Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Mai Liễu

docx 50 trang Biện Quỳnh 04/08/2025 720
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Mai Liễu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Mai Liễu

Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Mai Liễu
 Giáo án Lớp 4
 TUẦN 28
 Thứ Hai, ngày 29 tháng 3 năm 2021
 Tập đoc
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (TIẾT 1)
 I. MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức
 - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số 
hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn 
bản tự sự thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất.
 2. Kĩ năng
 - Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85 
tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung 
đoạn đọc.
 * HS năng khiếu đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc 
độ đọc trên 85 tiếng/phút).
 3. Thái độ
 - HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập.
 4. Góp phần phát triển năng lực
 - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, 
NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 II. CHUẨN BỊ:
 1. Đồ dùng
 Các phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc.
 2. Phương pháp, kĩ thuật
 - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm đôi. 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (2p) - Hát, vận động tại chỗ.
 - GV nhận xét.
 - Giới thiệu bài.
 2. Luyện tập – Thực hành (35p)
 * Cách tiến hành: 
 HĐ 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc 
 lòng (1/3 lớp).
 * Mục tiêu: - Đọc rành mạch, tương đối 
 lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc 
 1 Giáo án Lớp 4
 khoảng 85 tiếng/phút); bước đầu biết 
 đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù 
 hợp với nội dung đoạn đọc.
 - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, 
 nội dung của cả bài; nhận biết được một 
 số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong 
 bài.
 - GV gọi HS lên bảng bốc thăm bài đọc: 
 - Cá nhân - Cả lớp
 - Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về 
 nội dung bài đọc. - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ 
 - Nhận xét trực tiếp từng HS. chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS 
 Chú ý: Những HS chuẩn bị bài chưa tốt tiếp tục lên bốc thăm bài đọc.
 GV có thể đưa ra những lời động viên để - Đọc và trả lời câu hỏi.
 lần sau tham gia tốt hơn. - Theo dõi và nhận xét.
 HĐ2: Tóm tắt vào bảng sau nội dung 
 các bài tập đọc là truyện kể đã học 
 trong chủ điểm “Người ta là hoa đất”.
 * Mục tiêu: Bước đầu biết nhận xét về 
 nhân vật trong văn bản tự sự thuộc chủ 
 điểm Người ta là hoa đất.
 + Trong chủ điểm “Người ta là hoa đất” 
 (tuần 19, 20, 21) có những bài TĐ nào là - HS thực hiện nhóm 2 – Lớp
 truyện kể? - 1 HS đọc yêu cầu 
 - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng; + Bài: Bốn anh tài, Anh hùng lao động 
 khen ngợi/ động viên. Trần Đại Nghĩa.
 * Tên bài: Bốn anh tài
 * Nội dung chính: Ca ngợi sức khỏe, tài 
 năng, nhiệt thành làm việc nghĩa: trừ ác, 
 cứu dân lành của bốn anh em Cẩu Khây.
 * Nhân vật: Cẩu Khây, Nắm Tay Đóng 
 Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục 
 Máng, yêu tinh, bà lão chăn bò.
 * Tên bài: Anh hùng lao động Trần Đại 
 * Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 nêu được Nghĩa.
 tên nhân vật và hiểu nội dung bài.
 * Nội dung chính: Ca ngợi anh hùng lao 
 động Trần đại Nghĩa đã có những cống 
 hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng 
 và xây dựng nền khao học trẻ của đất 
 2 Giáo án Lớp 4
 nước.
 3. Hoạt động ứng dụng (1 phút) * Nhân vật: Trần Đại Nghĩa.
 - Đọc lại tất cả các bài tập đọc thuộc chủ 
 4. Hoạt động sáng tạo (1 phút) điểm Người ta là hoa đất.
 - Lập bảng thống kê tác giả, tác phẩm, 
 thể loại của các bài tập đọc thuộc chủ 
 điểm này.
 ................................................
 Toán
 Tiết 136. LUYỆN TẬP CHUNG
 I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức
 - Nhận biết hình dạng và đặc điểm tính chất của hình chữ nhật, hình thoi 
 2. Kĩ năng
 - Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi.
 3. Thái độ
 - HS có thái độ học tập tích cực.
 4. Góp phần phát triển năng lực
 - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
 * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
 II. CHUẨN BỊ
 1. Đồ dùng
 Bảng nhóm
 2. Phương pháp, kĩ thuật
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt 
động nhóm, trò chơi học tập. 
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, chia sẻ nhóm đôi.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) Nhóm 2:
 + Phát biểu quy tắc.
+ Nêu cách tính diện tích hình thoi?
+ Viết công thức tính diện tích hành thoi + Viết công thức tính: S = m n
ra bảng con. 2
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hoạt động thực hành (30p)
 3 Giáo án Lớp 4
* Mục tiêu: 
- Ôn tập một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi.
- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
 - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp.
Bài 1: Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập. HS nêu yêu cầu bài tập
 Đáp án:
 a – Đ ; b – Đ ; c – Đ ; d – S
+ Vì sao câu d sai? + Câu d sai vì tứ giác ABCD trong hình 
 vẽ là hình chữ nhật nên 4 cạnh không thể 
- Động viên HS chia sẻ với cả lớp về bằng nhau.
đặc điểm của hình vuông và hình chữ 
nhật.
* Lưu ý: Giúp HS M1+M2 biết đặc 
điểm của một số hình.
Bài 2: 
Gắn bảng phụ, mời HD đọc và nêu YC Đáp án: 
của BT. a – S ; b – Đ ; c – Đ ; d – Đ
+ Tại sao câu a sai? + Câu a sai vì hình thoi có 4 cạnh dài 
 bằng nhau.
- Động viên HS chia sẻ với cả lớp về + Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện và 4 
đặc điểm của hình thoi. cạnh dài bằng nhau.
Bài 3: Đáp án: A: Hình có diện tích lớn nhất là 
- Động viên HS chia sẻ với cả lớp về hình vuông 
cách tính diện tích các hình: hình vuông, Vì: 
hình chữ nhật, hình bình hành, hình DT hình vuông : 5 5 = 25 (cm2)
thoi.
 (Cạnh nhân với cạnh)
 DT hình chữ nhật : 6 4 = 24 (cm2)
 (Chiều dài nhân chiều rộng)
 DT hình bình hành: 5 4 = 20 (cm2)
 (Độ dài đáy nhân với chiều cao)
 DT hình thoi : 6 4 : 2 = 12 (cm2)
 (Tích của độ dài hai đường chéo chia 2)
 - HS làm vở; 1 em làm bảng nhóm – 
Bài 4 (Bài tập dành cho HSNK) Chia sẻ lớp
 Bài giải
- Chốt cách tính diện tích hình CN
 4 Giáo án Lớp 4
 Nửa chu vi hình chữ nhật là:
 56 : 2 = 28 (cm)
 Chiều rộng hình chữ nhật là:
 28 – 18 = 10 (cm)
 Diện tích hình chữ nhật là:
 18 10 = 180 (cm 2)
 Đáp số: 180cm2
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai.
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm thêm các bài tập về diện tích các 
 hình đã học và làm thêm.
 ................................................
 Khoa học
 ÔN TÂP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (tiết 1).
 I. MỤC TIÊU: 
 1. Kiến thức 
 - Hướng dẫn HS ôn tập các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, 
nhiệt.
 2. Kĩ năng
 - Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ.
 3. Thái độ
 - GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường; tích cực, tự giác, chủ động tham gia các 
HĐ học tập.
 4. Góp phần phát triển các năng lực
 - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL làm việc nhóm, ....
 II. CHUẨN BỊ: 
 1. Đồ dùng
 Tranh, ảnh, bảng phụ; dụng thí nghiệm.
 2. Phương pháp, kĩ thuật
 - PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, Phương pháp BTNB ở Hoạt động 2.
 - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp.
 II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
 1. Khởi động (4p)
 Trò chơi: Hộp quà bí mật - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của GV
 + Bạn hãy nêu vai trò của + Nhiệt có ảnh hưởng đến sự lớn lên, sinh sản và phân 
 nhiệt đối với động vật, bố của động vật, thực vật.
 5 Giáo án Lớp 4
 thực vật? + Gió sẽ ngừng thổi. Trái Đất sẽ trở nên lạnh giá 
 + Điều gì sẽ xảy ra nếu 
 Trái Đất không được Mặt 
 Trời sưởi ấm?
 - GV nhận xét, khen/ động 
 viên, dẫn vào bài mới.
 2. Luyện tập, vận dụng. (30p)
 * Mục tiêu: Hướng dẫn HS ôn tập các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, 
 ánh sáng, nhiệt.
 * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
 HĐ1: Các kiến thức khoa 
 học cơ bản
 (BT 1, 2 – SGK)
 * Mục tiêu:Hướng dẫn HS 
 ôn tập các kiến thức về 
 nước, không khí, âm 
 thanh, ánh sáng, nhiệt.
 - GV lần lượt cho HS trả 
 lời các câu hỏi trong SGK. Nhóm 4 – Lớp
 - Treo bảng phụ có ghi nội Đáp án: 
 dung câu hỏi 1, 2 1. So sánh tính chất của nước ở 3 thể.
 Nước ở Nuớc ở thể Nước ở 
 thể lỏng khí thể rắn
 Có mùi Không Không Không
 - Chốt lại lời giải đúng. không?
 - Rút ra điểm giống và Có vị không? Có Không Có
 khác nhau ở 3 thể của Có nhìn thấy Có Có Có
 nước. bằng mắt 
 thường 
 không?
 Có hình dạng Không Không Có
 nhất định 
 không?
 2. Vẽ sơ đồ 
 - Gọi HS đọc câu hỏi 3, Nước ở thể rắn
 suy nghĩ và trả lời.
 Nước ở thể lỏng Nước ở thể lỏng
 6 Giáo án Lớp 4
 Hơi nước
 + Tại sao khi gõ tay xuống + Khi gõ tay xuống bàn ta nghe thấy tiếng gõ là do có 
 bàn, ta nghe thấy tiếng gõ? sự lan truyền âm thanh qua mặt bàn. Khi ta gõ mặt 
 + Nêu ví dụ về một vật tự bàn rung động. Rung động này truyền qua mặt bàn, 
 phát sáng đồng thời là truyền tới tai ta làm màng nhĩ rung động nên ta nghe 
 nguồn nhiệt? được âm thanh.
 + Giải thích tại sao bạn + Vật tự phát sáng đồng thời là nguồn nhiệt. Mặt Trời, 
 nam trong hình 2 lại có thể lò lửa, bếp điện, ngọn đèn điện khi có nguồn điện 
 nhìn thấy quyển sách? chạy qua.
 + Rót vào hai cốc nước + Ánh sáng từ đèn đã chiếu sáng quyển sách. Ánh 
 giống nhau một lượng sáng phản chiếu từ quyển sách đi tới mắt và mắt nhìn 
 nước lạnh như nhau (lạnh thấy được quyển sách.
 hơn không khí xung + Không khí nóng hơn ở xung quanh sẽ truyền nhiệt 
 quanh). Quấn một cốc cho các cốc nước lạnh làm chúng ấm lên. Vì khăn 
 bằng bông. Sau đó,.. bông cách nhiệt nên giữ cho cốc được khăn bọc còn 
 HĐ2.Trò chơi: “Nhà lạnh hơn so với cốc kia.
 khoa học trẻ”.
 * Mục tiêu: Củng cố 
 những kĩ năng quan sát, 
 làm thí nghiệm bảo vệ môi 
 trường, giữ gìn sức khoẻ, 
 yêu thiên nhiên liên quan 
 tới nội dung phần vật chất 
 và năng lượng.
 Bước 1: Tình huống xuất 
 phát
 - Gọi HS đọc bài tập 6. - HS đọc bài tập 6.
 Bước 2: Ý kiến ban đầu - Các nhóm thảo luận đưa ra dự đoán ghi vào phiếu 
 của học sinh học nhóm và báo cáo.
 + Cốc quấn khăn lạnh hơn.
 + Cốc không quấn khăn lạnh hơn.
 Bước 3: Đề xuất câu hỏi - HS nêu những băn khoăn của mình, GV ghi bảng 
 và phương án tìm tòi: các băn khoăn của HS.
 + Qua ý kiến của các - Cốc quấn khăn có lạnh hơn không?
 nhóm, chúng ta thấy có - Cốc không quấn khăn có lạnh hơn không ?
 băn khoăn gì không?
 - Hỏi bố mẹ/ Em đã thấy bố mẹ làm/ Đọc sách giáo 
 - GV: Trên đây là những khoa/ Tìm hiểu thông tin trên mạng/ làm thí nghiệm 
 băn khoăn của các em, vậy nghiên cứu/ 
 chúng ta nên làm gì để 
 7 Giáo án Lớp 4
 tháo gỡ các băn khoăn đó? 
 + Vậy theo em, bây giờ ta 
 cần giải quyết theo - Làm thí nghiệm để biết được.
 phương án nào là tối ưu 
 - HS tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm.
 nhất? 
 - Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả (bằng cách tiến 
 Bước 4: HS tiến hành làm 
 hành lại TN trước lớp).
 TN:
 - HS vừa làm vừa nêu cách làm.
 Bước 5: Kết luận và hợp 
 thức hóa kiến thức. - HS đối chiếu kết quả với dự đoán.
 - GV cho HS đối chiếu với 
 dự đoán ban đầu. - Nhắc lai kết luận.
 - Kết luận: Không khí 
 nóng hơn ở xung quanh sẽ 
 truyền nhiệt cho các cốc 
 nước lạnh làm chúng ấm 
 lên. Vì khăn bông cách 
 nhiệt nên sẽ giữ cho cốc 
 nước không tỏa nhiệt ra 
 ngoài
 - GV nhận xét, đánh giá 
 trực tiếp từng nhóm. 
 Khuyến khích HS sử dụng - Vận dụng KT đã học vào thực tế
 các dụng cụ sẵn có để làm 
 thí nghiệm. - Thực hành làm các TN để kiểm chứng các KT.
 3. HĐ ứng dụng (1p)
 4. HĐ sáng tạo (1p)
 ................................................
 Lịch sử
 NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG (NĂM 1786)
 I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức
 - Nắm được đôi nét về việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long diệt chúa 
Trịnh (1786):
 + Sau khi lật đỗ chính quyền họ Nguyễn, Nguyễn Huệ tiến ra Thăng Long, lật 
đổ chính quyền họ Trịnh (năm 1786).
 + Quân của Nguyễn Huệ đi đến đâu đánh thắng đến đó, năm 1786 nghĩa quân 
Tây Sơn làm chủ Thăng Long, mở đầu cho việc thống nhất lại đất nước.
 8 Giáo án Lớp 4
 - Nắm được công lao của Quang Trung trong việc đánh bại chúa Nguyễn, chúa 
Trịnh, mở đầu cho việc thống nhất đất nước.
 2. Kĩ năng
 - Kể được nguyên nhân thắng lợi của quân Tây Sơn khi tiến ra Thăng Long.
 - Chỉ trên bản đồ Việt Nam vùng đất Tây Sơn.
 - Sưu tầm một số mẫu chuyện về anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ.
 3. Định hướng thái độ
 - Giáo dục học sinh lòng tự hào và biết ơn về những đóng góp của anh hùng 
Nguyễn Huệ đối với quê hương đát nước. 
 - Có ý thức trách nhiệm giữ gìn các di tích lịch sử , tượng , nhà thờ Nguyễn Huệ. 
 - Noi gương, học tập tấm gương anh hùng Nguyễn Huệ. 
 4. Định hướng về năng lực
 - NL nhận thức LS: Kể lại được cuộc hành quân thần tốc của nghĩa quân Tây 
Sơn. Kể được một số nét tiêu biểu về người anh hùng Nguyễn Huệ.
 - NL tìm tòi, khám phá lịch sử: trình bày, sử dụng bản đồ lược đồ để nắm nội 
dung bài học.
 - NL Vận dụng KT,KN LS: Kể chuyện về anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ; kể 
được một số di tích lịch sử gắn liền với cuộc khởi nghia của người anh hùng áo vải 
Nguyễn Huệ. Kể tên trường học, đường phố, địa danh mang tên Quang Trung – 
Nguyễn Huệ.
 II. CHUẨN BỊ
 1. Đồ dùng
 + Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn.
 + Bản đồ Việt Nam.
 + Gợi ý kịch bản: Tây Sơn tiến ra Thăng Long.
 2. Phương pháp, kĩ thuật
 - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
 - KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, chia sẻ nhóm đôi. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động (4p) - HS trả lời:
 + Kể tên các thành thị của nước ta thể kỉ + Thăng Long, Phố Hiến, Hội An
 XVI, XVII
 + Theo bạn, cảnh buôn bán sôi động ở các + Cảnh buôn bán sôi động ở các thành 
 thành thị nói lên tình hình kinh tế nước ta thị nói lên tình hình kinh tế nước ta 
 thời đó như thế nào? thời đó rất phồn thịnh và phát triển.
 9 Giáo án Lớp 4
 - GV nhận xét - GV ghi mục bài lên bảng.
 2. Khám phá: (30p)
 * Mục tiêu: Nắm được đôi nét về việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long diệt 
 chúa Trịnh (1786) và công lao của Quang Trung trong việc thống nhất đất nước.
 * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
 *Hoạt động 1: Tìm hiểu sự ra đời của Cá nhân – Lớp
 nghĩa quân Tây Sơn. 
 - Yêu cầu HS đọc phần đầu SGK, cho biết: + Mùa xuân năm 1771, ba anh em 
 + Nghĩa quân TS ra đời như thế nào? Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn 
 Lữ xây dựng căn cứ khởi nghĩa tại Tây 
 + Tại sao Nguyễn Huệ quyết định tiến ra Sơn. 
 Thăng Long? + Sau khi đánh đổ được chế độ thống 
 trị của họ Nguyễn ở Đàng Trong 
 (1771), đánh đuổi được quân xâm lược 
 Xiêm (1785). Nghĩa quân Tây Sơn 
 làm chủ được Đàng Trong và quyết 
 định tiến ra Thăng Long diệt chính 
 quyền họ Trịnh.
 - GV cho HS lên bảng tìm và chỉ trên bản - 1 HS chỉ
 đồ vùng đất Tây Sơn.
 - GV giới thiệu về vùng đất Tây Sơn trên - HS theo dõi.
 bản đồ.
 *Hoạt động 2: Tìm hiểu việc Nghĩa quân 
 Tây Sơn tiến ra Thăng Long.
 Nhóm 4 – Lớp
 - GV cho HS kể lại cuộc tiến quân ra 
 - HS kể cuộc tiến quân ra thăng Long 
 Thăng Long của nghĩa quân ra Tây Sơn 
 của nghĩa quân Tây Sơn.
 theo nhóm 4.
 - GV gợi ý:
 + Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng 
 Trong, Nguyễn Huệ có quyết định gì? + Nguyễn Huệ quyết định tiến ra 
 Thăng Long, lật đổ chính quyền họ 
 Trịnh, thống nhất giang sơn.
 + Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc, 
 + Chúa Trịnh Khải đứng ngồi không 
 thái độ của Trịnh Khải và quân tướng như 
 yên, quan tướng họ Trịnh sợ hãi, 
 thế nào?
 cuống cuồng 
 + Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây Sơn 
 + Quân thủy và quân bộ của Nguyễn 
 diễn ra thế nào?
 Huệ tiến như vũ bão về phía Thăng 
 Long 
 - GV theo dõi các nhóm để giúp HS tập - HS chia thành các nhóm, phân vai, 
 10 Giáo án Lớp 4
 luyện. Tùy thời gian GV tổ chức cho HS tập đóng vai .
 đóng tiểu phẩm “Quân Tây Sơn tiến ra 
 Thăng Long” ở trên lớp.
 - Mời các nhóm nhận xét. GV khen ngợi/ 
 động viên HS.
 Hoạt động 3: Nêu kết quả - Ý nghĩa.
 - GV cho HS thảo luận cặp đôi về kết quả 
 Nhóm 2 – Lớp.
 và ý nghĩa của sự kiện nghĩa quân Tây 
 Sơn tiến ra Thăng Long. - HS thảo luận và trả lời: Nguyễn Huệ 
 làm chủ được Thăng Long, lật đổ họ 
 - Mời đại diện 1 vài cặp chia sẻ kết quả 
 Trịnh, giao quyền cai trị Đàng Ngoài 
 thảo luận trước lớp, mời cả lớp cùng nhận 
 cho vua Lê, mở đầu việc thống nhất 
 xét, bổ sung.
 đất nước sau hơn 200 năm bị chia cắt.
 - GV nhận xét, chốt ý đúng; khen ngợi/ 
 động viên. 
 - Ghi nhớ nội dung bài
 3. HĐ ứng dụng (1p)
 - Kể được một số di tích lịch sử gắn 
 liền với cuộc khởi nghia của người 
 anh hùng áo vải Nguyễn Huệ 
 - Kể tên một số đường phố, trường học 
 mang tên Nguyễn Huệ.
 - Hãy viết một đoạn văn ngắn về 
 4. HĐ sáng tạo (1p) người anh hùng Nguyễn Huệ (cho về 
 nhà làm).
 ................................................
 Hoạt động ngoài giờ lên lớp
 VIẾT THƯ KẾT BẠN VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ
 I. MỤC TIÊU:
 - HS biết bày tỏ tình đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi quốc tế qua hình thức viết 
thư kết bạn.
 - GDHS lòng yêu hoà bình, tình cảm đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế.
 - Góp phần phát triển các năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, ...
 II. CHUẨN BỊ
 Sưu tầm tranh ảnh về cuộc sống và học tập của thiếu nhi một nước.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
 1. Khởi động.
 - Ổn định tổ chức. - Hát bài Thiếu nhi thế 
 - Giới thiệu bài, nêu mục tiêu. giới liên hoan.
 11 Giáo án Lớp 4
 2. Khám phá: (30p)
 * Mục tiêu: HS biết bày tỏ tình đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi quốc tế qua hình 
 thức viết thư kết bạn.
 * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
 - GV tập chung HS phổ biến nội dung buổi học: Đất 
 nước ta mở cửa, hội nhập với thế giới. Dân tộc VN rất 
 yêu chuộng hoà bình và mong muốn làm bạn với nhân 
 dân toàn thế giới. Hôm nay chúng ta viết thư bày tỏ tình 
 đoàn kết hữu nghị với các bè bạn thiếu nhi quốc tế.
 - GV giới thiệu cho cả lớp địa chỉ của thiếu nhi quốc tế 
 mà các em có thể gửi thư.
 - HD HS cách viết thư:
 + Có thể viết thư theo cá nhân hoặc theo nhóm, theo lớp.
 + Có thể viết thư cho một hoặc nhiều bạn thiếu nhi quốc 
 tế khác nhau. - HS tiến hành viết thư.
 + Có thể viết thư gửi qua đường bưu điện hoặc gửi - Có thể đọc thử bức thư 
 Email. cho cả lớp nghe.
 + Nội dung thư có thể giới thiệu sơ lược về bản thân, về - HD HS cách gửi thư 
 nhóm, lớp mình. Kể về cuộc sống, học tập của các em, qua Email.
 về con người và cảnh vật quê hương, đất nước mình. Hỏi 
 thăm về cuộc sống và học tập của các bạn thiếu nhi quốc 
 tế, bày tỏ tình đoàn kết, hữu nghị với các bạn quốc tế. 
 Chúc các bạn học tập và rèn luyện tốt 
 + Có thể kèm thư là ảnh của cá nhân mình hoặc của cả 
 nhóm, hoặc tranh ảnh phong cảnh về đất nước Việt Nam.
 3. Nhận xét, dặn dò.
 - Nhận xét về tinh thần chuẩn bị của HS.
 - Nhận xét thái độ tham gia của HS trong tiết học.
 - Chuẩn bị: sưu tầm trò chơi của một số nước trên thế 
 giới.
 ................................................
 Thứ Ba, ngày 30 tháng 3 năm 2021
 Toán
 Tiết 137: GIỚI THIỆU TỈ SỐ
 I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức
 - Nắm được kiến thức về tỉ số.
 12 Giáo án Lớp 4
 2. Kĩ năng
 - Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
 3. Thái độ
 - HS có thái độ học tập tích cực.
 4. Góp phần phát triển năng lực: 
 - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
 * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3
 II. CHUẨN BỊ
 1. Đồ dùng
 - Bảng phụ
 2. Phương pháp, kĩ thuật
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt 
động nhóm, trò chơi học tập. 
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, chia sẻ nhóm đôi.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (2p) - Hát, vận động tại chỗ
 - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
 2. Hình thành kiến thức. (15p)
 * Mục tiêu: Nắm được KT về tỉ số
 * Cách tiến hành:
 a) Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5 
 VD: Một đội xe có 5 xe tải và 7 xe - HS đọc đề.
 khách.
 + Coi mỗi xe là một phần bằng nhau + Số xe tải bằng 5 phần như thế.
 thì số xe tải bằng mấy phần như thế?
 + Số xe khách bằng mấy phần? + Số xe khách bằng 7 phần.
 - Yêu cầu HS vẽ sơ đồ biểu thị. - HS thực hành vẽ
 => Để biết số xe tải bằng mấy phần số 
 5
 xe khách ta lấy 5 : 7 hay đây chính là 
 7 - HS nghe giảng.
 tỉ số của số xe tải và số xe khách. 
 * GV đọc: Năm chia bảy hay Năm + HS đọc tỉ số
 phần bảy.
 13 Giáo án Lớp 4
 5
 + Tỉ số cho biết số xe tải bằng số xe 
 7
 khách.
 + Ta lấy 7 : 5 hay 7
 + Tương tự như trên để biết số xe 5
 khách bằng mấy phần số xe tải ta làm 
 thế nào? 
 * 7 : 5 hay 7 đây chính là tỉ số của số 
 5
 xe khách và số xe tải. + HS đọc tỉ số
 + Đọc là bảy chia năm hay bảy phần 
 năm.
 + Tỉ số này cho biết số xe khách bằng 
 7
 số xe tải.
 5 - HS thảo luận nhóm 2 hoàn thành bảng
 b) Giới thiệu của tỉ số a : b (b khác 0)
 - GV kẻ sẵn nội dung như SGK. 5
 + 5 : 7 hay .
 + Số thứ nhất là 5, số thứ hai là 7. Hỏi 7
 tỉ số của số thứ nhất với số thứ hai là 
 + 3 : 6 hay 3
 bao nhiêu? 6
 + Số thứ nhất là 3, số thứ hai là 6. Hỏi 
 tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là 
 + a : b hay a
 bao nhiêu? b
 + Số thứ nhất là a, số thứ hai là b. Hỏi 
 tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là 
 bao nhiêu?
 - Ta nói rằng tỉ số của a và b là a : b 
 a
 hay với b khác 0.
 b
 * Khi viết tỉ số của hai số: không kèm 
 tên đơn vị.
 3. Hoạt động thực hành (18p)
 * Mục tiêu: Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
 * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
 Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
 - Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ sung; Đáp án:
 động viên học sinh chia sẻ trước lớp về 2
 a) a = 2 ; b = 3. Tỉ số của a và b là 
 cách viết tỉ số của 2 số trong từng 3
 trường hợp cụ thể. a 2
 hay có thể viết: 
 - GV nhận xét, chốt kết quả đúng; khen b 3
 14 Giáo án Lớp 4
 ngợi/ động viên.
 b) a = 7; b = 4 . Tỉ số của a và b là 7
 4
 c) a = 6; b = 2. Tỉ số của a và b là 6
 2
 d) a = 4; b = 10. Tỉ số của a và b là 4
 10
 Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài và chia 
 Cá nhân – Lớp
 sẻ:
 + Bài toán cho biết gì?
 + Số bạn trai: 5. Số bạn gái: 6
 + Bài toán hỏi gì?
 + Tỉ số số bạn trai và số bạn cả tổ/ Tỉ số 
 số bạn gái và số bạn cả tổ.
 + Để giải được bài toán thì các em phải 
 + Tìm số bạn của cả tổ
 tìm gì?
 Bài giải
 + Mời các nhóm khác cùng nhận xét, 
 bổ sung. Số HS của cả tổ là:
 + GV nhận xét, chốt kết quả đúng; 5 + 6 = 11 (bạn)
 khen ngợi/ động viên. Tỉ số của số bạn trai và số bạn cả tổ là:
 5 : 11 = 5
 11
 Tỉ số của số bạn trai và số bạn cả tổ là:
 6 : 11 = 6
 11
 Đáp số: 5 ; 6
 11 11
 Bài 2 + bài 4 ((HSNK) - HS làm vở - Chia sẻ lớp
 Bài tập 2: 
 - Chốt cách tìm tỉ số
 a/ Tỉ số của số bút đỏ và bút xanh là 2
 8
 b/ Tỉ số của số bút xanh và bút đỏ là 8
 2
 Bài tập 4
 Số con trâu là: 20 : 4 = 5 (con)
 4. Hoạt động sáng tạo (1p) Đáp số: 5 con trâu
 - Chữa lại các phần bài tập làm sai.
 - Thêm yêu cầu cho BT 4 và giải:
 + Tìm tỉ số của số trâu với tổng số trâu, 
 bò
 + Tìm tỉ số của số bò với tổng số trâu, bò
 - Tự ra đề bài toán và yêu cầu bạn giải.
 15 Giáo án Lớp 4
 ................................................
 Chính tả
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (TIẾT 2)
 I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức: 
 - Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 
lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài văn miêu tả.
 2. Kĩ năng:
 - Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?) để kể, 
tả hay giới thiệu.
 - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
 3. Thái độ: 
 - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
 4. Góp phần phát triển năng lực:
 - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 II. CHUẨN BỊ
 1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh, ảnh hoa giấy minh hoạ cho đoạn văn ở BT1.
 2. Phương pháp, kĩ thuật
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm đôi. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (2p) - Hát, vận động tại chỗ
 - GV dẫn vào bài mới
 2. Khám phá, luyện tập
 a. Viết chính tả: (27p))
 * Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không 
 mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn miêu tả.
 * Cách tiến hành: 
 * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết 
 - Gọi HS đọc đoạn văn cần viết. - 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
 + Nêu nội dung đoạn viết? + Bài Hoa giấy giới thiệu về vẻ đẹp giản dị 
 của hoa giấy. Hoa giấy có nhiều màu: màu 
 16 Giáo án Lớp 4
 đỏ thắm, màu tím nhạt, màu da cam, màu 
 trắng muốt tinh khiết.
 - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: trắng muốt tinh khiết, 
 từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện thoảng, tản mát 
 viết. - Viết từ khó vào vở nháp
 * Viết bài chính tả 
 - GV lưu ý HS các câu thơ cách lề 1 
 ô vuông
 GV đọc từng câu ngắn cho HS viết. - HS nghe - viết bài vào vở
 - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ 
 HS viết chưa tốt.
 - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế 
 ngồi viết.
 * Đánh giá và nhận xét bài: 
 - Cho học sinh tự soát lại bài của - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút 
 mình theo. chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống 
 cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau.
 - GV nhận xét, đánh giá bài của HS. - Lắng nghe.
 - Nhận xét nhanh về bài viết của HS
 b. Làm bài tập (10p)
 * Mục tiêu: Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?) 
 để kể, tả hay giới thiệu.
 * Cách tiến hành: Cá nhân - Chia sẻ trước lớp
 * Bài tập 2:
 - Cho HS đọc yêu cầu BT2. - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
 + Câu a yêu cầu các em đặt các câu 
 văn tương ứng với kiểu câu hỏi nào + Kiểu câu: Ai làm gì?
 các em đã học?
 + Câu b yêu cầu đặt các câu văn 
 tương ứng với kiểu câu nào?
 + Kiểu câu: Ai thế nào? 
 + Câu c yêu cầu đặt các câu văn 
 tương ứng với kiểu câu nào?
 + Kiểu câu: Ai là gì?
 Ví dụ:
 a. Đến giờ ra chơi, chúng em ùa ra sân 
 trường như một đàn ong vỡ tổ. Các bạn 
 17 Giáo án Lớp 4
 nam đá cầu. Các bạn nữ nhảy dây. Riêng 
 em và mấy bạn chỉ thích đọc truyện dưới 
 gốc cây bàng.
 b. Lớp em mỗi bạn một vẻ: Thu Hương thì 
 luôn dịu dàng, vui vẻ. Hoa thì bộc tuệch, 
 nhưng tốt bụng. Thắng thì nóng nảy như 
 Trương Phi 
 c. Em xin giới thiệu với các chị thành viên 
 trong tổ em: Em tên là Nhung. Em là tổ 
 trưởng tổ 2. Bạn Duyên là học sinh giỏi 
 Toán. Châu là học sinh giỏi môn tiếng Việt 
 3. Hoạt động ứng dụng (1p)
 - Sửa các lỗi sai trong bài viết.
 4. Hoạt động sáng tạo (1p)
 - Viết lại các đoạn văn cho hay hơn.
 ................................................
 Luyện từ và câu
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3)
 I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức 
 - Nghe -viết đúng bài chính tả (tốc đọ viết khoảng 85 chữ /15 phút) không mắc 
quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát: Cô Tấm của mẹ. 
 - Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung chính cả các bài tập đọc là 
văn xuôi thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu.
 2. Kĩ năng
 - Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đó học (tốc độ đọc khoảng 85 
tiếng/ phút) bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung 
đoạn đọc.
 - HS NK đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc 
trên 85 tiếng/phút.
 3. Thái độ
 - HS có thái độ học tập tích cực, chăm chỉ
 4. Góp phần phát triển các năng lực
 - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
 II. CHUẨN BỊ
 1. Đồ dùng
 Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu.
 18 Giáo án Lớp 4
 2. Phương pháp, kĩ thuật
 - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, chia sẻ nhóm đôi.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động (2p) - Hát, vận động tại chỗ
 - GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
 2. Luyện tập - Thực hành(35p)
 HĐ 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng: (1/3 lớp)
 Mục tiêu: Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đó học (tốc độ đọc 
 khoảng 85 tiếng/ phút) bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với 
 nội dung đoạn đọc.
 - HS NK đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 
 85 tiếng/phút.
 * Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về Cá nhân - Lớp
 nội dung bài đọc
 Chú ý: Những HS chuẩn bị bài chưa - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ 
 tốt GV có thể đưa ra những lời động chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS 
 viên để lần sau tham gia tốt hơn. tiếp tục lên bốc thăm bài đọc.
 - Đọc và trả lời câu hỏi.
 - Theo dõi và nhận xét.
 HĐ2: Ôn lại các bài Tập đọc chủ - HS đọc yêu cầu.
 điểm Vẻ đẹp muôn màu - HS đọc bài trong 3 tuần.
 Mục tiêu: Hệ thống được một số điều 
 cần ghi nhớ về nội dung chính cả các 
 bài tập đọc là văn xuôi thuộc chủ điểm 
 Vẻ đẹp muôn màu.
 * Cách tiến hành:
 - GV giao việc: Các em đọc tuần 22, Cá nhân – Lớp
 23, 24 và tìm các bài tập đọc thuộc 
 chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu. + Có 6 bài.
 * Trong chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu * Sầu riêng, chợ tết, Hoa học trò, Khúc hát 
 có những bài tập đọc nào? ru những em bé lớn trên lưng mẹ, Vẽ về 
 - Cho HS trình bày nội dung chính của cuộc sống an toàn, Đoàn thuyền đánh cá.
 mỗi bài.  Sầu riêng: Giá trị và vẻ đặc sắc của cây 
 19 Giáo án Lớp 4
 - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: sầu riêng – loại cây ăn quả đặc sản của 
 (GV treo bảng tiổng kết về nội dung miến Nam nước ta.
 chính của các bài).  Chợ Tết: Bức tranh chợ tết miến Trung 
 du giàu màu sắc và vô cùng sinh động, nói 
 lên cuộc sống nhộn nhịp của một vùng 
 thôn quêvào dịp Tết.
 Hoa học trò: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo 
 của hoa phượng vĩ – một loại hoa gắn với 
 tuổi học trò.
  Khúc hát ru những em bé lớn trên 
 lưng mẹ: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con 
 sâu sắc của người phụ nữ Tây Nguyên cần 
 cù lao động, góp sức mình vào công cuộc 
 kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
  Vẽ về cuộc sống an toàn: Kết quả cuộc 
 thi vẽ tranh của thiếu nhi với chủ đề Em 
 muốn sống an toàn cho thấy: Thiếu nhi 
 Việt Nam có nhận thức đúng về an toàn, 
 biết thể hiện nhận thừc của mình bằng 
 ngôn ngữ hội hoạ sáng tạo đến bất ngờ.
  Đoàn thuyền đánh cá: Ca ngợi vẻ đẹp 
 huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp trong lao 
 động của người dân biển.
 HĐ3: Nghe – viết: Cô Tấm của mẹ
 Mục tiêu: Nghe -viết đúng bài chính tả 
 (tốc đọ viết khoảng 85 chữ /15 phút) 
 không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình 
 bày đúng bài thơ lục bát: Cô Tấm của 
 mẹ. - HS theo dõi trong SGK.
 * Hướng dẫn chính tả:
 - GV đọc bài thơ Cô Tấm của mẹ một - HS quan sát tranh.
 lượt. - HS đọc thầm.
 - Cho HS quan sát tranh. + Khen ngợi cô bé ngoan giống như cô 
 - Cho HS đọc thầm lại bài chính tả. Tấm xuống trần giúp đỡ mẹ.
 - Nêu nội dung bài viết? - HS luyện viết: ngỡ, xuống trần, lặng 
 thầm, nết na 
 * Luyện viết từ ngữ khó:
 + Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ 
 viết sai. - HS viết chính tả.
 20

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_28_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_m.docx