Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Lê Hữu Tân

docx 40 trang Túc Tinh 25/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Lê Hữu Tân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Lê Hữu Tân

Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Lê Hữu Tân
 TUẦN 20
 Thứ hai, ngày 20 tháng 1 năm 2025
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 CHỦ ĐỀ 5: NGHỀ TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG
 Sinh hoạt dưới cờ: TIÊU DÙNG THÔNG MINH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Học sinh mạnh dạn, tự tin trình diễn tiểu phẩm do TPT chuẩn bị.
 - Học sinh bày tỏ được ý kiến về việc sử dụng tiền trong năm mới để tránh lãng phí.
 II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 
 1. Nhà trường: 
 - Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định.
 2. Học sinh: 
 - Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự khai giảng.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: - HS nghiêm túc thực hiện.
- TPT Đội ổn định HS, gióng hàng ngang hàng dọc, nghiêm 
nghỉ, quay phải, trái sao cho đội hình toàn trường đẹp mắt.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào cờ đầu tuần - HS tham gia lễ chào cờ
- Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ quy định (chào 
cờ, hát quốc ca, ) - HS lắng nghe.
- Nhận xét tuần vừa qua: Tuyên dương các lớp có thành 
tích tốt, phê bình và có hình phạt thích đáng với các bạn 
thực hiện sai quy định, vi phạm .
- Triển khai kế hoạch học tập.
3. Luyện tập - HS xem phần biểu diễn của 
- TPT cho nhóm HS lên trình diễn tiểu phẩm có nội dung liên quan HS.
đến việc mua sắm trong năm mới và việc tiêu dùng thông minh.
- Gọi một số HS nhận xét về nội dung tiểu phẩm và phần đóng vai - 1 số HS trả lời theo suy nghĩ 
của các bạn. của mình. 
- GV nhận xét HS. - HS lắng nghe.
- GV cho HS suy nghĩ và chia sẻ ý kiến về việc sử dụng tiền trong - HS chia sẻ ý kiến cá nhân 
năm mới để tránh lãng phí. của mình.
- GV chốt ý kiến và nhận xét. - HS lắng nghe.
- Kết thúc, dặn dò.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 BÀI ĐỌC 3: NHỮNG HẠT GẠO ÂN TÌNH (2 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài (Cam - pu 
- chia, Pôn - pốt), các từ ngữ có âm, vần, thanh dễ lẫn. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ khoảng 
 1 85-90 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh. 
 - Hiểu nghĩa từ khó trong bài (tra sổ tay từ ngữ/từ điển). Hiểu ý nghĩa của bài: Kể về 
những năm tháng bộ đội Việt Nam làm nhiệm vụ quốc tế giúp người dân Cam - pu - chia 
thoát khỏi thảm hoạ diệt chủng; tình cảm quý mến, tin tưởng của nhân dân Cam - pu - chia 
dành cho bộ đội Việt Nam. 
 - Cảm nhận được nghĩa cử cao đẹp của bộ đội Việt Nam dành cho nhân dân Cam - pu 
 - chia, tình cảm quý mến, tin tưởng của nhân dân Cam - pu - chia dành cho bộ đội Việt 
 Nam; biết bày tỏ cảm nghĩ về một số chi tiết xúc động trong bài. 
 - Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, nhân ái: Trân trọng, tự hào về những đóng góp to lớn 
của bộ đội Việt Nam giúp đất nước và người dân Cam - pu - chia thoát khỏi thảm hoạ diệt 
chủng; về tình cảm tốt đẹp giữa bộ đội Việt Nam và nhân dân Cam - pu - chia. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Sổ tay từ ngữ/ từ điển Tiếng Việt; bài giảng điện tử powerpoint 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động - Cả lớp cùng vận động theo nhạc.
 - Cho HS nghe v à hát theo bài hát “Chú bộ 
 đội”.
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài “Những bài đọc - HS nghe và ghi bài. 
 ân tình”.
 2. Khám phá 
 * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
 - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe, lưu ý cách đọc. 
 + Giọng xúc động, tha thiết: Bộ đội đừng về! 
 Pôn Pốt sẽ giết hết dân mất! Bộ đội có đi, cho 
 dân đi cùng với!
 + Giọng vui, tình cảm: đoạn cuối
 - GV chia đoạn: 2 đoạn
 + Đoạn 1: Từ đầu đến như thế này.
 + Đoạn 2: Còn lại. 
 - GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
 luyện đọc từ khó (Cam - pu - chia, Pôn Pốt, - HS đọc từ khó.
 làng mạc, nằm, mấy năm rồi, rách rưới, níu 
 tay, một bữa no, nổi lên, )
 - Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và giải - HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2. 
 nghĩa từ ngữ (Hai Trí, chế độ diệt chủng Pôn 
 Pốt, tiêu điều, đìu hiu, chén ).
 - Lưu ý HS cách ngắt nghỉ hơi câu dài: - HS luyện đọc và lưu ý cách ngắt nghỉ
 + Bữa ấy,/ dân làng gom góp được ba chén 
 gạo/ để nấu cơm đãi cả đơn vị.
 + Nhìn những hạt gạo đã ngả màu,/ mốc 
 thếch,/ ông Hai Trí khóng ao cầm được nước 
 mắt.
 - Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc trong nhóm.
 luyện đọc đoạn theo nhóm 2. 
 - Thi đọc giữa các nhóm. - Các nhóm thi đua. 
 - GV nhận xét các nhóm. 
 - Gọi 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - Lớp đọc thầm, theo dõi. 
 * Hoạt động 2: Đọc hiểu
 - GV gọi 1 HS đọc hệ thống câu hỏi tìm hiểu - 1 HS đọc to, cả lớp cùng theo dõi. 
 bài. 
 2 - Tổ chức cho HS lập nhóm 4 để trả lời các - HS lập nhóm 4 theo yêu cầu. 
câu hỏi 1, 2, 3, 4 (TG: 7 phút)
- Mời 4 nhóm báo cáo kết quả hoạt động, GV - 4 nhóm trưởng đại diện báo cáo
và cả lớp cùng theo dõi, góp ý bổ sung.
1/ Đơn vị của ông Hai Trí hành quân sang để giúp nhân dân Cam – pu – chia 
nước bạn để làm gì? thoát khỏi chế độ diệt chủng Pôn Pốt.
2/ Đơn vị chứng kiến cảnh người dân nước - Làng mạc bị đốt phá tiêu điều; người 
bạn sống như thế nào? dân đói khổ, xơ xác, rách rưới.
3/ Bộ đội Việt Nam đã làm gì để giúp những - Lấy lương khô cho ông lão nằm gục bên 
người dân mà họ đã gặp? đường; lấy gạo và thực phẩm mà bộ đội 
 mang theo để nấu 1 bữa no cho dân; pha 
 trà, chia lương khô và bánh kẹo cho mọi 
 người; cùng trò chuyện. 
4/ Tìm những chi tiết cho thấy người dân Cam - Ông lão ăn ngon lành thanh lương khô 
– pu – chia rất tin tưởng và yêu quý bộ đội và trò chuyện cùng bộ đội.
Việt Nam? - Thấy bộ đội VN, hơn 200 người cả già, 
 trẻ, trai, gái chạy ra đón, vừa khóc vừa níu 
 tay
 - Dân làng gom được 3 chén gạo để nấu 
 cơm đãi đơn vị 
- GV chốt ý các câu trả lời. 
- GV nêu câu hỏi: - HS suy nghĩ, nêu ý kiến cá nhân
5/ Những chi tiết, hình ảnh nào trong bài khiến + Em thích chi tiết hơn 200 người cả già 
em xúc động? Vì sao? trẻ trai gái chạy ra đón bộ đội VN ⭢ 
 Người dân Cam – pu – chia rất tin tưởng, 
 mừng rỡ trước sự xuất hiện của bộ đội 
 VN.
 + Em thích chi tiết dân làng gom góp 3 
 chén gạo để nấu cơm đãi cả đơn vị ⭢ 
 Nhân dân Cam – pu – chia quý mến, đem 
 những hạt gạo quý cuối cùng để nấu cơm 
 cho bộ đội VN.
 + Em thích chi tiết bộ đội VN lấy gạo và 
 thực phẩm ra nấu 1 bữa no cho dân ⭢ Bộ 
 đội VN yêu thương người dân Cam – pu 
 – chia như đồng bào mình. 
- GV khen ngợi các câu trả lời của HS. 
- Qua bài đọc, em hiểu điều gì? - HS phát biểu.
- GV chốt: Bài đọc cho thấy những đóng góp - HS nhắc lại nội dung bài. 
to lớn của bộ đội VN trong việc giúp đất nước 
và người dân Cam – pu – chia thoát khỏi thảm 
hoạ diệt chủng, đồng thời thể hiện tình cảm 
gắn bó giữa bộ đội VN và nhân dân Cam – pu 
– chia.
3. Luyện tập thực hành: Đọc nâng cao
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS nghe, nêu lại giọng đọc. 
- Hướng dẫn HS đọc đoạn “Bữa ấy trở - HS tìm và nêu:
thành ngày hội”
+ Tìm những từ ngữ cần nhấn giọng? + gom góp, ngả màu, mốc thếch, ngay lập 
 tức, một bữa no, của bao nhiêu 
 3 - Cho HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm 2. - HS thực hiện.
 - Gọi 3 HS thi đọc diễn cảm. - Lớp nghe và chọn bạn đọc hay nhất. 
 - GV nhận xét, tuyên dương HS. 
 4. Vận dụng 
 - Nêu lại nội dung bài đọc? - 2 HS nêu lại. 
 - Em có cảm nhận gì sau khi học bài này? - HS phát biểu: Tình đoàn kết, hữu nghị 
 giữa 2 đất nước Việt Nam và Cam – pu – 
 chia. 
 - GV cho HS xem 1 số hình ảnh, video sưu - HS theo dõi. 
 tầm về hoạt động của bộ đội Việt Nam trong 
 hoạt động gìn giữ hoà bình của Liên hợp quốc. 
 - Dặn dò HS về nhà luyện đọc bài và trả lời - HS nghe và thực hiện. 
 các câu hỏi. 
 - Chuẩn bị bài sau: Con sóng lan xa
 + Đọc trước bài, tìm từ ngữ khó, dự kiến cách 
 chia đoạn. 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 TOÁN
 Bài 56: LUYỆN TẬP 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Củng cố hiểu biết về phân số, đọc viết phân số và phân số là thương của phép chia 
một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0); vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tiễn 
đơn giản. 
 - Củng cố hiểu biết về quan hệ giữa phép chia số tự nhiên và phân số. 
 - Hoàn thành tốt các dạng bài tập và biết vận dụng để giải quyết các tình huống thực 
tế về mối liên hệ giữa phân số và phép chia hai số tự nhiên. 
 - Đề xuất được cách giải quyết khác nhau đối với bài toán về mối liên hệ giữa phân 
số và phép chia hai số tự nhiên trong thực tế cuộc sống.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, bảng phụ, phiếu học tập, hình vẽ trong sgk (GV); bảng con (HS)
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động - HS suy nghĩ, tính rồi ghi đáp án của mình vào 
 Trò chơi “Giải cứu rừng xanh”: bảng con – thời gian 30 giây/câu. 
- GV nêu yêu cầu của trò chơi: Em - Đáp án đúng: 
hãy giải cứu các loài vật trong rừng 1/ C. 2/ D 3/ C 4/ D
thoát khỏi sự bắt giữ của tên thợ săn - HS giải thích cách làm một số câu.
độc ác bằng cách trả lời đúng các 
câu hỏi nhé!
1. Thương của phép chia 9 : 14 được 
viết dưới dạng phân số là: 
A. B. 
C. D. Không viết 
được.
 4 2/ 5 = ? 
Phân số viết đúng là: 
A. B. 
C. D. Cả A và C đều 
đúng.
3/ Viết phân số dưới dạng 
thương của hai số tự nhiên là: 
A. Không viết được. B. 3 : 1 
C. 1 : 3 D. 1 × 3
4/ Đã tô màu ở những hình nào?
A. Hình 1. B. Hình 2.
C. Hình 3. D. Hình 4. 
- GV chốt kết quả đúng. 
- Tiết học trước các con đã tìm hiểu 
khái niệm phân số, đọc viết phân số 
và phân số là thương của phép chia 
một số tự nhiên cho một số tự nhiên 
(khác 0). Tiết học hôm nay chúng 
mình sẽ làm các bài tập để nắm vững 
những kiến thức đã học nhé. 
- GV ghi tên bài. 
2. Luyện tập thực hành
Bài 1. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập Bài 1- HS đọc yêu cầu bài tập. 
Nêu phân số chỉ số phần đã tô màu - Sử dụng bảng con để tham gia trò chơi “Ai 
trong mỗi hình sau: nhanh ai đúng”
 - Ở mỗi hình HS nối tiếp nêu nhận biết của mình 
 để viết được phân số đúng.
 a) + Hình 1: Cái toàn thể (là một hình chữ nhật) 
 được chia thành 6 phần đều nhau, đã tô màu 5 
 phần. Ta có phân số tương ứng ( tương tự với 
 các hình còn lại)
 Hình 2: ; Hình 3: ; Hình 4: ; 
 Hình 5: ; Hình 6: )
- GV tổ chức cho HS làm bài tập dưới b) + Hình 1: Cái toàn thể (là một hình tròn,) 
hình thức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”: được chia thành 4 phần đều nhau, đã tô màu 5 
GV chiếu lần lượt từng hình, HS có 15 
giây/hình để ghi được phân số tương phần. Ta có phân số tương ứng . 
ứng. 
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng. 
- Nhận xét chung về trò chơi và nội 
dung bài 1.
 5 + Hình 2: Cái toàn thể (là một hình tam giác) 
H: Phân số gồm những thành phần được chia thành 3 phần đều nhau, đã tô màu 8 
nào? 
 phần. Ta có phân số tương ứng . 
Bài 2. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Lớp nhận xét, bổ sung. 
Viết thương của mỗi phép chia sau - Phân số gồm tử số và mẫu số. Tử số là STN 
dưới dạng phân số. viết trên dấu gạch ngang, mẫu số là STN khác 0 
- Yêu cầu Hs làm bài nhóm đôi - thời viết dưới dấu gạch ngang. ..
gian 2 phút. - 1 HS đọc lại kết quả toàn bài. 
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả dưới Bài 2- HS đọc yêu cầu bài tập. 
hình thức thi làm bài tiếp sức giữa hai - HS làm bài theo nhóm đôi.
nhóm. 
- GV theo dõi, giúp đỡ. - Hai nhóm mỗi nhóm 4 em thi làm bài tiếp sức 
- Nhận xét, uốn nắn, sửa sai. báo cáo kết quả. 
 - Lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc.
 Nhóm 1
 a) 5 : 8 = ; 11 : 15 = ; 
 4 : 8 = ; 1 : 2 = ; 
H: Để viết một phép chia thành phân Nhóm 2
số, em cần xác định được những gì?
 b) 7 : 6 = ; 3 : 2 = ; 
Bài 3. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 9 : 9 = ; 16 : 1 = ; 
a) Viết mỗi phân số sau dưới dạng - Để viết một phép chia thành phân số, cần xác 
phép chia hai số tự nhiên (theo mẫu). định
 + Các thành phần của phép chia (số bị chia, số 
- GV phân tích mẫu: Xét phân số chia)
H: Nêu các thành phần của phân số? + Tử số là số bị chia, mẫu số là số chia. 
 - 1 HS đọc lại kết quả toàn bài. 
H: Viết được phép chia ntn? Bài 3a- HS đọc yêu cầu
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
b/ Trong mỗi nhóm phân số cho dưới - Tử số là 5, mẫu số là 7.
đây, phân số nào bằng 1?
H: Phân số bằng 1 có đặc điểm gì? = 5 : 7 Tử số là số bị chia, mẫu số là số chia. 
- YC HS làm bài cá nhân, nối tiếp nêu - HS làm bài cá nhân, nối tiếp lên bảng hoàn 
kết quả. thành bài. 
- Nhận xét, bổ sung
Bài 4. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập = 1 : 2 ; = 3 : 4;
Đọc các số đo đại lượng. 
- YC HS làm bài đọc các số đo đại = 3 : 10; = 11 : 6
lượng theo nhóm 4. - Lớp nhận xét, bổ sung. 
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng. - HS đọc yêu cầu. 
 - Phân số bằng 1 là phân số có tử số bằng mẫu 
 số. 
 - HS nối tiếp nêu kết quả: ; ; .
 Bài 4. - HS đọc yêu cầu. 
 - Làm bài theo nhóm 4
 6 - Đại diện vài nhóm nối tiếp đọc kết quả. 
 - Lớp nhận xét, bổ sung
 m: Một phần hai mét
 dm: Ba phần mười đề-xi-mét 
 kg: Ba phần tư ki-lô-gam
 l: Ba phần hai lít
 km: Sáu phần năm ki-lô-mét
4. Hoạt động vận dụng
- GV nêu bài toán: Bài 5. - HS đọc đề bài.
Bài 5. Nêu phân số chỉ số phần đã 
xếp đầy sách trong mỗi hàng của giá 
sách dưới đây: 
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Hàng 1 của giá sách chia thành 9 ngăn bằng 
H: Hàng 1 của giá sách chia làm mấy 
ngăn bằng nhau? Mấy ngăn đã xếp nhau, có 4 ngăn đã xếp đầy sách. Ta có phân số 
đầy sách? Viết được phân số nào? 
- Thực hiện tương tự với các hàng 
còn lại. 
 - Tương tự, HS nối tiếp nêu: Hàng 2: ; Hàng 
H: Tiết học này giúp em ôn tập những 
gì? 3: 
- Dặn HS về nhà tự tìm các tình Hàng 4: ; Hàng 5: ; Hàng 6: . 
huống thực tế liên quan đến bài học - Em ôn lại về khái niệm phân số, đọc viết phân 
rồi tự thực hiện. số, Viết thương hai số tự nhiên thành phân số-
 viết phân số thành thương của hai số tự nhiên.
 - Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện
 Điều chỉnh sau tiết dạy: ...............................................................................................
...............................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
Chiều
 KHOA HỌC
 BÀI 14: NHU CẦU SỐNG CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHĂM SÓC VẬT NUÔI(T4)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Sau bài học này, HS sẽ:
 - Biết cách làm thí nghiệm, phân tích thí nghiệm để thấy được vai trò của nước, thức 
ăn, không khí và ánh sáng đối với đời sống động vật.
 - Hiểu được những điều kiện cần để động vật sống và phát triển bình thường. 
 - Có khả năng áp dụng những kiến thức khoa học trong việc chăm sóc vật nuôi trong 
nhà.
 - Tham gia tích cực vào các hoạt động khám phá tìm hiểu lợi ích trong việc chăm sóc 
vật nuôi trong nhà.
 - Học tập nghiêm túc, giữ trật tự, biết lắng nghe khi bạn trình bày nhóm và biết đưa ra 
nhận xét nhóm bạn và đưa ra được những cách để chăm sóc vật nuôi ở nhà.
 7 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 + Các tranh ảnh liên quan đến chủ đề.
 + Vở ghi bài, sách khoa học 4
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 A. Khởi động
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
+ Em biết những loài động vật nào ăn tạp ? - HS trả lời câu hỏi. 
+ Kể tên các yếu tố cần cho động vật sống và phát - Các yếu tố cần cho động vật sống và 
triển? phát triển là nước, thức ăn, không khí, 
- GV nhận xét, tuyên dương. ánh sáng ngoài ra còn có nhiệt độ thích 
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài 14 – Nhu cầu hợp.
sống của động vật và chăm sóc vật nuôi. - HS theo dõi, ghi bài mới.
 - HS trả lời các câu hỏi.
 B. Khám phá 
 Chăm sóc vật nuôi
 HĐ 5: Tìm hiểu về chăm sóc vật nuôi
- Yêu cầu HS quan sát hình 8-13 trang 61 SGK, - HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi:
thảo luận và thực hiện yêu cầu.
+ Nêu những việc làm cần để chăm sóc vật nuôi Những việc cần làm để chăm sóc vật 
và giải thích vì sao cần làm những việc làm đó. nuôi: 
 - Cung cấp nguồn thức ăn để đảm bảo 
 đầy đủ chất dinh dưỡng.
 - Vệ sinh chuồng trại để giữ gìn vệ sinh 
 môi trường sinh sống sạch sẽ.
 - Sưởi ấm để giữ ấm cơ thể.
 - Tiêm phòng để phòng ngừa các bệnh.
 - Khử độc, khủ khuẩn chuồng trại để 
 phòng tránh việc phát triển các mầm 
 bệnh.
 - Tắm mát để giữ gìn cơ thể vật nuôi 
 được sạch sẽ.
 - GV nhận xét, kết luận về các biện pháp chăm 
sóc vật nuôi.
- Khi gia đình có nuôi gia súc, gia cầm hoặc thú + Khi gia đình có nuôi gia súc, gia cầm 
cứng, chúng ta cần làm những việc gì để chăm hoặc thú cưng,...chúng ta cần làm một 
sóc chúng? số việc để chăm sóc chúng như: cho ăn, 
 cho uống nước, tiêm phòng, vệ sinh 
- GV nhận xét, chốt kiến thức. chuồng trại, ....
C * Vận dụng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính - HS chú ý, thực hiện theo yêu cầu của 
của bài học theo nội dung: GV.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong 
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, 
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* Dặn dò
 8 - Ôn tập kiến thức đã học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 ...............................................................................................................................................
 ...............................................................................................................................................
 ...............................................................................................................................................
 LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
 BÀI 15: DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở 
 VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (Tiết 3)
 (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: kể được tên một số vật dụng chủ yếu có liên 
 quan đến đời sống của người dân ở vùng Duyên hải miềnTrung.
 - Tìm hiếu lịch sử và địa lí: kế được tên một số bãi biển, vùng biển của vùng Duyên hải 
 miền Trung.
 - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: nêu được một số hoạt động kinh tế biển ở vùng 
 Duyên hải miền Trung (làm muối, đánh bắt cá và nuôi trồng hải sản, du lịch biển, giao 
 thông đường biển,...).
 -Trách nhiệm: thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1.Đối với giáo viên
 -Máy chiếu, tranh, ảnh
 2.Đối với học sinh
 -SHS
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 
-GV tổ chức trò chơi "Hái táo", phía sau mỗi 
quả táo là 1 câu hỏi 
 +Kể tên vài vật dụng ở DHMT mà em biết? 
 +Dân cư ở DHMT chủ yếu sống ở đâu?
-GV nhận xét + Lưới, lu, gùi,..
-GV giới thiệu bài +Ở đồng bằng và ven biển
2. Khám phá -Nghe
HĐ : Tìm hiểu về một số hoạt động kinh tế 
biển
Gợi ý các bước tiến hành:
Bước 1. GV chia HS thành 4 nhóm (số lượng 
HS trong nhóm tuỳ thuộc vào HS trong lớp). 
Đánh số thứ tự các thành viên trong mỗi nhóm. 
Phân công mỗi nhóm 1 chủ đề. 
Bước 2. HS làm việc theo nhóm để hoàn thành 
phiếu học tập. Sau đó, các thành viên sẽ tạo 
thành nhóm mới theo hướng dẫn của GV (mỗi 
nhóm mới có đủ thành viên đại diện của nhóm 
trước đó
Điều Một số sản 
kiện phẩm/ nơi
thuận sản xuất, phân 
lợi bố
 9 . . - Thực hiện theo hd 
 + Nhóm: làm muối
 Điều kiện Một số sản 
 thuận lợi phẩm/ nơi
 sản xuất, phân 
 bố
 Có nhiều nắng, Muối ở Sa 
 ít mưa, nước Huỳnh, Cà Ná
 biển mặn và 
 sạch
 +Nhóm : Đánh bắt và nuôi trồng hải sản
 Điều kiện Một số sản phẩm/ 
 thuận lợi nơi
 sản xuất, phân bố
 Biển có Tôm hùm xanh ở 
 nhiều loài Bình Thuận
 tôm, cá
 +Nhóm : Du lịch
 Điều kiện Một số sản phẩm/ 
 thuận lợi nơi
 sản xuất, phân bố
 Có nhiều bãi Bãi biển nổi tiếng ở 
 biển, vịnh Sầm Sơn, bãi biển 
 biển đẹp mũi né (Bình Thuận)
 +Nhóm : Giao thông đường biển
 Điều kiện Một số sản phẩm/ 
 thuận lợi nơi
 sản xuất, phân bố
 Đường bờ Một số cảng biển 
 biển có nhiều quan trọng của 
 vịnh, nước vùng; Nghi sơn, 
 sâu và kín gió Sơn dương, Dung 
 Quất
 10 Bước 3. 
- GV nx, chốt hđ
Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy về một số 
hoạt động kinh tế biển
- Hướng dẫn vẽ sơ đồ tư duy 
Sơ đồ tư duy thế hiện được ý tưởng trung tâm 
và cấu trúc thành 4 phần tương ứng với 4 hoạt 
động kinh tế biến quan trọng của vùng Duyên 
hài miền Trung.
Số nhóm ở bước 2 tuỳ thuộc vào sĩ số của lớp.
 Các nhóm "triển lãm" và giới thiệu sản 
 phẩm của nhóm cho thành viên nhóm 
Điểu kiện:
 khác (theo sự phân công của GV)
+ Số thành viên tối thiểu: 4 HS.
+ Có đại diện đủ 4 nhóm ở bước 1.
-Nhận xét chung
 -Thực hiện vẽ sơ đồ tư duy theo nhóm
3. Hoạt động vận dụng:
- Hãy kể một vài bãi biển đẹp ở DHMT mà em 
biết?
-Chúng ta làm gì để giữ gìn bãi biển luôn đẹp?
-NX tiết học, dặn dò.
 -Trình bày- NX
 - HS nêu
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 CHỦ ĐỀ: NGHỀ TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG
 Sinh hoạt theo chủ đề: MUA SẮM THÔNG MINH 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 11 - Khảo sát, so sánh được giá của một số mặt hàng phổ biến trong sinh hoạt hằng ngày 
của gia đình..
 - Rèn luyện và phát triển kĩ năng làm việc nhóm.
 - Vận dụng vào thực tiễn: Biết lựa chọn mua sắm thông minh.
 - Biết trao đổi, hợp tác nhóm trong khảo sát.
 - Có ý thức nghiêm túc trong làm việc nhóm và khảo sát thực tế.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: - HS lắng nghe luật chơi và tham gia chơi 
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Đi chợ” để cùng cả lớp.
khởi động bài học. 
- GV phổ biến luật chơi, chọn 1 HS đóng vai người 
đi chợ, các bạn còn lại là người bán hàng.
- GV nhận xét HS chơi, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV đặt câu hỏi liên quan đến trò chơi sau đó dẫn - HS lắng nghe và trả lời.
dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
HĐ 1: HS chia sẻ về cuộc khảo sát
 (Làm việc cá nhân) - HS chia sẻ cuộc khảo sát của mình trước 
- GV gọi một số HS chia sẻ việc HS đi cùng người lớp.
thân khảo sát các mặt hàng phổ biến trong sinh 
hoạt hằng ngày của gia đình mình. - HS trả lời theo câu hỏi gợi ý của GV để 
- GV có thể đặt một số câu hỏi gợi ý: trình bày cuộc khảo sát của mình.
+ Em đi khảo sát cùng với ai?
+ Em đã khảo sát bao nhiêu địa điểm? Đó là những 
địa điểm nào?
+ Em khảo sát bao nhiêu mặt hàng? Vì sao em 
chọn khảo sát những mặt hàng đó?
+ Em có gặp khó khăn gì khi đi khảo sát không?
- GV nhận xét, tuyên dương HS làm tốt bài khảo - HS lắng nghe.
sát.
- GV chốt một số mặt hàng phổ biến trong sinh 
hoạt hằng ngày của gia đình.
HĐ 2: So sánh giá của các mặt hàng phổ biến. 
(Làm việc nhóm 4)
- GV chiếu bảng khảo sát. - HS quan sát bảng khảo sát.
 12 - HS thảo luận nhóm 4.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 quan sát bảng khảo 
sát, so sánh và nhận xét về giá của các mặt hàng 
 - Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm 
đó.
 nhận xét nhóm bạn.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận 
 - HS lắng nghe nội dung.
xét nhóm bạn.
- GV nhận xét và kết luận:
 Những mặt hàng phổ biến trong sinh hoạt hằng 
ngày của gia đình như: gạo, các loại thực phẩm 
(cá, thịt, rau..), dầu ăn, các loại gia vị, các loại hóa 
mĩ phẩm (nước rửa bát, bột giặt, dầu gội,...). Đây 
là những mặt hàng cần thiết và được bán ở nhiều 
nơi như: chợ, tạp hóa, siêu thị,...Giá của các mặt 
hàng sẽ có sự chênh lệch giữa các nơi bán khác 
nhau. Chúng ta khảo sát giá của các mặt hàng để 
lựa chọn được nơi có mức giá tốt, giúp tiết kiệm 
cho gia đình.
3. Luyện tập.
* HĐ 3: thực hành mua sắm thông minh (làm 
việc nhóm đôi). - HS quan sát tranh.
- GV cho HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 
đôi, đóng vai và xử lí tình huống trong tranh.
- GV gọi HS lên đóng vai tình huống 1. - Đại diện 1 nhóm lên đóng vai, cả lớp quan 
- Gọi HS nhận xét nhóm bạn đóng vai. sát.
- GV gọi các nhóm đề ra ý kiến xử lí tình huống - Các nhóm nhận xét.
trong tranh. - Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của mình.
- GV nhận xét và chốt nội dung. - HS lắng nghe.
 13 - GV gọi HS lên đóng vai tình huống 2.
- Gọi HS nhận xét nhóm bạn đóng vai.
- GV gọi các nhóm đề ra ý kiến xử lí tình huống 
trong tranh.
- GV nhận xét và chốt nội dung.
- GV mời HS chia sẻ bài học về mua sắm thông 
minh rút ra được sau khi xử lí tình huống.
- GV nhận xét và kết luận:
 Mua sắm thông minh sẽ giúp chúng ta chọn - Đại diện 1 nhóm lên đóng vai, cả lớp quan 
mua được những hàng hóa phù hợp với chi phí sát.
hợp lí, giúp tiết kiệm cho gia đình. - Các nhóm nhận xét.
 - Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của mình.
 - HS lắng nghe.
 - HS chia sẻ ý kiến cá nhân.
 - HS lắng nghe.
3. Luyện tập. - HS chia sẻ ý kiến.
- GV mời học sinh chia sẻ những kỉ niệm về 
việc mua sắm thông minh của bản thân. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 Thứ ba, ngày 21 tháng 1 năm 2025
 TIẾNG VIỆT
 BÀI VIẾT 3: LUYỆN TẬP VIẾT THƯ THĂM HỎI 
 (Thực hành viết) (1 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Dựa trên dàn ý đã lập và kết quả luyện tập ở các tiết học trước, HS viết được bức thư 
thăm hỏi người thân (hoặc thầy cô, bạn bè, một người khác). Bức thư có cấu tạo hợp lí; 
chữ viết rõ ràng, đúng chính tả; câu văn đúng ngữ pháp.
 - Thể hiện được tình cảm của bản thân dành cho người nhận thư qua cách sử dụng từ 
xưng hô, lời chào, lời chúc, lời hẹn 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - SGK, vở viết, bảng phụ viết dàn ý của bài văn viết thư.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” để - Mỗi HS được “truyền điện” nêu nhanh 
 14 nêu nhanh lại cấu tạo của bài văn viết thư. 1 phần của cấu tạo bài văn viết thư. 
- GV tổng kết, khen ngợi HS. 
- Giới thiệu bài mới. 
2. Luyện tập, thực hành 
* HĐ 1: Chuẩn bị
- GV gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc đề bài và lưu - 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo.
ý. 
- GV hỏi HS để giúp các em xác định đề bài - HS nối tiếp trả lời:
+ Em định viết thư cho ai? + Em viết thư cho ông bà/ cô bác ở xa.
 + Em viết thư cho bạn ở nơi khác mà em 
 quen biết.
 + Em viết thư cho bạn học cũ đã theo bố 
 mẹ chuyển đến nơi khác
 + Em viết thư cho một bạn có hoàn cảnh 
 khó khăn
 + Em viết thư cho chú bộ đội ở biên giới/ 
 hải đảo.
 .
+ Em viết thư cho người đó để làm gì? + Để thăm hỏi hoặc để chia vui, chia 
 buồn, làm quen 
- GV đưa bảng phụ ghi cấu tạo bài văn viết thư. - 1 – 2 HS chỉ và nói theo sơ đồ. Cả lớp 
Mời HS trình bày lại. theo dõi. 
- GV nhắc nhở HS cần gạch ra các ý chính của - HS nghe. 
lá thư; sau khi viết xong cần đọc lại để bổ sung 
hoặc sửa lỗi (nếu có). 
* Hoạt động 2: Viết thư
- GV yêu cầu HS viết bài vào vở. - HS làm bài cá nhân. 
 + Đọc lại bài, sửa lỗi, hoàn thiện bài. 
- GV theo dõi, hỗ trợ HS (nếu gặp khó khăn)
- Nhận xét chung về bài viết của HS. - Lớp lắng nghe. 
3. Vận dụng
- Nêu lại cấu tạo của bài văn viết thư? - 1 HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV khen ngợi, động viên HS chuẩn bị và viết 
bài tốt.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài: Góc sáng tạo “Dự - HS nghe và nhận nhiệm vụ học tập.
án: Trái tim yêu thương”.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 TIẾNG VIỆT
 NÓI VÀ NGHE: TRAO ĐỔI: LÒNG NHÂN ÁI (1 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Trình bày được ý kiến cá nhân về lòng nhân ái của nhân vật trong 1 câu chuyện đã 
học ở Bài 11 hoặc biểu hiện của lòng nhân ái trong đời sống. 
 - Biết lắng nghe, ghi chép và trao đổi ý kiến với các bạn về lòng nhân ái. 
 - Biết xúc động trước tình cảm và các hoạt động thể hiện lòng nhân ái. Biết mạnh dạn 
bày tỏ ý kiến, cảm xúc cá nhân về lòng nhân ái. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 15 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Phóng viên nhí” TBVN đóng vai MC, đi phỏng vấn các 
+ Bạn đã từng giúp đỡ ai? Hãy nói 1 – 2 câu về bạn.
tình huống đó. - HS trong lớp tham gia trả lời phỏng vấn. 
+ Khi giúp đỡ được ai đó, bạn cảm thấy như 
thế nào?
+ Kể tên bộ phim, câu chuyện bạn đã xem đã 
đọc về lòng nhân ái? - HS nghe, nhắc lại tên bài. 
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới: Trong tiết 
học hôm nay, chúng ta sẽ cùng trao đổi: Thế 
nào là lòng nhân ái? Trong cuộc sống, lòng 
nhân ái được biểu hiện cụ thể như thế nào?
2. Luyện tập, thực hành 
* HĐ 1: Chuẩn bị 
- GV yêu cầu HS đọc 2 đề trong SGK. - 2 HS nối tiếp đọc 2 đề. Lớp chú ý theo 
+ Em sẽ lựa chọn đề nào? dõi đọc thầm và nối tiếp nêu đề mình lựa 
 chọn.
- GV chia lớp thành các nhóm (theo đề các em + HS trong mỗi nhóm đọc kĩ những gợi 
đã chọn). Yêu cầu HS trong mỗi nhóm đọc kĩ ý về nội dung trao đổi trong SGK tương 
những gợi ý về nội dung trao đổi trong SGK ứng với đề mình chọn. 
tương ứng với đề mình chọn.
* Hoạt động 2: Trao đổi trong nhóm
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm mảnh ghép. - HS hoạt động theo nhóm mảnh ghép: 
HS dựa vào những gợi ý về nội dung trao đổi * Đề 1:
trong SGK để thực hiện. V1: Thảo luận nhóm chuyên sâu trao đổi 
*Lưu ý về từng nhân vật trong câu chuyện Món 
+ Đối với đề 1: GV tổ chức cho HS trình bày ý quà
kiến về tính cách của các nhân vật trong một V2: Làm việc theo N mảnh ghép: Trao 
câu chuyện đã học ở Bài 11 (VD: Chi, má của đổi về tất cả các nhân vật
Chi và những nhân vật khác trong truyện Món V3: Chia sẻ trước lớp: TBHT điều hành 
quà). các bạn chia sẻ. Lớp chú ý nghe bạn trình 
 bày, ghi chép và chuẩn bị CH, sau đó đặt 
 CH giao lưu với bạn, nêu cảm nghĩ về bài 
 trình bày của bạn.
+ Đối với đề 2: GV tổ chức cho HS trình bày ý * Đề 2: 
kiến cá nhân về biểu hiện của lòng nhân ái V1: Thảo luận nhóm chuyên sâu trao đổi 
trong học tập và đời sống. về tình huống thể hiện cách ứng xử nhân 
- GV hướng dẫn HS đọc những gợi ý về nội ái và TH thể hiện cách ứng xử không nhân 
dung trao đổi trong SGK. ái. 
- HS thực hiện yêu cầu của 2 đề theo nhóm (sử V2: Làm việc theo N mảnh ghép: Trao đổi 
dụng KT mảnh ghép) về cả hai loại tình huống; 
- GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi; tổ chức cho V3: Chia sẻ trước lớp: TBHT điều hành 
HS nhận xét, đánh giá bài nói của nhau. các bạn chia sẻ. Lớp chú ý nghe bạn trình 
 bày, ghi chép và chuẩn bị CH, sau đó đặt 
 CH giao lưu với bạn, nêu cảm nghĩ về bài 
 trình bày của bạn.
* Hoạt động 3: Trao đổi trước lớp
- GV mời đại diện các nhóm trình bày ý kiến - HS khác lắng nghe để cùng sửa lỗi, rút 
của mình trước lớp. GV hướng dẫn HS trình kinh nghiệm. 
 16 bày nội dung đã chuẩn bị theo các hình thức đa 
dạng (tranh ảnh, sơ đồ); ghi chép và trả lời câu 
hỏi của các bạn trong lớp.
- GV nhắc nhở các HS khác (trong vai người 
nghe) chú ý nghe bạn trình bày, ghi chép và 
chuẩn bị câu hỏi, sau đó đặt câu hỏi giao lưu 
với bạn, nêu cảm nghĩ về bài trình bày của bạn.
- GV nhận xét, khen ngợi và bổ sung thêm ý 
kiến (nếu cần).
3. Vận dụng
- Hỏi: Qua tiết học hôm nay, em đã biết thêm - HS nối tiếp chia sẻ.
điều gì? Và em đã làm được những gì?
- GV nhắc HS những điều cần lưu khi trao đổi - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
ý kiến với bạn bè, cô giáo, người thân. 
- GV nhận xét tiết học và hướng dẫn HS chuẩn - Lắng nghe, thực hiện
bị cho bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 TOÁN
 Bài 57: PHÂN SỐ BẰNG NHAU (t1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết sự bằng nhau của hai phân số. Biết tìm phân số bằng nhau.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng để phân số bằng nhau vào giải quyết một số tình huống 
gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- 3 băng giấy như ( SGK), Phiếu bài tập 1
- 3 băng giấy như sgk.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: 
+ Cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”. Một 
bạn viết phân số một bạn đọc phân số. 
- GV Nhận xét, tuyên dương.
 + Trả lời: Một phần hai
- GV dẫn dắt vào bài mới: Để biết được trong số các 
phân số các em vừa tìm được phân số nào là phân số 
 - HS lắng nghe.
bằng nhau. Hôm nay cô trò chúng ta cùng đi tìm hiểu 
Bài 57 Phân số bằng nhau để tìm ra những phân số 
đó nhé. 
2. Khám phá
- GV giới thiệu Các cách chia băng giấy của bạn -Lắng nghe
Ánh, Ngân, Minh. - Hs thực hiện 
-Tổ chức cho học sinh thực hiện tô màu các băng + băng giấy 1: gắp đôi băng giấy tô màu 
giấy như sgk (tô màu 3 băng giấy) một phần được ( một phần hai)
 17 - Mời một số bạn chia sẻ cách làm trước lớp + Chia băng giấy làm 4 phần bằng nhau tô 
- So sánh phân số đã tô màu của các băng giấy. màu 2 phần của băng giấy ( phân số hai 
+ Đặt băng giấy của mình đã tô lên mặt bàn sếp phần tư)
thành ba hàng ngang so sánh các phần đã tô màu + Chia băng giấy làm 8 phần bằng nhau tô 
và cho nhận xét? màu 4 phần của băng giấy ( phân số bốn 
+ Vậy các phân số có các phần tô màu bằng nhau phần tám)
ta gọi các phân số đó là gì? - HS chia sẻ trước lớp 
- GV chốt lại cách tính: Phần tô màu của các 
phân số có độ dài bằng nhau -Thực hiện và trả lời.
+ Ta nói các phân số 1/2 2/4 và 4/8 là các phân + ba phần đã tô màu bằng nhau; 1=2=4
số bằng nhau các phân số 1/2 2/4 và 4/8 có tử số 
và mẫu số khác nhau nhưng có giá trị bằng nhau + Phân số bằng nhau
ta gọi các phân số đó là các phân số bằng nhau
3. Thực hành, luyện tập.
Bài 1. - HS đọc yêu cầu của bài.
-GV cho hs đọc yêu cầu của đầu bài - HS lắng nghe. Hs làm bài vào phiếu bài 
-GV hướng dẫn học sinh làm bài tập
a) Quan sát hình vẽ, nếu các cặp phân số bằng 
nhau
 b) Chỉ ra phần cần tô màu để có cặp phân số bằng 
nhau
 - HS làm bài 
 a) = ; = ; = 
- Mời hs chia sẻ kết quả b) = ; = ; = 
- GV nhận xét chốt kết quả đúng. - Chia sẻ kết quả trước lớp
4. Vận dụng.
Bài 5: Trò chơi Ai tinh mắt. 
- GV tổ chức cho HS thi phát hện các phân số theo - HS thi đua tính đúng phân số.
hình vẽ và tìm ra các phân số bằng nhau - HS trình bày.
 - Cả lớp nhận xét.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 18 19 
 Thứ tư, ngày 22 tháng 1 năm 2025
 TIẾNG VIỆT
 BÀI ĐỌC 4: CON SÓNG LAN XA (1 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần dễ lẫn. Ngắt nghỉ hơi 
đúng, tốc độ đọc khoảng 85-90 tiếng/ phút. 
 - Thể hiện giọng đọc phù hợp với tình huống truyện và cảm xúc của nhân vật.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Nói về 
tình yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ thiên nhiên. 
 - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, chi tiết giàu cảm xúc. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Bài giảng powerpoint
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - HS đọc và trả lời câu hỏi bài cũ. 
- GV mời TBHT lên điều hành phần ôn bài:
+ Đọc 1 đoạn em thích trong bài “Những hạt 
gạo ân tình” và trả lời 1 câu hỏi trong bài.
- GV trình chiếu tranh SGK – tr.12 và hỏi: - HS quan sát, phân tích tranh minh hoạ.
Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì?
- GV chốt ý và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng 
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc trầm ấm ở - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong 
những đoạn tả cảnh đẹp buổi sáng ở hồ nước; SGK.
thể hiện sự hồi hộp của nhân vật “cậu bé” khi 
bảo em gái im lặng để đàn vịt lại gần; giọng vui 
tươi hồn nhiên của bé gái khi phát hiện đàn vịt 
trời về hồ và niềm vui vỡ oà khi bé có hành động 
báo nguy cho đàn vịt.
- GV chia bài thành 3 đoạn: - 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn kết hợp phát 
+ Đoạn 1: từ đầu đến ... nơi người ở hiện và luyện đọc từ khó (nắng, rất là 
+ Đoạn 2: tiếp đến ... À, nhớ ra rồi! đẹp, hồ nước, chỉ một loáng, lăm lăm, 
+ Đoạn 3: còn lại sóng nước...)
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp - HS luyện đọc theo nhóm 4 (cá nhân - 
luyện đọc từ khó. nhóm).
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS 
luyện đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 4.
- Theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức thi đọc trước lớp. - 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo 
- GV nhận xét các nhóm, khen nhóm (bạn) đọc dõi, nhận xét bạn đọc.
tốt. - Lắng nghe.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo 
chú giải trong SGK (phốc: từ gợi tả động tác cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 
nhanh, gọn, mạnh và đột ngột, thường là của số từ ngữ khác.VD: đương: đang; nhá: 
chân). nhé
- Mời 1 HS năng khiếu đọc toàn bài. - 1 HS năng khiếu đọc toàn bài. Lớp theo 
 dõi, đọc thầm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
 20

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_le_huu_tan.docx