Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Mai Liễu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Mai Liễu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Mai Liễu
Giáo án Lớp 4 TUẦN 21 Thứ Hai, ngày 1 tháng 2 năm 2021 Tập đọc Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù: - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Học tập tấm gương anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa. - Nêu tấm gương các nhà khoa học Việt Nam đã cống hiến trọn đời phục vụ Tổ quốc 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự quản; Hợp tác; Tự học và Giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất yêu nước; chăm học, chăm làm; tự tin trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học - Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa. - Bảng phụ ghi sẵn câu cần luyện đọc. III. Hoạt động dạy học 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức cho Hs chơi trò chơi Hộp quà bí mật: + Trong đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào? + Vì sao có thể nói Trống Đồng là niềm tự hào chính đáng của người Việt? - Các nhóm báo cáo, GV nhận xét. * GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học: - GV cho HS xem chân dung nhà khoa học Trần Đại Nghĩa. + Em biết gì về Trần Đại nghĩa? - GV giới thiệu: Dân tộc Việt Nam là một dân tộc anh hùng. Đất nước Việt Nam đã sinh ra nhiều anh hùng có những đóng góp to lớn cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Tên tuổi của họ được lưu truyền qua mọi thời đại. Một trong những anh hùng ấy là giáo sư Trần Đại Nghĩa. Bài học hôm nay sẽ cho các em biết về sự nghiệp của con người tài năng này. - GV ghi mục bài, đọc mục tiêu. 2. Hoạt động hình thành kiến thức a. Luyện đọc. - Mời 1 HS đọc toàn bài. 1 Giáo án Lớp 4 - N2 đọc chú giải. - GV hướng dẫn HS đọc đúng từ khó: Vĩnh Long, 1935, 1946, thiêng liêng, ba- dô- ca, lô cốt, 1948, 1952, lao động. - N4 nối tiếp đọc đoạn: + Đoạn 1: Trần Đại Nghĩa chế tạo vũ khí. + Đoạn 2: Năm 1946 lô cốt của giặc. + Đoạn 3: Bên cạnh kĩ thuật nhà nước. + Đoạn 4: Những cống hiến .huân chương cao quý. - Một số nhóm đọc trước lớp, cả lớp nhận xét. - GV đọc mẫu: Toàn bài đọc với giọng kể, rõ ràng, chậm rãi. b. Tìm hiểu bài. HS hoạt động cá nhân –cặp đôi- chia sẻ trước lớp: + Nêu tiểu sử của anh hùng Trần Đại Nghĩa trước khi Bác Hồ về nước. + Em hiểu nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ Quốc nghĩa là gì? + Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì to lớn cho kháng chiến? + Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc? + Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của ông Trần Đại Nghĩa như thế nào? + Theo em nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được những công hiến lớn như vậy? - Đại diện các nhóm báo cáo, cả lớp nhận xét, kết luận. + HS nêu nội dung chính của bài. - GV kết luận ghi bảng: Nội dung: Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của Đất nước. c. Luyện đọc diễn cảm. - Mời 4 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài. - HS nêu cách đọc diễn cảm bài. - GV treo bảng phụ hướng dẫn HS đọc diễn cảm một đoạn "Năm 1946... tiêu diệt xe tăng và lô cốt của giặc" - Một HS đọc trước lớp theo dõi và sữa lỗi để HS đọc hay hơn. - HS luyện đọc cá nhân – trước lớp. - 3- 5 HS thi đọc- HS theo dõi bình chọn bạn đọc hay. - GV tuyên dương HS đọc tốt. 3. Hoạt động vận dụng - Mời một HS đọc toàn bài. Hỏi: + Theo em, nhờ đâu giáo sư Trần Đại Nghĩa lại có những cống hiến to lớn như vậy cho nước nhà? 2 Giáo án Lớp 4 - Kể tấm gương các nhà khoa học Việt Nam đã cống hiến trọn đời phục vụ Tổ quốc + Em nhận thấy mình sẽ làm được gì trong tương lai? Em sẽ làm gì để đạt được điều mình xác định? + Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? - HS trả lời- Gv kết luận và nhắc nhở Hs: luôn chăm học, học tập tấm gương anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa. 4. Hướng dẫn học ở nhà - Nhận xét tiết học. - HS chuẩn bị bài sau: "Bè xuôi Sông La". ................................................ Toán Rút gọn phân số I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản (trường hợp các phân số đơn giản). 2. Kĩ năng: Rút gọn được phân số; làm bài tập 1a, 2a. 3. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự học; Giải quyết vấn đề. 4. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, tích cực tự giác trong học tập. II. Hoạt động dạy học 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức cho Hs chơi trò chơi Bắn tên- HS hát và thực hiện yêu cầu: + Hãy nêu tính chất cơ bản của phân số. + Nêu ví dụ hai phân số bằng nhau. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài, ghi tên bài, nêu mục tiêu. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới a. Thế nào là rút gọn phân số? GV nêu vấn đề: Cho phân số 10 hãy tìm phân số bằng phân số 10 nhưng có TS 15 15 và MS bé hơn. HS trao đổi cặp đôi và nêu cách làm trước lớp, Gv kết luận: ta thấy 10 và 15 10 10 : 5 2 cùng chia hết cho 5. Theo tính chất cơ bản của phân số ta có: . Vậy: 15 15 : 5 3 10 2 . 15 3 - GV: Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai phân số trên với nhau. 3 Giáo án Lớp 4 - G/V nhắc lại: TS và MS của phân số 2đều nhỏ hơn TS và MS của phân số 10 . 3 15 Phân số: 2 lại bằng phân số 10 . Khi đó ta nói phân số: 10 đã được rút gọn thành 3 15 15 phân số 2 . 3 - G/v nêu: có thể rút gọn phân số để được một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới bằng phân số đã cho. b. Cách rút gọn phân số. Phân số tối giản. VD1: Giáo viên viết lên bảng phân số 6 . 8 - Yêu cầu HS tìm phân số bằng phân số 6 nhưng có TS và MS bé hơn 6 . 8 8 - GV: khi tìm phân số bằng phân số 6 nhưng có TS và MS bé hơn chính là em 8 đã rút gọn phân số 6 . 8 - HS suy nghĩ tìm cách rút gọn phân số 6 Và chia sẻ trước lớp, Gv và cả lớp 8 6 6 : 2 3 nhận xét, kết luận: = . 8 8 : 2 4 Hỏi: Phân số 3 có thể rút gọn được nữa không? Vì sao? (HS trả lời). 4 - GV kết luận: Phân số 3 không thể rút gọn được nữa. Ta nói rằng phân số 3 là 4 4 phân số tối giản. VD 2: Rút gọn phân số 18 . 54 - HS suy nghĩ rồi trao đổi cặp đôi tìm cách rút gọn phân số trên. - Đại diện trình bày cách làm trước lớp; HS khác nhận xét. GV kết luận. - Yêu cầu Hs trả lời: + Khi rút gọn phân số 18 ta được số nào? 54 + Phân số 1 là phân số tối giản chưa? Vì sao? 3 - Từ các ví dụ trên hãy nêu cách rút gọn phân số (HS nêu. GV ghi bảng). 3. Hoạt động thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS làm vào bảng con bài 1a rồi chữa bài. * Lưu ý học sinh rút gọn đến khi được phân số tối giản thì mới dừng lại. (Phần 1 b: Dành cho HS năng khiếu). 4 Giáo án Lớp 4 - Gv chốt lại đáp án đúng. - Củng cố cách rút gọn phân số. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập. - HS kiểm tra các phân số trong bài, xem phân số nào là tối giản, và giải thích vì sao rồi trao đổi cặp đôi. 1 4 72 - HS chia sẻ trước lớp (phân số tối giản: ; ; ) 3 7 73 - Yêu cầu HS nhắc lại thế nào là phân số tối giản. - Bài 2b (HSNK): HS tự làm vào vở rồi đổi chéo vở cho bạn cùng bàn để kiểm tra bài của nhau. - 1 em lên bảng làm bài 2b - Gv và cả lớp chữa bài. 4. Hoạt động vận dụng 54 27 3 - GV nêu: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 72 12 - HS thực hiện theo yêu cầu và giải thích cách làm. - Yêu cầu HS nêu cách rút gọn phân số. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. ................................................ Khoa học Âm thanh I. Mục tiêu Giúp HS: - Nhận biết được những âm thanh do vật rung động và sự phát ra. II. Đồ dùng dạy học - Chuẩn bị theo nhóm: + Ống bơ (lon sữa bò), thước, vài hòn sỏi. + Trống nhỏ, một ít vụn giấy. + Một số đồ vật khác để tạo ra âm thanh. + Kéo, lược... III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động + Em hãy nêu một số việc làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch. - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài; nêu mục tiêu bài học. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Bước 1. Đưa tình huống xuất phát và nêu vấn đề. 5 Giáo án Lớp 4 Âm thanh có ở khắp mọi nơi, xung quanh các em.Theo các em, âm thanh được tạo thành như thế nào? Bước 2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS. - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học, chẳng hạn: + Âm thanh do không khí tạo ra. + Âm thanh do các vật chạm vào nhau tạo ra. + Âm thanh do các vật phát ra. + Âm thanh do các vật có tiếng động phát ra. - HS thảo luận nhóm thống nhất ý kiến ghi chép vào bảng nhóm. - GV cho HS đính phiếu lên bảng. - GV gọi 1nhóm nêu kết quả. - GV yêu cầu các nhóm còn lại nêu những điểm khác biệt của nhóm mình so với nhóm bạn. Bước 3. Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi. - HS nêu những băn khoăn qua dự đoán, chẳng hạn: + Không khí có tạo nên âm thanh không? + Có phải âm thanh do các vật chạm vào nhau tạo ra không? + Bạn có chắc âm thanh do các vật phát ra không? + Vì sao các bạn cho rằng âm thanh do các vật phát ra tiếng động? - GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và chốt các câu hỏi chính: + Âm thanh được tạo thành như thế nào? - GV cho HS thảo luận đề xuất phương án tìm tòi. - GV chốt phương án: làm thí nghiệm. Bước 4. Thực hiện phương án tìm tòi. Để trả lời câu hỏi: Âm thanh được tạo thành như thế nào? Theo các em chúng ta nên tiến hành làm thí nghiệm như thế nào? - GV cho HS làm thí nghiệm thứ nhất: Rắc một ít giấy vụn lên mặt trống. Gõ trống và quan sát xem hiện tượng gì xảy ra. - HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra câu hỏi tìm hiểu: + Khi gõ trống, em thấy điều gì xảy ra?Nếu gõ mạnh hơn thì các vụn giấy ntn? + Nếu đặt tay lên mặt trống rồi gõ thì âm thanh ntn? + Từ thí nghiệm này, em rút ra kết luận gì? * GV đưa ra thí nghiệm khác: Hãy đặt tay lên cổ, khi nói tay các em có cảm giác gì? - HS tiến hành làm thí nhiệm, HS thống nhất trong nhóm tự rút ra kết luận, ghi chép vào bảng nhóm. - Một HS lên thực hiện lại thí nghiệm, cả lớp quan sát. 6 Giáo án Lớp 4 Bước 5. Kết luận kiến thức. GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá trình làm thí nghiệm. GV: Như vậy âm thanh do các vật rung động phát ra. Đa số trường hợp sự rung động này rất nhỏ và ta không thể nhìn thấy trực tiếp. + Các mẩu giấy vụn rung động. Nếu gõ mạnh hơn thì mặt trống rung mạnh hơn nên âm thanh to hơn. + Nếu đặt tay lên mặt trống rồi gõ thì mặt trống ít rung nên kêu nhỏ. + Âm thanh do các vật rung động phát ra. - HS thực hành theo nhóm và rút ra kết luận. + Khi nói tay em thấy rung. - HS đính phiếu – nêu kết quả làm việc - HS so sánh kết quả với dự đoán ban đầu. 3. Hoạt động vận dụng - HS đọc lại mục Bạn cần biết trong SGK. * Trò chơi Đoán tên âm thanh. - GV chia HS thành các nhóm. - GV nêu tên trò chơi – hướng dẫn HS thực hiện. - Mỗi nhóm gây tiếng động một lần- nhóm khác cố nghe xem tiếng động do những vật nào gây ra và viết vào giấy. - HS thực hiện trò chơi. - GV theo dõi tổng kết trò chơi. - Nhận xét tuyên dương nhóm nào đúng nhiều hơn. - HS nhắc lại nội dung bài học. - Nêu những âm thanh mà em hằng ngày nghe được. ................................................ Lịch sử Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lí đất nước I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Biết nhà Hậu lê đã tổ chức quản lí đất nước tương đối chặt chẽ: soạn bộ luật Hồng Đức (nắm được những nội dung cơ bản), vẽ bản đồ đất nước. 2. Kĩ năng - Vẽ được sơ đồ về tổ chức bộ máy hành chính nhà nước thời Hậu Lê. - Sưu tầm tư liệu về vua Lê Thánh Tông. 3. Định hướng thái độ - Giáo dục học sinh lòng tự hào và nhớ ơn vua Lê Thánh Tông về những đóng góp đối với đất nước. 7 Giáo án Lớp 4 - Có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ bộ luật Hồng Đức và bản đồ nhà nước đầu tiên của nước ta. 4. Định hướng về năng lực - NL nhận thức LS: Nêu được một số điểm tiến bộ về việc quản lí đất nước của nhà Hậu Lê. - NL tìm hiểu LS: trình bày báo cáo về những vấn đề tổ chức quản lí đất nước. - NL vận dụng KT, KN LS: Kể được một số điểm tiến bộ của bộ luật Hồng Đức; tên các trường học, đường phố mang tên nhà vua Lê Thánh Tông. II. Đồ dùng dạy học - Sơ đồ về nhà nước thời Hậu Lê. - Phiếu học tập của HS. - Một số điểm của bộ luật Hồng Đức. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - HS trả lời: - Em hãy trình bày được diễn biến trận Chi Lăng? - GV nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài học mới: Để bảo vệ tổ quốc thì một đất nước không chỉ giỏi chống giắc ngoại xâm mà còn phải giỏi quản lí đất nước. Hôm nay thầy trò chúng ta sẻ tìm hiểu cách quản lí đất nước của nhà Hậu Lê. 2. HĐ hình thành kiến thức (Hoạt động khám phá) * Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự ra đời của nhà Hậu Lê. - HS đọc thầm thông tin “Năm 142 vua Lê Thánh Tông”, thảo luận theo nhóm 2 để trả lời các câu hỏi sau: + Nhà Hậu Lê ra đời trong thời gian nào? Ai là người thành lập? Đặt tên nước là gì? Đóng đô ở đâu? + Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu Lê? - Đại diện nhóm trình bày. - Nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, kết luận. * Hoạt động 2: Tìm hiểu về uy quyền của nhà vua và sự quả lí đất nước của nhà vua thời Hậu Lê. - Việc quản lý đất nước thời Hậu Lê như thế nào chúng ta tìm hiểu qua sơ đồ (GV trình chiếu và giới thiệu sơ đồ). - GV lần lượt trình chiếu các câu hỏi: + Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu Lê như thế nào? + Tại sao nói nhà vua có uy quyền tuyệt đối? + Nhà Hậu Lê đặc biệt là vua Lê Thánh Tông đã làm gì để quả lí đất nước? 8 Giáo án Lớp 4 - HS thảo luận nhóm đôi câu hỏi trên. - Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét và bổ sung. * Hoạt động 3: Tìm hiểu về Bộ luật Hồng Đức (hoạt động nhóm đôi). - GV đăt vấn để và trình chiếu câu hỏi: + Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi cho ai? + Luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ? - HS dựa vào SGK, thảo luận nhóm đôi để tìm câu trả lời. - Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét và nhấn mạnh: Đây là công cụ để nhà Hậu Lê quản lí đất nước. - Cho HS đọc tóm tắt bài trong SGK. 3. Luyện tập, vận dụng - Kể tên các trường học, con đường mang tên Lê Thánh Tông; Vẽ bản đồ đất nước. - HS kể tên – vẽ bản đồ (có thể giao về nhà vẽ, tìm hiểu tên các con đường, trường học mang tên Lê Thánh Tông). - Gọi HS trình bày, các em khác nhận xét. - Dặn dò tiết sau và kết thúc giờ học. ................................................ Hoạt động ngoài giờ lên lớp Tuổi thơ khám phá I. Mục tiêu - Tạo sân chơi bổ ích, lí thú nhằm giúp học sinh củng cố, mở rộng kiến thức vốn hiểu biết; bồi dưỡng phát triển các kĩ năng, năng lực, phẩm chất của học sinh tiểu học; Tuyên dương những cá nhân, tập thể đạt thành tích xuất sắc trong giao lưu, thúc đẩy phong trào thi đua, nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường. - Giao lưu “Tuổi thơ khám phá” đảm bảo nghêm túc, nhẹ nhàng, khách quan, có tác dụng thiết thực thu hút học sinh tham gia. II. Cách tiến hành Phần 1: Hoa trạng nguyên Kiểm tra kiến thức các môn học, các hoạt động giáo dục (Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử và Địa lý, Âm nhạc, Mỹ thuật,Tin học, Tiếng Anh, Đạo đức, Kĩ năng sống) và các kiến thức xã hội trong phạm vi hiểu biết của học sinh. - Hình thức tổ chức: Học sinh được ngồi vào sàn thi đấu theo số báo danh. Ban tổ chức đọc và trình chiếu lần lượt 10 câu hỏi, bài tập; mỗi câu hỏi học sinh có 20 giây suy nghĩ và viết câu trả lời vào bảng. Nếu trả lời đúng sẽ tiếp tục được ngồi ở sàn thi đấu. Học sinh còn lại cuối cùng sẽ là người chơi xuất sắc nhất. Câu hỏi Đáp án 9 Giáo án Lớp 4 Câu 1: Vị trạng nguyên nhỏ tuổi nhất trong lịch sử nước ta là ai? .................................... Câu 2: Địa danh nào là nơi hi sinh của 10 cô gái ..................................... thanh niên xung phong? Câu 3: Trong cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ 2 (1075-1077), quyền chỉ huy được giao cho một vị tướng. Ông đã chủ trương thế chủ động “Ngồi yên ..................................... đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn thế mạnh của giặc”. Ông là ai? Câu 4: ..is a ruller? – It’s on the desk. ..................................... A. Where B. How C. What Câu 5: Để số 3a727 chia hết cho 9 thì phải thay a ..................................... bằng chữ số nào? Câu 6: Nếu trộn màu xanh lam và màu đỏ kết quả sẽ ..................................... được màu nào? Câu 7: Cho biết trung bình cộng của hai số lẻ liên ..................................... tiếp là 40. Tìm hai số lẻ đó? Câu 8: Câu: “ Bạn Lan chăm chỉ nhất lớp” thuộc ..................................... kiểu câu gì? Câu 9: Chất đạm có nhiều nhất trong loại thức ăn ..................................... nào? Câu 10: Dòng nào sau đây chỉ toàn là từ láy: A. Vui vẻ, sum suê, vui vầy, xa lạ. ..................................... B. Tấp nập, cuống quýt, tươi vui, xinh xắn. C. Véo von, chăm chỉ, lỉnh kỉnh, xanh xanh. Phần 2: Văn hay chữ đẹp - Nội dung: Viết về một chủ đề: Cảm nhận vẻ đẹp của mái trường em đang học. - Hình thức tổ chức: Ban tổ chức phát đề bài và giấy viết, học sinh hoàn thành bài viết trong thời gian 30 phút. - Cách tính điểm: Điểm của mỗi bài thi cá nhân là 20 điểm (gồm điểm nội dung bài viết và điểm chữ viết). Phần 3: Chung sức - Nội dung: Các thành viên trong đội chung sức để thi đấu với các đội bạn về một trò chơi vận động: Nhảy bao bố cướp cờ. - Hình thức tổ chức: phổ biến luật chơi, Các đội bốc thăm lượt chơi để thi đấu với nhau. - Cách tính điểm: Điểm tối đa của phần thi này là 100 điểm. Chia lớp thành 3 đội chơi. ĐÁP ÁN 10 Giáo án Lớp 4 Phần 1: Câu 1: Nguyễn Hiền; Câu 2: Ngã ba Đồng Lộc, Can Lộc, Hà Tĩnh; Câu 3: Lý Thường Kiệt; Câu 4: A. Where; Câu 5: a = 8; Câu 6: màu tím; Câu 7: 39 và 41 Câu 8: Thuộc kiểu câu kể Ai thế nào?; Câu 9: Thịt, cá, trứng, sữa, ....; Câu 10: C. Phần 2: HS viết cảm nhận vẻ đẹp của mái trường em đang học đúng chủ đề. ............................................................ Thứ Ba ngày 2 tháng 2 năm 2021 Toán Luyện tập I. Mục tiêu Giúp HS: - Rút gọn được phân số. - Nhận biết được tính chất cơ bản của PS. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4a, b. - Giáo dục HS ý thức làm bài, biết quan sát, lắng nghe, chia sẻ và phản hồi thông tin. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm. III. Hoạt động dạy học 1. Hoạt động khởi động Rút gọn phân số (học sinh làm bảng con): 5 12 9 75 ; ; ; 10 36 27 300 - GV nhận xét. - Giới thiệu bài, ghi tên bài, nêu mục tiêu. 2. Luyện tập Bài 1: Hs nêu yêu cầu bài tập. - Cho HS tự làm bài cá nhân vào vở: thực hiện rút gọn các phân số theo yêu cầu. - Gọi Hs lên bảng làm bài- cả lớp nhận xét. * Lưu ý: Khi chữa bài, cho HS trao đổi ý kiến để rút ra cách rút gọn phân số nhanh nhất. VD: Với phân số 81 ta thấy cả tử số và mẫu số đều chia hết cho 3; 9; 27; trong 54 đó 27 là số lớn nhất; vậy: 81 = 81: 27 = 3 . 54 54 : 27 2 - Cũng cố cách rút gọn phân số. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập. 11 Giáo án Lớp 4 - HS suy nghĩ làm bài: xét trong các phân số đã cho phân số nào bằng 2 , vì sao? 3 Rồi chia sẻ với bạn cùng bàn- chia sẻ trước lớp. (yêu cầu HS nêu cách làm: Phải rút gọn từng phân số rồi trả lời theo yêu cầu của bài tập) 8 - GV chốt lại kết quả: 20 ; . 30 12 Bài 4 (Bài 4c dành cho HS NK): Tính (theo mẫu). a. GV vừa viết lên bảng vừa giới thiệu cho HS một dạng bài tập mới, đồng thời giới thiệu cách đọc: Hai nhân ba nhân năm chia cho ba nhân năm nhân bảy. - Cho HS vừa nhìn vừa đọc lại. HS nêu nhận xét về đặc điểm của bài tập. - Cho HS nêu cách tính. + Cùng chia nhẩm tích ở trên và tích ở dưới cho 3, sau đó cùng chia nhẩm tích ở trên và tích ở dưới cho 5; kết quả nhận được là: 2 7 + Yêu cầu một số HS nêu lại cách tính. - HS tự làm ý b, c vào vở; 2 em làm bảng nhóm. - Đính bảng nhóm lên, cả lớp nhận xét bài làm của bạn. 5 Kết quả là: b) ; c) 2 . 11 3 4. Hoạt động vận dụng - HS nhắc lại cách rút gọn phân số; tính chất cơ bản của phân số. - Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu sau: Trong các phân số dưới dây, phân số nào 25 50 5 8 bằng : ; ; 100 150 20 32 - GV nhận xét tiết học. - Khen những HS làm bài tốt, nhắc những HS làm còn sai sót về làm lại. ................................................ Chính tả Nhớ viết: Chuyện cổ tích về loài người I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù: - Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ. - Làm đúng bài tập 3 SGK. 2. Năng lực chung: NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm chỉ, chịu khó, cẩn thận và ý thức viết chữ đẹp. III. Hoạt động dạy học 1. Hoạt động khởi động 12 Giáo án Lớp 4 - GV đọc - HS viết các từ sau vào bảng con: Bóng chuyền, truyền hình, trung phong, nhem nhuốc, buốt giá. - Gv nhận xét, sửa sai. - Giới thiệu bài, ghi tên bài, nêu mục tiêu. 2. Hoạt động khám phá, luyện tập a. Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả (8p) - Một HS đọc đoạn thơ, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi: - Khi trẻ con sinh ra phải cần có những ai? vì sao lại phải như vậy? - GV hướng dẫn HS viết các từ khó: + HS tìm các từ khó, dễ lẫn và luyện viết vào vở nháp; 1 học sinh lên bảng viết: trụi trần, sáng lắm, cho trẻ, lời ru, bế bồng b. Hoạt động 2: Nhớ viết chính tả: (15p) - GV lưu ý cách trình bày bài thơ. - HS gấp SGK nhớ và viết bài vào vở. - GV đọc bài thơ HS đổi vở cho bạn để soát lỗi. - GV chấm một số bài nhận xét. * Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. a. Bài tập 2 - HS đọc yêu cầu bài tập, suy nghĩ làm bài vào vở. - Mời một em lên bảng làm, cả lớp nhận xét. - GV nhận xét chữa bài. Lời giải đúng: Mỗi, mỏng, rực rỡ, rải, thoảng, tản. + Bài tập 3: H/S đọc yêu cầu nội dung của bài. G/V chia lớp thành 4 nhóm, dán 4 tờ phiếu khổ to lên bảng. - G/V phổ biến luật chơi. - H/S dùng bút gạch bỏ tiếng không thích hợp. - Các nhóm tiếp sức làm bài. - H/S nhận xét chữa bài. - G/V kết luận lời giải đúng: Dáng- đần- điểm- rắn- thẫm- dài- rỡ- mẫn. - Một h/s đọc lại đoạn văn. 3. Hoạt động vận dụng - H/S tiếp nối nhau đặt một số câu để phân biệt các từ: dáng/giáng/ráng; giần/dần/rần; rắn/dài, thẫm/ thẩm. - H/s đặt câu- H/s khác nhận xét giáo viên nhận xét và chữa câu cho h/s. - Nhận xét tiết học. - HS về nhà đọc lại bài tập chính tả, những em làm sai về viết lại. ................................................ 13 Giáo án Lớp 4 Luyện từ và câu Câu kể Ai thế nào? I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được câu kể Ai thế nào? (ND ghi nhớ). - Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT1, mục III) - Bước đầu viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào? (BT2) - HS có thái độ học tập tích cực, sử dụng đúng câu kể khi nói và viết. 2. Góp phần phát triển các năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học - Các băng giấy viết riêng từng câu văn ở bài tập 1 luyện tập. - Bút dạ và 3 tờ giấy khổ to. III. Hoạt động dạy học 1. Hoạt động khởi động (nhóm 4) Trò chơi Truyền điện: + Tìm 3 từ chỉ những hoạt động có lợi cho sức khoẻ. Đặt câu với một từ vừa tìm được. + Tìm 3 từ chỉ những đặc điểm của một cơ thể khoẻ mạnh. Đặt câu với một từ vừa tìm được. - Giới thiệu bài, ghi tên bài, nêu mục tiêu. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới a. Hoạt động 1: Phần nhận xét Bài 1, 2: (HĐ cả lớp) - HS đọc nội dung bài tập 1, 2 (đọc cả mẫu ) - Cả lớp đọc thầm lại. - HS đọc kĩ đoạn văn, dùng bút gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật trong các câu của đoạn văn rồi chia sẻ cặp đôi. - Trao đổi trước lớp. - GV nhận xét chốt lại kết quả đúng: + Bên đường, cây cối xanh um. + Nhà cửa thưa thớt dần. + Chúng thật hiền lành. + Anh trẻ và thật khỏe mạnh. - Hỏi: Các từ chỉ đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật trong các câu trên là bộ phận nào trong câu kể? (vị ngữ) Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập; tự đặt câu hỏi cho từ vừa tìm được, chia sẻ cặp đôi. - HS trình bày trước lớp, Gv và cả lớp nhận xét, bổ sung. 14 Giáo án Lớp 4 VD: Bên đường, cây cối thế nào? + Vị ngữ trả lời cho câu hỏi gì? (Hs trả lời). Bài 4, 5: (HĐ cặp đôi) - HS đọc yêu cầu, suy nghĩ trả lời. - Trao đổi với bạn bên cạnh - HS làm bài ở bảng phụ. GV nhận xét. VD: Bên đường cây cối xanh um Bên đường, cái gì xanh um? - Hỏi: + Các từ chỉ sự vật là bộ phận nào của câu? + Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi gì? b. Hoạt động 2: Phần ghi nhớ - HS đọc thầm phần ghi nhớ. - GV hướng dẫn HS lấy ví dụ để minh hoạ. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: (HĐ cá nhân- cặp đôi- chia sẻ trước lớp) - HS đọc thầm yêu cầu của bài, cả lớp theo dõi SGK. - HS làm bài vào vở. - HS trình bày. GV nhận xét. Đáp án: + Rồi những con người // cũng lớn lên và lần lượt lên đường. + Căn nhà// trồng vắng. + Anh Khoa// hồn nhiên, xởi lởi. + Anh Đức// lầm lì, ít nói. + Còn anh Tịnh //thì đĩnh đạc, chu đáo. Bài 2: (Cá nhân – chia sẻ lớp) - HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV hướng dẫn HS làm bài: Chú ý viết đoạn văn kể về các bạn trong tổ em có sử dụng câu kể Ai thế nào? - HS làm bài vào vở. - HS nối tiếp trình bày bài trước lớp. Cả lớp và GV nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng - Nêu cấu tạo của câu kể Ai thế nào? - Nói 1-2 câu về một bạn trong lớp có sử dụng câu kể ai thế nào. - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ. - Tìm câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn sau và xác định CN và VN của các câu kể đó.: 15 Giáo án Lớp 4 Bãi ngô quê em ngày càng xanh tốt. Mới dạo nào, những cây ngô còn lấm tấm như mạ non. Thế mà chỉ ít lâu sau, ngô đã thành cây rung rung trước gió và ánh nắng. Những lá ngô rộng, dài, trổ ra mạnh mẽ, nõn nà. ................................................ Đạo đức Lịch sự với mọi người (tiết 1) I. Mục tiêu Giúp HS: - Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người. - Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người. - Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh. - Biết quan sát, lắng nghe, chia sẻ và phản hồi thông tin. - Thái độ tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh. Đồng tình với những người cư sử lịch sự và không đồng tình với những người cư sử bất lịch sự. III. Hoạt động dạy và học 1. Khởi động (nhóm 4) + Vì sao cần phải kính trọng và biết ơn thầy cô giáo? - Đại diện nhóm báo cáo. - Gv nhận xét. - Giới thiệu bài, ghi tên bài, nêu mục tiêu. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới a. Hoạt động 1: Thảo luận lớp Chuyện ở tiệm may (trang 31 SGK). - Yêu cầu các nhóm đọc truyện rồi thảo luận theo câu hỏi 1, 2. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp; nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: + Trang là người lịch sự vì đã biết chào hỏi mọi người, ăn nói nhẹ nhàng, biết thông cảm với cô thợ may, .... + Hà nên biết tôn trọng người khác và cư xử ch lịch sự. + Biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người tôn trọng, quý mến. - HS đọc nội dung ghi nhớ. b. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (bài tập 1, SGK) - Yêu cầu các nhóm thảo luận theo yêu cầu của bài tập. - Các nhóm thảo luận. - Đại diện nhóm trình bày; các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận kết luận: Các hành vi, việc làm đúng là b, d; các hành vi, việc làm sai là a, c, d. c. Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập 3, SGK) 16 Giáo án Lớp 4 - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm, cá nhóm thảo luận và ghi lại một số biểu hiện của phép lịch sự khi ăn uống, nói năng, chào hỏi .. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. * GVkết luận: Phép lịch sự khi giao tiếp thể hiện ở: Chào hỏi khi gặp gỡ, nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn. Biết lắng nghe khi làm phiền người khác đang nói; Chào hỏi khi gặp gỡ; Cảm ơn khi được giúp đỡ; Xin lỗi khi làm phiền người khác; 3. Hoạt động tiếp nối Yêu cầu HS về sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương về cư xử lịch sự với bạn bè và mọi người. Thực hiện nội dung đã học vào cuộc sống. ................................................ Thứ Tư, ngày 3 tháng 2 năm 2021 Kể chuyện Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia I. Mục tiêu - Dựa vào gợi ý trong SGK chọn được 1 câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) nói về 1 người có khả năng hoặc có sức khoẻ đặc biệt. - Biết sắp xếp các sự việc thành 1 câu chuyện kể lại rõ ý có đầu có cuối hoặc chỉ kể sự việc chứng minh khả năng đặc biệt của nhân vật. - Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện. - Giáo dục HS biết học tập và rèn luyện để phát triển tài năng. - Góp phần bồi dưỡng các năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Mạnh dạn trình bày trước lớp ý kiến của bản thân về nội dung câu chuyện và cách lựa chọn câu chuyện của bạn. II. Hoạt động dạy học 1. Hoạt động khởi động Kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về người có tài năng hoặc sức khoẻ. + Nêu ý nghĩa câu chuyện - GV nhận xét. - Giới thiệu bài, ghi tên bài, nêu mục tiêu. 2. Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề. - 1 HS đọc đề - GV ghi yêu cầu lên bảng (như SGK). Đề bài yêu cầu gì? (HS trả lời). GV gạch chân: khả năng, sức khoẻ đặc biệt, em biết. - 3 HS đọc nối tiếp 3 gợi ý ở SGK. 17 Giáo án Lớp 4 Hỏi: + Những người như thế nào được mọi người coi là có khả năng hoặc sức khoẻ đặc biệt? + Nhờ đâu em biết được những người này? + Khi kể chuyện mình đã chứng kiến hoặc tham gia, các em xưng hô như thế nào? - Yêu cầu Hs giới thiệu trước lớp về nhân vật mà mình định kể. - HS lập dàn ý cho bài kể. GV hướng dẫn: Có hai cách để kể chuyện cụ thể mà mục gợi ý đã giới thiệu cùng các em. + Kể câu chuyện cụ thể có đầu, có cuối, + Kể một sự việc chứng minh khả năng đặc biệt của nhân vật mà không cần thành chuyện. 3. Thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện. - HS kể chuyện theo cặp. Kể xong cùng bạn trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện. - Thi kể trước lớp. Khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn, ví dụ: + Nhân vật của bạn có tài năng gì đặc biệt? + Chi tiết nào trong truyện làm bạn nhớ nhất? + Bạn học được điều gì qua câu chuyện đó? - GV và cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hay và hấp dẫn. 4. Hoạt động vận dụng - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Sưu tầm các câu chuyện khác cùng chủ đề. - Nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị tiết sau. ............................................................ Toán Quy đồng mẫu số các phân số I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Biết thế nào là quy đồng mẫu số các phân số - Bước đầu biết cách quy đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp đơn giản. 2. Kĩ năng: - Thực hiện quy đồng mẫu số các phân số (trong trường hợp 2 mẫu số không chia hết cho nhau). - HS làm bài tập 1a,b; BT 2a,b. 3. Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học. 18 Giáo án Lớp 4 4. Góp phần phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy - lập luận logic II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ III. Họat động dạy học 1. Hoạt động khởi động (nhóm 4) Trò chơi Rung chuông vàng: 1. Trong các phân số sau, phân số nào bằng phân số 1 ? 3 A. 1 B. 9 C. 5 6 6 15 2. Trong các phân số sau, phân số nào bằng phân số 6 ? 15 A. 2 B. 2 C. 6 5 15 5 - Gọi HS nhắc lại tính chất cơ bản của phân số. - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài; nêu mục tiêu bài học. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới VD: Giáo viên nêu vấn đề cho hai phân số 1 và 2 , hãy tìm hai phân số có cùng 3 5 mẫu số, trong đó một phân số bằng 1 và một phân số bằng 2 . 3 5 - HS thảo luận nhóm đôi – Chia sẻ lớp. - GV hướng dẫn HS vận dụng tính chất cơ bản của phân số để làm. 1 1 5 5 2 2 3 6 ; 3 3 5 15 5 5 3 15 - GV giúp HS rút ra nhận xét: + Em đã tìm được phân số nào bằng phân số 1 ? 3 + Em đã tìm được phân số nào bằng phân số 2 ? 5 + Em có nhận xét gì về mẫu số của 2 phân số này? - HS trình bày trước lớp. - GV kết luận: Từ hai phân số 1 và 2 đã được quy đồng mẫu số thành hai phân 3 5 số 5 và 6 trong đó 1 = 5 và 2 = 6 . 15 được gọi là mẫu số chung của hai phân số 15 15 3 15 5 15 5 và 6 . 15 15 19 Giáo án Lớp 4 + Thế nào là quy đồng mẫu số các phân số? (HS nêu) - Cách quy đồng mẫu số các phân số: - HS trình bày lại cách quy đồng đồng mẫu số hai phân số 1 và 2 . 3 5 + Từ cách quy đồng mẫu số hai phân số 1 và 2 em hãy nêu cách quy đồng 3 5 mẫu số hai phân số (SGK). 3. Luyện tập Bài 1: HS làm cá nhân - chia sẻ nhóm 2 – chia sẻ lớp. - Gọi HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS tự làm bài. - HS cả lớp làm vào vở, chia sẻ nhóm 2; ba HS lên bảng làm: 5 1 5 5 4 20 1 1 6 6 VD: a. và ta có: ; 6 4 6 6 4 24 4 4 6 24 + Ta có thể chọn MSC ở câu a là bao nhiêu để kết quả quy đồng gọn gàng hơn? (đối với HSNK nêu được MSC là 12). Bài 2a,b: (HS năng khiếu làm cả ý c) - HS đọc yêu cầu bài toán. - HS làm cá nhân vào vở - Chia sẻ lớp. - Trò chơi: Làm toán "Ai nhanh hơn" Tiếp sức: Thi đua 2 dãy mỗi dãy 2 bạn: Quy đồng mẫu số các phân số sau a) 7 và 8 b) 5 và 3 5 11 12 8 4. Hoạt đông vận dụng - Nêu lại cách quy đồng MS các PS. 2 18 15 10 - Viết các phân số sau đây thành các phân số có mẫu số là 10: ; ; ; 5 20 50 25 ............................................................ Tập đọc Bè xuôi sông La I. Mục tiêu - Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với gịmg nhẹ nhàng, tình cảm. - Hiểu nội dung của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng Sông La và sức sống mạnh mẽ của con người Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc được một đoạn thơ trong bài). - Biết tự hào, yêu quý cảnh vật và con người Việt Nam. - Góp phần phát triển các năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự học và giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 20
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_21_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_m.doc

