Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Ngụy Thanh Huyền

pdf 56 trang Túc Tinh 23/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Ngụy Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Ngụy Thanh Huyền

Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Ngụy Thanh Huyền
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
TUẦN 4: Thực hiện từ ngày 30/9/2024 đến ngày 04/10/2024 
 THỨ TIẾ TÊN MÔN 
 BUỔI TÊN BÀI DẠY ND ĐIỀU CHỈNH 
NGÀY T HỌC 
 1 SHDC Ngày hội : Trung thu của em. 
 Sán 2 Tin học 
 g 3 Toán Đo góc, đơn vị đo góc (T2) 
 4 Tiếng Việt Đọc: Những bức chân dung 
 HAI Một số loại hoa, cây cảnh phổ 
 5 Công nghệ 
 30/9 biến (T1) 
 Chi
 6 Tiếng Anh 
 ều 
 Luyện từ và câu: Quy tắc viết 
 7 Tiếng Việt 
 tên cơ quan, tổ chức 
 1 Toán Góc nhọn, góc tù, góc bẹt (T1) 
 2 GDTC 
 -BSHL: VB điện tử 
 Sán Viết: Lập dàn ý báo cáo thảo -BS ĐMR: Đọc thêm 
 3 Tiếng Việt 
 g luận nhóm văn bản Báo cáo công 
 BA việc 
 01/10 Sự ô nhiễm và bảo vệ nguồn 
 4 Khoa học nước, một số cách làm sạch nước 
 (T1) 
 5 Mĩ thuật 
 Chi 6 Tiếng Anh 
 ều 
 7 LS và ĐL 
 1 HĐTN 
 2 Tiếng Anh 
 3 Tiếng Việt Đọc: Đò ngang (T1) - GD AN-QP: Giáo 
 Sán dục ý thức chấp hành 
 g các quy định về an 
 toàn giao thông đường 
 4 Tiếng Việt Đọc: Đò ngang (T2) sông. 
 TƯ - BSHL: Ảnh Toàn 
 02/10 cảnh Đò ngang. 
 5 Toán Góc nhọn, góc tù, góc bẹt (T2) 
 Sự ô nhiễm và bảo vệ nguồn 
 Chi
 6 Khoa học nước, một số cách làm sạch nước 
 ều 
 (T2) 
 7 Tự quản 
 1 Toán Góc nhọn, góc tù, góc bẹt (T3) 
 Sán
 NĂM Thiên nhiên vùng Trung du và 
 g 2 LS và ĐL 
 03/10 miền núi Bắc bộ (T2) 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 BS ĐMR: Văn bản về 
 Viết: Viết báo cáo thảo luận Báo cáo công việc. 
 3 Tiếng Việt 
 nhóm Học liệu: Phiếu đọc 
 sách. 
 4 Đạo đức 
 5 Tiếng Anh 
 Chi
 6 Âm nhạc 
 ều 
 7 GDTC 
 1 TĐTV Đọc cá nhân 
 2 Toán Bài 9: Luyện tập chung (T1) 
 Đọc mở rộng: Đọc câu chuyện - BS ĐMR: Tottochan 
 SÁU Sán 3 Tiếng Việt có nhân vật mang điểm nổi bật cô bé bên cửa sổ 
 04/10 g về ngoại hình hoặc tính cách. (K.Tetsuko) 
 4 SHL Nghĩ tích cực- sống vui tươi. 
 5 KNS 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
TUẦN 4 
 Thứ Hai ngày 30 tháng 9 năm 2024 
 Sinh hoạt dưới cờ 
 Sinh hoạt dưới cờ: NGÀY HỘI : “CÙNG LÀM CÙNG VUI” 
I. Yêu cầu cần đạt 
- Xác định rõ qua bài học này HS tham gia triển lãm giới thiệu sản phẩm theo lớp. 
Chia sẻ cảm nghĩ khi được giới thiệu sản phẩm cùng các bạn 
Năng lực đặc thù: bản thân tự tin về bản thân trước tập thể. 
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn 
gàng, mặc lịch sự ). Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết 
của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. Phẩm 
chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước 
tập thể. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè 
trong lớp. 
II. Đồ dùng dạy học 
1. Giáo viên: 
- Giáo viên: Xây dựng khung hoạt động. 
- Học sinh: Chuẩn bị ND phần sân khấu hóa (văn nghệ + câu hỏi theo chủ điểm). 
2. Học sinh: 
III. Hoạt động dạy học 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 1. Khởi động: 
 - HS quan sát, thực hiện. - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc 
 tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. 
 - GV cho HS chào cờ. 
 2. Sinh hoạt dưới cờ 
 - HS xem. - GV cho HS trưng bày sản phẩm của 
 nhóm, lớp theo chương trình cùng làm 
 cùng vui, như gom sách cũ tặng bạn 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 vùng cao, hoặc ủng hộ thiện 
 nghuyện 
 - Các nhóm lên thực hiện kêu gọi theo - GV cho các nhóm lên đóng vai, tiểu 
 kịch bản và nội dung nhóm lớp xây phẩm giới thiệu kêu gọi hoạt động 
 dựng thiệc nguyện theo chủ đề cùng làm 
 cùng vui 
 Chia sẻ niềm vui, tự hào về những 
 - HS lắng nghe. đóng góp của mình. 
 3. Vận dụng.trải nghiệm 
 - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi - GV tóm tắt nội dung chính 
 sinh hoạt. 
 - HS lắng nghe. 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 _______________________________ 
 Toán 
 Bài 07: ĐO GÓC, ĐƠN VỊ ĐO GÓC (TIẾT 2) 
I. Yêu cầu cần đạt 
1. Phẩm chất 
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ. 
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. 
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. 
2. Năng lực 
2.1. Năng lực đặc thù 
- Nhận biết được đơn vị đo góc: độ (O) 
- Sử dụng được thước đo góc để đo các góc: 60O; 90O ;120O ;180O 
- Củng cố nhận biết, cách đọc, viết số đo của góc, bước đầu biết dùng thước đo góc 
để đo các góc cho trước (trường hợp các góc có số đo là: 60O; 90O ;120O ;180O) 
2.2. Năng lực chung 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 
II. Đồ dùng dạy học 
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 
- HS: SGK và các đồ dùng. 
III. Các hoạt động dạy học 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 1. Khởi động: 
 - HS tham gia trò chơi - GV khởi động bài học. 
 - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 
 2. Luyện tập: 
 Bài 1. Nêu số đo góc? (Làm việc cá 
 nhân) Quan sát hình và nêu số đo góc thích 
 - 1 HS nêu tên góc và đọc số đo góc. hợp. 
 Góc đỉnh A; cạnh AB, AD. Số đo góc - HS quan sát hình vẽ, dựa vào mẫu để 
 90 O nêu (viết) được số đo thích hợp 
 - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và 
 miệng các số đo góc còn lại: kết hợp bảng con: 
 + Góc đỉnh B; cạnh BA, BC. Số đo góc 
 60 O) 
 + Góc đỉnh C; cạnh CB, CD. Số đo góc - GV nhận xét, tuyên dương. 
 90 O) 
 + Góc đỉnh D; cạnh DA, DC. Số đo - GV gọi HS xác định góc cần đo? 
 góc 120 O) - GV chia nhóm 2, hai bạn cùng bàn 
 - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. kiểm tra nhau cách dùng thước đo góc 
 Bài 2: Đo góc (Làm việc nhóm 2) và nêu số đo góc. 
 - Góc đỉnh B; cạnh BA, BC - GV Nhận xét, tuyên dương. 
 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày 
 kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV mời 1 HS nêu cách làm: 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. 
 Bài 3. Dùng thước đo góc được tạo bởi - GV nhận xét tuyên dương. 
 hai kim đồng hồ? (Làm việc cá nhân) *GV củng cố kĩ năng sử dụng thước 
 - HS làm bài trong phiếu. đo góc 
 - Cả lớp làm bài vào vở: 
 - HS nhận xét và đọc lại số đo góc 
 3. Vận dụng trải nghiệm. 
 - HS tham gia để vận dụng kiến thức - GV tổ chức vận dụng để học sinh 
 đã học vào thực tiễn. nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc 
 số, viết số... 
 - HS lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương. 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 _______________________________ 
 Tiếng Việt 
 ĐỌC: NHỮNG BƯỚC CHÂN DUNG 
I. Yêu cầu cần đạt 
1. Phẩm chất. 
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ. 
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. 
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. 
2. Năng lực 
2.1. Năng lực chung. 
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 
2.2. Năng lực đặc thù. 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Những bức chân dung, biết nhấn giọng vào các từ 
ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của 
nhân vật trong bài. 
- Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động và lời nói của nhân vật, 
nhận biết các sự việc xảy ra. 
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không 
ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu chuẩn nào, vì 
điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. 
- Biết cảm thụ nghệ thuật, biết khám phá vẻ đẹp riêng của mỗi người và trân trọng 
vẻ đẹp ấy. Biết tôn trọng sự đa dạng về hình thức của mọi người. 
- Phát triển năng lực ngôn ngữ. 
II. Đồ dùng dạy học 
- GV: Máy tính, ti vi 
- HS: SGK, vở ghi 
III. Các hoạt động dạy học 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 1. Khởi động 
 - 1 HS đọc yêu cầu. - GV chiếu yêu cầu và hình ảnh lên 
 bảng. 
 - HS quan sát tranh trao đổi yêu cầu theo - Gọi HS đọc yêu cầu, quan sát tranh 
 nhóm đôi. và đoán xem các nhân vật trong tranh 
 +Bạn mặc quần vàng, áo xanh là Màu có tên thân mật là gì? 
 Nước vì bạn đang vẽ và xung quanh có 
 rất nhiều màu nước. 
 + Bạn mặt váy xanh là Mắt Xanh vì đôi 
 mắt của bạn xanh biếc. 
 + Bạn mặc váy hồng gần gương là bạn 
 Bông Tuyết vì bạn có mái tóc màu trắng 
 như tuyết. 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 + Bạn nhỏ đội mũ hồng đậm là Hoa Nhỏ - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới 
 vì bạn đội chiếc mũ hoa và xung quanh giới thiệu bài, ghi đề lên bảng: Những 
 bạn có rất nhiều hoa nhỏ li ti. bức chân dung 
 2. Khám phá 
 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. 
 - Hs lắng nghe cách đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả 
 bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu 
 sức gợi tả, gợi cảm. 
 - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, 
 đọc. ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc 
 diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu 
 phù hợp. 
 - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. 
 - HS quan sát - GV chia đoạn: 2 đoạn: Đoạn 1: Từ 
 đầu... thôi được. Đoạn 2: Màu Nước ... 
 hết bài. 
 - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn 
 - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: 
 chuẩn bị, liên tục, lông mi, thế là, còn 
 lại, na ná, lúc đầu. 
 - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: 
 + Hai bức chân dung thực sự là hai 
 tác phẩm nghệ thuật/, bởi người trong 
 tranh/ được vẽ rất đẹp/ và rất giống 
 người thật.// 
 + Màu Nước đã giải thích với các cô 
 bé rằng/ mỗi người có thể đẹp một 
 cách khác nhau /, không phải cứ mắt 
 to/, miệng nhỏ/... mới là đẹp/, nhưng 
 các cô bé/ vẫn đòi cậu vẽ theo ý 
 mình//. 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. 
 - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm 
 ngắt, nghỉ đúng theo cảm xúc của tác 
 giả. 
 - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - Mời 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn. 
 - HS luyện đọc diễn cảm theo đôi. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 
 đôi. Mỗi học sinh đọc 1 đoạn, sau đó 
 đổi lại thứ tự đọc. 
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. 
 - Thi đọc diễn cảm trước lớp: 
 + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện 
 diễn cảm trước lớp. tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. 
 + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 
 3. Luyện tập. 
 3.1. Tìm hiểu bài. 
 - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các 
 câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng 
 linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, 
 hoạt động chung cả lớp, hòa động cá 
 nhân 
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý 
 rèn cách trả lời đầy đủ câu. 
 + Hai bức chân dung thực sự là hai tác + Câu 1: Tìm câu văn nêu nhận xét về 
 phẩm nghệ thuật, bởi người trong tranh hai bức chân dung của Bông Tuyết và 
 được vẽ rất đẹp và rất giống người thật. Mắt Xanh. 
 + Chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh + Câu 2: Cách vẽ chân dung Hoa Nhỏ 
 được vẽ một cách tự nhiên và đúng với có gì khác với cách vẽ chân dung 
 thực tế nên rất chân thực còn chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh? 
 của hoa nhỏ được vẽ theo yêu cầu của cô 
 bé (mắt to hơn, lông mi dài hơn, miệng 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 nhỏ hơn,....so với thực tế) nên người 
 trong tranh thì hao hao giống cô bé. + Câu 3: Đóng vai Màu Nước, thuyết 
 + Thảo luận nhóm đôi, đóng vai, trình phục các cô bé đồng ý để cậu vẽ chân 
 bày trước lớp. dung giống người thật. 
 HS có thể nói nhiều cách khác nhau, 
 nhưng điều phải đảm bảo ý chính khi 
 Màu Nước thuyết phục các cô bé: Mỗi 
 người có thể đẹp một cách khác nhau 
 không phải cứ mắt to, miệng nhỏ mới là + Câu 4: Điều gì khiến các cô bé nhận 
 đẹp. ra Màu Nước nói đúng? 
 + Sau khi thấy các bức tranh na ná giống 
 nhau, thậm chí rất khó để nhận ra bản 
 thân mình, các cô mới hiểu rằng Màu 
 Nước nói đúng về vẻ đẹp của mỗi người + Câu 5: Tóm tắt mỗi sự việc trong 
 và vẻ đẹp của một bức chân dung. câu chuyện Những bức chân dung 
 + HS thực hiện, trình bày trước lớp bằng 1- 3 câu. 
 Sự việc 2: Màu Nước cũng vẽ chân dung Gợi ý: Toàn bộ câu chuyện có 3 sự 
 cho Hoa Nhỏ và các cô bé nhưng các cô việc. 
 bé đều muốn màu nước vẽ theo một tiêu Chẳng hạn sự việc 1: Bông Tuyết và 
 chuẩn chung mà các cô nghĩ là đẹp, mặc Mắt Xanh được màu nước vẽ chân 
 dù Màu Nước nói rằng mỗi cô có một vẻ dung rất xinh đẹp và chân thực. 
 đẹp riêng. Thế là các bức tranh đều na ná Yêu cầu HD đọc lại bài và tóm tắt 2 sự 
 nhau. việc còn lại. 
 Sự việc 3: Khi ngắm những bức chân 
 dung đặt cạnh nhau, các cô bé mới thấy 
 rất khó nhận ra đâu là mình. Các cô bé 
 nhận ra mỗi người có một vẻ đẹp riêng - GV nhận xét, tuyên dương 
 và bức chân dung đẹp phải là bức chân + Qua bài đọc, em hiểu ý tác giả muốn 
 dung thể hiện vẻ riêng đó. nói điều gì? 
 +Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, 
 không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 riêng của mình theo bất cứ một tiêu 
 chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ - GV nhận xét và chốt 
 đẹp rập khuôn, nhàm chán. 
 - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV Hướng dẫn đọc diễn cảm 
 3.2. Luyện đọc lại: + HD HS đọc diễn cảm đoạn 1 
 - HS tham gia đọc diễn cảm - GV chiếu đoạn văn lên bảng, gọi 1 
 + 2 HS đọc cá nhân. HS đọc. 
 + Một HS đọc - GV HD HS đọc ngắt, nghỉ nhấn 
 giọng ở một số từ, gợi tả, gợi cảm. 
 + Nhóm đọc tốt: đọc diễn cảm đoạn văn, + Tổ chức cho HS đọc bài cá nhân 
 thể hiện được lơi người dẫn chuyện và theo nhóm đối tượng. 
 lời của nhân vật. - GV gọi 3 nhóm đối tượng đọc trước 
 + Nhóm hoàn thành: Đọc đúng, đảm bảo lớp. Mỗi nhóm 1 em đọc. 
 tốc độ theo yêu cầu. 
 + Nhóm chậm: Đọc đúng được đoạn văn. 
 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương. 
 - HS nêu lại nội dung - GV yêu cầu HS nêu lại nội dung bài 
 - HS lắng nghe và thực hiện trong cuộc văn. 
 sống hằng ngày. - GV nhận xét - Dặn dò bài về nhà. 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 _______________________________ 
 Công nghệ 
 Bài 2: MỘT SỐ LOẠI HOA, CÂY CẢNH PHỔ BIẾN (TIẾT 1) 
I. Yêu cầu cần đạt 
1. Phẩm chất: 
- Phẩm chất chăm chỉ: tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. 
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích 
hoa và cây cảnh. 
2. Năng lực 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
2.1. Năng lực đặc thù 
- Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. 
- Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. 
- Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. 
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và 
cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình. 
2.2. Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình, trường 
học, địa phương đối với đời sống. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng dùng hoa, cây cảnh 
để trang trí trong phòng học hoặc ở nhà. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm 
để đề xuất các vấn đề của bài học. 
II. Đồ dùng dạy học 
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học. 
- HS: sgk, vở ghi. 
III. Các hoạt động dạy học 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 1. Khởi động 
 - Cả lớp theo dõi video. - GV giới thiệu video một số loài hoa 
 - HS chia sẻ những suy nghĩ của mình một số cây cảnh đẹp để khởi động bài 
 qua xem video hoa và cây cảnh đẹp. học. 
 - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. + GV Cùng trao đổi với HS về vẻ đẹp 
 của hoa, cây cảnh đã xem trong 
 video: Em nhận xét xem. 
 - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn 
 dắt vào bài mới. 
 2. Hoạt động khám phá: 
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu về 
 hoa hồng. 
 - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát - GV mời HS làm việc chung cả lớp, 
 tranh và trả lời câu hỏi: cùng quan sát tranh và trả lời bằng thẻ. 
 ? Em hãy quan sát tranh dưới đây và 
 mô tả đặc điểm của lá, hoa của các loại 
 hoa hồng? 
 - GV giới thiệu từng tranh, mời học 
 - HS đưa thẻ tương ứng với tranh. sinh đưa thẻ. 
 - GV nhận xét chung, tuyên dương 
 - HS lắng nghe, ghi nhớ. 
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm hiểu về 
 hoa đào. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. 
 - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS trả lời câu hỏi sau: 
 - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát ? Em hãy mô tả đặc điểm khác nhau 
 tranh và trả lời câu hỏi: giữa hai loại hoa đào (màu sắc của 
 cánh hoa, nhị hoa, màu lá, hình dáng 
 của lá )? 
 ? Em có biết hoa đào thường nở vào 
 mùa nào trong năm? 
 - GV nhận xét chung, tuyên dương và 
 - HS lắng nghe, ghi nhớ. chốt: Cây hoa đào thường trồng phổ 
 biến ở miền Bắc, hoa thường có màu 
 đỏ, màu trắng hoặc màu hồng nhạt, 
 nở vào mùa xuân. 
 3. Hoạt động luyện tập. 
 Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. 
 - HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng 
 luận và chia sẻ về những loài hoa hồng, nhau thảo luận và chia sẻ về những 
 hoa đào mà em biết: loài hoa hồng, hoa đào mà em biết. 
 - GV mời đại diện các nhóm trình bày 
 kết quả thảo luận. 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo - GV nhận xét chung tuyên dương các 
 luận. nhóm. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về những loài 
 4. Vận dụng trải nghiệm. hoa hồng, hoa đào được trồng ở nhà, 
 - Học sinh tham gia chia sẻ về những giải thích lợi ích của những loại hoa 
 loài hoa, cây cảnh được trồng ở nhà, giải đó. 
 thích lợi ích của những loại hoa, cây - GV nhận xét tuyên dương. 
 cảnh đó trước lớp. - Dặn dò về nhà. 
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 _______________________________ 
 Tiếng Việt 
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: QUY TẮC VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC 
I. Yêu cầu cần đạt 
1. Phẩm chất 
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ. 
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. 
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. 
2. Năng lực 
2.1. Năng lực đặc thù 
- Biết quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức. 
- Viết được tên cơ quan, tổ chức đúng quy tắc. 
- Phát triển năng lực ngôn ngữ. 
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 
2.2. Năng lực chung 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội 
dung bài học. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận 
dụng bài đọc vào thực tiễn. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt 
động nhóm. 
II. Đồ dùng dạy học 
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập 
- HS: sgk, vở ghi 
III. Các hoạt động dạy học 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 1. Khởi động 
 - Lớp trưởng tổ chức trò chơi: Gửi thư - GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức 
 - Lớp tham gia trò chơi. trò chơi cho lớp để ôn bài. 
 + Trả lời: mèo, cây bàng. + Câu 1: Tìm một danh từ chỉ con 
 vật, một danh từ chỉ cây cối. 
 + Trả lời: học sinh, thầy giáo, .... + Câu 2: Tìm các danh từ chỉ 
 + Trả lời: danh từ chỉ hiện tượng người 
 + Câu 3: Mây, mưa, nắng, gió là 
 + Trả lời: VD: Đêm đêm, các chú công an những danh từ chỉ gì? 
 thường xuyên đi tuần tra để giữ bình yên + Câu 4: Đặt câu có chứa danh từ 
 cho mọi nhà. chỉ một buổi trong ngày. 
 - HS lắng nghe, nối tiếp nhắc lại tên bài. 
 2. Khám phá - GV dẫn dắt giới thiệu bài mới 
 * Tìm hiểu về quy tắc viết hoa tên cơ 
 quan, tổ chức. 
 Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm 
 thích hợp. 
 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội 
 bạn đọc. dung: 
 - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách thực hiện 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 - HS thảo luận nhóm đôi làm bài. - Tổ chức cho HS làm bài theo 
 - Đại diện nhóm trình bày: nhóm đôi. 
 Tên - GV mời các nhóm trình bày. 
 Tên cơ quan, tổ chức 
 người 
 Đài Truyền hình Việt Nam. Hồ Chí 
 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du Minh, 
 lịch,Sở Tài nguyên và Môi Võ Thị 
 trường,Trường Tiểu học Ba Sáu 
 Đình 
 - HS trả lời cá nhân: Tên riêng của người - GV nhận xét kết luận 
 được viết hoa chữ cái đầu của tất cả các 
 tiếng, còn tên các cơ quan tổ chức chữ cái 
 đầu của từng bộ phận tạo thành tên. 
 Bài 2. Cách viết hoa tên của các cơ quan, tổ 
 chức có gì khác với cách viết hoa tên 
 người? 
 - Lắng nghe, quan sát. - GV nhận xét, tuyên dương. 
 - HS làm bài. 
 Bài 3: Tách tên cơ quan, tổ chức dưới đây 
 thành các bộ phận theo mẫu và nhận xét về . 
 cách viết hoa các bộ phận trong tên cơ - GV theo dõi, giúp đỡ các em còn 
 quan, tổ chức. chậm. 
 - Đổi vở, nhận xét bài cho bạn. - Cho HS đổi chéo vở theo bàn để 
 - Trình bày trước lớp. nhận xét bài lẫn nhau. 
 - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương 
 Đáp án: 
 - GV rút ra ghi nhớ 
 - 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ 
 3. Luyện tập 
 - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 Bài 4. Thực hành viết tên cơ quan, tổ chức - GV thu một số vở nhận xét bài 
 theo gợi ý dưới đây. làm của HS 
 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV nhận xét, tuyên dương 
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. 1 HS 
 làm bảng nhóm 
 - HS nộp vở 
 - HS đính bài lên bảng trình bày. 
 - Lớp nhận xét. - GV tổ chức vận dụng bằng trò 
 4. Vận dụng trải nghiệm chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. 
 - HS 2 đội thi viết - GV nhận xét tiết dạy. 
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn HS ôn tập 
 - HS nghe về nhà thực hiện. 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
___________________________________________________________________ 
 Thứ Ba ngày 01 tháng 10 năm 2024 
 Toán 
 BÀI 8: GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT (TIẾT 1) 
I. Yêu cầu cần đạt 
1. Phẩm chất 
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ. 
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. 
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. 
2. Năng lực 
2.1. Năng lực đặc thù: 
- Làm quen và nhận biết được góc nhọn, góc tù và góc bẹt 
- Giải quyết được một số bài toán, tình huống liên quan đến góc nhọn, góc tù và 
góc bẹt. 
- Phát triển năng lực tư duy và trí tưởng tượng không gian và năng lực thẩm mĩ. 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
- Vận dụng bài học vào thực tiễn. 
2.2. Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 
II. Đồ dùng dạy học 
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 
- HS: SGK và các đồ dùng. 
III. Các hoạt động dạy học 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 1. Khởi động 
 - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. 
 - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 
 2. Khám phá 
 - Học sinh đọc đề bài Giới thiệu tình huống: Bạn Rô bốt 
 khép hoặc mở thước gấp để làm góc 
 - HS làm trên quạt nan hoặc thước gấp nhọn, góc tù và góc bẹt. 
 - HD dẫn HS làm các thao tác đó trên 
 - Thảo luận nhóm và nêu ý kiến về góc những đồ dùng đã chuẩn bị trước 
 tù, góc nhọn, góc bẹt - Cho học sinh thảo luận nhóm 2 tìm ra 
 Kết luận: kiến thức bài học (gợi ý HS so sánh với 
 + Góc nhọn: bé hơn góc vuông góc vuông) 
 + Góc tù: lớn hơn góc vuông * Với các góc gần bằng góc vuông 
 + Góc bẹt: bằng hai góc vuông hoặc gần bằng góc bẹt thì ta phải dụng 
 - HS thực hành eke để phân biệt 
 3. Luyện tập, thực hành. 
 Bài 1. Tìm góc nhọn, góc tù và góc 
 bẹt 
 - 1 HS nêu miệng cách làm bài mẫu 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 - GV yêu cầu HS gọi tên góc; nhận biết 
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. các góc nhọn, góc tù và góc bẹt và viết 
 câu trả lời vào vở. 
 - GV nhận xét, tuyên dương. 
 Bài 2: Xác định góc nhọn, góc tù - GV củng cố lại cho HS cách nhận biết 
 được tạo bởi hai lưỡi kéo. về góc nhọn, góc tù, góc bẹt. 
 - HS thực hành rồi báo cáo kết quả. 
 - GV yêu cầu HS dùng e ke dể nhận 
 - Các nhóm làm việc theo phân công. biết được hình nào có hai lưỡi kéo tạo 
 - Các nhóm trình bày. thành góc nhọn, góc tù. 
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV tiếp tục cho HS tạo góc với các 
 Bài 3: Nhận diện góc nhọn, góc tù, vật dụng thực tế. 
 góc bẹt trong tình huống thực tế. - GV Nhận xét, tuyên dương. 
 - Các nhóm làm việc theo phân công. 
 - Các nhóm trình bày, trao đổi và phản 
 biện lẫn nhau - GV cho HS làm theo nhóm. 
 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu YC để HS thảo luận nhóm 
 - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
 học vào thực tiễn. 
 - 4 HS xung phong tham gia chơi. - GV tổ chức vận dụng để học sinh nhận 
 - HS lắng nghe. biết cách xác định góc nhọn, góc tù, góc 
 bẹt. 
 - Nhận xét, tuyên dương. 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 _______________________________ 
 Tiếng Việt 
 VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM 
I. Yêu cầu cần đạt 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
1. Phẩm chất 
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết tôn trọng vẻ riêng và những điểm tương 
đồng giữa mọi người. 
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. 
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. 
2. Năng lực 
2.1. Năng lực đặc thù 
- Biết lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm. 
- Phát triển năng lực ngôn ngữ. 
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 
2.2. Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội 
dung bài học. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu 
chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt 
động nhóm. 
II. Đồ dùng dạy học 
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 
- HS: SGK và các đồ dùng. 
*BSHL: VB điện tử; BSĐMR: Đọc thêm văn bản Báo cáo công việc 
III. Các hoạt động dạy học 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 1. Khởi động 
 - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức khởi động bài học. 
 + Trả lời: Báo cáo thảo luận nhóm + Câu 1: Báo cáo thảo luận nhóm 
 thường gồm 3 phần: thường gồm mấy phần? 
 Phần đầu; phần chính và phần cuối. 
 + Trả lời: gồm: tiêu đề, người nhận + Câu 2: Phần đầu gồm những thông 
 tin gì? 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_nguy_thanh_hu.pdf