Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Mai Liễu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Mai Liễu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Mai Liễu
Giáo án lớp 4 ........................................................................................................................................................... TUẦN 31 Thứ Hai, ngày 19 tháng 4 năm 2021 Tập đoc TIẾT 61+ 62: ĂNG – CO VÁT CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Bài Ăng –co-vát: - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục. - Hiểu nội dung: Ca ngợi Ăng - co Vát một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam- pu- chia (trả lời được các câu hỏi trong SGK). Bài Con chuồn chuồn nước: - Đọc trôi trảy, rõ ràng bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. - Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuốn chuốn nước và cảnh đẹp của quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài. - Qua bài Con chuồn chuồn nước học tập cách quan sát, miêu tả con vật. 3. Góp phần phát triển phẩm chất - Giáo dục HS biết tìm tòi, khám phá. - Thấy được vẻ đẹp hài hòa của khu đền Ăng-co Vát trong vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên lúc hoàng hôn qua bài Ăng-co Vát. - Qua bài Con chuồn chuồn nước HS có tình cảm yêu mến các cảnh đẹp của quê hương, đất nước. Có ý thức bảo vệ loài vật ích. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1 Giáo án lớp 4 ........................................................................................................................................................... Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - Nhóm 4 đọc và trả lời câu hỏi, chia sẻ trước + Yêu cầu HS đọc thuộc lòng một lớp: số câu thơ của bài Dòng sông mặc + 2- 3 HS đọc trước lớp. áo. + Nêu nội dung, ý nghĩa của bài. + Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông theo thời gian và nói lên tình yêu của tác giả với thiên nhiên, - GV nhận xét chung, Giới thiệu cảnh vật. bài mới. 2. Hoạt động khám phá, luyện tập (35 phút) a. Luyện đọc (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, giọng đọc mang cảm hứng ngợi ca, kính phục. Biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. * Cách tiến hành: GV hướng dẫn Hs luyện đọc ở nhà. b. Tìm hiểu bài (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài. bài. - HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi – chia sẻ cặp đôi- trình bày trước lớp. + Ăng- co Vát được xây dựng ở đâu, từ + Ăng- co Vát được xây dựng ở Cam- pu- bao giờ? chia từ đầu thế kỉ thứ XII. + Khu đền chính đồ sộ như thế nào? Với + Khu đền chính gồm 3 tầng với những những ngọn tháp lớn. ngọc tháp lớn, ba tầng hành lang đơn gần 1.500 mét, có 398 phòng. + Khu đền chính được xây dựng kì công + Những cây tháp lớn được xây dựng như thế nào? bằng đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn. Những bức tường buồng nhẵn như mặt ghế đá, ghép bằng những tảng đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa ghép vào nhau kín khít như xây gạch vữa. + Lúc hoàng hôn, Ăng- co Vát thật huy + Phong cảnh khu đền vào lúc hoàng hoàng từ các ngách. hôn có gì đẹp? - GDBVMT: Vẻ đẹp của Ăng-co Vát là - Lắng nghe vẻ đẹp hài hòa trong vẻ đẹp của môi 2 Giáo án lớp 4 ........................................................................................................................................................... trường thiên nhiên lúc hoàng hôn. Điều đó cho thấy tài năng về kiến trúc trong việc xây dựng khu đền ở Cam-pu-chia Nội dung: Bài văn ca ngợi Ăng- co Vát, *Hãy nêu nội dung của bài. một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam- pu- chia. c. Luyện đọc diễn cảm (8-10p) * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài với cảm hứng ngợi ca, kính phục * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp. - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu giọng đọc cả bài. giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2. - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm. + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm. + Cử đại diện đọc trước lớp. - Bình chọn cá nhân đọc hay. - GV nhận xét, đánh giá chung 3. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài 4. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Tìm hiểu thêm thông tin về khu đền Ăng-co Vát quan Internet Bài Con chuồn chuồn nước. a. Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước và cảnh đẹp của quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc thầm và trả lời các - 1 HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi câu hỏi cuối bài. cuối bài. - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết + Chú chuồn chuồn được miêu tả bằng quả trước lớp. những hình ảnh so sánh nào? * Các hình ảnh so sánh là: + Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng. + Hai con mắt long lanh như thuỷ tinh. + Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu. + Bốn cành khẽ rung như đang còn phân + Em thích hình ảnh so sánh nào? Vì vân. 3 Giáo án lớp 4 ........................................................................................................................................................... sao? - HS phát biểu theo cảm nghĩ của mình + Cách miêu tả chú chuồn chuồn bay có gì hay? + Tả rất đúng về cách bay vọt lên rất bất ngờ của chú chuồn chuồn nước. Tác giả tả cánh bay của chú cuồn chuồn qua đó tả được một cách rất tự nhiên phong cảnh + Tình yêu quê hương, đất nước của tác làng quê. giả thể hiện qua những câu văn nào? + Thể hiện qua các câu “Mặt hồ trải rộng * Hãy nêu nội dung của bài văn? mênh mông cao vút.” * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn Nội dung: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp sinh chỉnh và nêu nội dung đoạn, bài. động của chú chuồn chuồn nước, cảnh đẹp của thiên nhiên đất nước theo cánh * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn bay của chú , bộc lộ tình cảm của tác giả chỉnh và nêu nội dung đoạn, bài. với quê hương, đất nước. b. Luyện đọc diễn cảm (8-10p) * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1 của bài với giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng các từ miêu tả vẻ đẹp của chú chuồn chuồn. * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài. - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1 của bài - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài. - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm. + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm. + Cử đại diện đọc trước lớp - Bình chọn cá nhân đọc diễn cảm tốt. - GV nhận xét, đánh giá chung 3. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Liên hệ, giáo dục HS biết yêu quý và - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài trân trọng vẻ đẹp của quê hương, đất nước, biết bảo vệ loài vật có ích. 4. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Luyện đọc diễn cảm cả bài. Viết đoạn văn miêu tả con vật mà em yêu thích. Toán Tiết 151: THỰC HÀNH (TT) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức 4 Giáo án lớp 4 ........................................................................................................................................................... - Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình. - Vận dụng biểu thị được độ dài của đoạn thẳng trên biểu đồ theo tỉ lệ biểu đồ. - Làm được bài tậi 1. 2. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Góp phần phát triển phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực, chủ động, sáng tạo. 4. Góp phần phát triển năng lực: II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng - Giấy, thước có vạch chia cm, bút chì. 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) Nhóm 4: nêu và báo cáo trước lớp., + Nêu cách đo độ dài đoạn thẳng trên + Cố định 1 đầu thước tại điểm đầu tiên mặt đất bằng thước dây. sao cho vạch của thước trùng với điểm đó. + Kéo thẳng dây thước cho tới điểm cuối. - GV nhận xét. + Đọc số đo tại điểm cuối. - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. Hoạt động khám phá (15p) *. Hướng dẫn vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ. * Mục tiêu: - Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình. * Cách tiến hành: 5 Giáo án lớp 4 ........................................................................................................................................................... - Nêu ví dụ trong SGK: Một bạn đo độ Cá nhân- cặp đôi - chia sẻ lớp. dài đoạn thẳng AB trên mặt đất được 20 - 1 HS đọc VD m. Hãy vẽ đoạn thẳng AB đó trên bản đồ có tỉ lệ 1: 400. + Để vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ, + Chúng ta cần xác định được độ dài trước hết chúng ta cần xác định gì? đoạn thẳng AB thu nhỏ. + Có thể dựa vào đâu để tính độ dài của + Dựa vào độ dài thật của đoạn thẳng đoạn thẳng AB thu nhỏ. AB và tỉ lệ của bản đồ. - Yêu cầu: Hãy tính độ dài đoạn thẳng - Tính và báo cáo kết quả trước lớp: AB thu nhỏ. 20 m = 2000 cm Độ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ là: 2000: 400 = 5 (cm) + Vậy đoạn thẳng AB thu nhỏ trên bản đồ tỉ lệ 1: 400 dài bao nhiêu xăng-ti- + Dài 5 cm. mét? - Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng AB dài 5 + Chọn điểm A trên giấy. cm. + Đặt một đầu thước tại điểm A sao cho điểm A trùng với vạch số 0 của thước. + Tìm vạch chỉ số 5 cm trên thước, chấm điểm B trùng với vạch chỉ 5 cm của thước. + Nối A với B ta được đoạn thẳng AB có độ dài 5 cm. - Yêu cầu HS thực hành vẽ đoạn thẳng + HS thực hành. AB dài 20 m trên bản đồ tỉ lệ 1: 400. 3. Hoạt động Thực hành (15p) * Mục tiêu: - Vận dụng biểu thị được độ dài của đoạn thẳng trên biểu đồ theo tỉ lệ biểu đồ. * Cách tiến hành: Bài 1: Cá nhân – Lớp - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài. - Đọc và xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS nêu chiều dài bảng lớp đã - HS nêu. đo ở tiết thực hành trước. - Yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng biểu thị - Tính độ dài đoạn thẳng thu nhỏ biểu chiều dài bảng lớp trên bản đồ có tỉ lệ 1: thị chiều dài bảng lớp và vẽ. 50 (GV có thể chọn tỉ lệ khác cho phù Ví dụ: hợp với chiều dài thật của bảng lớp + Chiều dài bảng là 3m. mình) + Tỉ lệ bản đồ 1: 50. 6 Giáo án lớp 4 ........................................................................................................................................................... 3m = 300cm Chiều dài bảng lớp thu nhỏ trên bản đồ tỉ lệ 1: 50 là: 300: 50 = 6 (cm) - HS vẽ đoạn thẳng dài 6cm. Bài 2 (HSNK) - HS tự làm bài. - Củng cố cách vẽ Đáp án + Đổi 8m = 800cm; 6m = 600cm + Chiều dài phòng học trên bản đồ là: 800 : 200 = 4 (cm) + Chiều rộng phòng học trên bản đồ là: 600 : 200 = 3 (cm) + HS vẽ HCN có chiều dài 4cm, chiều 4. Hoạt động ứng dụng (1p) rộng 3cm. 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Thực hành biểu thị độ dài trên bản đồ. - Tìm các bài tập cùng và giải. ................................................ Khoa học TRAO ĐỔI CHẤT Ở THỰC VẬT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: thực vật thường xuyên phải lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các-bô-níc, khí ô-xi và thải ra hơi nước, khí ô-xi, chất khoáng khác, - Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ. 2. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực làm việc nhóm, năng lực quan sát, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lự hợp tác. 3. Góp phần phát triển phẩm chất - Biết một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên. - GD HS ý thức bảo vệ môi trường, chăm sóc cây xanh. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng - GV: + Sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn; bảng nhóm. - HS: Một số tờ giấy A3. 2. Phương pháp, kĩ thuật 7 Giáo án lớp 4 ........................................................................................................................................................... - PP: PP bàn tay nặn bột, hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành – luyện tập. - KT: Động não, chia sẻ nhóm. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của học sinh 1. Khởi động (4p) - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp lớp trưởng. quà bí mật. + Không khí có vai trò như thế nào + Không khí giúp cây xanh quang hợp và đối với đời sống thực vật? hô hấp + Để cây trồng cho năng suất cao + Tăng lượng khí các- bô- níc cho cây một hơn, người ta đã tăng lượng không cách hợp lí. khí nào cho cây? - Nhận xét. - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài. 2. Hình thành kiến thức mới (30p) * Mục tiêu: - Trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: thực vật thường xuyên phải lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các-bô-níc, khí ô-xi và thải ra hơi nước, khí ô-xi, chất khoáng khác, - Vẽ được sơ đồ sự trao đổi chất ở thực vật. * Cách tiến hành: Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề: GV nêu: Cây cối xung quanh chúng ta phát triển xanh tốt. Vậy theo các em trong quá trình sống, thực vật cần lấy vào những gì và thải ra những gì? Trong quá trình hô hấp, thực vật lấy vào khí gì và thải ra khí gì? Bước 2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của - HS ghi những hiểu biết ban đầu HS. của mình vào vở ghi chép, sau đó thống nhất ghi vào bảng nhóm GV cho HS đính bảng nhóm lên bảng và theo nhóm. trình bày. Chẳng hạn: - Trong quá trình hô hấp, thực vật lấy vào khí ô-xi và thải ra khí các- bô-níc. - Thực vật lấy vào nước, ánh sáng, không khí và chất khoáng. 8 Giáo án lớp 4 ........................................................................................................................................................... - Thực vật thải ra môi trường không khí. - Thực vật thải ra môi trường phân. - HS so sánh điểm giống và khác nhau giữa các nhóm. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi, nghiên cứu. - HS nêu thắc mắc của mình. - Qua dự đoán của các nhóm, các em có điều gì còn băn khoăn nữa không? - GV tổng hợp và chỉnh sửa câu hỏi cho phù hợp với nội dung bài: + Trong quá trình hô hấp, thực vất lấy vào khí gì và thải ra khí gì? + Thực vật hấp thu những gì và thải ra ngoài môi trường những gì? + Thực vật cần những gì để sống? - HS thảo luận đưa ra phương án GV: Để trả lời câu hỏi trên chúng ta sẽ cùng tìm tòi: quan sát tranh. - Quan sát. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - Làm thí nghiệm. - Yêu cầu các nhóm quan sát tranh 2 và tranh - Các nhóm quan sát tranh, ghi 3 ở SGK, sau đó thống nhất kết quả và ghi vào bảng nhóm. vào phiếu thảo luận nhóm. - GV treo ảnh và gọi 1 HS lên nêu. H: Thực vật thường xuyên phải lấy những gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì? + Quá trình đó được gọi là quá trình trao đổi chất giữa thực vật với môi trường. Bước 5: Kết luận kiến thức. - GV nhận xét rút kết luận: Thực vật thường Đại diện nhóm lên đính phiếu và xuyên phải lấy từ môi trường các chất nêu kết quả làm việc của nhóm khoáng, khí các-bô-níc, nước, khí ô-xi và thải mình. ra hơi nước, khí ô-xi, hơi nước. - So sánh với kết quả làm việc ban đầu. * Vẽ sơ đồ trao đổi chất và trao đổi khí trong - Vẽ theo nhóm 4: các nhóm hoàn hô hấp của thực vật. thành 2 sơ đồ, sau đó đại diện nhóm lên trình bày. - GV nhận xét sơ đồ của các nhóm và tuyên 9 Giáo án lớp 4 ........................................................................................................................................................... dương nhóm vẽ đẹp và trình bày hay. - 2 HS nhắc lại nội dung bài học. + Gọi HS đọc mục bạn cần biết SGK. GDBVMT: + Cây cũng lấy khí ô- xi và thải ra khí các- bô- níc như người và động vật. Cây đã lấy khí ô- xi để phân giải chất hữu cơ, tạo ra năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cây, đồng thời thải ra khí các- bô- níc. Mọi cơ quan của cây (thân, rễ, lá, hoa, quả, hạt) đều tham gia hô hấp và trao đổi khí trực tiếp với môi trường bên ngoài. + Sự trao đổi thức ăn ở thực vật chính là quá trình quang hợp. Dưới ánh sáng Mặt Trời để tổng hợp các chất hữu cơ như chất đường, bột từ các chất vô cơ: nước, chất khoáng, khí các- bô- níc để nuôi cây. => Cần cung cấp đủ các điều kiện để thực vật trao đổi chất và phát triển bình thường phục vụ cho sự sống trên trái đất. 3. HĐ ứng dụng (1p) - Thực hành theo dõi sự trao đổi chất ở thực vật. - Hoàn thành và trang trí sơ đồ 4. HĐ sáng tạo (1p) trao đổi chất để trưng bày ở góc học tập ................................................ Lịch sử NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nắm được đôi nét về sự thành lập nhà Nguyễn. + Sau khi Quang Trung qua đời, triều đại Tây Sơn suy yếu dần. Lợi dụng thời cơ đó Nguyễn Ánh đã huy động lực lượng tấn công nhà Tây Sơn. Năm 1802, Triều Tây Sơn bị lật đổ, Nguyễn Ánh lên ngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu là Gia Long, định đô ở Phú Xuân (Huế). - Nêu được 1 vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị. + Các vua nhà Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng, tự mình điều hành mọi việc hệ trọng trong nước. + Tăng cường lực lượng quân đội (với nhiều thứ quân, các nơi đều có thành trì vững chắc ) 10 Giáo án lớp 4 ........................................................................................................................................................... + Ban hành Bộ luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua, trừng trị tàn bạo kẻ chống đối. 2. Kĩ năng - Trình bày lại được sự kiện lịch sử thành lập nhà Nguyễn. - Sưu tầm các tranh ảnh, tư liệu liên quan đến nhà Nguyễn thành lập. 3. Định hướng thái độ - Có thái độ đúng đắn về một giai đoạn lịch sử của đất nước (giai đoạn nhà Nguyễn thành lập). - Giáo dục học sinh niềm tự hào dân tộc, ý thức bảo vệ đất nước. 4. Định hướng về năng lực - Năng lực nhận thức lịch sử: Trình bày được sự kiện lịch sử. - Năng lực tìm hiểu lịch sử: Tìm hiểu tình hình giai đoạn lịch sử của đất nước thời nhà Nguyễn. - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng: Trình bày được một số nét cơ bản của thời kì nhà Nguyễn thành lập. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng 1. GV: Phiếu học tập, tranh ảnh, máy chiếu. 2. HS: Sưu tầm tranh ảnh về nhà Nguyễn. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (4p) Nhóm 4: Trả lời và báo cáo trước lớp. + Kể lại những chính sách về kinh tế, văn + Kinh tế: ban bố “chiếu khuyến hóa, giáo dục của vua Quang Trung? nông” + Văn hoá, giáo dục; dịch các sách - GV nhận xét chung, giới thiệu bài mới: chữ Hán ra chữ Nôm và coi chữ * GV trình chiếu bức tranh và giới thiệu: Nôm là chữ chính thức Đây là tranh lính cận vệ thời Nguyễn. Nhà Nguyễn thành lập như thế nào và đề ra những chính sách gì để quản lí đất nước, ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay “Nhà Nguyễn thành lập”. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời của nhà Nguyễn. * Mục tiêu: Nắm được đôi nét về sự thành lập nhà Nguyễn. 11 Giáo án lớp 4 ........................................................................................................................................................... * Cách tiến hành: Cá nhân- cặp đôi – Lớp. - HS đọc SGK và trả lời các câu + Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh hỏi: nào? + Sau khi vua Quang Trung mất, lợi dụng bối cảnh triều đình đang suy yếu, Nguyễn Ánh đã đem quân tấn công, lật đổ nhà Tây Sơn, Năm GV kết luận: Sau khi vua Quang Trung 1802. mất, lợi dụng bối cảnh triều đình đang suy - HS lắng nghe yếu, Nguyễn Ánh đã đem quân tấn công, lật đổ nhà Tây Sơn. *GV nói thêm về sự tàn sát của Nguyễn Ánh đối với những người tham gia khởi nghĩa Tây Sơn. + Sau khi lên ngôi hoàng đế, Nguyễn Ánh + Nguyễn Ánh lên ngôi hoàng đế, lấy niên hiệu là gì? lấy niên hiệu là Gia Long. + Kinh đô đặt ở đâu? + Chọn Huế làm kinh đô. + Từ năm 1802-1858 triều Nguyễn trải qua +Từ năm 1802 đến 1858, nhà các đời vua nào? Nguyễn trải qua các đời vua: Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự * GV kết luận. Đức. Hoạt động 2: Nêu những chính sách triều Nguyễn. * Mục tiêu: Nêu được 1 vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị. * Cách tiến hành: GV yêu cầu các nhóm đọc SGK và cung Nhóm 4 – Lớp cấp cho các em một số điểm trong Bộ luật - Lắng nghe Gia Long để HS chọn dẫn chứng minh họa cho lời nhận xét: nhà Nguyễn đã dùng nhiều chính sách hà khắc để bảo vệ ngai vàng của vua. - Phát phiếu học tập đã in sẵn cho các - HS đọc SGK và thảo luận hoàn nhóm. thành phiếu học tập, rồi trình bày NỘI DUNG PHIẾU trước lớp. + Những sự kiện nào chứng tỏ các vua nhà + Bỏ chức tể tướng, tự mình trực Nguyễn không muốn chia sẻ quyền hành tiếp điều hành mọi công việc hệ cho bất cứ ai? trọng trong nước từ trung ương đến địa phương, + Gồm nhiều thứ quân (bộ binh, 12 Giáo án lớp 4 ........................................................................................................................................................... + Quân đội nhà Nguyễn được tổ chức như thuỷ binh, tuợng binh ) thế nào? + Những kẻ mưu phản và cùng mưu + Bộ luật Gia Long được ban hành với không phân biệt thủ phạm hay tòng những điều lệ như thế nào? phạm đều bị xử lăng trì + Nhà vua đã dùng nhiều chính + Theo em, với cách thống trị của các vua sách hà khắc để bảo vệ ngai vàng thời Nguyễn cuộc sống của nhân dân ta như của mình. Với cách thống trị như thế nào? vậy cuộc sống của nhân dân vô cùng cực khổ. - GV hướng dẫn HS đi đến kết luận: Các vua nhà Nguyễn đã thực hiện nhiều chính sách để tập trung quyền hành vào tay và - Lắng nghe bảo vệ ngai vàng của mình.Vì vậy nhà Nguyễn không được sự ủng hộ của các tầng lớp nhân dân. - Đọc nội dung bài học. 3. Luyện tập vận dụng. - HS nêu. - Em có nhận xét gì về triều Nguyễn? - HS viết đoạn văn 3 – 5 câu về những điều em biết qua bài học hôm nay? - Sưu tầm các câu chuyện về các vua triều Nguyễn ................................................ Hoạt động ngoài giờ lên lớp VẼ TRANH VỀ CHỦ ĐỀ: HÒA BÌNH VÀ HỮU NGHỊ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS biết yêu hòa bình và biết thể hiện tình yêu hòa bình qua các tranh vẽ. 2. Phát triển năng lực - Năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực chia sẻ, hợp tác. - Rèn năng khiếu vẽ tranh; kĩ năng thuyết trình. 3. Phát triển phẩm chất - Yêu hòa bình, đoàn kết, chia sẻ. II. CHUẨN BỊ - Ba tranh vẽ về chủ điểm Hòa bình và hữu nghị, mỗi bức tranh được che bởi 4 mảnh ghép; giá treo tranh; 12 quả bóng nhựa. - Bút chì, bút màu, giấy vẽ. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 13 Giáo án lớp 4 ........................................................................................................................................................... 1. Khởi động (5 phút) - Tổ chức cho HS hát và vận động theo - Lớp hát và vận động. bài hát “Trái đất này là của chúng mình”. - HS nêu nội dung bài hát. - GV giới thiệu tiết hoạt động. 2. Khám phá. - GV yêu cầu HS chia thành 3 đội chơi. - HS chia thành 3 đội chơi. - Gv hướng dẫn cách chơi và luật chơi: + Mỗi đội lần lượt cử hai bạn, dùng đầu kẹp một quả bóng và di chuyển về phía bức tranh của đội mình, thả bóng vào - Lắng nghe giỏ, rồi lại mở một mảnh ghép, chạy nhanh về vị trí của đội; cứ thực hiện như thế cho đến khi các mảnh ghép được mở hết. Phía sau mảnh ghép là một bức tranh về chủ đề hòa bình - hữu nghị. Các đội thảo luận về nội dung tranh. Đội nào mở mảnh ghép nhanh nhất và trình bày đúng nội dung và thông điệp của bức tranh thì đội đó thắng cuộc. + Thời gian chơi được tính bằng bài hát: Em yêu hòa bình. - GV theo dõi làm trọng tài. - HS tiến hành chơi. - Đại diện từng đội trình bày nội dung, GV: Công bố nhóm thắng cuộc và trao thông điệp của bức tranh - các đội khác và Gv nhận xét. phần thưởng. - GV hỏi nhóm thắng cuộc: Em hãy chia - Khéo léo, nhanh nhẹn, hợp tác khi sẻ điều gì đã giúp đội bạn chiến thắng? chơi, 3. Trải nghiệm. - HS chia nhóm ngẫu nhiên thành 4 nhóm. - GV nêu yêu cầu: mỗi nhóm vẽ tranh có - Các nhóm thảo luận để chọn ý tưởng nội dung về Hòa bình và hữu nghị. cho bức tranh. - Tiến hành vẽ tranh. - Yêu cầu học sinh lấy dụng cụ ra vẽ. - GV quan sát và giúp đỡ học sinh. - Tổ chức cho HS trưng bày tranh và - HS các nhóm lần lượt lên thuyết trình thuyết trình trước lớp. tranh. - Cả lớp cùng GV bình chọn nhóm vẽ 4.Tổng kết. đẹp, có ý tưởng hay. Nhận xét tiết hoạt động, tuyên dương HS 14 Giáo án lớp 4 ........................................................................................................................................................... thực hiện tốt. .................................................................. Thứ Ba ngày 20 tháng 4 năm 2021 Toán Tiết 152 + 153: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Ôn tập về dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó. - Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân. - Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể. - So sánh được các số có đến 6 chữ số. - Biết sắp xếp bốn số tự nhiên theo thứ tự từ lớn đến bé, từ bé đến lớn. * Làm được bài tập 1, bài tập 3 (a), bài tập 4 (tiết 152); bài tập 1 (dòng 1,2), bài 2, bài 3 (tiết 153). 2. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy - lập luận logic, năng lực giao tiếp toán học. 3. Góp phần phát triển phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực, chủ động, sáng tạo. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng Bảng nhóm. 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) - Lớp trưởng điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành (35p) * Mục tiêu: - Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân. - Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong 15 Giáo án lớp 4 ........................................................................................................................................................... một số cụ thể. - So sánh được các số có đến sáu chữ số. - Biết sắp xếp bốn số tự nhiên theo thứ tự từ lớn đến bé, từ bé đến lớn. * Cách tiến hành: Tiết 152 HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 1: Viết theo mẫu: - HS kể tên các hàng của số trong hệ - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. thập phân đã học. HS làm bài cá nhân – Nhóm 2 – Lớp. - GV chữa, chốt đáp án n: Đọc số Viết số Số gồm Hai mươi tư nghìn ba trăm linh 2 chục nghìn, 4 nghìn, 3 trăm, 8 đơn 24308 tám vị. Một trăm sáu mươi nghìn hai 1 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 2 trăm, 160274 Gtrăm bảy mươi tư. 7 chục, 4 đơn vị. Một triệu hai trăm ba mươi 1 triệu, 2 trăm nghìn, 3 chục nghìn, bảy nghìn không trăm linh 1237005 7 nghìn, 5 đơn vị. năm Tám triệu không trăm linh bốn 8 triệu, 4 nghìn, 9 chục. - nghìnCủng cốkhông cách trămđọc, viếtchín và mươi. cấu tạo STN8004090 Bài 3a (HSNK làm cả bài) - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. + Lớp triệu gồm: hàng trăm triệu, chục + Các em đã học các lớp nào? Trong triệu, triệu. mỗi lớp có những hàng nào? + Lớp nghìn gồm: hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn. + Lớp đơn vị gồm: hàng trăm, chục, đơn vị. - Tổ chức cho HS làm bài dưới hình thức trò chơi Truyền điện. - Chốt đáp án. + Phụ thuộc vào vị trí của chữ số trong + Hỏi: Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc số đó điều gì? Cá nhân – Lớp. Bài 4: a) 1 đơn vị. Ví dụ: số 231 kém 232 là 1 a) Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp đơn vị và 232 hơn 231 là 1 đơn vị. hơn (hoặc kém) nhau mấy đơn vị? Cho ví dụ minh hoạ. b) Số tự nhiên bé nhất là số nào? Vì b). Là số 0 vì không có số tự nhiên nào sao? bé hơn số 0. c)Có số tự nhiên lớn nhất không? Vì c). Không có số tự nhiên nào lớn nhất vì 16 Giáo án lớp 4 ........................................................................................................................................................... sao? thêm 1 vào bất kì số tự nhiên nào cũng được số đứng liền sau nó. Dãy số tự Tiết 153 nhiên có thể kéo dài mãi. Bài 1(2 dòng đầu – HS năng khiếu HS nêu yêu cầu bài tập. hoàn thành cả bài). - HS làm bài vào bảng con. - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đáp án: tập. 989 < 1321 34579< 34 601 - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. 27 105> 7 985 150 482> 150 459 - Củng cố cách so sánh hai số tự nhiên HS nêu yêu cầu nội dung bài tập. có nhiều chữ số. - HS làm bài vào vở, 1 em làm vào bảng Bài 2: nhóm. - Nhận xét bài làm của bạn. - HS giải thích cách sắp xếp của mình. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. Đáp án - Củng cố cách so sánh và xếp thứ tự a) 999; 7426; 7624; 7642. các số tự nhiên. b) 1853; 3158; 3190; 3518. Bài 3 (nếu còn thời gian) Đáp án: - Hướng dẫn tương tự bài 2. a) 10261; 1590; 1567; 897. b) 4270; 2518; 2490; 2476. 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Nhắc lại đặc điểm về dãy số tự nhiên và một số tính chất của dãy số tự nhiên. 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Luyện đọc, viết số tự nhiên. Hướng dẫn HS làm thêm các bài: - Về nhà làm các bài tập còn lại. - Từ 10 đến 30 có bao nhiêu số tự nhiên liên tiếp? Tính tổng các số này. - Viết các số chẵn lớn hơn 12 và nhỏ hơn 32. Tính tổng các số này. .................................................. Chính tả NGHE LỜI CHIM NÓI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức thể thơ 5 chữ - Làm đúng BT 2a, BT 3a phân biệt âm đầu l/n 2. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 17 Giáo án lớp 4 ........................................................................................................................................................... - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. 3. Góp phần phát triểnphẩm chất - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết. *GD BVMT: Ý thức yêu quý lời chim, BVMT thiên nhiên và cuộc sống con người. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng - Giấy khổ to ghi nội dung BT 2a, BT 3a 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) Nhóm 4: viết vào bảng con. - HS lên bảng viết vào bảng con: mỗi Ví dụ: ra lệnh, ra vào, rong chơi, nhà HS 5 từ đã tìm được ở bài tập 1 tiết rông, ... chính tả trước. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài mới. 2. Khám phá, luyện tập a. Chuẩn bị viết chính tả (6p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết * Cách tiến hành: * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết. - Cho HS đọc bài chính tả - 1 HS đọc , cả lớp theo dõi trong SGK. Hỏi: + Tác giả đã nghe thấy lời chim nói + Loài chim nói về những cánh đồng, những gì? những cảnh đẹp, những đổi thay của đất nước. + Nêu nội dung bài viết + Thông qua lời chim, tác giả muốn nói về cảnh đẹp, về sự đổi thay của đất nước. * GDBVMT:Bài thơ gợi lên những cảnh đẹp và sự đổi thay ở mọi miền Tổ quốc. Sự đổi thay đấy nhắc chúng ta phải biết trân trọng, yêu quý và bảo vệ môi 18 Giáo án lớp 4 ........................................................................................................................................................... trường, bảo vệ cuộc sống để có thể nghe thấy những thanh âm trong trẻo như tiếng chim hót. - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: bận rộn, bạt núi, khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. tràn, thanh khiết, ngỡ ngàng, thiết tha, - Viết từ khó vào vở nháp. b. Viết bài chính tả: (15p) * Mục tiêu: Hs nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức thể thơ 5 chữ. Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai. * Cách tiến hành: - GV đọc cho HS viết bài. - HS nghe - viết bài vào vở. - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt. - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết. - GV đọc lại cho học sinh tự soát lại bài - Học sinh xem lại bài của mình, dùng của mình theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau. - GV nhận xét về bài viết của HS - Lắng nghe. c. Làm bài tập chính tả: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n * Cách tiến hành: Bài 2a: Trò chơi "Tiếp sức" Nhóm 4 – Lớp. + Các trường hợp chỉ viết với l không viết với n: làm, lãm, lảng, lãng, lập, lất, lật, lợi lụa, luốc, lụt - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương + Các trường hợp chỉ viết với n không nhóm thắng cuộc viết với l: này, nằm, nấu, nêm, nến, noãn, nơm Bài 3a: - HS đọc nội dung, yêu cầu bài tập, làm bài vào vở - chia sẻ trước lớp. - Thứ tự cần điền: núi – lớn – Nam – năm – này. 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Đọc lại đoạn văn sau khi điền đầy đủ. 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Viết lại các từ viết sai. 19 Giáo án lớp 4 ........................................................................................................................................................... - Luyện phát ân l/n + Lúa nếp là lúa nếp làng Lúa lên lớp lớp lòng nàng nâng nâng. + Lan lên núi lấy lá làm nón ... ................................................ Luyện từ và câu THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Hiểu được thế nào là trạng ngữ (ND Ghi nhớ). - Nhận diện được trạng ngữ trong câu (BT1, mục III), bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ (BT2). * HS năng khiếu viết được đoạn văn có ít nhất 2 câu dùng trạng ngữ (BT2). 2. Góp phần phát triển các năng lực - Năng lực tự học, năng lực ngôn ngữ, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp. - Nói, viết câu (đoạn văn) có trạng ngữ. 3. Góp phần phát triển phẩm chất - Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng Bảng phụ 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập - thực hành, ... - KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm, trình bày 1 phút. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động (2p) Câu cảm dùng để làm gì? Nhờ dấu - Nhóm 4 trả lời và trình bày trước lớp. hiệu nào để em nhận biết được câu cảm - GV nhận xét. - GV giới thiệu. 2. Hình thành kiến thức mới:(15p) * Mục tiêu: Hiểu được thế nào là trạng ngữ (ND Ghi nhớ). * Cách tiến hành: a. Nhận xét - 3 HS nối tiếp đọc 3 yêu cầu phần nhận 20
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_31_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_m.doc

