việc của nhóm. Thời gian Trước năm 179 TCN Từ năm 179TCN đến năm 938 Các mặt Chủ quyền Là một nước độc lập Trở thành quận huyện của PK phương Bắc Kinh tế Độc lập và tự chủ Bị phụ thuộc, phải cống nạp Văn hoá Có phong tục tập quán Phải theo phong tục của người riêng Hán, học chữ Hán, nhưng ND ta phải giữ gìn bản sắc dân tộc. GV hỏi: + Nhân dân ta đã phản ứng ra sao? ( HS NK nêu được: Nhân dân ta không chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền độc lập) - GV trình chiếu cho hs xem một số hình ảnh nói lên quân nhà Hán bóc lột nhân dân ta . 6 Giáo án Lớp 4 * Hoạt động 2. Các cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc (N2) - GV đưa ra bảng: Thời gian Các cuộc khởi nghĩa Năm 40 Khởi nghĩa Hai Bà Trưng - HS điền thời gian, tên các cuộc khởi nghĩa. - Tổ chức cho HS chai sẻ trước lớp. Hỏi: + Từ năm 179TCN đến năm 938 nhân dân ta đã có bao nhiêu cuộc khởi nghĩa lớn chống lại ách đô hộ của các triều đại PKPB? + Mở đầu là cuộc khởi nghĩa nào? + Cuộc khởi nghĩa nào đã kết thúc hơn một nghìn năm đô hộ của các triều đại PKPB và giành lại độc lập cho đất nước ta? + Việc nhân dân ta liên tục khởi nghĩa chống lại ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc nói lên điều gì? - GV chiếu một số hình ảnh về các cuộc khởi nghĩa chống lại quân phong kiến phương Bắc 3. HĐ luyện tập, vận dụng * Luyện tâp: Trò chơi: Điền khuyết GV: Cho các từ in nghiêng sau và điền vào chỗ chấm cho phù hợp: săn voi, bắt chim quý, đẵn gỗ trầm, mò ngọc trai, khai thác san hô; theo phong tục ; học chữ Hán + Bọn quan lại đô hộ bắt dân ta phải lên rừng .. , tê giác ..... , ................... xuống biển , bắt đồi mồi . .để cống nạp cho chúng . Chúng đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt dân ta phải sống của người Hán, .. , sống theo luật pháp của người Hán . - HS đọc ghi nhớ. * Vận dụng: 7 Giáo án Lớp 4 - Viết 3-5 câu nói lên suy nghĩ của em về đời sống của nhân dân ta trong thời gian bị phong kiến phương Bắc đô hộ. - Nhận xét giờ học - Dặn hs chuẩn bị bài sau: tìm hiểu thêm các cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc. ................................................... Hoạt động ngoài giờ lên lớp Tìm hiểu về ngày 20/10 I. Mục tiêu Giúp HS: - Ngày 20 /10 là ngày phụ nữ Việt Nam và ý nghĩa của ngày lễ này. - Một số hoạt động diễn ra trong ngày 20/10. - Biết yêu thương, thể hiện tình cảm của mình với bà, mẹ. cô giáo, các bạn gái qua những lời chúc, hoặc thể hiện cảm xúc khi biểu diễn các bài hát, bài thơ. II. Đồ dùng dạy học Phiếu thăm III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - HS hát tập thể bài “Bàn tay mẹ” - GV giới thiệu về chủ điểm. 2. Khám phá * Hoạt động 1. Tìm hiểu về ngày 20/10 - HS thảo luận nhóm 4, TLCH: + Em biết gì về ngày 20/10? + Mọi người thể hiện sự quan tâm bằng cách nào? + Vào ngày đó thì có những hoạt động gì diễn ra? + Ở gia đình các em vào ngày này bố và các con sẽ chuẩn bị quà gì dành tặng bà và mẹ ,em gái hoặc chị gái của mình? + Lớp mình vào ngày đó các bạn trai sẽ chuẩn bị quà gì để tặng các bạn gái và chúc bạn gái điều gì? + Các em có những lời chúc gì với các cô giáo ở lớp, bà và mẹ của con ở nhà? * Hoạt động 2. Hỏi nhanh – đáp nhanh - Chia lớp thành 3 tổ, các tổ lần lần lượt lên bốc thăm câu hỏi trả lời. Ví dụ: Câu 1: Ngày 20/10 là ngày gì? A. Thầy thuốc B. Quân đội C. Ngày Phụ nữ Việt Nam Câu 2: Ngày 20/10 là ngày tôn vinh : 8 Giáo án Lớp 4 A. Chú công an B. Thầy giáo C. Chị em phụ nữ Câu 3. Các hoạt động thường diễn ra trong ngày 20/10 là: A. Bắn súng B. Cắm hoa, nấu ăn C. Đồng diễn thể dục Câu 4. Loại quà thường được tặng cho chị em phụ nữ phổ biến là: A. Quần áo. B. Thiệp và hoa. C. Giày dép. 3. Trải nghiệm: Cùng trổ tài (nhạc bài hát Bàn tay mẹ) Bước 1: GV nêu cách chơi và luật chơi (Có 4 đội chơi với 4 nội dung khác nhau) Đội 1: Họa sĩ nhí: Vẽ tranh tặng bà, mẹ và cô giáo. Đội 2: Ca sĩ nhí: Hát các bài hát về bà, mẹ và cô giáo. Đội 3: Khéo tay hay làm: cắm hoa hay làm thiệp chúc mừng bà, mẹ và cô giáo. Đội 4: Câu lạc bộ thơ: Tìm và đọc các bài thơ về bà, mẹ và cô giáo. Bước 2: Chọn đội trưởng của 4 đội, các đội trưởng thuyết phục các thành viên tham gia về đội mình. Bước 3: HS tham gia trổ tài. Bước 4: Các đội trưng bày sản phẩm trình bày nội dung và biểu diễn. - GV nhận xét và tuyên dương các đội. 4. Tổng kết- dặn dò - GV nhận xét giờ học. - Nói lời chúc mừng bà, mẹ và chị, em gái nhận ngày 20/10. ................................................... Thứ Ba, ngày 20 tháng 10 năm 2020 Địa lí Trung du Bắc Bộ I. Mục tiêu Giúp HS: - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình của trung du Bắc Bộ: Vùng núi với đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp. - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân trung du Bắc Bộ: trồng chè và cây ăn quả là những thế mạnh của vùng trung du; trồng rừng được đẩy mạnh. - Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở trung du Bắc Bộ: che phủ đồi, ngăn cản tình trạng đất đang bị xấu đi. 9 Giáo án Lớp 4 - HSNK nêu được quy trình chế biến chè. II. Đồ dùng dạy học Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ Hành chính Việt Nam. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động + Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn? - GV nhận xét. 2. Bài mới a. GV giới thiệu bài; nêu mục tiêu bài học b. Các hoạt động * Hoạt động 1: Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải. - HS quan sát tranh về trung du, thảo luận cặp đôi: + Vùng Trung du là vùng núi, vùng đồi hay đồng bằng? + Em có nhận xét gì về đỉnh, sườn đồi và cách sắp xếp các đồi của vùng trung du? + Hãy so sánh những đặc điểm đó với dãy Hoàng Liên Sơn? - HS trình bày trước lớp. - GV kết luận: Vùng trung du là vùng chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng. Bởi vậy nó mang những đặc điểm của cả hai vùng miền này.Vùng trung du là vùng đồi có đỉnh tròn, sườn thoải. - HS chỉ các tỉnh có vùng trung du trên bản đồ hành chính (Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang). * Hoạt động 2: Chè và cây ăn quả ở trung du (cặp đôi). HS đọc SGK, quan sát hình 1,2 và bằng hiểu biết của mình thảo luận: + Theo em vùng trung du sẽ phù hợp trồng các loại cây nào? + Hình 1 và hình 2 cho biết những cây trồng nào có ở Thái Nguyên, Bắc Giang? Chỉ 2 địa phương này trên bản đồ tự nhiên Việt Nam. + Em biết gì về chè Thái Nguyên? Chè ở đây được trồng để làm gì? + Trong những năm gần đây, ở trung du Bắc Bộ đã xuất hiện trang trại chuyên trồng loại cây gì? - Cho HS xem một số hình ảnh về đồi chè và các loại cây ăn quả ở vùng trung du. + Quan sát hình 3 và nêu quy trình chế biến chè? (HSNK ) - HS chia sẻ trước lớp- GV nhận xét và kết luận. * Hoạt động 3: Hoạt động trồng rừng và cây công nghiệp (cặp đôi). - HS quan sát tranh ảnh đồi trọc, thảo luận câu hỏi: + Hiện nay ở các vùng núi và trung du thường xảy ra hiện tượng gì? + Theo em, hiện tượng đất trống, đồi trọc sẽ gây ra hậu quả gì? 10 Giáo án Lớp 4 + Vì sao ở vùng trung du Bắc Bộ lại có những nơi đất trống, đồi trọc? + Để khắc phục tình trạng này, người dân nơi đây đã trồng những loại cây gì? - HS trả lời, GV nhận xét, kết luận. - HS dựa vào số liệu, nhận xét diện tích trồng rừng mới ở Phú Thọ trong những năm gần đây (năm 2017: 9.700 ha, năm 2018: 10.580 ha; Năm 2019: 10.100 ha) - Cho HS xem hình ảnh hoạt động trồng rừng ở vùng trung du. * GV liên hệ thực tế giáo dục HS ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng rừng. 3. Củng cố + Trình bày tổng hợp về những đặc điểm tiêu biểu của vùng trung du Bắc Bộ? - Vài em đọc lại ghi nhớ. - Nhận xét tiết học. 4. Hướng dẫn học ở nhà - Học thuộc ghi nhớ và tìm hiểu thêm về Trung du Bắc Bộ. - Tìm hiểu về Tây Nguyên chuẩn bị cho tiết sau. ................................................... Toán Tìm số trung bình cộng I. Mục tiêu Giúp HS: - Bước đầu hiểu biết về trung bình cộng của nhiều số. - Biết cách tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số. - Làm được BT1(a, b,c); BT2. II. Đồ dùng dạy học - Sử dụng các hình vẽ trong sách giáo khoa. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Hs làm bảng con: 3 ngày = giờ; 1 ngày = ..giờ 3 2. Bài mới a. Giới thiệu bài, ghi tên bài, nêu mục tiêu. b. Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng - HS đọc bài toán và quan sát hình vẽ tóm tắt nội dung bài rồi nêu cách giải (như SGK). - HS nhận xét: Can thứ nhất có 6 lít, can thứ hai có 4 lít lấy tổng số lít dầu chia cho 2 được số lít dầu rót đều vào mỗi can: (6+4) : 2 = 5 lít - GV: Ta gọi 5 là số trung bình cộng của hai số 6 và 4. Ta nói can thứ nhất có 6 lít, can thứ hai có 4 lít, trung bình mỗi can là 5 lít. - GV nêu cách tính số trung bình cộng của hai số 6 và 4 11 Giáo án Lớp 4 ? Muốn tìm số trung bình cộng của hai số ta làm thế nào? ( tính tổng của hai số đó, rồi chia tổng đó cho số các số hạng.) – 1 số HS nhắc lại. - GV hướng dẫn HS giải bài toán 2 (như SGK) GV giúp HS tự nêu được, chẳng hạn: Số 28 là trung bình cộng của 3 số: 25, 27 và 32. - Muốn tìm trung bình cộng của 3 số ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho số các số hạng. GV nêu thêm ví dụ: tìm số trung bình cộng của 4 số: 34, 43, 52 và 39, rồi hướng dẫn HS là tương tự như trên. * HS tự nêu cách tìm số trung bình cộng của nhiều số. c. Luyện tập Bài 1(a, b, c): HS vận dụng cách tìm số trung bình cộng của nhiều số, tự làm bài – chữa bài. Bài 2: HS đọc bài toán; GV giúp HS phân tích bài toán. - HS tự giải vào vở rồi chéo vở cho bạn để kiểm tra nhau. - Chữa bài. Bài giải: Cả bốn em cân nặng là: 36+38+40+34=148 (kg) Trung bình của mỗi em cân nặng: 148:4 = 37 (kg) Đáp số 37 kg Bài 3( HSNK): HS nêu các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9 và trao đổi cách tìm số trung bình cộng của các số đó. - HS trình bày trước lớp. 3. Củng cố - Nhắc lại cách tìm số trung bình cộng của nhiều số. 4. Hướng dẫn học ở nhà - Ôn bài và chuẩn bị bài sau. ................................................... Chính tả Nghe viết: Những hạt thóc giống I. Mục tiêu Giúp HS: - Nghe - viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật. - Làm đúng bài tập 2b, HSNK tự giải được câu đố ở BT3. II. Hoạt động dạy học 1. Khởi động 12 Giáo án Lớp 4 - GV đọc cả lớp viết vào bảng con; 1 HS lên bảng viết: vâng, vân, vang, bâng khuâng. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học b. Các hoạt động * Hoạt động 1. Hướng dẫn HS nghe viết. - GV đọc bài - HS theo dõi. - GV phát âm rõ các tiếng để HS viết đúng: luộc kĩ, dõng dạc, truyền ngôi - GV hướng dẫn HS viết từ khó – HS luyện viết vào vở nháp – GV theo dõi . - GV nhắc học sinh: HS ghi tên bài vào giữa dòng. Sau khi chấm xuống dòng, chữ đầu nhớ viết hoa, viết lùi vào 1 ô li. Lời nói trực tiếp của nhân vật phải viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch ngang đầu dòng. - GV đọc bài HS chép bài vào vở – GV đọc HS khảo bài. - HS đổi chéo vở cho bạn để soát lỗi cho nhau. - GV nhận xét một số bài. GV nhận xét chung. * Hoạt động 2. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài 2b: - GV nêu yêu cầu của đề bài – hướng dẫn HS làm vào vở. - GV dán phiếu gọi HS lên bảng làm bài sau đó chữa bài Lời giải đúng: chen chân, len qua, leng keng, áo len, màu đen, khen em. Bài 3 (HSNK) Cặp đôi: Đọc câu đố và giải đố, sau đó chia sẻ trước lớp. Giải câu đố: a. Con nòng nọc b. Chim én 3. Củng cố - GV nhận xét tiết học. - Nhắc Hs khi viết cần phân biệt đúng vần en/eng 4. Hướng dẫn học ở nhà - Về nhà luyện viết bài chính tả và chuẩn bị bài sau. ................................................... Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Trung thực - Tự trọng I. Mục tiêu Giúp HS: - Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm trung thực - tự trọng ( Bt4); tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ tìm được (Bt1, BT2), nắm được nghĩa từ tự trọn (BT3). II. Đồ dùng dạy học 13 Giáo án Lớp 4 - Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - 1em làm bài tập 3, tiết trước. - GV cùng cả lớp nhận xét. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học b. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1. HS đọc yêu cầu bài, đọc cả mẫu. - Tổ chức trò chơi tiếp sức 2 đội thi 1 đội làm trọng tài. - Cả lớp và GV nhận xét + Từ cùng nghĩa với Trung thực: Thẳng thắn, ngay thẳng +Từ trái nghĩa với Trung thực: dối trá, gian dối, gian lận Bài tập 2. HS nêu yêu cầu bài - HS lần lượt đặt câu có một từ cùng nghĩa với Trung thực và một câu trái nghĩa với Trung thực. - HS tiếp nối nhau đọc câu văn đã đặt, GV và cả lớp nhận xét. Bài tập 3. HS nêu yêu cầu bài tập, trao đổi theo cặp, làm bài vào vở. HS trình bày ý kiến của mình. GV chốt lại lời giải đúng: ýc: Tự trọng là coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình. GV nói thêm: Tin vào bản thân mình: tự tin. Quyết định lấy công việc của mình: tự quyết. Đánh giá mình quá cao và coi thường người khác: tự kiêu, tự cao. * GV cho HSNK: Đặt câu với 4 từ tìm được. Bài tập 4. HS đọc yêu cầu và nội dung, trao đổi N2 và làm bài. - Một số em nêu kết quả: Các thành ngữ, tục ngữ: a, c, d nói về tính trung thực. Các thành ngữ, tục ngữ: b, e nói về lòng tự trọng. - GV có thể hỏi HSNK về nghĩa của các câu tục ngữ, thành ngữ. 3. Củng cố - GV nhận xét tiết học 4. Hướng dẫn học ở nhà - Về nhà học thuộc các thành ngữ, tục ngữ trong bài và chuẩn bị bài sau. ................................................... Buổi chiều Đạo đức Biết bày tỏ ý kiến (Tiết 1) 14 Giáo án Lớp 4 I. Mục tiêu Giúp HS: - Biết được trẻ em cần được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em. - Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác. - HSNK mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân, biết lắng nghe tôn trọng ý kiến của người khác. II. Đồ dùng dạy học HS chuẩn bị, mỗi em 3 tấm bìa trắng. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động Trò chơi “Diễn tả” Cách chơi: GV chia HS thành 4 nhóm mỗi nhóm 1 bức tranh hoặc đồ vật ngồi thành vòng tròn lần lượt từng người trong nhóm cầm tranh quan sát và nêu nhận xét. Hỏi: ý kiến của cả nhóm về bức tranh có giống nhau không? * GV kết luận: Mỗi người có thể có ý kiến khác nhau. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học Từ trò chơi Gv dẫn dắt để giới thiệu bài. b. Các hoạt động Hoạt động 1: Nhận xét tình huống. - GVchia HS thành nhóm nhỏ giao nhiệm vụ mỗi nhóm 1 tình huống. - HS thảo luận nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày. - Hỏi: + Điều gì xảy ra nếu như các em không được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến em? + Vậy, đối những việc có liên quan đến mình, các em có quyền gì? - HS trả lời, GV nhận xét, kết luận: * Mọi tình huống em nêu rõ để mọi người xung quanh hiểu về khả năng nhu cầu, mong muốn, ý kiến của em. Điều đó có lợi cho em và cho tất cả mọi người. Nếu em không bày tỏ ý kiến của mình, mọi người có thể sẽ không hiểu và đưa ra những quyết định không phù hợp với nhu cầu, mong muốn của em nói riêng và của trẻ em nói chung. - Gọi HS đọc ghi nhớ. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (BT1) - GV nêu yêu cầu bài tập. 15 Giáo án Lớp 4 - HS thảo luận theo nhóm 2. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - GV kết luận. Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (BT2) - GV phổ biến cho học sinh cách bày tỏ thái độ thông qua các tấm thẻ màu. Màu đỏ: Biểu hiện thái độ tán thành Màu xanh: Biểu hiện thái độ không tán thành - GV nêu từng ý kiến. HS biểu hiện thái độ và giải thích lí do. - Thảo luận chung cả lớp - GV kết luận. Hoạt động 4: Thực hành GV giao cho HS viết một ý kiến / nguyện vọng/ đề nghị của bản thân với bố mẹ, thầy cô trong nửa trang (những khó khăn trong gia đình em, trong lớp học ). - Tổ chức cho HS trình bày . GV kết luận: Khi trình bày ý kiến cần nói rõ ràng, ngắn gọn để người khác hiểu được ý của mình. 3. Củng cố * Gv yêu cầu 1-2 Hs đọc phần ghi nhớ trong SGK. * DG SDNL tiết kiệm và hiệu quả: + Trong cuộc sống chúng ta dể phục vụ cho cuộc sống cần nhiều năng lượng, đó là những năng lượng nào? Nếu một người nào đó sử dụng năng lượng lãng phí em sẽ làm gì? 4. Hướng dẫn học ở nhà - Học thuộc ghi nhớ và làm theo hành vi vừa học. Chuẩn bị cho tiết sau. ................................................... Thứ Tư, ngày 21 tháng 10 năm 2020 Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc I. Mục tiêu Giúp HS: - Dựa vào gợi ý SGK biết chọn và kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực. - Hiểu câu chuyện, và nêu được nội dung chính của câu chuyện. II. Đồ dùng dạy học - Một số truyện viết về tính trung thực, bảng phụ viết gợi ý 3 trong SGK. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - N4 kể câu chuyện: Một nhà thơ chân chính. - Các nhóm báo cáo, GVcùng HS nhận xét. 2. Bài mới 16 Giáo án Lớp 4 a. Giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học b. Các hoạt động * Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện - 1 em đọc đề bài. - GV viết đề bài, gạch chân: được nghe, được đọc, tính trung thực. - 4 em tiếp nối nhau đọc các gợi ý. GV dán lên bảng dàn ý kể chuyện. - 1 số HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình, nói rõ đó là chuyện về một người dám nói ra sự thật, dám nhận lỗi, không làm những việc gian dối hay truyện về người không tham của người khác. * Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Kể chuyện trong nhóm đôi trao đổi ý nghĩa câu chuyện. - Thi kể chuyện trước lớp: HS xung phong kể hoặc đại diện thi kể. - Cả lớp và GV nhận xét theo các tiêu chuẩn. - Cả lớp bình chọn bạn ham đọc sách, chọn được câu chuyện hay nhất, hiểu nhất ý nghĩa câu chuyện. 3. Củng cố - HS nhắc lại nội dung chính của câu chuyện vừa kể. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những bạn chăm chú nghe bạn kể. 4. Hướng dẫn học ở nhà - Kể chuyện cho người thân nghe. - Chuẩn bị cho tiết học sau. ................................................... Toán Luyện tập I. Mục tiêu Giúp HS: - Tính được trung bình cộng của nhiều số. - Bước đầu giải bài toán về tìm số trung bình cộng. - HS cả lớp làm BT1,2,3; HS năng khiếu làm thêm phần BT còn lại trong SGK. II. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài kết hợp vận động thư giản. 2. Luyện tập a. Giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học b. HS luyện tập Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu của bài – HS làm vào vở. - HS chia sẻ trước lớp. 17 Giáo án Lớp 4 a. Số trung bình cộng của 96, 121 và 143 là: (96 + 121 + 143) : 3 = 120 b. Số trung bình cộng của 35, 12, 24, 21 và 43 là: (35 + 12 + 24 + 21 + 43) : 5 = 27 Bài 2: 1 HS đọc bài toán, phân tích bài toán. - Cả lớp làm vào vở, đổi chéo vở cho bạn để kiểm tra nhau - 1 em làm bảng phụ. GV cùng cả lớp chữa bài. Tổng số người tăng thêm trong 3 năm là: 96 + 82 + 71 =249 (người) Trung bình mỗi năm số dân của xã tăng thêm là: 249 : 3 = 83 (người) Đáp số: 83 người Bài 3: Thực hiện tương tự bài 2. Đáp số: 134 cm - GV nhận xét một số bài của HS. - Gọi HS chữa bài. 3. Củng cố - HS nhắc lại các nội dung vừa ôn tập - Nhận xét giờ học. 4. Hướng dẫn học ở nhà - Tiếp tục luyện tập tìm số trung bình cộng. - Xem trước bài tiết sau. ................................................... Tập đọc Gà Trống và Cáo I. Mục tiêu Giúp HS: - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm. - Hiểu ý nghĩa : Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của những kẻ xấu như Cáo (trả lời được các câu hỏi cuối bài) - HTL đoạn thơ khoảng 10 dòng. II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - N4 đọc bài “Những hạt thóc giống”. Nêu nội dung của bài. - GV nhận xét. 18 Giáo án Lớp 4 2. Bài mới a. GV giới thiệu bài; nêu mục tiêu bài học b. Luyện đọc - 1 em đọc cả bài, cả lớp đọc thầm. - N2 đọc chú giải. - HS luyện đọc từ ngữ: đon đả, rày, sung sướng, thiệt hơn, Hướng dẫn HS ngắt nhịp thơ đúng. - N4 em tiếp nối nhau từng đoạn của bài: Đoạn 1: Mười dòng thơ đầu (từ đầu tỏ bày tình thân.) Đoạn 2: Sáu dòng tiếp Đoạn 3: 4 dòng cuối. + Đại diện nhóm đọc trước lớp - các nhóm khác nhận xét. - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ. Cả lớp chú ý theo dõi. c. Tìm hiểu bài - N4 đọc và trả lời các câu hỏi: + Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống đất? + Vì sao Gà không nghe lời Cáo? + Gà tung tin có cặp Chó Săn đang chạy đến để làm gì? + Theo em tác giả viết bài thơ này nhằm mục đích gì? a) Kể chuyện cáo gian ngoan mắc mưu Gà Trống. b) Kể chuyện gà Trống đã làm Cáo sợ mất vía. c) Khuyên người ta đừng vội tin những lời ngọt ngào. + Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì? - Đại diện các nhóm báo cáo, HS cùng GV nhận xét và kết luận. - GV ghi nội dung chính lên bảng. d. Hướng dẫn đọc diễn cảm và thuộc lòng - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn thơ. - HS thi đọc diễn cảm đoạn 1, 2 theo cách phân vai (Người dẫn chuyện, Gà Trống, Cáo). - HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ. 3. Củng cố - HS xung phong đọc thuộc lòng bài thơ. - Một HS nhắc lại nội dung chính của bài thơ. - GV nhận xét tiết học. 4. Hướng dẫn học ở nhà - Về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài tuần sau. ................................................... Khoa hoc 19 Giáo án Lớp 4 Sử dụng hợp lý các chất béo và muối ăn I. Mục tiêu Giúp HS: - Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật. - Nêu lợi ích của muối i- ốt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ, tác hại của thói quen ăn mặn (dễ gây bệnh cao huyết áp). II. Đồ dùng dạy học - Hình 20 ,21 (SGK) III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - HS hát tập thể. - N4 trả lời câu hỏi: Tại sao lại phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn? - GV nhận xét. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học b. Các hoạt động * Hoạt động 1. Trò chơi thi kể tên các món ăn cung cấp nhiều chất béo. - GV chia lớp thành 2 nhóm. - Đại diện nhóm rút thăm xem đội nào nói trước. - Lần lượt 2 đội kể tên các món ăn chứa nhiều chất béo. VD: Thịt rán, cá rán. - GV bấm đồng hồ tối đa 5 phút. - Nhận xét bình chọn nhóm nào nói đó nhiều sẽ thắng. * Hoạt động 2. Thảo luận tại sao cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và nguồn gốc thực vật. - Yêu cầu HS: + Đọc lại danh sách món ăn chứa nhiều chất béo do các em lập qua trò chơi và chỉ ra món ăn nào chứa chất béo động vật vừa chứa chất béo thực vật? + Vì sao chúng ta phải ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật? - HS nêu ý kiến của mình. - GV nói rõ cho HS biết. * Hoạt động 3. Thảo luận về lợi ích của muối I - ốt và tác hại của ăn mặn. - GV yêu cầu HS giới thiệu những tranh ảnh về lợi ích của việc dùng muối i- ốt và trả lời câu hỏi sau: + Muối i- ốt có ích lợi gì cho con người? - GV ghi bảng các ý kiến đúng. - Gọi HS đọc phần 2 của mục Bạn cần biết. 20
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_5_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_ma.doc

