Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Mai Liễu

doc 32 trang Biện Quỳnh 04/08/2025 840
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Mai Liễu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Mai Liễu

Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Mai Liễu
 TUẦN 23
 Thứ Hai ngày 28 tháng 2 năm 2022
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của 
câu kể tìm được (BT1); biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? đã tìm 
được (BT2); viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì? (BT3).
 - HSNK viết được đoạn văn ít nhất năm câu, theo yêu cầu của BT 3.
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua 
HĐ nhóm 2; nhóm 6 và cả lớp); giải quyết vấn đề và sáng tạo (hoạt động luyện 
tập, thực hành và hoạt động vận dụng, trải nghiệm).
 - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm; yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: 
 - GV: Bảng phụ; máy chiếu.
 - HS: VBT, bút.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động: (5p)
* Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đã học, tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới 
và kết nối vào bài.
* Cách tiến hành:
Trò chơi Truyền điện: Tìm từ cùng nghĩa - Chơi theo hướng dẫn.
với từ dũng cảm và đặt câu với từ tìm được. 
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới.
3. HĐ luyện tập, thực hành:(35 p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nêu được tác dụng 
của câu kể tìm được (BT1); biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? đã 
tìm được (BT2); viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì? (BT3).
* Cách tiến hành: 
 Bài tập 1, 2: Cho HS đọc yêu cầu BT.
- - Chiếu tranh vẽ Nguyễn Tri Phương - HS quan sát tranh, lắng nghe.
và Hoàng Diệu. Giới thiệu đôi nét về 2 
nhân vật này. HS làm bài cá nhân - Nhóm 2 - Chia sẻ 
- Chốt lại đáp án. lớp.
 Đáp án:
 1 a) Nguyễn Tri Phương / là người Thừa 
 Thiên (Câu giới thiệu).
 Cả hai ông /đều không phải là người Hà 
 Nội. (Câu nêu nhận định).
 b) Ông Năm / là dân ngụ cư của làng 
 này.(Câu giới thiệu).
 c) Cần trục / là cánh tay kì diệu của các 
 chú công nhân.(Câu nêu nhận định.)
+ Câu kể Ai là gì? gồm mấy bộ phận?
 + Gồm 2 bộ phận: CN và VN.
+ Câu kể Ai là gì dùng để làm gì?
 + Dùng giới thiệu, nêu nhận định.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn 
 - 1 HS đọc, lớp lắng nghe.
thành bài tập.
Bài tập 3:
 - HS đọc và xác định yêu cầu của BT.
+ Các em cần tưởng tượng tình huống 
xảy ra. Đầu tiên đến gia đình, các em - HS viết đoạn giới thiệu vào vở, chia sẻ 
phải chào hỏi, phải nói lí do các em nhóm 6 – đại diện nhóm chia sẻ trước 
thăm nhà. Sau đó mới giới thiệu các lớp.
bạn lần lượt trong nhóm. Lời giới thiệu VD: Khi chúng tôi đến, Hà đang nằm 
có câu kể Ai là gì? trong nhà, bố mẹ Hà mở cửa đón chúng 
 tôi. Chúng tôi lễ phép chào hai bác. Thay 
 mặt cả nhóm, tôi nói với hai bác:
 - Thưa hai bác, hôm nay nghe tin bạn 
 Hà bị ốm, chúng cháu đến thăm Hà. 
*Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 mạnh dạn, Cháu xin giới thiệu với hai bác (chỉ lần 
tự tin khi thể hiện tình huống. lượt vào từng bạn). Đây là bạn Dũng. 
 Bạn Dũng là lớp trưởng lớp cháu. Đây là 
 bạn Hoa. Hoa là học sinh giỏi của lớp. 
 Còn cháu là bạn thân của Hà. Cháu là 
 Lan.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (1 – 2 phút)
 - Ghi nhớ các KT về câu kể Ai là gì?
 - Lập bảng so sánh điểm giống và khác 
 nhau giữa các kiểu câu kể.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ....................................................
 KỂ CHUYỆN
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù:
 - Kể được câu chuyện (hoặc đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng 
cảm của con người.
 - Hiểu ND chính của câu truyện (đoạn truyện) để kể và trao đổi được với 
các bạn về ý nghĩa câu chuyện (hoặc đoạn truyện).
 HS năng khiếu kể được câu chuyện ngoài SGK và nêu ý nghĩa.
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
 - Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua 
HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); giải quyết vấn đề và sáng tạo (hoạt động thực hành 
kể chuyện; hoạt động vận dụng trải nghiệm: kể được câu chuyện đúng yêu cầu 
kết hợp được điệu bộ, giọng nói, ...).
 - Phẩm chất: Dũng cảm trong cuộc sống và trong học tập.
 * TT HCM: Bác Hồ yêu nước và sẵn sàng vượt qua nguy hiểm thử thách để 
góp sức mang lại độc lập cho đất nước.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: 
 - GV: Sách Truyện đọc 4; bảng phụ đã viết sẵn tiêu chuẩn đánh giá bài kể 
chuyện.
 - HS: SGK, ...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (3- 5 phút)
* Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết 
nối với bài học mới.
*Cách tiến hành:
 - Lớp trả lời, nhận xét.
+ Kể lại câu chuyện Những chú bé + 1 HS kể.
không chết.
+ Nêu nội dung, ý nghĩa câu chuyện + Ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hi 
 sinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi 
 Liên Xô trong cuộc đấu tranh chống kẻ 
- Gv nhận xét, dẫn vào bài. thù xâm lược, bảo vệ Tổ quốc.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học:(5p)
* Mục tiêu: Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn 
truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm.
* Cách tiến hành: 
HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của đề: 
 3 - GV ghi đề bài lên bảng lớp. - HS đọc đề bài, gạch chân các từ ngữ 
 Đề bài: Kể một câu chuyện nói về quan trọng:
lòng dũng cảm mà em đã được nghe, 
được đọc.
- Cho HS đọc gợi ý trong SGK. - 2 HS đọc tiếp nối 2 gợi ý.
- Cho HS giới thiệu tên câu chuyện - HS nối tiếp giới thiệu tên câu chuyện 
mình sẽ kể. mình sẽ kể.
- GV khuyến khích HS kể những câu VD: Bác Hồ ở Pa-ri, ...
chuyện nói về lòng dũng cảm vượt qua 
nguy hiểm, thử thách của Bác trong 
cuộc đời hoạt động cách mạng của 
Bác.
3. Thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện:(20- 25p)
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm. Nêu 
được nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
+ HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng yêu cầu.
+ HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng yêu cầu kết hợp được điệu bộ, giọng 
nói, ...
* Cách tiến hành: 
a. Kể trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên kể chuyện trong nhóm. 
- GV theo dõi các nhóm kể chuyện
b. Kể trước lớp - Các nhóm cử đại diện kể chuyện 
 trước lớp.
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu - HS lắng nghe và đánh giá theo các 
chuẩn đánh giá bài kể chuyện (như tiêu chí.
những tiết trước)
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho VD:
bạn. + Nhân vật chính trong câu chuyện của 
 bạn là ai?
 + Nhân vật đó đã có hành động dũng 
 cảm gì?
 + Câu chuyện muốn khuyên chúng ta 
 điều gì?
 ...
- Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của câu 
chuyện: Các câu chuyện muốn khuyên + Phải dũng cảm bảo vệ lẽ phải, dũng 
chúng ta điều gì? cảm đấu tranh cho chính nghĩa, dũng 
 cảm nhận lỗi và sửa lỗi.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2-5 phút)
 4 - Qua các câu chuyện vừa được nghe - - Tự liên hệ.
kể em rút ra điều gì? - Kể lại câu chuyện cho người thân 
 nghe
 - Sưu tầm các câu chuyện khác cùng 
 chủ đề.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 .......................................................
 TOÁN
 LUYỆN TẬP CHUNG (tr138)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
 - Củng cố các phép tính với phân số
 - Thực hiện được các phép tính với phân số.
 - Có cơ hội hình thành và phát triển:
 + Năng lực tự chủ và tự học.
 + Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để 
tìm kết quả); năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên 
quan giải quyết tình huống có vấn đề); năng lực giải quyết vấn đề toán học và 
sáng tạo (vận dụng kiến thức dã học để giải toán có liên quan).
 + Phẩm chất chăm chỉ, tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa 
học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: Bảng phụ.
 - HS: SGK, bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (3- 5 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới.
*Cách tiến hành:
 - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
- GV dẫn vào bài mới. chỗ.
2. HĐ thực hành:(35 p)
* Mục tiêu: HS thực hiện được các phép tính với phân số
* Cách tiến hành: 
 5 Bài 1a,b (HS năng khiếu làm cả bài) - Nêu yêu cầu bài tập.
- Lưu ý HS nên chọn MSC nhỏ nhất - HS làm cá nhân vào bảng con – Chia 
quy đồng MS 2 phân số để tính toán sẻ trước lớp.
cho thuận tiện Đáp án:
- GV chốt đáp án. 2 4 10 12 22
 a) + = + = 
 3 5 15 15 15
 5 1 5 2 7
- Củng cố cách thực hiện phép cộng b) + = + = 
phân số. 12 6 12 12 12
 3 5 9 10 19
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 tính toán c) + = + = 
thành thạo 4 6 12 12 12
Bài 2a,b (HS năng khiếu làm cả bài) - Nêu yêu cầu bài tập.
 - HS làm cá nhân vào bảng con – Chia 
 sẻ trước lớp.
 Đáp án:
 23 11 69 55 14
 a) - = - = 
 5 3 15 15 15
 3 1 6 1 5
 b) - = - = 
 7 14 14 14 14
- Củng cố cách thực hiện phép trừ phân 5 3 10 9 1
 c) - = - = 
số. 6 4 12 12 12
Bài 3a,b (HS năng khiếu làm cả bài) - Nêu yêu cầu bài tập.
* Lưu ý: HS có thể rút gọn ngay trong - HS làm cá nhân- chia sẻ cặp đôi- 2 em 
quá trình thực hiện phép tính. lên bảng làm.
- Củng cố cách thực hiện phép nhân Đáp án:
phân số, nhân 1 số tự nhiên với PS, 3 5 3 5 15 5
 a)  = = = 
nhân một PS với một số tự nhiên. 4 6 4 6 24 8
 4 4 13 52
 b)  13 = = 
 5 5 5
 4 15 4 60
 c) 15  = = = 12
 5 5 5
Bài 4a,b (HS năng khiếu làm cả bài) - Nêu yêu cầu bài tập.
- Củng cố cách thực hiện phép chia - HS làm cá nhân- chia sẻ cặp đôi- 2 em 
phân số, chia một PS cho một số tự lên bảng làm.
nhiên, chia một số tự nhiên cho một PS Đáp án:
 8 1 8 3 24
*Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2 hoàn thành a) : 
bài tập 5 3 5 1 5
 3 3 1 3
 b) : 2 
 7 7 2 14
 2 2 4 4
 c) 2 : 4
 4 1 2 2
 6 Bài 5 (dành cho HS hoàn thành sớm) - Đọc bài toán, phân tích bài toán.
 - Làm vào vở, 1 em làm vào bảng phụ – 
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong Chia sẻ lớp.
vở của HS Bài giải
 Sau buổi sáng, cửa hàng còn lại số 
 đường là:
 50 – 10 = 40 (kg)
 Buổi chiều bán được số ki – lô – gam 
 đường là:
 40 3 =15 (kg)
 8
 Cả hai buổi cửa hàng bán được số ki – 
 lô – gam đường là:
 10 + 15 = 25 (kg)
 Đ/s: 25 kg đường
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2-3p)
 - Nhắc lại quy tắc: cộng, trừ, nhân, chia 
 phân số.
- GV thêm yêu cầu cho bài toán 5 và 
giải: Hỏi trung bình mỗi buổi cửa hàng - HS trình bày kết quả và cách làm.
bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ......................................................
 Thứ Ba ngày 1 tháng 3 năm 2022
 TẬP ĐỌC
 GA – VRỐT NGOÀI CHIẾN LUỸ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng, lưu loát các tên riêng người nước ngoài, lời đối đáp giữa các 
nhân vật và phân biệt với lời người dẫn chuyện.
 - Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga- 
vrốt (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ và tự học (hoạt động cá nhân), năng lực giao tiếp và hợp 
tác (hoạt động nhóm 2, nhóm 4, chia sẻ trước lớp), năng lực giải quyết vấn đề và 
 7 sáng tạo: Biết tìm hiểu bài đọc và trao đổi với các bạn về nội dung bài đọc, 
luyện đọc diễn cảm).
 - Phẩm chất: Yêu nước, dũng cảm, lạc quan. HS tự nhận thức, xác định giá 
trị của bản thân và đảm nhiệm được trách nhiệm, ra quyết định.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY- HOC:
 - GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to). 
 - HS: SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (5p)
* Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đã học, tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài 
mới và kết nối vào bài.
* Cách tiến hành:
Yêu cầu HS: 
+ Đọc bài Thắng biển + 1 HS đọc
+ Nêu nội dung bài + Ca ngợi tinh thần quyết tâm chống 
 lại cơn bão biển cùa đội thanh niên 
 xung kích.
- GV dẫn vào bài mới (GV khai thác 
tranh minh hoạ bài đọc để giới thiệu 
bài) – Ghi tên bài.
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (25 -30 phút)
2.1. Hoạt động luyện đọc (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài tập đọc, đọc đúng các tên riêng nước 
ngoài.
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm.
- GV lưu ý giọng đọc: Giọng Ăng- 
giôn- ra bình tĩnh. Giọng Cuốc- phây- - Lắng nghe.
rắc lúc đầu ngạc nhiên sau lo lắng. 
Giọng Ga - vrốt bình thản, hồn nhiên, 
tinh nghịch.
 Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: mịt 
mù, nằm xuống, đứng thẳng lên, ẩn - Nhóm trưởng điều hành cách chia 
vào, phốc ra, tới lui, dốc cạn. đoạn.
- GV chốt vị trí các đoạn. - Bài chia làm 3 đoạn.
 + Đoạn 1: Từ đầu mưa đạn.
 + Đoạn 2: Tiếp theo Ga- vrốt nói.
 + Đoạn 3: Còn lại.
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc 
 8 nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện 
 các từ ngữ khó: Ăng- giôn- ra, Cuốc- 
 phây- rắc, Ga - vrốt, ....)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho nghĩa các từ: đọc chú giải
các HS (M1) 
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- GV đọc diễn cảm bài văn.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé 
Ga-vrốt (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: 
- Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc.
 - HS đọc thầm từng đoạn và thảo luận 
 theo N2 – chia sẻ trước lớp.
+ Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm + Nghe nghĩa quân sắp hết đạn nên 
gì? Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để nhặt 
 đạn, giúp nghĩa quân tiếp tục chiến 
 đấu.
 HS đọc thầm đoạn 2.
+ Những chi tiết nào thể hiện lòng 
dũng cảm của Ga- vrốt? + Ga- vrốt không sợ nguy hiểm, ra 
 ngoài chiến luỹ để nhặt đạn cho nghĩa 
 quân dưới làn mưa đạn của địch. Cuốc- 
 phây- rắc giục cậu quay vào nhưng Ga- 
 vrốt vẫn nán lại để nhặt đạn 
+Vì sao tác giả nói Ga- vrốt là một + Vì chú bé ẩn, hiện trong làn khói đạn 
thiên thần? như thiên thần.
 + Vì đạn bắn theo Ga- vrốt nhưng Ga- 
 vrốt nhanh hơn đạn 
 +Vì Ga- vrốt như có phép giống thiên 
 thần, đạn giặc không đụng tới được.
+ Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật - HS có thể trả lời:
Ga- vrốt. + Ga- vrốt là một cậu bé anh hùng.
 + Em rất khâm phục lòng dũng cảm 
 của Ga- vrốt.
 + Ga- vrốt là tấm gương sáng cho em 
 học tập.
 + Em rất xúc động khi đọc truyện này.
 Ý nghĩa: Ca ngợi lòng dũng cảm của 
 9 + Câu chuyện có ý nghĩa gì? cậu bé Ga- vrốt.
* HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn - HS ghi nội dung bài vào vở.
chỉnh và nêu nội dung đoạn, bài. 
* GDKNS: Chú bé Ga-vrốt trong bài 
đã nhận thức được tầm quan trọng của 
việc có đạn trong chiến luỹ nên đã 
không quản nguy hiểm xông vào làn 
 - Lắng nghe.
mưa đạn để nhặt những viên đạn còn 
sót lại cho đồng đội. Đó là hành động 
dũng cảm, thể hiện tinh thần trách 
nhiệm cao của một cậu bé mà chúng ta 
cần học tập khi làm việc trong một tập 
thể.
2.3. Luyện đọc diễn cảm - Học thuộc lòng (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm được đoạn 1, đoạn 2 của bài, phân biệt được 
lời các nhân vật.
* Cách tiến hành: 
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - 1 HS nêu lại.
 - 1 HS đọc toàn bài.
- Yêu cầu nêu giọng đọc các nhân vật: - Nhóm trưởng điều khiển:
+ Ăng-giôn-ra: Lo lắng. + Đọc diễn cảm trong nhóm.
+ Cuốc- phây-rắc: Dõng dạc. + Thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ Ga-vrốt: Bình thản. - Lớp nhận xét, bình chọn.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (2-5 phút)
 - Nhắc lại nội dung bài đọc.
- Qua bài đọc em đọc, em học tập được - Nối tiếp nhau trả lời.
những gì ở chú bé Ga-vrốt - Nói về một tấm gương anh hùng. 
 trong chiến đấu của VN mà em biết.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 .......................................................
 TẬP LÀM VĂN
 LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI
 TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 10 1. Phát triển năng lực đặc thù
 - Nắm được hai cách kết bài (mở rộng, không mở rộng) trong bài văn miêu 
tả cây cối; vận dụng kiến thức đã biết để bước đầu viết được đoạn kết bài mở 
rộng cho bài văn tả một cây mà em thích.
 - Viết được kết bài mở rộng cho bài văn miêu tả cây cối.
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (hoạt 
động N2; cả lớp); giải quyết vấn đề và sáng tạo (hoạt động luyện tập, thực hành 
và hoạt động trải nghiệm, ).
 - Phẩm chất: Có ý thức dùng từ đặt câu và sử dụng các biện pháp nghệ 
thuật khi viết. Biết trồng, chăm sóc và bảo vệ cây cối.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: Máy chiếu; tranh, ảnh một số loài cây.
 - HS: Vở, bút, ...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (5p)
* Mục tiêu: Vừa kiểm tra kiến thức, vừa tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi 
vào giờ học.
*Cách tiến hành:
HS đọc đoạn mở bài giới thiệu chung về cái - Đại diện các tổ thi nhau đọc.
cây em định tả BT4.
- Nêu các kiểu kết bài trong bài văn miêu tả. - 2 em nêu.
- GV nhận xét, dẫn vào bài học.
2. HĐ luyện tập, thực hành (30p)
* Mục tiêu: Nắm được hai cách kết bài (mở rộng, không mở rộng) trong bài văn 
miêu tả cây cối; vận dụng kiến thức đã biết để bước đầu viết được đoạn kết bài mở 
rộng cho bài văn tả cây cối.
* Cách tiến hành: 
Bài tập 1: Chiếu nội dung bài tập. HS đọc yêu cầu của bài tập, trao đổi theo 
 cặp.
 - HS phát biểu ý kiến. 
- GV nhận xét và chốt lại lời giải + Đoạn a: Có thể sử dụng được vì đoạn 
đúng: Khi viết bài có thể sử dụng các văn trên đã nói được tình cảm của người tả 
câu ở đoạn a, b đối với cây
+ Cách KB như đoạn văn a là kết bài + Đoạn b: Có thể sử dụng được vì đoạn 
không mở rộng. văn vừa nói được tình cảm, vừa nêu được 
+ KB như đoạn văn b là kết bài mở công dụng của cây được miêu tả.
rộng.
 11 Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu và nội dung bài.
- GV chiếu tranh, ảnh một số loài cây - HS quan sát, suy nghĩ, trả lời từng câu 
đã chuẩn bị. hỏi.
- GV nhận xét và chốt lại những ý trả 
lời đúng 3 câu hỏi của HS.
Bài tập 3: - Cho HS đọc yêu cầu của BT3.
+ Các em dựa vào ý trả lời cho 3 câu - CHS làm bài cá nhân – Chia sẻ lớp.
hỏi để viết một kết bài mở rộng cho VD:
bài văn.
 + Đó là cây bàng
- GV nhận xét, đánh giá bài viết và 
 + Cây che bóng mát cho chúng em suốt 
cùng HS chữa lỗi dùng từ, đặt câu 
 những giờ ra chơi và làm không gian 
 trường em xanh mát
 + Em thường chơi nhảy dây dưới bóng cây 
 bàng. Em coi cây như một người khổng lồ 
 dịu dàng xoè những cánh tay xanh mát che 
Bài tập 4: chở cho những người bạn nhỏ đáng yêu
- Cho HS đọc yêu cầu của BT. - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp.
+ Các em chọn một trong ba đề tài a, 
b, c và viết kết bài mở rộng cho đề tài 
em đã chọn.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 viết 
đúng đoạn văn - HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn. Cả lớp 
-HS M3+M4 viết được đoạn văn giàu nhận xét.
hình ảnh, cảm xúc.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiêm (2 – 3 phút)
 - HS nhắc lại các kiểu kết bài trong bài 
 văm miêu tả cây cối.
 - Hoàn thiện bài văn miêu tả cây cối với 
 MB gián tiếp và KB mở rộng.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ...............................................
 LỊCH SỬ
 NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG (NĂM 1786)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù:
 12 - Nắm được đôi nét về việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long diệt 
chúa Trịnh (1786):
 + Sau khi lật đổ chính quyền họ Nguyễn, Nguyễn Huệ tiến ra Thăng Long, 
lật đổ chính quyền họ Trịnh (năm 1786).
 + Quân của Nguyễn Huệ đi đến đâu đánh thắng đến đó; năm 1786, nghĩa 
quân Tây Sơn làm chủ Thăng Long, mở đầu cho việc thống nhất lại đất nước.
 - Nắm được công lao của Quang Trung trong việc đánh bại chúa Nguyễn, 
chúa Trịnh, mở đầu cho việc thống nhất đất nước.
 - Có kĩ năng kể lại được chiến thắng của nghĩa quân Tây Sơn trong việc lật 
đổ chính quyền họ Trịnh
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua 
HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); giải quyết vấn đề và sáng tạo (trình bày, sử dụng 
bản đồ lược đồ để nắm nội dung bài học. Kể chuyện về anh hùng dân tộc 
Nguyễn Huệ; kể được một số di tích lịch sử gắn liền với cuộc khởi nghĩa của 
người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ. Kể tên trường học, đường phố, địa danh 
mang tên Quang Trung – Nguyễn Huệ.).
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng tự hào và biết ơn về những đóng góp 
của anh hùng Nguyễn Huệ đối với quê hương đất nước. 
 + Có ý thức trách nhiệm giữ gìn các di tích lịch sử , tượng , nhà thờ 
Nguyễn Huệ. 
 + Noi gương, học tập tấm gương anh hùng Nguyễn Huệ. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: Máy chiếu hoặc
 + Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI- XVII.
 + Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI- XVII.
 + Phiếu học tập của HS.
 - HS: SGK, bút
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động: (5p)
 * Mục tiêu: Vừa kiểm tra bài cũ vừa tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào 
 giờ học.
 *Cách tiến hành:
 Trò chơi: Hộp quà bí mật: - HS trả lời:
 + Kể tên các thành thị của nước ta thể kỉ + Thăng Long, Phố Hiến, Hội An.
 XVI, XVII
 + Theo bạn, cảnh buôn bán sôi động ở các + Cảnh buôn bán sôi động ở các thành 
 thành thị nói lên tình hình kinh tế nước ta thị nói lên tình hình kinh tế nước ta 
 thời đó như thế nào? thời đó rất phồn thịnh và phát triển.
 13 - GV nhận xét - GV ghi mục bài lên bảng.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (30p)
* Mục tiêu: Nắm được đôi nét về việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long diệt 
chúa Trịnh (1786) và công lao của Quang Trung trong việc thống nhất đất nước.
* Cách tiến hành: 
*Hoạt động 1: Tìm hiểu sự ra đời của Cá nhân – Lớp
nghĩa quân Tây Sơn. 
- Yêu cầu HS đọc phần đầu SGK, cho biết: + Mùa xuân năm 1771, ba anh em 
+ Nghĩa quân TS ra đời như thế nào? Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn 
 Lữ xây dựng căn cứ khởi nghĩa tại Tây 
+ Tại sao Nguyễn Huệ quyết định tiến ra Sơn. 
Thăng Long? + Sau khi đánh đổ được chế độ thống 
 trị của họ Nguyễn ở Đàng Trong 
 (1771), đánh đuổi được quân xâm lược 
 Xiêm (1785). Nghĩa quân Tây Sơn 
 làm chủ được Đàng Trong và quyết 
 định tiến ra Thăng Long diệt chính 
 quyền họ Trịnh.
- GV cho HS lên bảng tìm và chỉ trên bản - 1 HS chỉ
đồ vùng đất Tây Sơn.
- GV giới thiệu về vùng đất Tây Sơn trên - HS theo dõi.
bản đồ.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu việc Nghĩa quân Nhóm 4 – Lớp
Tây Sơn tiến ra Thăng Long.
- GV cho HS kể lại cuộc tiến quân ra 
 - HS kể cuộc tiến quân ra thăng Long 
Thăng Long của nghĩa quân ra Tây Sơn 
 của nghĩa quân Tây Sơn.
theo nhóm 4.
- GV gợi ý:
+ Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng 
Trong, Nguyễn Huệ có quyết định gì? + Nguyễn Huệ quyết định tiến ra 
 Thăng Long, lật đổ chính quyền họ 
 Trịnh, thống nhất giang sơn.
+ Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc, 
 + Chúa Trịnh Khải đứng ngồi không 
thái độ của Trịnh Khải và quân tướng như 
 yên, quan tướng họ Trịnh sợ hãi, 
thế nào?
 cuống cuồng 
+ Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây Sơn 
 + Quân thủy và quân bộ của Nguyễn 
diễn ra thế nào?
 Huệ tiến như vũ bão về phía Thăng 
 Long 
- GV theo dõi các nhóm để giúp HS tập - HS chia thành các nhóm, phân vai, 
luyện. Tùy thời gian GV tổ chức cho HS tập đóng vai .
 14 đóng tiểu phẩm “Quân Tây Sơn tiến ra 
 Thăng Long” ở trên lớp.
 - Mời các nhóm nhận xét. GV khen ngợi/ 
 động viên HS.
 Hoạt động 3: Nêu kết quả - Ý nghĩa.
 Nhóm 2 – Lớp.
 - GV cho HS thảo luận cặp đôi về kết quả 
 - HS thảo luận và trả lời: Nguyễn Huệ 
 và ý nghĩa của sự kiện nghĩa quân Tây 
 làm chủ được Thăng Long, lật đổ họ 
 Sơn tiến ra Thăng Long.
 Trịnh, giao quyền cai trị Đàng Ngoài 
 - Mời đại diện 1 vài cặp chia sẻ kết quả cho vua Lê, mở đầu việc thống nhất 
 thảo luận trước lớp, mời cả lớp cùng nhận đất nước sau hơn 200 năm bị chia cắt.
 xét, bổ sung.
 - GV nhận xét, chốt ý đúng; khen ngợi/ 
 động viên. 
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (1p)
 - Ghi nhớ nội dung bài.
 - Kể được một số di tích lịch sử gắn liền - Nghe và thực hiện.
 với cuộc khởi nghĩa của người anh hùng 
 áo vải Nguyễn Huệ.
 - Kể tên một số đường phố, trường học 
 mang tên Nguyễn Huệ.
 - Hãy viết một đoạn văn ngắn về người - Về nhà thực hiện.
 anh hùng Nguyễn Huệ (cho về nhà làm).
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ....................................................
 Thứ Tư ngày 2 tháng 3 năm 2022
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: DŨNG CẢM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù
 - Mở rộng được một số từ ngữ thuộc chủ điểm Dũng cảm qua việc tìm từ 
cùng nghĩa, từ trái nghĩa (BT1); biết dùng từ theo chủ điểm để đặt câu hay kết 
hợp với từ ngữ thích hợp (BT2, BT3); biết được một số thành ngữ nói về lòng 
dũng cảm và đặt được 1 câu với thành ngữ theo chủ điểm (BT4, BT5).
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 15 - Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua 
HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); giải quyết vấn đề và sáng tạo (hoạt động luyện tập, 
thực hành và hoạt động vận dụng, trải nghiệm).
 - Phẩm chất: Dũng cảm trong học tập cũng như trong cuộc sống. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: 
 - GV: Bảng nhóm; một vài trang từ điển phô tô.
 - HS: Vở BT, bút, ..
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động: (5p)
* Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đã học, tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới 
và kết nối vào bài.
* Cách tiến hành:
Trò chơi Truyền điện: nêu các từ cùng 
nghĩa với từ dũng cảm và đặt câu với - Chơi theo hướng dẫn.
từ vừa tìm được.
- GV nhận xét, dẫn vào bài mới.
2. HĐ luyện tập, thực hành (30p)
* Mục tiêu: Mở rộng được một số từ ngữ thuộc chủ điểm Dũng cảm qua việc tìm 
từ cùng nghĩa, từ trái nghĩa (BT1); biết dùng từ theo chủ điểm để đặt câu hay kết 
hợp với từ ngữ thích hợp (BT2, BT3); biết được một số thành ngữ nói về lòng 
dũng cảm và đặt được 1 câu với thành ngữ theo chủ điểm (BT4, BT5).
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: Tìm những từ cùng nghĩa và - HS đọc yêu cầu bài tập.
những từ trái nghĩa với từ Dũng cảm
- GV giải thích: Từ cùng nghĩa là 
những từ có nghĩa gần giống nhau. Từ 
trái nghĩa là những từ có nghĩa trái 
ngược nhau.
 HS làm bài theo nhóm 4 vào bảng 
 nhóm.
 - Các nhóm đính bảng nhóm và trình bày 
 kết quả. GV và cả lớp nhận xét.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
 Đáp án:
 *Từ cùng nghĩa với dũng cảm: can đảm, 
 can trường, gan dạ, gan góc, anh hùng, 
 anh dũng, quả cảm, 
 * Từ trái nghĩa với dũng cảm: nhát gan, 
 nhút nhát, đớn hèn, hèn hạ, bạc nhược, 
 nhu nhược,... 
 16 - HS viết bài vào vở theo lời giải đúng.
Bài tập 2: Đặt câu với từ tìm được . - HS làm bài cá nhân vào vở- chia sẻ cặp 
 đôi.
 - HS tiếp nối nhau đọc câu vừa đặt. 
 VD: 
- GV nhận xét, khen/ động viên. - Các chiến sĩ trinh sát rất gan dạ.
- Chữa lỗi dùng từ, đặt câu cho HS. - Cả tiểu đội chiến đấu rất anh dũng.
 - Bạn ấy hiểu bài những nhút nhát nên 
 không dám phát biểu.
Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu của bài.
 - HS tự làm bài vào vở, chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải Đáp án:
- Yêu cầu HS nêu một vài VD về hành * Dũng cảm bênh vực lẽ phải.
động dũng cảm bênh vực lẽ phải của * Khí thế dũng mãnh.
các nhân vật trong các bài tập đọc đã * Hi sinh anh dũng.
học VD: Dế Mèn dũng cảm bênh vực chị Nhà 
 Trò, bác sĩ Ly dũng cảm bảo vệ chính 
 nghĩa,...
Bài tập 4: - HS đọc yêu cầu của bài tập và các thành 
 ngữ, từng cặp trao đổi, sau đó trình bày 
 kết quả.
 Đáp án:
- GV nhận xét, chốt đáp án.
 + Trong các thành ngữ đã cho có 2 thành 
- Yêu cầu HS giải nghĩa các thành ngữ 
 ngữ nói về lòng dũng cảm. Đó là:
còn lại
 * Vào sinh ra tử (trải qua nhiều trận mạc, 
 đầy nguy hiểm, kề bên cái chết).
 * Gan vàng dạ sắt (gan dạ dũng cảm, 
 không nao núng trước khó khăn nguy 
 hiểm).
Bài tập 5: Đặt câu với một trong các Trò chơi Ai đúng, ai nhanh?
thành ngữ vừa tìm được. - Nhóm 6: làm vào bảng nhóm.
 VD:
 + Bố tôi đã từng vào sinh ra tử ở chiến 
 trường Quảng Trị.
 + Bộ đội là những con người gan vàng dạ 
 sắt.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (1 – 2 phút)
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp (liên hệ - HS liên hệ về bản thân hoặc những bạn 
thực tế) trong lớp, trong trường, những bạn mà 
 17 em biết có lòng dũng cảm trong học tập, 
 trong cuộc sống.
 - Ghi nhớ các thành ngữ đã biết trong bài 
 và vận dụng trong khi đặt câu, viết văn.
 - Tìm các thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ 
 điềm.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ....................................................
 TOÁN
 LUYỆN TẬP CHUNG (tr 138) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
 - Nắm được kiến thức về các phép tính với PS.
 - Thực hiện các phép tính với phân số. Biết giải bài toán có lời văn.
 - Có cơ hội hình thành và phát triển:
 + Năng lực tự chủ và tự học.
 + Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để 
tìm kết quả); năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên 
quan giải quyết tình huống có vấn đề); năng lực giải quyết vấn đề toán học và 
sáng tạo (vận dụng kiến thức đã học để giải toán liên quan).
 + Phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục học sinh tình yêu với Toán học, 
tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: Bảng phụ.
 - HS: Vở, bút.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (5p)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học.
*Cách tiến hành:
- GV dẫn vào bài mới - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2. HĐ luyện tập, thực hành (35p)
* Mục tiêu: - Thực hiện các phép tính với phân số. Biết giải bài toán có lời văn.
* Cách tiến hành:
 18 Bài 1: Hs đọc yêu cầu bài tập.
- Có thể khuyến khích học sinh chỉ Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp.
ra chỗ sai trong phép tính làm sai. Đáp án
 a). Sai. Vì khi thực hiện phép cộng các phân số 
- GV nhận xét, chốt đáp án. khác mẫu số ta không được lấy tử số cộng với 
- Yêu cầu HS chữa lại cho đúng tử số, mẫu số cộng với mẫu số mà phài quy 
các phần bài làm sai. đồng mẫu số các phân số, ...
 b). Sai. Vì khi thực hiện phép trừ các phân số 
 khác mẫu số ta không thể lấy tử số trừ tử số, 
 mẫu số trừ mẫu số mà phải quy đồng mẫu số 
 rồi ...
 c). Đúng. Thực hiện đúng quy tắc nhân hai 
 phân số.
 d). Sai. Vì khi thực hiện chia cho phân số ta 
 phải lấy phân số bị chia nhân với phân số đảo 
 ngược của số chia nhưng bài lại lấy phân số 
 đảo ngược của phân số bị chia nhân với phân 
 số chia.
 - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
 Đáp án:
Bài 3a, c (HS năng khiếu làm cả 
 5 1 1 5 1 10 3 13
bài) a) 
 2 3 4 6 4 12 12 12
- GV chốt đáp án.
 5 1 1 5 1 4 5 4 15 8 7
 c) : x 
- Củng cố cách tính giá trị của 2 3 4 2 3 1 2 3 6 6 6
biểu thức với phân số.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 tính 
toán thành thạo.
Bài 4: 
 - HS đọc đề bài, xác định yếu tố đã cho, yếu tố 
 cần tìm.
- GV nhận xét, đánh giá bài làm 
 - Làm bài vào vở- 2 em làm vào bảng phụ.
trong vở của HS.
 Bài giải
 Số phần bể đã có nước là:
 3 + 2 = 29 (bể)
 7 5 35
 Số phần bể còn lại chưa có nước là:
 1 - 29 = 6 (bể)
 35 35
 Đáp số: 6 bể
 35
Bài 2 + Bài 5 (dành cho HS hoàn - HS tự làm vào vở– Chia sẻ lớp.
 19 thành sớm) 1 1 1 1 1 1 1
 a) 
- Gv và cả lớp nhận xét và chốt lại 2 4 6 2 4 6 48
kết quả đúng: 1 1 1 1 1 6 1 1 6 3
 b) : 
- Lưu ý HS rút gọn kết quả tính tới 2 4 6 2 4 1 2 4 1 4
 1 1 1 1 4 1 1 4 1 1
PS tối giản. c) : 
 2 4 6 2 1 6 2 1 6 3
 Bài 5: Bài giải
 Lần sau lấy ra số ki – lô – gam cà phê là:
 2710 2 = 5420 (kg)
 Trong kho còn lại số ki – lô – gam cà phê là:
 23 450 – (2710 + 5420) = 15 320 (kg)
 Đ/s: 15 320 kg cà phê
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2 – 3 phút)
 - Nhắc lại cách cộng, trừ, nhân, chia phân số.
 - Tìm các bài tập cùng dạng và giải.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
 ..........................................
 Thứ Năm ngày 3 tháng 3 năm 2022
 TẬP LÀM VĂN
 LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÂY CỐI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù
 - Lập được dàn ý sơ lược bài văn tả cây cối nêu trong đề bài. 
 - Dựa vào dàn ý đã lập bước đầu viết được các đoạn mở bài, đoạn thân bài, 
đoạn kết bài cho bài văn tả cây cối đã xác định.
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (hoạt 
động N2; cả lớp); giải quyết vấn đề và sáng tạo (hoạt động luyện tập, thực hành 
và hoạt động trải nghiệm, ).
 - Phẩm chất: HS yêu cây cối, có ý thức trồng và chăm sóc cây, có thái độ 
gần gũi, yêu quý các loài cây trong môi trường thiên nhiên.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: Tranh, ảnh, một số loài cây; máy chiếu.
 - HS: Sách, bút
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 20

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_23_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_m.doc