Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Lê Hữu Tân

docx 37 trang Túc Tinh 25/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Lê Hữu Tân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Lê Hữu Tân

Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Lê Hữu Tân
 TUẦN 21
 Thứ 2, ngày 10 tháng 2 năm 2025
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 CHỦ ĐỀ 6 : QUÊ HƯƠNG TƯƠI ĐẸP
 Sinh hoạt dưới cờ: VẺ ĐẸP CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN QUÊ HƯƠNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết được vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên quê hương.
 - Học sinh tích cực, nhiệt tình hưởng ứng hoạt động sưu tầm tranh ảnh về cảnh quan 
thiên nhiên quê hương .
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Nhà trường: 
 - Thiết kế sân khấu.
 - Tổ chức buổi lễ theo nội dung chương trình .
 2. Học sinh: 
 - Trang phục đúng quy định.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: - HS nghiêm túc theo dõi.
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ về quê hương 
mình.
2. Sinh hoạt dưới cờ: - HS tham gia .
Vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên quê hương.
- Nhà trường tổ chức buổi lễ theo quy định.
- HS nghe GV giới thiệu về cảnh quan thiên nhiên quê hương 
qua một số bức tranh. 
 - HS lắng nghe.
- Nhà trường phát động phong trào “Giữ gìn cảnh quan thiên 
 - HS hưởng ứng tham gia 
nhiên quê hương Xanh, sạch, đẹp”
 phong trào.
- Triển khai kế hoạch học tập.
3. Luyện tập - HS lắng nghe.
- GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu chung về cảnh quan thiên 
nhiên quê hương qua một số tranh ảnh về cảnh quan đã chuẩn bị, 
nhấn mạnh những nét tiêu biểu về vẻ đẹp của các cảnh quan.
- GV hướng dẫn HS sưu tầm tranh ảnh về cảnh quan thiên nhiên - 1 số HS trả ời theo suy nghĩ 
quê hương để chuẩn bị cho các hoạt động trải nghiệm của chủ đề. của mình. 
- GV nêu kế hoạch cụ thể về phong trào để học sinh bắt đầu tham 
gia thực hiện. -HS tích cực tham gia.
- Kết thúc, dặn dò.
 1 IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 12: NHỮNG NGƯỜI DŨNG CẢM
 Chia sẻ về chủ điểm
 (15 phút)
 1. Quan sát tranh đoán nội dung bài đọc
 - GV chiếu ảnh 3 câu hỏi => HS nhìn tranh phỏng đoán nội dung
 + Tranh 1: Bài đọc nói về lòng dũng cảm trong chiến đấu
 + Tranh 2: Bài đọc nói về lòng dũng cảm trong lao động
 + Tranh 3: Bài đọc nói về lòng dũng cảm trong bảo vệ lẽ phải
 2. Trao đổi về một số biểu hiện về lòng dũng cảm ở HS
 - Yêu cầu HS đọc câu hỏi, thảo luận nhóm và chia sẻ.
 TIẾNG VIỆT
 Bài đọc 1: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
 (55 phút)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà 
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp 
với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 85 – 90 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì 
I.
 - Hiểu nghĩa của từ được chú giải và của các từ ngữ khác trong bài. Hiểu nội dung 
và ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi lòng dũng cảm và tinh thần lạc quan của các chiến sĩ trẻ 
lái xe trên đường Trường Sơn, một lực lượng tiêu biểu cho thế hệ trẻ Việt Nam trong cuộc 
kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
 - Hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh người chiến sĩ trong bài thơ. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Giáo viên: Máy tính, sách giáo viên
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động hỗ trợ của GV Hoạt động học của HS
1. Khởi động
- GV nói lời giới thiệu chủ điểm và bài đọc - HS lắng nghe.
2. Khám phá
HĐ 1: Đọc thành tiếng
- GV hoặc 1 HS đọc tốt đọc mẫu. Giọng - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
đọc toàn bài hào hùng, sôi nổi, vui tươi.
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa từ ngữ khó 
(tiểu đội, ung dung, sa, ) và những từ ngữ 
khác HS chưa hiểu (nếu có). - HS giải thích nghĩa.
- Tổ chức cho HS luyện đọc. HS đọc tiếp 
nối từng đoạn trước lớp. GV chỉ định một 
HS đầu bản (hoặc đầu dãy) đọc, sau đó lần 
lượt từng em đúng lên đọc tiếp nối đến hết - HS luyện đọc nối tiếp đoạn.
bài. Khi theo dõi HS đọc, GV sửa lỗi phát 
âm, uốn nắm tư thể đọc cho HS, nhắc các 
em nghỉ hơi dài hơn giữa các khổ thơ, 
giọng đọc thể hiện tình cảm, cảm xúc phù 
hợp.
 2 HĐ 2: Đọc hiểu
- GV yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi, suy 
nghĩ và trả lời (khuyến khích HS cộng tác). - HS đọc thầm câu hỏi và trả lời.
- GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp. (thực - 1 HS làm phóng viên. Các HS khác 
hiện trò chơi phỏng vấn) lắng nghe câu hỏi và trả lời. GV lắng 
 nghe điều chỉnh, bổ sung cho HS (nếu 
 có).
 (1) Các chiến sĩ trong bài thơ làm nhiệm 
 vụ gì? (Các chiến sĩ làm nhiệm vụ lái xe 
 đưa hàng hóa, vũ khí vào chiến trường)
 (2) Những chiếc xe của họ có gì khác 
 thường? Vì sao? (Những chiếc xe của họ 
 đều không có kính vì bom đạn đã làm vỡ 
 kính)
 (3) Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói lên 
 khó khăn, nguy hiểm mà các chiến sĩ 
 phải trải qua? (xe không có kính, bom 
3. Luyện tập, thực hành giật, bom rung, mưa tuôn, mưa xối như 
HĐ 3: Đọc nâng cao ngoài trời, bom rơi)
- GV hướng dẫn HS đọc khổ thơ: (4) Thái độ của các chiến sĩ trước khó 
“Không có kính/ không phải vì xe không khăn, nguy hiểm? (các khổ thơ đều nói 
có kính// lên những khó khăn, nguy hiểm)
Bom giật/ bom rung/ kính vỡ đi rồi// - HS luân phiên đọc nối tiếp đoạn.
Ung dung/ buồng lái ta ngồi//
Nhìn đất/ nhìn trời/ nhìn thẳng.”
- GV tổ chức cho HS thi đọc đoạn bất kì 
bằng trò chơi “truyền điện”
5. Vận dụng
- GV yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa của bài - HS tham gia.
đọc.
HS về đọc diễn cảm bài thơ.
- GV nhận xét, khen ngợi, tuyên dương HS - HS nêu ý nghĩa bài đọc.
 - HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 TOÁN
 Bài 59: RÚT GỌN PHÂN SỐ ( TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản.
 - Vận dụng cách rút gọn phân số vào thực tiễn cuộc sống.
 - Biết cách rút gọn phân số (trong một số trường hợp đơn giản)
 - Chủ động học tập, tìm hiểu cách rút gọn phân số. Biết lắng nghe và trả lời nội dung 
trong bài học.
 - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Phiếu học tập
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - HS lắng nghe.
- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh ai đúng” để khởi động 
bài học.
- Cách chơi: GV yêu cầu HS tìm các phân số bằng với 
phân số trong số các thẻ ghi đã chuẩn bị sẵn. Trong 
thời gian 1 phút bạn nào tìm được nhiều phân số đúng - HS tham gia trò chơi: “Ai nhanh ai 
nhất sẽ là người chiến thắng. đúng”
- Gv tổ chới lớp chơi trò chơi (thời gian: 2’) - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Qua trò chơi các em đã nhớ 
lại được các tính chất cơ bản của phân số. Vậy vận 
dụng tính chất cơ bản của phân số như thế nào để rút 
gọn phân số thì cô và cả lớp cùng tìm hiểu qua bài 59: 
Rút gọn phân số (Tiết 1).
2. Khám phá
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK (GV chiếu 
lên bảng)
- Hỏi: Tranh vẽ gì? - Một bạn nam đố các bạn tìm phân số 
 bằng với phân số nhưng có tử số và 
 mẫu số bé hơn.
 - Sử dụng tính chất cơ bản của phân số 
- Hỏi: Các bạn đã làm thế nào để giải quyết câu đố đó?
 “chia cả tử và mẫu của phân số cho 
 3, thì được phân số ”.
 - = . Tử số và mẫu số của phân 
 số đều nhỏ hơn tử số và mẫu số của 
 phân số .
- Hỏi: Em có nhận xét gì về phân số và phân số 
? - Xét xem cả tử và mẫu số cùng chia hết 
* Rút gọn phân số: cho một số tự nhiên lớn hơn 1
 - Chia cả tử số và mẫu số cho số đó.
- GV nêu: Ta thấy: = . Tử số và mẫu số của - HS lắng nghe.
phân số đều nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số
 nên ta nói rằng: phân số đã được rút gọn
 thành phân số .
- GV nhận xét: 3 và 4 không cùng chia hết cho một số 
tự nhiên nào lớn hơn 1, nên phân số không thể rút gọn 
được nữa. Ta nói rằng: 
+ phân số là phân số tối giản.
 4 + phân số đã được rút gọn thành phân số tối giản 
 . - 1 HS lên bảng, lớp làm bảng con.
* Cách rút gọn phân số: 
- Hỏi: Làm thế nào để rút gọn phân số?
- GV chốt kiến thức (bổ sung nếu HS trả lời chưa đầy 
đủ)
- Mời cả lớp rút gọn phân số 
- Mời HS nêu cách rút gọn, nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập, thực hành
* Bài 1: Rút gọn các phân số - 1 HS nêu YC.
- Mời HS nêu yêu cầu bài tập 1. - 1 HS nêu cách rút gọn.
- Mời HS nêu cách rút gọn phân số. - Tổ 1,2 làm câu a,b. Tổ 3,4 làm câu c,d. 
- Tổ chức làm bài cá nhân. Làm vở. 2 bạn làm phiếu lớn.
 b) 
- Tổ chức trình bày, chia sẻ. c) d) 
- Nhận xét, tuyên dương.
- Hỏi: Em có nhận xét gì về những phân số mới sau khi - Dán phiếu lớn. Lớp chia sẻ.
rút gọn? - Lắng nghe.
- Hỏi: Qua bài 1 rèn luyện kĩ năng gì? - Phân số tối giản.
Chốt, chuyển sang BT2: Ở các phân số của bt1 chỉ cần - HS nêu ý kiến: Rèn luyện kĩ năng rút 
thực hiện 1 lần chia là đã nhận được phân số tối giản. gọn phân số.
Vậy có phải đối với toàn bộ phân số, ta chỉ thực hiện 1 
lần chia là đã nhận được phân số tối giản hay không? 
Chúng ta sang BT2 nhé. 
* Bài 2: Rút gọn các phân số sau về phân số tối giản
- Mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- Mời HS nêu cách rút gọn phân số. - 1 HS nêu YC.
- Tổ chức làm bài cá nhân. - 1 HS nêu cách rút gọn.
 - Mỗi tổ làm 1 câu. 4 bạn lên bảng.
 b) 
 c) d) 
- Tổ chức nhận xét, chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương. Dự kiến sẽ có trường hợp HS rút gọn 2, 3 
Lưu ý HS cần rút gọn đến khi nhận được phân số tối lần.
giản.
- Hỏi: Qua bài 1 rèn luyện kĩ năng gì? 
Chốt: Quá trình tìm đến phân số tối giản có nhiều cách 
khác nhau (có thể chia 1 lần hoặc chia nhiều lần) nên - Lớp nhận xét, chia sẻ.
bước trung gian không cần giống nhau. Chỉ khi rút gọn - Lắng nghe.
được phân số tối giản mới dừng lại. - 2 HS nhắc lại phần Ghi nhớ.
 5 - HS nêu ý kiến: Rèn luyện kĩ năng rút 
 gọn phân số đến phân số tối giản.
4. Vận dụng -
- GV nêu: Lớp 4A1 có 34 học sinh, trong đó có 18 bạn HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
nữ. Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần số học 
sinh cả lớp? Hãy rút gọn phân số vừa tìm được.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Mời HS nhắc lại cách rút gọn phân số.
- Nhận xét tiết học
- Về xem lại bài đã làm trên lớp.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Chiều
 KHOA HỌC
 CHỦ ĐỀ 4: NẤM 
 BÀI 15: NẤM VÀ MỘT SỐ NẤM ĐƯỢC DÙNG LÀM THỨC ĂN 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhận ra được nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống khác nhau.
 - Nêu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng làm thức 
ăn.
 - Có ý thức không ăn nấm lạ để phòng tránh ngộ độc.
 - Tích cực, sôi nổi nhiệt tình tham gia thảo luận nhóm. Trình bày được một số đặc điểm 
của nấm được dùng làm thức ăn.
 - Có tinh thần chăm chỉ học tập và tự giác tìm hiểu về các loại nấm và một số nấm làm 
thức ăn. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Các thiết bị dùng chung cả lớp: Video về các loại nấm, sơ đồ về bộ phận của nấm.
 2. Các thiết bị dùng để HS thực hành theo nhóm, cá nhân: Phiếu học tập, các mẫu 
vật sưu tầm về các loại nấm. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Khởi động
- Cho HS quan sát 1 video về: “Sự kì diệu của thế - HS quan sát. 
giới loài nấm”
Link: - HS trả lời:
Mk1ndDkxuOA&t=199s + Hình ảnh về các loại nấm 
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Nấm mộc nhĩ, nấm đùi gà, nấm kim 
+ Quan sát video trên, em đã thấy hình ảnh gì? châm......
+ Em hãy kể những loại nấm mà em đã được ăn? - Chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương. - Chú ý lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào tiết học: “Để hiểu rõ, các loại - HS quan sát và nhắc lại. 
nấm mà các em đã ăn có hình dạng, màu sắc và nơi 
sống như thế nào? Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm 
hiểu:
 6 Bài 15: Nấm và một số nấm được dùng làm thức 
ăn”
- GV viết tựa bài lên bảng và yêu cầu HS nhắc lại.
B. Khám phá
- Mời 1 HS đọc yêu cầu trong SGK trang 64. - 1 HS đọc yêu cầu.
 - HS quan sát và đọc thông tin ở các 
 hình.
 - Chú ý lắng nghe và thảo luận.
 - Đại diện một số nhóm trình bày. 
 - Hình 1: Nấm tràm: thân cây màu 
 xám, đầu màu đen, có hình dạng 
 giống chiếc ô. Nấm này mọc trên lớp 
 lá mục dưới tán rừng. 
- Yêu cầu HS quan sát các hình 1 – 4 và đọc thông - Hình 2: Nấm tán trắng (tán màu 
tin có ở mỗi hình trong SGK trang 63, 64. trắng, thân cây màu trắng và có hình 
- Chia lớp thành các nhóm 4 và yêu cầu HS thảo dạng giống chiếc ô), nấm tán đỏ (tán 
luận về tên, hình dạng, màu sắc và nơi sống của màu đỏ, thân cây màu trắng và có 
từng loại nấm có trong mỗi hình trên. hình dạng giống chiếc ô). Chúng mọc 
- Hết thời gian thảo luận, mời đại diện một số nhóm trên mặt đất.
trình bày kết quả thảo luận. - Hình 3: Nấm hương: có màu xám, 
 hình dáng giống chiếc ô, mọc trên 
 thân cây khác.
 - Hình 4: Nấm đông trùng hạ thảo: có 
 hình thù như cây nấm mọc trên đầu 
 con sâu màu nâu sẫm, đầu nấm như 
 lưỡi mác. Nó mọc trên cơ thể động 
 vật. 
- GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét và cung cấp thêm thông tin về các - Chú ý lắng nghe. 
loại nấm:
+ Các nấm như nấm tràm, nấm hương là nấm ăn 
được.
+ Nấm đông trùng hạ thảo được dùng để làm - HS quan sát và đọc thông tin. 
thuốc.
+ Nấm trắng và nấm đỏ đều là nấm độc, nếu ăn 
phải có thể gây tử vong. 
- GV yêu cầu HS tiếp tục quan sát các hình 5, 6 và 
đọc thông tin có ở mỗi hình trang 64 SGK 
- Mời 2 – 3 HS lên bảng hỏi đáp về nơi sống của 
nấm men và nấm mốc. 
 7 - Mời 1 – 2 HS nhận xét.
- GV nhận xét. - 2 – 3 HS hỏi đáp.
- GV đặt câu hỏi: “Từ những loại nấm trên, em có 
nhận xét gì về hình dạng, kích thước và nơi sống - HS nhận xét. 
của từng loại nấm?”
- Mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe 
- Mời HS nhận xét câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt và yêu cầu HS nhắc lại: “Mỗi loại nấm - HS trả lời câu hỏi. 
có hình dạng, màu sắc, kích thước khác nhau. Nấm - HS nhận xét.
men, nấm mốc có kích thước nhỏ bé, không thể nhìn - Chú ý lắng nghe.
thấy được bằng mắt thường. Nấm hương, nấm sò,... - Chú ý lắng nghe và nhắc lại.
có kích thước lớn có thể nhìn thấy bằng mắt 
thường. Nấm có thể sống ở trong đất xác sinh vật, 
trên thực vật, động vật, con người,...”
C. THỰC HÀNH VÀ VẬN DỤNG
- Mời 1 HS đọc yêu cầu trong SGK trang 65. - HS đọc yêu cầu trong SGK trang 
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, nói cho bạn nghe 65: “Hãy nói về hình dạng, màu sắc, 
về hình dạng, màu sắc, kích thước và nơi sống của kích thước và nơi sống của một số 
một trong số những nấm mà mình biết. nấm mà em biết”
- Mời đại diện một số nhóm trình bày. - HS thảo luận và chia sẻ với bạn. 
- Mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương câu trả lời của HS. - Các nhóm nhận xét.
*Tiếp nối - Chú ý lắng nghe. 
- Xem lại bài và làm vở BT. - Chú ý lắng nghe. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
 LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
 CHỦ ĐỀ 4 : DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
 BÀI 15: DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở 
 VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (Tiết 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: kể được tên các di sản thế giới ở 
vùng Duyên hải miền Trung.
 - Tìm hiểu lịch sử và địa lí: trình bày được một số điểm nổi bật về văn hoá 
của vùng Duyên hải miền Trung.
 - Xác định được các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung trên bản 
đồ. 
 - Bước đầu sử dụng dược ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, cử chỉ để trình bày 
một số điểm nổi bật về văn hoá của vùng Duyên hải miền Trung.
 - Tôn trọng các di sản của đất nước.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: SGV, nội dung trình chiếu, tranh ảnh, video, 
 2. Học sinh: SGK, bút, 
 8 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - HS xem video và kể tên 
- GV trình chiếu video một số lễ hội để giới thiệu các các lễ hội.
loại di sản và yêu cầu HS kể tên các lễ hội. - HS trả lời.
- GV yêu cầu HS nêu các lễ hội ở vùng Duyên hải miền 
Trung mà HS biết. - HS lắng nghe và ghi tựa 
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 16: Một số nét văn bài vào vở.
hóa ở vùng Duyên hải miền Trung.(Tiết 2)
2. Khám phá - HS quan sát tranh và đọc 
HĐ 2 (tt): Hướng dẫn HS tìm hiểu về một số điểm nổi thông tin SGK.
bật về văn hoá của vùng Duyên hải miền Trung (b. Lễ 
hội)
B1: GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát các hình 
7, 8, 9. 
 - HS thực hiện
 - Thảo luận nhóm đôi, chia 
 sẻ kết quả cùng bạn.
- GV yêu cầu HS chọn và mô tả một lễ hội tiêu biểu của - Làm việc nhóm lớn và 
vùng Duyên hải miền Trung. chia sẻ kết quả trước lớp.
- GV hướng dẫn HS mô tả các lễ hội theo các nội dung: 
Tên lễ hội, thời gian tổ chức, hoạt động chính.
B2:
B3:
 9 B4: GV nhận xét và trao đổi với HS. - HS lắng nghe.
 Lễ hội vùng Duyên hải miền Trung mang sắc màu độc 
đáo với các hoạt động truyền thống thú vị được lưu giữ 
trong suốt nhiều năm. Đối với người dân miền Trung, 
lễ hội là một phần của cuộc sống, trải dài quanh năm và 
là dịp quan trọng để giữ gìn và phát huy giá trị các di 
sản văn hoá. Duyên hải miền Trung - vùng đất không 
chỉ nổi tiếng bởi các di sản văn hóa, di tích lịch sử lâu 
đời mà còn đặc trưng bởi nét ẩm thực độc đáo và các lễ 
hội đầy màu sắc và mang đậm nét văn hoá của người 
dân nơi đây.
- GV cung cấp thêm tư liệu lịch sử về vua Lê Thái Tổ:
Vua Lê Thái Tổ (tức Lê Lợi) đã lãnh đạo nhân dân ta 
tiến hành khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi và xây dựng 
đất nước ta hùng mạnh. Đại Việt sử ký toàn thư viết: 
"Vua hăng hái dấy nghĩa binh đánh dẹp giặc Minh. Sau 
10 năm thi thiên hạ đại định. Đến khi lên ngôi đã ấn 
định luật lệnh, chế tác lễ nhạc, mở khoa thi, đặt cấm vệ, 
xây dựng quan chức, thành lập phủ huyện, thu nhập 
sách vở, mở mang trường học...
(Đại Việt sử ký toàn thư, tập 2, NXB Khoa học Xã hội, 
Hà Nội, 1998, trang 239)
3. Luyện tập - Vận dụng 
Luyện tập
- GV yêu cầu HS liệt kê tên những di sản văn hoá thế 
giới và những tỉnh, thành phố của vùng Duyên hải miền 
Trung có những di sản đó theo bảng sau:
 - Cá nhân đọc thông tin.
 - Thảo luận nhóm lớn tìm 
 đáp án và chia sẻ trước lớp.
 - Đại diện nhóm trình bày.
 10 Vận dụng:
- GV có thể cung cấp thêm thông tin về một nét văn hoá - HS xem video và lấy thông 
đặc trưng của người dân vùng Duyên hải miền Trung: tin từ video.
một món ăn, một lễ hội... để viết một bức thư cho một - Thực hiện viết thư.
người bạn. Sau đó trình bày cho cả lớp cùng nghe và - Chia sẻ trước lớp
nhận xét. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét và Tổng kết bài.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 CHỦ ĐỀ: QUÊ HƯƠNG TƯƠI ĐẸP
 Sinh hoạt theo chủ đề: CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN QUÊ HƯƠNG 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết và cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên quê hương .
 - Rèn luyện và phát triển kĩ năng làm việc nhóm.
 - Vận dụng vào thực tiễn: Viết được bài giới thiệu về cảnh quan mà mình yêu thích.
 - Biết khảo sát, đánh giá thực tế về quê hương mình.
 - Có tinh thần chăm chỉ để thực hiện tốt phiếu khảo sát theo yêu cầu.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả lớp 
 - GV tổ chức múa hát bài “Quê hương tươi đẹp ” cùng múa hát theo nhịp điều bài hát.
 – Dân ca Nùng - Lời Hoàng Anh để khởi động bài 
 học. - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện 
 - GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và múa hát trước lớp.
 các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước - HS lắng nghe.
 lớp.
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài 
 mới.
 2. Khám phá:
 HĐ 1: Khám phá cảnh quan thiên nhiên quê 
 hương (Làm việc nhóm, tổ) - HS lắng nghe .
 - GV tổ chức cho HS xem phim tư liệu hoặc tranh 
 ảnh về cảnh quan thiên nhiên quê hương, đất nước.
 11 - HS chia các nhóm, bầu nhóm trưởng, thư 
 kí và ghi lại những cảnh quan mà nhóm 
-HS kể tên những cảnh quan thiên nhiên mình thấy mình tiến hành làm được.
trong phim tư liệu hoặc tranh ảnh đã xem. - Các nhóm làm việc nghiêm túc.
- GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm. - Các nhóm đại diện trình bày.
- GV mời các nhóm hoặc cá nhân đã được đến 
thăm các cảnh quan thiên nhiên chia sẻ cảm nhận, 
ấn tượng của bản thân trước vẻ đẹp cảnh quan quê 
hương mình. -HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương và đưa ra kết 
luận:Những chia sẻ của các em về các cảnh quan 
thiên nhiên đã thể hiện tình yêu quê hương, đất 
nước của các em, biết rung cảm trước vẻ đẹp cảnh 
quan quê hương mình. 
3. Luyện tập.
* HĐ 2: Viết về cảnh quan thiên nhiên quê 
hương. (làm việc chung cả lớp) - HS theo dõi và tự đọc.
- GV hướng dẫn HS viết về cảnh quan thiên nhiên 
quê hương theo gợi ý sau: 
+ Lựa chọn một cảnh quan thiên nhiên mà mình 
yêu thích.
+ Viết bài văn giới thiệu về cảnh quan thiên nhiên 
mình đã chọn. - HS suy nghĩ.
- HS suy nghĩ về ý tưởng bài viết và thực hiện viết 
bài.
 - 4,5HS đại diện chia sẻ bài viết của mình.
- GV mời một số HS chia sẻ bài viết của mình 
trước lớp. - Một số HS nhận xét bài của bạn. 
 12 - GV yều cầu HS khác nhận xét về bài viết của bạn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương và đưa ra kết luận: 
Mỗi cảnh quan thiên nhiên trên đất nước Việt Nam 
đều có một vẻ đẹp riêng, các em hãy tiếp tục khám 
phá vẻ đẹp cảnh quan thiên nhiên quê hương mình 
trong những hoạt động trải nghiệm tiếp theo nhé!
4. Vận dụng trải nghiệm. - HS thảo luận, và đưa ra sáng kiến đẻ cải 
- GV mời học sinh thảo luận nhóm 4, cùng nhau thiện cảnh quan.
nghiên cứu và đưa ra ý tưởng cải thiện cảnh 
quan thiên nhiên mà nơi em tham quan. - Các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm trình bày. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến và tuyên dương 
(Những ý kiến hay, phù hợp GV có thể lên kế 
hoạch để HS thực hiện dưới sự hỗ trợ của giáo 
viên)
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 Thứ 3, ngày 11 tháng 2 năm 2025
 TIẾNG VIỆT
 BÀI VIẾT 1: TẢ CON VẬT
 (Cấu tạo của bài văn)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu cấu tạo của bài văn tả con vật; qua bài văn, hình dung được một nét chính về con 
thỏ trắng và tình cảm của tác giả dành cho nó.
- Biết chia sẻ cảm xúc trước những hình ảnh đẹp của bài văn. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Máy tính, sách giáo viên
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động hỗ trợ của GV Hoạt động học của HS
1. Khởi động
- GV nói lời giới thiệu bài viết - HS lắng nghe.
2. Khám phá
HĐ 1: Nhận xét
* Tìm và tóm tắt nội dung các đoạn văn 
(BT1) - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- Đọc bài văn “Con thỏ trắng” - HS đọc thầm.
+ GV hoặc 1 HS đọc tốt đọc mẫu. - HS báo cáo kết quả:
- Tìm các đoạn văn và nêu nội dung tóm tắt + Bài văn có 4 đoạn, mỗi lần xuống dòng 
của từng đoạn văn là một đoạn.
 13 + GV mời 1 HS đọc to, tõ câu lệnh của + Đoạn 1: giới thiệu con thỏ trắng (đối 
BT1. tượng miêu tả)
+ GV giao nhiệm vụ HS đọc thầm bài văn, + Đoạn 2: tả hình dáng (ngoại hình) của 
thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. con vật.
 + Đoạn 3: tả tính tình, hoạt động của con 
 vật.
 + Đoạn 4: nêu tình cảm, suy nghĩ của tác 
 giả đối với con vật.
 - HS đọc thầm câu hỏi.
 - HS chia sẻ.
 - HS đọc thầm theo: 
 Bài văn tả con vật có 3 phần: mở bài, 
 thân bài, kết bài.
* Nhận xét về cấu tạo của bài văn tả con + Mở bài: giới thiệu con vật
vật (BT2) + Thân bài: tả hình dáng, tính tình, hoạt 
- GV mời 1 HS đọc to câu lệnh BT2. động của con vật
- GV yêu cầu HS trả lời, chia sẻ trước lớp. + Kết bài: nêu tình cảm, cảm nghĩ của 
3. HĐ 2: Rút ra bài học tác giả đối với con vật
- GV yêu cầu HS đọc to nội dung II. Bài 
học trong sgk. - HS đọc thầm theo.
 - HS trình bày trước lớp.
 + Con thỏ trắng: Tả con thỏ trong thời 
 điểm nhất định (tả lần lượt ngoại hình, 
 hoạt động của con thỏ trong thời điểm 
 người viết quan sát)
 + Điệu múa trên đồng cỏ: Tả theo trình 
4. HĐ 3: Luyện tập, thực hành tự thời gian (từ lúc đàn chim bay về đến 
- GV mời 2 HS đọc to, rõ yêu cầu luyện tập. lúc chim chồng làm tổ, kiến thức ăn cho 
- GV cùng HS đưa ra định hướng trình bày chim vợ, chim non ra đời, rồi lớn lên, tập 
bài văn miêu tả của 2 bài văn Con thỏ trắng múa)
và Điệu múa trên đồng cỏ. - HS nêu lại bài đọc.
5. Vận dụng
- GV yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo bài văn - HS lắng nghe.
tả con vật.
HS về nhà Quan sát một con vật mà em yêu 
thích, ghi lại đặc điểm của con vật đó?
- GV nhận xét, khen ngợi, tuyên dương HS
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 TIẾNG VIỆT
 KỂ CHUYỆN: CHIẾC TẨU
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nghe và kể lại được câu chuyện Chiếc tấu.
 - Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
 - Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện, hiểu ý nghĩa của câu chuyện. Khen 
ngợi nhân vật Gioi-xơ biết tự đấu tranh với chính mình, dũng cảm trả lại vật mà cậu đã lấy 
và được người bán hàng cảm thông, tin cậy.
 - Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện. 
 14 - Biết kể chuyện và trao đổi cùng các bạn chủ động, tự nhiên, tự tin nhìn vào mặt 
người cùng trò chuyện. Bồi dưỡng tinh thần dũng cảm và ý thức trách nhiệm trước công 
việc chung.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Giáo viên: Máy tính, sách giáo viên
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động hỗ trợ của GV Hoạt động học của HS
1. Khởi động
- GV nói lời giới thiệu bài học. - HS lắng nghe.
2. Khám phá
HĐ 1: Nghe kể chuyện - HS xem video.
- GV tổ chức cho HS xem video truyện. 
- Sau lần kể thứ nhất, GV nêu câu hỏi định 
hướng cho HS nghe.
3. HĐ 2: Luyện tập, kể chuyện
- Kể chuyện trong nhóm. - HS kể chuyện trong nhóm dựa vào 
 tranh minh họa và gợi ý.
- Kể chuyện trước lớp. - HS xung phong kể to trước lớp.
- Trao đổi về câu chuyện:
+ GV định hướng HS cách chia sẻ về nội + HS lắng nghe.
dung câu chuyện.
+ GV tổ chức cho HS chia sẻ, rút kinh + HS chia sẻ trước lớp.
nghiệm. (a) Vì sao cậu bé có cảm giác “hình như 
 vai cậu đang rộng hơn và khỏe hơn 
 lên”? (Cậu bé có cảm giác như vậy vì 
 thấy mình đã suy nghĩ đúng, làm đúng, 
 vượt qua chính những cám dỗ trong lòng 
 mình để lớn lên)
 (b) Theo em, Gioi-xơ có điểm nào đáng 
4. Vận dụng quý? (Điểm đáng quý ở Gioi-xơ là dũng 
HĐ 4: Thi kể cảm sửa sai.
- GV tổ chức cho HS thi kể chuyện hay - HS xung phong thi kể.
trước lớp.
- GV cùng HS bình bầu, khen thưởng HS - HS bình bầu, tuyên dương bạn.
tiêu biểu.
5. Củng cố, dặn dò
- GV yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo bài văn - HS nêu lại bài đọc.
tả con vật. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi, tuyên dương HS
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 TOÁN
 Bài 59: RÚT GỌN PHÂN SỐ ( TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản.
 - Vận dụng cách rút gọn phân số vào thực tiễn cuộc sống.
 - Biết cách rút gọn phân số (trong một số trường hợp đơn giản)
 -Chủ động học tập, tìm hiểu cách rút gọn phân số. Biết lắng nghe và trả lời nội dung 
trong bài học.
 15 - Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Phiếu học tập
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - HS lắng nghe.
- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh ai đúng” để khởi động 
bài học.
- Cách chơi: GV yêu cầu HS tìm các phân số bằng với 
phân số trong số các thẻ ghi đã chuẩn bị sẵn. Trong 
thời gian 1 phút bạn nào tìm được nhiều phân số đúng 
nhất sẽ là người chiến thắng. - HS tham gia trò chơi: “Ai nhanh ai 
- Gv tổ chới lớp chơi trò chơi (thời gian: 2’) đúng”
 - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Qua trò chơi các em đã nhớ 
lại được các tính chất cơ bản của phân số. Vậy vận 
dụng tính chất cơ bản của phân số như thế nào để rút 
gọn phân số thì cô và cả lớp cùng tìm hiểu qua bài 59: 
Rút gọn phân số (Tiết 1).
2. Luyện tập, thực hành
* Bài 3: - 1 HS nêu YC.
- Mời HS nêu yêu cầu bài tập 3. - 1 HS nêu dấu hiệu nhận biết.
- Mời HS nêu dấu hiệu nhận biết phân số tối giản. - Thảo luận nhóm.
- Tổ chức làm bài nhóm 4.
 a) phân số tối giản: ; .
 b) phân số tối giản: ; .
 phân số chưa tối giản: ; .
- Tổ chức trình bày, chia sẻ. ; ; 
- Nhận xét, tuyên dương. - 2 nhóm chia sẻ. Lớp nhận xét.
- Hỏi: Qua bài 3 em ôn lại được kiến thức gì? - Lắng nghe.
 - HS nêu ý kiến: ôn lại cách nhận biết 
 phân số tối giản.
* Bài 4: 
- Mời HS nêu yêu cầu bài tập 4. - 1 HS nêu YC.
- Tổ chức làm bài nhóm đôi. - Tiến hành làm việc nhóm.
 a) Nhận xét: 
 + Hiếu lần lượt thực hiện chia cả tử số 
 và mẫu số cho 2 và 3.
 + Thảo thực hiện chia cả tử số và mẫu 
 số cho 6.
 Hai bạn đều thu được phân số tối giản 
 là 
 b) 
 .
- Tổ chức nhận xét, chia sẻ.
 Cách 2: 
 16 - Nhận xét, tuyên dương. - Lớp nhận xét, chia sẻ.
- Hỏi: Qua bài 4 em củng cố được kĩ năng gì? - Lắng nghe.
 - HS nêu ý kiến: Rèn luyện kĩ năng rút 
- Theo em, để tìm được phân số tối giản nhanh, gọn, gọn phân số đến phân số tối giản.
em cần lưu ý điều gì? - HS nêu ý kiến: Cần tìm số chia lớn 
 nhất để chỉ cần thực hiện chia 1 lần.
4. Vận dụng
- Mời HS nêu yêu cầu bài tập 5. - HS suy nghĩ, trả lời cá nhân
- Tổ chức làm bài cá nhân. a) Số câu trả lời đúng là:
 12: 16 = 
- Nhận xét, tuyên dương.
* Củng cố, dặn dò:
- Qua bài học này em học được điều gì? - HS nêu.
- Mời HS nhắc lại cách rút gọn phân số. - 2 HS nêu.
- Nhận xét tiết học - Lắng nghe.
- Về xem lại bài đã làm trên lớp.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 Thứ tư, ngày 12 tháng 2 năm 2025
 TIẾNG VIỆT
 Bài đọc 2: XẢ THÂN CỨU ĐOÀN TÀU
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà 
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Thể hiện 
được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 85 – 90 tiếng/ 
phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I.
 - Hiểu nghĩa của từ được chú giải và của các từ ngữ khác trong bài. Biết tra sổ tay 
từ ngữ (từ điển) để hiểu nghĩa của từ khó. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu 
ý nghĩa của bài: Ca ngợi tấm gương dũng cảm xả thân cứu đoàn tàu của một người lái tàu.
 - Phát hiện được một số chi tiết xúc động trong bài, chia sẻ được cảm xúc của mình 
với bạn và thầy cô giáo. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Giáo viên: Máy tính, sách giáo viên
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động hỗ trợ của GV Hoạt động học của HS
1. Khởi động
- GV nói lời giới thiệu bài đọc. - HS lắng nghe.
2. Khấm phá
HĐ 1: Đọc thành tiếng - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV hoặc 1 HS đọc tốt đọc mẫu. Giọng 
đọc 3 đoạn đầu là hồi hộp, đoạn cuối trang 
trọng, ngợi ca. - HS làm việc theo yêu cầu của GV.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc như những 
bài đọc trước.
 17 HĐ 2: Đọc hiểu - HS đọc thầm câu hỏi và trả lời.
- GV yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi, suy (1) Tìm trong bài đọc trên các phần sau: 
nghĩ và trả lời (khuyến khích HS cộng tác). mở đầu, nội dung chính, kết thúc (Phần 
- GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp. (thực mở đầu: từ đầu đến kéo còi liên tục cảnh 
hiện trò chơi phỏng vấn) báo; phần nội dung chính: từ Bỗng phía 
 trước có một chiếc xe ben đến hơn 300 
 hành khách được bình an ; phần kết 
 thúc: câu cuối bài)
 (2) Tìm những chi tiết cho thấy ông Thức 
 đã chủ động để phòng tai nạn? (Khi tàu 
 bắt đầu đến khúc quanh co đường bộ cắt 
 ngang, ông Thức đã kéo cò liên tục. Khi 
 phát hiện ra chiếc xe ben chạy đến gần 
 đường sắt, ông Thức kéo còi và khóa 
 máy để tàu dừng lại từ từ.)
 (3) Ông Thức đã chấp nhận hi sinh để 
 cứu đoàn tàu như thế nào? (Ông Thức 
 chấp nhận nguy hiểm cho bản thân, liều 
 mình ghì chặt lấy cần hãm khẩn cấp, nhờ 
 thế mà hơn 300 hành khách trên tàu 
 được bình an)
 (4) Tấm Huân chương Dũng cảm được 
 thể hiện sự đánh giá như thế nào của 
 Nhà nước và Nhân dân về người lái tàu 
 Trương Xuân Thức? (Tấm Huân chương 
 thể hiện sự đánh giá rất cao của Nhà 
 nước và Nhân dân về người lái tàu dũng 
 cảm Trương Xuân Thức./ Tấm Huân 
 chương là sự tôn vinh người lái tàu dũng 
 cảm Trương Xuân Thức)
3. Luyện tập, thực hành: Đọc nâng cao - HS tham gia.
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2:
“Bỗng phía trước / có một chiếc xe ben tiến 
lại / gần đường sắt. // Ngay lập tức, // ông 
Thức kéo còi và khóa máy / để tàu dừng 
lại từ từ. // Thấy chiếc xe ben lùi, ông 
tưởng lái xe đã nghe thấy còi tàu. // 
Nhưng khi tàu chỉ còn cách vài chục mét, 
/ chiếc xe ben đột nhiên nổ máy / lao qua 
đường.”
- GV tổ chức cho HS thi đọc đoạn bất kì 
bằng trò chơi “truyền điện”
4. Vận dụng - HS nêu ý nghĩa bài đọc.
- GV yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa của bài 
đọc. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi, tuyên dương HS
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 18 TIẾNG VIỆT
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhận biết được vị ngữ trong câu và ý nghĩa của chúng, biết viết câu có vị ngữ để 
giới thiệu, nêu hoạt động hoặc miêu tả đặc điểm, trạng thái của sự vật.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Giáo viên: Máy tính, sách giáo viên
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động hỗ trợ của GV Hoạt động học của HS
1. Khởi động
- GV nói lời giới thiệu bài học. - HS lắng nghe.
2. Khám phá
 HĐ 1: Tìm vị ngữ trong câu (BT1) - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV mời 1 HS đọc BT1. - HS làm việc cá nhân.
- GV yêu cầu HS làm bài vào phiếu học tập.
- GV cùng HS chia sẻ bài. - HS chia sẻ bài làm, sửa sai nếu có.
 a) Lương Định Của là một nhà nông 
 học xuất sắc và là cha đẻ của nhiều 
 giống cây trồng mới Ông là người 
 đầu tiên ứng dụng một cách sáng tạo 
 các kĩ thuật canh tác của nước ngoài 
 vao việc trồng lúa ở Việt Nam.
 b) Mặt hồ lăn tăn gợn nước, óng ánh 
 màu nắng. Những cơn gió lạnh nhẹ 
 nhàng đưa sóng đánh vào bờ. Đàn vịt 
 vẫn nhởn nhơ trôi Cô bé cất tiếng 
 cười giòn tan. Chuỗi cười lan lan theo 
3. HĐ 2: Xác định ý nghĩa của các vị ngữ sống nước, vang đi thật xa
(BT2) - HS đọc thầm yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT2. - HS làm bài cá nhân.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS tham gia.
- GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp. (thực a) Vị ngữ giới thiệu, nhận xét về sự vật 
hiện trò chơi phỏng vấn) được nêu ở chủ ngữ
 b) Vị ngữ kể hoạt động của sự vật được 
 nêu ở chủ ngữ
 c) Vị ngữ miêu tả đặc điểm, trạng thái 
 của sự vật được nêu ở chủ ngữ
 - HS đọc thầm yêu cầu bài tập.
3. Luyện tập, thực hành - HS làm bài cá nhân.
HĐ 3: Đặt câu theo yêu cầu (BT3) - HS tham gia.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT3. a) Câu giới thiệu đoàn tàu: Đây là đoàn 
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. tàu Thống Nhất
- GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp. (thực b) Câu kể hoạt động của người soát vé: 
hiện trò chơi phỏng vấn) Người soát vé đang kiểm tra vé của hành 
 khách trước khi lên tàu.
 Câu kể hoạt động của hành khách đi tàu: 
 Khách đang đưa vé cho người soát vé 
 kiểm tra.
 c) Câu miêu tả đặc điểm của đoàn tàu: 
 Đoàn tàu rất dài
 19 4. Vận dụng Câu miêu tả đặc điểm của cảnh đẹp hai 
- GV yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa của bài bên đường: Cảnh hai bên đường tàu rất 
đọc. đẹp
- GV nhận xét, khen ngợi, tuyên dương HS
 - HS nêu ý nghĩa bài đọc.
 - HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 TOÁN
 Bài 60: QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ ( TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết cách quy đồng mẫu số hai phân số (trường hợp mẫu số chung là một trong 2 mẫu 
số của 2 phân số đã cho).
 - Vận dụng cách quy đồng mẫu số vào thực tiễn cuộc sống.
 - Biết thực hành quy đồng mẫu số hai phân số.
 - Chủ động học tập, tìm hiểu cách quy đồng mẫu số hai phân số. Biết lắng nghe và trả 
lời nội dung trong bài học.
 - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Phiếu học tập
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - HS lắng nghe.
- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh ai đúng” để khởi động 
bài học.
- Cách chơi: GV yêu cầu HS tìm các phân số bằng với 
phân số trong số các thẻ ghi đã chuẩn bị sẵn. Trong 
thời gian 1 phút bạn nào tìm được nhiều phân số đúng 
nhất sẽ là người chiến thắng. - HS tham gia trò chơi: “Ai nhanh ai 
- Gv tổ chới lớp chơi trò chơi (thời gian: 2’) đúng”
 - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Qua trò chơi các em đã nhớ 
lại được các tính chất cơ bản của phân số. Vậy vận 
dụng tính chất cơ bản của phân số như thế nào để quy 
đồng mẫu số các phân số thì cô và cả lớp cùng tìm hiểu 
qua bài 60: Quy đồng mẫu số các phân số (Tiết 1).
2. Khám phá
- Cho HS quan sát tranh trong SGK (chiếu tivi) và hỏi: - Bạn nam đố bạn nữ tìm phân số bằng 
Tranh vẽ gì? nhưng có cùng mẫu số với .
 20

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_le_huu_tan.docx