Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tâm

doc 35 trang Túc Tinh 24/03/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tâm

Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tâm
 TUẦN 28
 Thứ hai ngày 27 tháng 3 năm 2023
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số 
hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong 
văn bản tự sự thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất
2. Kĩ năng
- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85 
tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung 
đoạn đọc.
* HS năng khiếu đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ 
đọc trên 85 tiếng/phút).
3. Phẩm chất
- HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: + Các phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
 + Một số từ khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống.
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện tập – Thực hành (35p)
* Mục tiêu: 
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số 
hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong 
văn bản tự sự thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất.
- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85 
tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung 
đoạn đọc.
* Cách tiến hành: 
HĐ 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc Cá nhân - Cả lớp
lòng: (1/3 lớp)
- GV gọi HS lên bảng bốc thăm bài đọc: - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ 
 chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS 
 tiếp tục lên bốc thăm bài đọc.
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về - Đọc và trả lời câu hỏi.
 1 nội dung bài đọc
- Nhận xét trực tiếp từng HS. - Theo dõi và nhận xét.
Chú ý: Những HS ĐỒ DÙNG DẠY 
HỌCbài chưa tốt GV có thể đưa ra 
những lời động viên để lần sau tham gia 
tốt hơn. HS thực hiện nhóm 2 – Lớp
HĐ 2: Tóm tắt vào bảng sau nội dung 
các bài tập đọc là truyện kể đã học - 1 HS đọc yêu cầu 
trong chủ điểm “Người ta là hoa đất” + Bài: Bốn anh tài, Anh hùng lao động 
+ Trong chủ điểm “Người ta là hoa Trần Đại Nghĩa.
đất” (tuần 19, 20, 21) có những bài TĐ * Tên bài: Bốn anh tài
nào là truyện kể? * Nội dung chính: Ca ngợi sức khỏe, 
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng; tài năng, nhiệt thành làm việc nghĩa: trừ 
khen ngợi/ động viên. ác, cứu dân lành của bốn anh em Cẩu 
 Khây.
 * Nhân vật: Cẩu Khây, Nắm Tay Đóng 
 Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục 
 Máng, yêu tinh, bà lão chăn bò.
 * Tên bài: Anh hùng lao động Trần Đại 
 Nghĩa.
 * Nội dung chính: Ca ngợi anh hùng 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 nêu được lao động Trần đại Nghĩa đã có những 
tên nhân vật và hiểu nội dung bài. cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc 
 phòng và xây dựng nền khao học trẻ của 
 đất nước.
 * Nhân vật: Trần Đại Nghĩa.
 - Đọc lại tất cả các bài tập đọc thuộc chủ 
3. Hoạt động ứng dụng (1 phút) điểm Người ta là hoa đất
 - Lập bảng thống kê tác giả, tác phẩm, 
4. Hoạt động sáng tạo (1 phút) thể loại của các bài tập đọc thuộc chủ 
 điểm này.
 TOÁN
 Tiết 136: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi.
2. Kĩ năng
- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 2 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
+ Bạn hãy nêu cách tính diện tích hình + Phát biểu quy tắc.
thoi ?
 mxn
+ Bạn hãy viết công thức tính diện tích + Viết công thức tính: S = 
hành thoi ra bảng con. 2
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hoạt động thực hành (30p)
* Mục tiêu: 
- Ôn tập một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi.
- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
 - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
Bài 1: Gắn bảng phụ, mời HD đọc và Đáp án:
nêu YC của BT. a – Đ ; b – Đ ; c – Đ ; d – S
 + Câu d sai vì tứ giác ABCD trong hình 
+ Vì sao câu d sai? vẽ là hình chữ nhật nên 4 cạnh không thể 
 bằng nhau.
- Động viên HS chia sẻ với cả lớp về 
đặc điểm của hình vuông và hình chữ 
nhật.
* Lưu ý: Giúp hs M1+M2 biết đặc điểm 
của một số hình
Bài 2: Đáp án: 
Gắn bảng phụ, mời HD đọc và nêu YC a – S ; b – Đ ; c – Đ ; d – Đ
của BT.
+ Tại sao câu a sai? + Câu a sai vì hình thoi có 4 cạnh dài 
- Động viên HS chia sẻ với cả lớp về bằng nhau.
đặc điểm của hình thoi. + Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện và 
Bài 3: 4 cạnh dài bằng nhau.
- Động viên HS chia sẻ với cả lớp về Đáp án: A: Hình có diện tích lớn nhất là 
cách tính diện tích các hình: hình vuông, hình vuông 
hình chữ nhật, hình bình hành, hình Vì: 
thoi. DT hình vuông : 5 x 5 = 25 (cm2)
 (Cạnh nhân với cạnh)
 DT hình chữ nhật : 6 x 4 = 24 (cm2)
 (Chiều dài nhân chiều rộng)
 DT hình bình hành: 5 x 4 = 20 (cm2)
 (Độ dài đáy nhân với chiều cao)
 DT hình thoi : 6 x 4 : 2 = 12 (cm2)
 (Tích của độ dài hai đường chéo chia 2)
 3 Bài 4 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm) Bài giải
 Nửa chu vi hình chữ nhật là:
- Chốt cách tính diện tích hình CN 56 : 2 = 28 (cm)
 Chiều rộng hình chữ nhật là:
 28 – 18 = 10 (cm)
 Diện tích HCN là:
 18 x 10 = 180 (cm 2)
 Đáp số: 180cm2
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập trong sách Toán buổi 2 
 và giải.
 LỊCH SỬ 
 NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG NĂM 1786
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được đôi nét về việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long diệt chúa 
Trịnh (1786):
 + Sau khi lật đổ chính quyền họ Nguyễn, Nguyễn Huệ tiến ra Thăng Long, 
lật đổ chính quyền họ Trịnh (năm 1786).
 + Quân của Nguyễn Huệ đi đến đâu đánh thắng đến đó; năm 1786, nghĩa 
quân Tây Sơn làm chủ Thăng Long, mở đầu cho việc thống nhất lại đất nước.
- Nắm được công lao của Quang Trung trong việc đánh bại chúa Nguyễn, chúa 
Trịnh, mở đầu cho việc thống nhất đất nước.
2. Kĩ năng
- Có kĩ năng kể lại được chiến thắng của nghĩa quân Tây Sơn trong việc lật đổ 
chính quyền họ Trịnh
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập nghiêm túc, tôn trọng lịch sử.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn.
 + Bản đồ Việt Nam.
 + Gợi ý kịch bản: Tây Sơn tiến ra Thăng Long.
- HS: SGK, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận 
 xét.
+ Kể tên các thành thị của nước ta thể kỉ + Thăng Long, Phố Hiến, Hội An
XVI, XVII
+ Theo bạn, cảnh buôn bán sôi động ở các + Cảnh buôn bán sôi động ở các 
 4 thành thị nói lên tình hình kinh tế nước ta thành thị nói lên tình hình kinh tế 
thời đó như thế nào? nước ta thời đó rất phồn thịnh và 
 phát triển.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Nắm được đôi nét về việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long 
diệt chúa Trịnh (1786) và công lao của Quang Trung trong việc thống nhất đất 
nước.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
1. Sự ra đời của nghĩa quân Tây Sơn – Cá nhân – Lớp
- Yêu cầu HS đọc phần đầu SGK, cho biết:
+ Nghĩa quân TS ra đời như thế nào? + Mùa xuân năm 1771, ba anh em 
 Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn 
 Lữ xây dựng căn cứ khởi nghĩa tại 
 Tây Sơn 
+ Tại sao Nguyễn Huệ quyết định tiến ra + Sau khi đánh đổ được chế độ 
Thăng Long? thống trị của họ Nguyễn ở Đàng 
 Trong (1771), đánh đuổi được quân 
 xâm lược Xiêm (1785). Nghĩa quân 
 Tây Sơn làm chủ được Đàng Trong 
 và quyết định tiến ra Thăng Long 
 diệt chính quyền họ Trịnh.
- GV cho HS lên bảng tìm và chỉ trên bản - 1 HS chỉ
đồ vùng đất Tây Sơn.
- GV giới thiệu về vùng đất Tây Sơn trên - HS theo dõi.
bản đồ.
*Hoạt động2: Nghĩa quân Tây Sơn tiến Nhóm 4 – Lớp
ra Thăng Long
- GV cho HS kể lại cuộc tiến quân ra Thăng 
Long của nghĩa quân ra Tây Sơn theo nhóm 
4
- GV gợi ý:
+ Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng + Nguyễn Huệ quyết định tiến ra 
Trong, Nguyễn Huệ có quyết định gì? Thăng Long, lật đổ chính quyền họ 
 Trịnh, thống nhất giang sơn.
+ Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc, + Chúa Trịnh Khải đứng ngồi 
phẩm chất của Trịnh Khải và quân tướng không yên, quan tướng họ Trịnh sợ 
như thế nào? hãi, cuống cuồng 
+ Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây Sơn + Quân thủy và quân bộ của 
diễn ra thế nào? Nguyễn Huệ tiến như vũ bão về 
 phía Thăng Long 
- GV theo dõi các nhóm để giúp HS tập - HS chia thành các nhóm, phân vai, 
luyện. Tùy thời gian GV tổ chức cho HS tập đóng vai .
đóng tiểu phẩm “Quân Tây Sơn tiến ra 
Thăng Long” ở trên lớp .
- Mời các nhóm nhận xét. GV khen ngợi/ 
động viên HS
 Hoạt động 3: Kết quả - Ý nghĩa Nhóm 2 – Lớp
 5 - GV cho HS thảo luận cặp đôi về kết quả - HS thảo luận và trả lời: Nguyễn 
và ý nghĩa của sự kiện nghĩa quân Tây Sơn Huệ làm chủ được Thăng Long, lật 
tiến ra Thăng Long. đổ họ Trịnh, giao quyền cai trị 
- Mời đại diện 1 vài cặp chia sẻ KQ thảo Đàng Ngoài cho vua Lê, mở đầu 
luận trước lớp, mời cả lớp cùng nhận xét, việc thống nhất đất nước sau hơn 
bổ sung. 200 năm bị chia cắt.
- GV nhận xét, chốt ý đúng; khen ngợi/ 
động viên. 
3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ nội dung bài
4. HĐ sáng tạo (1p) - Kể chuyện: Nghĩa quân Tây Sơn 
 tiến ra Thăng Long
 Thứ ba ngày 28 tháng 3 năm 2023
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 
lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài văn miêu tả.
2. Kĩ năng:
- Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?) để kể, tả 
hay giới thiệu.
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh, ảnh hoa giấy minh hoạ cho đoạn văn ở BT1.
 + 3 tờ giấy khổ to để HS làm BT2.
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Thực hành:
Viết chính tả: (27p))
* Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không 
mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn miêu tả.
* Cách tiến hành: 
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết 
 6 - Gọi HS đọc đoạn văn cần viết. - 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết? + Bài Hoa giấy giới thiệu về vẻ đẹp 
 giản dị của hoa giấy. Hoa giấy có nhiều 
 màu: màu đỏ thắm, màu tím nhạt, màu 
 da cam, màu trắng muốt tinh khiết.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: trắng muốt tinh 
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. khiết, thoảng, tản mát 
 - Viết từ khó vào vở nháp
* Viết bài chính tả 
- GV lưu ý HS các câu thơ cách lề 1 ô 
vuông
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS - HS nghe - viết bài vào vở
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
* Đánh giá và nhận xét bài: 
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
3. Làm bài tập (10p)
* Mục tiêu: Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là 
gì?) để kể, tả hay giới thiệu.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Chia sẻ trước lớp
* Bài tập 2: - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Cho HS đọc yêu cầu BT2.
+ Câu a yêu cầu các em đặt các câu văn + Kiểu câu: Ai làm gì?
tương ứng với kiểu câu hỏi nào các em 
đã học?
+ Câu b yêu cầu đặt các câu văn tương + Kiểu câu: Ai thế nào? 
ứng với kiểu câu nào?
+ Câu c yêu cầu đặt các câu văn tương + Kiểu câu: Ai là gì?
ứng với kiểu câu nào? Ví dụ:
 a. Đến giờ ra chơi, chúng em ùa ra sân 
 trường như một đàn ong vỡ tổ. Các bạn 
 nam đá cầu. Các bạn nữ nhảy dây. 
 Riêng em và mấy bạn chỉ thích đọc 
 truyện dưới gốc cây bàng.
 b. Lớp em mỗi bạn một vẻ: Thu Hương 
 thì luôn dịu dàng, vui vẻ. Hoa thì bộc 
 tuệch, nhưng tốt bụng. Thắng thì nóng 
 nảy như Trương Phi 
 c. Em xin giới thiệu với các chị thành 
 viên trong tổ em: Em tên là Na. Em là tổ 
 trưởng tổ 2. Bạn Hiền là học sinh giỏi 
 Toán Cấp huyện. Bạn Nam là học sinh 
 7 giỏi môn tiếng Việt 
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Sửa các lỗi sai trong bài viết
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Viết lại các đoạn văn cho hay hơn
 KHOA HỌC 
 ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Hướng dẫn HS ôn tập các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, 
nhiệt.
2. Kĩ năng
- Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ.
3. Phẩm chất
- GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường; tích cực, tự giác, chủ động tham gia các 
HĐ học tập.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL làm việc nhóm,....
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh, ảnh, bảng phụ
- HS: SGK, bút dạ
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo Hoạt đông của của học sinh
 viên
1. Khởi động (4p) - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của GV
 Trò chơi: Hộp quà bí + Nhiệt có ảnh hưởng đến sự lớn lên, sinh sản và phân 
mật bố của động vật, thực vật.
+ Bạn hãy nêu vai trò + Gió sẽ ngừng thổi. Trái Đất sẽ trở nên lạnh giá 
của nhiệt đối với động 
vật, thực vật?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu 
Trái Đất không được 
Mặt Trời sưởi ấm?
- GV nhận xét, khen/ 
động viên, dẫn vào bài 
mới.
2. Khám phá: (30p)
* Mục tiêu: Hướng dẫn HS ôn tập các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, 
ánh sáng, nhiệt.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
 8 HĐ1: Các kiến thức Nhóm 4 – Lớp
khoa học cơ bản Đáp án: 
 (BT 1, 2 – SGK) 1. So sánh tính chất của nước ở 3 thể.
- GV lần lượt cho HS trả Nước ở Nuớc ở thể Nước ở 
lời các câu hỏi trong thể lỏng khí thể rắn
SGK. Có mùi Không Không Không
- Treo bảng phụ có ghi không?
nội dung câu hỏi 1, 2 Có vị không? Có Không Có
 Có nhìn thấy Có Có Có
 bằng mắt 
 thường 
- Chốt lại lời giải đúng. không?
- Rút ra điểm giống và Có hình dạng Không Không Có
khác nhau ở 3 thể của nhất định 
nước. không?
 2. Vẽ sơ đồ 
 Nước ở thể rắn
 Nước ở Nước ở 
 thể lỏng thể lỏng 
 Hơi nước
- Gọi HS đọc câu hỏi 3, 
suy nghĩ và trả lời.
+ Tại sao khi gõ tay + Khi gõ tay xuống bàn ta nghe thấy tiếng gõ là do có 
xuống bàn, ta nghe thấy sự lan truyền âm thanh qua mặt bàn. Khi ta gõ mặt 
tiếng gõ? bàn rung động. Rung động này truyền qua mặt bàn, 
 truyền tới tai ta làm màng nhĩ rung động nên ta nghe 
 được âm thanh.
+ Nêu ví dụ về một vật + Vật tự phát sáng đồng thời là nguồn nhiệt. Mặt Trời, 
tự phát sáng đồng thời là lò lửa, bếp điện, ngọn đèn điện khi có nguồn điện chạy 
nguồn nhiệt? qua.
+ Giải thích tại sao bạn + Ánh sáng từ đèn đã chiếu sáng quyển sách. Ánh 
nam trong hình 2 lại có sáng phản chiếu từ quyển sách đi tới mắt và mắt nhìn 
thể nhìn thấy quyển thấy được quyển sách.
sách? + Không khí nóng hơn ở xung quanh sẽ truyền nhiệt 
+ Rót vào hai cốc nước cho các cốc nước lạnh làm chúng ấm lên. Vì khăn 
giống nhau một lượng bông cách nhiệt nên giữ cho cốc được khăn bọc còn 
nước lạnh như nhau lạnh hơn so với cốc kia.
(lạnh hơn không khí 
xung quanh). Quấn một 
cốc bằng bông. Sau đó,..
3. Thực hành - Hs cùng tham gia trò chơi
HĐ2:Trò chơi: “Nhà * Ví dụ về câu hỏi: bạn hãy nêu thí nghiệm để chứng 
 9 khoa học trẻ”: tỏ:
 - GV chuẩn bị các tờ + Nước ở thể lỏng, không khí không có hình dạng nhất 
phiếu có ghi sẵn yêu cầu định.
đủ với số lượng nhóm 4 + Nước ở thể rắn có hình dạng xác định.
HS + Nguồn nước đã bị ô nhiễm.
 + Không khí ở xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng 
 bên trong vật.
 + Không khí có thể nén lại hoặc giãn ra.
- GV nhận xét, đánh giá + Sự lan truyền âm thanh.
trực tiếp từng nhóm. + Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật tới mắt.
Khuyến khích HS sử + Bóng của vật thay đổi vị trí của vật chiếu sáng đối 
dụng các dụng cụ sẵn có với vật đó thay đổi. 
để làm thí nghiệm. + Nước và các chất lỏng khác nở ra khi nóng lên và 
 co lại khi lạnh đi.
- Công bố kết quả: + Không khí là chất cách nhiệt.
Nhóm nào trả lời đúng 
9-10 câu sẽ nhận được 
danh hiệu: Nhà khoa học - Vận dụng KT đã học vào thực tế
trẻ. - Thực hành làm các TN để kiểm chứng các KT
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p)
 ĐỊA LÍ 
 NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở 
 ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về dân cư và HĐSX của người dân ở đồng 
bằng duyên hải miền Trung:
+ Dân cư tập trung đông đúc, chủ yếu là người Kinh, người Chăm và một số dân 
tộc ít người
+ Hoạt động trồng trọt, làm muối, chăn nuôi và đánh bắt thuỷ, hải sản phát triển
* HSNK: Giải thích vì sao người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung lại trồng 
lúa, mía và làm muối: khí hậu nóng, có nguồn nước, ven biển.
2. Kĩ năng
- Quan sát ảnh chụp để nhận xét về trang phục của phụ nữ người Chăm, người 
Kinh và các HĐSX của người dân
3. Phẩm chất
- HS học tập nghiêm túc, tự giác.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
* BVMT: Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con người 
(đem lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống). Qua đó 
thấy được tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong 
việc góp phần bảo đê điều - những công trình nhân tạo phục vụ đời sống 
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 10 - GV: BĐ, LĐ
- HS: Tranh, ảnh 
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
 + Kể tên các đồng bằng duyên hải + ĐB Thanh – Nghệ – Tĩnh, ĐB Bình – 
 miền Trung Trị – Thiên, ĐB Nam – Ngãi, ĐB Bính 
 Phú – Khánh Hoà, ĐB Ninh Thuận – 
 Bình Thuận.
 + Các đb này có đặc điềm gì? + Các đồng bằng nhỏ, hẹp do các dãy 
 núi lan ra sát biển
 - GV giới thiệu bài mới
 2. Khám phá: (30p)
 * Mục tiêu: Nêu được một số nét tiêu biểu về người dân ở đồng bằng duyên hải 
 miền Trung và một số HĐSX tiêu biểu của họ
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
 Hoạt động 1: Đặc điểm dân cư Cá nhân – Lớp
 - GV thông báo số dân của các tỉnh miền 
 Trung và lưu ý HS phần lớn số dân này 
 sống ở các làng mạc, thị xã và TP ở duyên - HS lắng nghe, quan sát và chỉ lược 
 hải. GV chỉ trên bản đồ cho HS thấy mức đồ
 độ tập trung dân được biểu hiện bằng các => Kết luận: Dân cư tập trung khá 
 kí hiệu hình tròn thưa hay dày. Quan sát đông đúc
 BĐ phân bố dân cư VN, HS có thể so sánh 
 và nhận xét được ở miền Trung vùng ven 
 biển có nhiều người sinh sống hơn ở vùng 
 núi Trường Sơn. Song nếu so sánh với ĐB 
 Bắc Bộ thì dân cư ở đây không đông đúc 
 bằng.
 + Kể tên một số dân tộc sinh sống ở + Người Kinh, người Chăm và một 
 ĐBDH miền Trung số dân tộc ít người khác.
 + Quan sát hình 1,2 và nhận xét trang + Phụ nữ Kinh mặc áo dài, cổ cao; 
 phục của phụ nữ Chăm và phụ nữ Kinh? còn phụ nữ Chăm mặc váy dài, có 
 đai thắt ngang và khăn choàng đầu.
 **GV: Trang phục hàng ngày của người 
 Kinh, người Chăm gần giống nhau như 
 áo sơ mi, quần dài để thuận tiện trong - Lắng nghe
 lao động sản xuất. Còn trang phục trong 
 ảnh chụp là trang phục trong các dịp lễ 
 hội.
 Hoạt động 2: Hoạt động sản xuất của Cá nhân – Lớp
 người dân:
 - GV yêu cầu một số HS đọc, ghi chú các - HS đọc và nói tên các hoạt động 
 ảnh từ hình 3 đến hình 8 và cho biết tên sx: nuôi tôm, trồng lúa, trồng mía, 
 11 các hoạt động sản xuất. chăn nuôi gia súc, làm muối, đánh 
- GV ghi sẵn trên bảng bốn cột và yêu cầu cá
4 HS lên bảng điền vào tên các hoạt động 
sản xuất tương ứng với các ảnh mà HS 
quan sát. 
- GV cho HS thi “Ai nhanh hơn”: cho 4 - HS thi điền.
HS lên bảng thi điền vào các cột xem ai 
điền nhanh, điền đúng.GV nhận xét, khen.
 Nuôi 
 Trồng Chăn trồng Ngành 
 trọt nuôi đánh bắt khác
 thủy sản
 - Mía - Gia - Tôm - Muối
 - Lúa súc - Cá
 ** GV: Tại hồ nuôi tôm người ta đặt 
các guồng quay để tăng lượng không khí 
trong nước, làm cho tôm nuôi phát triển 
tốt hơn. - Lắng nghe, quan sát ảnh
+ Để làm muối, người dân (thường được 
gọi là diêm dân) phơi nước biển cho bay 
bớt hơi nước còn lại nước biển mặn (gọi 
là nước chạt), sau đó dẫn vào ruộng 
bằng phẳng để nước chạt bốc hơi nước 
tiếp, còn lại muối đọng trên ruộng và 
được vun thành từng đống như trong 
ảnh.
+ Vì sao người dân ở đây lại có những + Do điều kiện thuận lợi như đất 
hoạt động sản xuất này? phù sa tương đối màu mỡ, 
- GV đề nghị HS đọc bảng: Tên ngành sản 
xuất và Một số điều kiện cần thiết để sản 
xuất, sau đó yêu cầu HS 4 nhóm thay 
phiên nhau trình bày lần lượt từng ngành - HS làm việc theo hướng dẫn
sản xuất (không đọc theo SGK) và điều 
kiện để sản xuất từng ngành.
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Liên hệ GDMT: Sông ngòi ở 
DDBDHMT ngoài mang lại lượng nước 
phong phú phục vụ sản xuất NN, sông - HS lắng nghe. Ghi nhớ nội dung 
ngòi còn làm cho HĐSX nuôi trồng và bài
đánh bắt thuỷ hải sản phát triển. Tuy 
nhiên kết hợp với nuôi trồng, cần có các 
giải pháp bảo vệ nguồn nước.
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm hiểu về quy trình làm muối 
 của người dân ĐBDH miền Trung
 TOÁN
 Tiết 137: GIỚI THIỆU TỈ SỐ 
 12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được kiến thức về tỉ số
2. Kĩ năng
- Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Nắm được KT về tỉ số
* Cách tiến hành:
a) Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5 
VD: Một đội xe có 5 xe tải và 7 xe - HS đọc đề.
khách.
+ Coi mỗi xe là một phần bằng nhau thì + Số xe tải bằng 5 phần như thế
số xe tải bằng mấy phần như thế?
+ Số xe khách bằng mấy phần? + Số xe khách bằng 7 phần.
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ biểu thị - HS thực hành vẽ
=> Để biết số xe tải bằng mấy phần số 
 5
xe khách ta lấy 5 : 7 hay đây chính là 
 7 - HS nghe giảng.
tỉ số của số xe tải và số xe khách. 
* GV đọc: Năm chia bảy hay Năm phần + HS đọc tỉ số
bảy.
 5
+ Tỉ số cho biết số xe tải bằng số xe 
 7
khách.
+ Tương tự như trên để biết số xe khách 7
 + Ta lấy 7 : 5 hay
bằng mấy phần số xe tải ta làm thế nào? 5
 7
* 7 : 5 hay đây chính là tỉ số của số xe 
 5
khách và số xe tải + HS đọc tỉ số
+ Đọc là bảy chia năm hay bảy phần 
 13 năm.
+ Tỉ số này cho biết số xe khách bằng 
7
 số xe tải.
5
b) Giới thiệu của tỉ số a : b (b khác 0) - HS thảo luận nhóm 2 hoàn thành bảng
- GV treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung như 
SGK 5
 + 5 : 7 hay .
+ Số thứ nhất là 5, số thứ hai là 7. Hỏi tỉ 7
số của số thứ nhất với số thứ hai là bao 
 3
nhiêu? + 3 : 6 hay 
+ Số thứ nhất là 3, số thứ hai là 6. Hỏi tỉ 6
số của số thứ nhất và số thứ hai là bao 
nhiêu?
 a
+ Số thứ nhất là a, số thứ hai là b. Hỏi tỉ + a : b hay 
số của số thứ nhất và số thứ hai là bao b
nhiêu?
- Ta nói rằng tỉ số của a và b là a : b 
 a
hay với b khác 0.
 b
** Khi viết tỉ số của hai số: không kèm 
tên đơn vị.
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1: Viết tỉ số của a và b, biết... - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
- Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ sung; Đáp án:
 2
động viên học sinh chia sẻ trước lớp về a) a = 2 ; b = 3. Tỉ số của a và b là 
cách viết tỉ số của 2 số trong từng 3
 a 2
trường hợp cụ thể. hay có thể viết: 
- GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen b 3
 7
ngợi/ động viên. b) a = 7; b = 4 . Tỉ số của a và b là 
 4
 6
 c) a = 6; b = 2. Tỉ số của a và b là 
 2
 4
*Lưu ý: Giúp dỡ hs M1+M2 d) a = 4; b = 10. Tỉ số của a và b là 
 10
 Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài và chia Cá nhân – Lớp
sẻ:
+ Bài toán cho biết gì? + Số bạn trai: 5. Số bạn gái: 6
+ Bài toán hỏi gì?
 + Tỉ số số bạn trai và số bạn cả tổ/ Tỉ số 
+ Để giải được bài toán thì các em phải số bạn gái và số bạn cả tổ
tìm gì? + Tìm số bạn của cả tổ
+ Mời các nhóm khác cùng nhận xét, bổ Bài giải
sung. Số HS của cả tổ là:
+ GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen 5 + 6 = 11 (bạn)
ngợi/ động viên. Tỉ số của số bạn trai và số bạn cả tổ là:
 14 5
 5 : 11 = 
 11
 Tỉ số của số bạn trai và số bạn cả tổ là:
 6
 6 : 11 = 
 11
 5 6
Bài 2 + bài 4 (Bài tập chờ dành cho Đáp số: ; 
HS hoàn thành sớm) 11 11
 - HS làm vở Tự học - Chia sẻ lớp
- Chốt cách tìm tỉ số Bài tập 2: 
 2
 a/ Tỉ số của số bút đỏ và bút xanh là 
 8
 8
 b/ Tỉ số của số bút xanh và bút đỏ là 
 2
 Bài tập 4
3. Hoạt động ứng dụng (1p) Số con trâu là: 20 : 4 = 5 (con)
4. Hoạt động sáng tạo (1p) Đáp số: 5 con trâu
 - Chữa lại các phần bài tập làm sai
 - Thêm yêu cầu cho BT 4 và giải:
 + Tìm tỉ số của số trâu với tổng số trâu, 
 bò
 + Tìm tỉ số của số bò với tổng số trâu, bò
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 
lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát.
2. Kĩ năng
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu.
- HS: VBT, bút.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
 15 2. Luyện tập - Thực hành(35p)
* Mục tiêu: 
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1. 
- Nghe-viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi 
trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát.
* Cách tiến hành:
 HĐ 1:Ôn luyện tập đọc và học thuộc Cá nhân - Lớp
lòng: (1/3 lớp)
- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ 
nội dung bài đọc chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS 
Chú ý: Những HS ĐỒ DÙNG DẠY tiếp tục lên bốc thăm bài đọc.
HỌCbài chưa tốt GV có thể đưa ra - Đọc và trả lời câu hỏi.
những lời động viên để lần sau tham - Theo dõi và nhận xét.
gia tốt hơn. - HS đọc yêu cầu.
 - HS đọc bài trong 3 tuần.
 Cá nhân – Lớp
HĐ 2: Ôn lại các bài Tập đọc chủ 
điểm Vẻ đẹp muôn màu + Có 6 bài.
- GV giao việc: Các em đọc tuần 22, * Sầu riêng, chợ tết, Hoa học trò, Khúc 
23, 24 và tìm các bài tập đọc thuộc chủ hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ, Vẽ 
điểm Vẻ đẹp muôn màu. về cuộc sống an toàn, Đoàn thuyền đánh 
* Trong chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu có cá.
những bài tập đọc nào?  Sầu riêng: Giá trị và vẻ đặc sắc của 
 cây sầu riêng – loại cây ăn quả đặc sản 
 của miến Nam nước ta.
- Cho HS trình bày nội dung chính của  Chợ Tết: Bức tranh chợ tết miến 
mỗi bài. Trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh 
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: động, nói lên cuộc sống nhộn nhịp của 
(GV treo bảng tiổng kết về nội dung một vùng thôn quêvào dịp Tết.
chính của các bài). Hoa học trò: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo 
 của hoa phượng vĩ – một loại hoa gắn 
 với tuổi học trò.
  Khúc hát ru những em bé lớn trên 
 lưng mẹ: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con 
 sâu sắc của người phụ nữ Tây Nguyên 
 cần cù lao động, góp sức mình vào công 
 cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
  Vẽ về cuộc sống an toàn: Kết quả 
 cuộc thi vẽ tranh của thiếu nhi với chủ đề 
 Em muốn sống an toàn cho thấy: Thiếu 
 nhi Việt Nam có nhận thức đúng về an 
 toàn, biết thể hiện nhận thừc của mình 
 bằng ngôn ngữ hội hoạ sáng tạo đến bất 
 ngờ.
  Đoàn thuyền đánh cá: Ca ngợi vẻ 
 đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp trong 
 lao động của người dân biển.
 16 HĐ3: Nghe – viết: Cô Tấm của mẹ
** Hướng dẫn chính tả: - HS theo dõi trong SGK.
- GV đọc bài thơ Cô Tấm của mẹ một - HS quan sát tranh.
lượt. - HS đọc thầm.
- Cho HS quan sát tranh.
- Cho HS đọc thầm lại bài chính tả. + Khen ngợi cô bé ngoan giống như cô 
- Nêu nội dung bài viết? Tấm xuống trần giúp đỡ mẹ.
 - HS luyện viết: ngỡ, xuống trần, lặng 
** Luyện viết từ ngữ khó: thầm, nết na 
+ Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ 
viết sai: 
** HS viết bài: - HS viết chính tả.
- GV đọc cho HS viết. - HS soát lại bài viết.
- GV đọc từng câu hoặc cụm từ. - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi, ghi lỗi 
- GV đọc một lần cho HS soát bài. ra ngoài lề trang vở
** Chữa bài, nhận xét bài:
- GV chữa và nhận xét 5 đến 7 bài
- GV nhận xét chung, sửa bài.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 viết đúng 
chính tả. - Chữa lại các lỗi sai trong bài viết
3. HĐ ứng dụng (1p) - Học thuộc lòng bài thơ Cô Tấm của mẹ
4. HĐ sáng tạo (1p)
 Thứ tư ngày 29 tháng 3 năm 2023
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm Người ta là 
hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1, BT2).
2. Kĩ năng:
- Biết lựa chọn từ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý (BT3).
3. Phẩm chất
- GD cho HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BT1, 2.
 + Bảng phụ/ phiếu nhóm viết nội dung BT3a, b, c.
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 17 1. Khởi động:(2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- Gv dẫn vào bài.
2. Thực hành (35 p)
* Mục tiêu: Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ 
điểm Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1, BT2).
Biết lựa chọn từ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý (BT3).
* Cách tiến hành: 
* Bài tập 1 + 2: Nhóm 4 – Lớp
- GV giao việc: Sau khi các nhóm Chủ điểm: Người ta là hoa đất
nhận bảng mẫu, mỗi nhóm mở * Từ ngữ
SGK tìm lại lời giải các BT trong - Tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài đức, tài 
2 tiết MRVT ở mỗi chủ điểm, ghi năng.
từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ vào - Những đặc điểm của một cơ thể khỏe mạnh: 
các cột tương ứng. Mỗi nhóm chỉ vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối, rắn rỏi, rắn chắc, 
làm một chủ điểm. săn chắc, chắc nịch, cường tráng, dẻo dai, 
 nhanh nhẹn.
- GV có thể yêu cầu HS giải thích - Những hoạt động có lợi cho sức khỏe: tập 
lại một số từ ngữ khó, đặt câu với luyện, tập thể dục, đi bộ, , chơi thể thao, ăn 
từ ngữ hoặc nêu tình huống sử uống điều độ, nghỉ ngơi, an dưỡng, nghỉ mát, 
dụng câu thành ngữ, tục ngữ du lịch, giải trí 
 * Thành ngữ, tục ngữ:
 - Người ta là hoa đất.
 - Nước lã mà và nên hồ
 Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan
 - Chuông có đánh mới kêu
 Đèn có khêu mới rạng.
 - Khỏe như vâm (như voi, như trâu, như hùm, 
 như beo).
 - Nhanh như cắt (như gió, chóp, sóc, điện).
 - Ăn được, ngủ được là tiên
 Không ăn không ngủ mất tiền thêm lo
 Chủ điểm: Vẻ đẹp muôn màu:
 * Từ ngữ:
 - Đẹp, đẹp đẽ, điệu đà, xinh, xinh đẹp, xinh 
 tươi, xinh xắn, xinh xẻo, xinh xinh, tươi tắn, 
 tươi giòn, rực rỡ, lộng lẫy, thướt tha, tha thướt 
 - Thuỳ mị, dịu dàng, hiền diệu, đằm thắm, 
 đậm đà, đôn hậu, bộc trực, cương trực, chân 
 thành, chân thực, chân tình, thẳng thắn, ngay 
 thẳng, lịch sự , tế nhị, nết na, khẳng khái, khí 
 khái 
 - Tươi đẹp, sặc sỡ huy hoàng, tráng lệ, diễm 
 lệ, mĩ lệ, hùng vĩ, kì vĩ, hùng tráng, hoành 
 tráng.
 - Xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi, đẹp đẽ, lộng 
 lẫy, rực rỡ, duyên dáng.
 18 - Tuyệt vời, tuyệt diệu, tuyệt trần, mê hồn, mê 
 li, vô cùng, không tả xiết, khôn tả, là tưởng 
 tượng được, như tiên 
 *Thành ngữ, tục ngữ:
 - Mặt tươi như hoa.
 - Đẹp người đẹp nết.
 - Chữ như gà bới.
 - Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
 - Người thanh tiếng nói cũng thanh.
 Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu
 - Cái nết đánh chết cái đẹp
 - Trông mặt mà bắt hình dong
 Con lợn có béo cỗ lồng mới ngon.
 Chủ điểm: Những người quả cảm.
 * Từ ngữ:
 - Gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, can 
 trường, gan, gan góc, gan lì, bạo gan, táo bạo, 
 quả cảm, nhát, nhút nhát, e lệ, nhát gan, hèn 
 nhát, đớn hèn, hèn mạt, hèn hạ, bạc nhược, 
 nhu nhược, khiếp nhược 
 - Tinh thần dũng cảm, hành động dũng cảm, 
 dũng cảm xông lên, dũng cảm nhận khuyết 
 điểm, dũng cảm cứu bạn, dũng cảm chống lại 
 cường quyền, dũng cảm trước kẻ thù, dũng 
 cảm nói lên sự thật.
 * Thành ngữ, tuc ngữ:
 - Vào sinh ra tử.
 - Gan vàng dạ sắt.
* Bài tập 3: Nhóm 2 – Lớp
- Cho HS đọc yêu cầu BT. - HS trình bày 3 ý đã làm trên bảng phụ.
 a) - Một người tài đức vẹn toàn.
- Yêu cầu HS giải thích tại sao lại - Nét trạm trổ tài hoa.
điền từ ngữ đó. - Phát hiện và bồi dưỡng những tài năng trẻ.
 b) - Ghi nhiều bàn thắng đẹp nhất.
 - Một ngày đẹp trời.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải - Những kĩ niệm đẹp đẽ.
đúng; khen ngợi/ động viên c) - Một dũng sĩ diệt xe tăng.
 - Có dũng khí đấu tranh.
 - Dũng cảm nhận khuyết điểm.
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Sử dụng đúng từ ngữ khi viết câu
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lấy VD về biểu hiện dũng cảm nhận khuyết 
 điểm
 TOÁN
 Tiết 138: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
 19 2. Kĩ năng
- Giải được các bài toán dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành trả lời, nhận xét
 a
+ Muốn tìm tỉ số của a và b ta làm thế + Tỉ số của a và b là a : b hay 
nào? b
 2
+ Bạn hãy tìm tỉ số của a và b với a= 2; + a = 2; b = 3. Tỉ số của a và b là 
b= 3? 3
 7
+ Bạn hãy tìm tỉ số của a và b với a= 7; + a = 7; b = 4. Tỉ số của a và b là 
b= 4? 4
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu: Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Bài toán 1: 
Tổng của hai số là 96. Tỉ số của hai số - Nghe và nêu lại bài toán.
 3
đó là . Tìm hai số đó.
 5
* Phân tích đề toán:
+ Bài toán cho ta biết gì? + Biết tổng của hai số là 96, tỉ số của 
 3
 hai số là .
+ Bài toán hỏi gì ? 5
- Nêu: Bài toán cho biết tổng và tỉ số của + Yêu cầu tìm hai số.
hai số rồi yêu cầu chúng ta tìm hai số, 
dựa vào đặc điểm này nên chúng ta gọi 
đây là bài toán Tìm hai số khi biết tổng 
và tỉ số của chúng.
**Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng:
+ Dựa vào tỉ số của hai số, hãy cho biết + Số bé biểu diễn bằng 3 phần bằng 
số bé biểu diễn bởi mấy phần bằng nhau nhau, số lớn biểu diễn bằng 5 phần 
và số lớn là mấy phần như thế? như thế.
 - 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ biểu thị số 
- GV kiểm tra, chỉnh sửa lại sơ đồ lớn, số bé
+ Đọc sơ đồ và cho biết 96 tương ứng 
với bao nhiêu phần bằng nhau? + 96 tương ứng với 8 phần bằng nhau.
*** Hướng dẫn cách giải:
 20

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_28_nam_hoc_2022_2023_phan_thi_tam.doc