Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Mai Liễu

doc 38 trang Biện Quỳnh 04/08/2025 940
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Mai Liễu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Mai Liễu

Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Mai Liễu
 TUẦN 16
 Thứ Hai ngày 27 tháng 12 năm 2021
 TẬP ĐỌC
 BỐN ANH TÀI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù:
 - Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù 
hợp nội dung câu chuyện.
 - Hiểu ND câu chuyện: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp 
lực chiến đấu, qui phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời 
được các câu hỏi trong SGK).
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ và tự học (hoạt động cá nhân), năng lực giao tiếp và hợp 
tác (hoạt động nhóm 2; nhóm 4, chia sẻ trước lớp), năng lực giải quyết vấn đề và 
sáng tạo: Biết tìm hiểu bài đọc và trao đổi với các bạn về nội dung bài đọc, 
luyện đọc diễn cảm).
 - Phẩm chất: Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm học, chăm 
làm; tự tin trách nhiệm; đoàn kết.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY- HOC:
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc.
 - HS: SGK, vở viết, ...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (5p)
* Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức, tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và 
kết nối vào bài.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài bài - Các tổ cử đại diện đọc và trả lời câu 
thơ "Chuyện cổ tích về loài người" và hỏi:
trả lời câu hỏi:
+ Sau khi trẻ sinh ra,vì sao cần có ngay + Vì trẻ cần tình yêu và lời ru, trẻ cần 
người mẹ? bế bồng, chăm sóc.
+ Bố giúp trẻ những gì? + Giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan, 
 dạy trẻ biết nghĩ.
- GV nhận xét, dẫn vào bài học
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (25 -30 phút)
2.1. Hoạt động luyện đọc 
* Mục tiêu: Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ 
ngữ miêu tả sự quyết liệt trong trận đánh nhau của 4 anh em với yêu tinh.
 1 * Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3). - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm.
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn 
bài đọc với giọng kể khá nhanh; nhấn - Lắng nghe
giọng những từ ngữ miêu tả trận đánh 
nhau của 4 anh em và yêu tinh: lè lưỡi 
dài, xanh lè, đấm một cái, túi bụi,... - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn.
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 2 đoạn.
 + Đoạn 1: Từ đầu.... yêu tinh đấy.
 + Đoạn 2: Đoạn còn lại.
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc 
 nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho 
các HS (M1) hiện các từ ngữ khó (vắng teo, quả núc 
 nác, be bờ, khoét máng, núng thế, quy 
 hàng)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
- Hướng dẫn giải nghĩa thêm một số từ - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng kết hợp giải 
khó: 
 nghĩa từ khó (đọc chú giải)
+ vắng teo: rất vắng, không có người 
ở.
+ quy hàng: chịu thua.
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc.
- GV đọc mẫu toàn bài.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài.
* Mục tiêu: - Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần 
đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (trả 
lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài.
bài. - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ 
 kết quả trước lớp.
+ Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây + Anh em Cẩu Khây gặp một bà cụ 
gặp ai và đã được giúp đỡ như thế nào? còn sống sót. Bà cụ nấu cơm cho họ ăn 
 và cho họ ngủ nhờ.
+ Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh + Yêu tinh tò đầu vào quy hàng.
em chống yêu tinh 
+Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng + Anh em Cẩu Khây đoàn kết, có sức 
được yêu tinh? khoẻ, có tài năng phi thường, có lòng 
 dũng cảm 
+ Ý nghĩa của câu chuyện là gì? + Câu chuyện ca ngợi sức khỏe, tài 
 2 năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các đấu quy phục yêu tinh, cứu dân làng 
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời của anh em Cẩu Khây.
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. - HS ghi lại ý nghĩa của câu chuyện.
- Giáo dục KNS: 4 anh em Cẩu Khây, 
mỗi người có tài năng riêng và đã sử 
dụng tài năng của mình đúng lúc để 
diệt trừ yêu tinh. Mỗi các em cũng đều - HS lắng nghe, liên hệ.
có năng lực riêng nên khi làm việc tập 
thể cần chọn những công việc phù hợp 
năng lực của mình để đạt được hiệu 
quả cao.
2.3. Luyện đọc diễn cảm 
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1, 2 của bài.
* Cách tiến hành: 
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài.
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài.
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài. - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên trong nhóm.
 + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm.
 + Cử đại diện đọc trước lớp.
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (2-5 phút)
* Mục tiêu: Qua tìm hiểu bài đọc học sinh rút ra được bài học cho bản thân.
* Cách tiến hành: 
Hỏi: Qua bài đọc em học tập được điều - HS trả lời.
gì? - Nói, viết về một nhân vật trong 
 truyện mà em yêu thích.
 - Về nhà kể lại toàn bộ câu chuyện Bốn 
 anh tài cho người thân nghe.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ........................................
 CHÍNH TẢ
 CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù
 - Nghe, viết đúng chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
 3 - Làm đúng bài tập chính tả bài tập 2a và bài tập 3a .
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
 - Năng lực chung tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác 
(qua HĐ cả lớp; cặp đôi); giải quyết vấn đề, sáng tạo (hoạt động viết chính tả, 
luyện tập thực hành và hoạt động vận dụng): viết và trình bày bài đúng, đẹp và 
sáng tạo. 
 - Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: Máy chiếu, phiếu học tập.
 - HS: Vở, bút, bảng con ...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
* Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học.
*Cách tiến hành:
 - Lớp phó VN điều hành lớp hát, vận 
- GV dẫn vào bài mới. động tại chỗ.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các 
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành: 
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Bài văn nói về điều gì? + Nói về sự ra đời của chiếc lốp xe đạp.
+ Ai là người đầu tiên phát minh ra + Đân – lớp
chiếc lốp xe đạp bằng cao su? - HS nêu từ khó viết: nẹp sắt, xóc, Đân-
 lớp, suýt ngã, săm,....
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - Viết từ khó vào vở nháp
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết.
2.2. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
2.3. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai.
 4 * Cách tiến hành: 
 - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
 theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành (30p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n; ch/tr.
* Cách tiến hành: 
Bài 2a: Chiếu nội dung bài tập như - HS nêu yêu cầu BT.
SGK. - HS làm bài cá nhân, chia sẻ cặp đôi - 
 chia sẻ trước lớp.
- Giáo viên dán 3- 4 tờ phiếu lên bảng. + Mỗi học sinh thi điền nhanh âm đầu 
 vào chỗ trống. 
 + Từng em đọc kết quả cho cả lớp và 
 giáo viên nhận xét về chính tả phát âm, 
 kết luận lời giải đúng.
 Đáp án: chuyền, trong, chim, trẻ.
 - 2 đến 3 học sinh thi đọc khổ thơ vừa 
 điền.
Bài 3a: (Tiến hành tương tự bài 2a)
 - HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp.
 Đáp án: đãng trí, chẳng thấy, xuất 
 trình, 
 - 1 em đọc lại bài đã hoàn thành.
 Câu chuyện có gì đáng cười? + Đáng cười là ở chi tiết nhà bác học 
 tìm vé không phải để xuất trình mà để 
 biết xem mình xuống ga nào do nhà 
 bác học chỉ chú ý đến công trình 
 nghiên cứu mà quên cả những điều 
 bình thường.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2-5 phút)
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để viết đúng các tiếng có l/n; ch/tr.
* Cách tiến hành:
- Lấy VD để phân biệt các từ chung/ - Thi viết vào bảng con.
trung. - Nhớ bài thơ và mẫu chuyện để kể cho 
 người thân nghe.
 - Học sinh viết sai nhiều lỗi hay viết 
 chưa đẹp về viết lại.
 - Ghi nhớ những từ ngữ đã luyện tập để 
 không viết sai chính tả.
 5 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ........................................
 TOÁN
 PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
 - Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên 
(khác 0) có thể viết thành một phân số; tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
 - Biết cách viết thương của các phép chia số tự nhiên dưới dạng phân số 
(PS có TS bé hơn MS), biểu diễn được các số tự nhiên dưới dạng phân số có 
mẫu số là 1.
 - Có cơ hội hình thành và phát triển:
 + Năng lực tự chủ và tự học.
 + Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để 
tìm kết quả); năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên 
quan giải quyết tình huống có vấn đề); năng lực giải quyết vấn đề toán học và 
sáng tạo (Vận dụng kiến thức đã học để giải toán liên quan).
 + Phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục học sinh tình yêu với Toán học, 
tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: Phiếu học tập, hình vẽ SGK 
 - HS: SGK,.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động: (5p)
* Mục tiêu: Vừa kiểm tra kiến thức, vừa tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước 
khi vào giờ học.
*Cách tiến hành:
1. Khởi động (5p) - Tham gia trò chơi theo hướng dẫn.
 Trò chơi: Bắn tên
- Viết phân số: 3/2; 4/7; 5/3;. ...
- GV nhận xét chung - Giới thiệu bài 
mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (15p)
 6 * Mục tiêu: Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên 
(khác 0) có thể viết thành một phân số; tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
* Cách tiến hành: 
a) Trường hợp thương là 1 số tự - Hoạt động cá nhân.
nhiên: 
Bài toán 1: Có 8 quả cam chia đều cho 4 + Mỗi bạn được 8: 4 = 2 (quả cam) 
em. Hỏi mỗi em được mấy quả cam?
+ Các số 8, 4, 2 được gọi là các số gì? + Là các số tự nhiên.
=> GV nhận xét và kết luận: Khi thực 
hiện chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự 
nhiên khác 0, ta có thể tìm được 
thương là 1 số tự nhiên. Nhưng, - HS lắng nghe.
không phải lúc nào ta cũng có thể 
thực hiện được như vậy.
b) Trường hợp thương là phân số: 
Bài toán 2: Có 3 cái bánh chia đều cho 4 - Nêu bài toán.
em. Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần 
của cái bánh? 
+ Em có thể thực hiện phép chia 3: 4 
 + Không thể thực hiện được vì 3 không 
tương tự như thực hiện 8: 4 được 
 chia hết cho 4
không? 
 - HS thảo luận nhóm 2 và chia sẻ: Chia 
- Hãy tìm cách chia đều 3 cái bánh cho 
 đều mỗi cái bánh thành 4 phần bằng 
4 bạn.
 nhau sau đó chia cho 4 bạn, mỗi bạn 
 nhận được 3 phần bằng nhau của cái 
 bánh. Vậy mỗi bạn nhận được 3 cái 
 4
=> GV: Có 3 cái bánh chia đều cho 4 bánh.
 3
bạn thì mỗi bạn nhận được 3 cái bánh. + Vậy 3: 4 = 
 4 4
Vậy 3: 4 =? - HS đọc: 3 chia 4 bằng 3
 4
- GV nhận xét, ghi bảng: 3: 4 = 3
 4
+ Thương trong phép chia 3: 4 = 3 có 
 4 + Thương trong phép chia 8: 4 = 2 là 
khác gì so với thương trong phép chia 8: một số tự nhiên còn thương trong phép 
4 = 2 không? 3
 chia 3: 4 = là một phân số.
 4
+ Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số + Số bị chia là tử số của thương và số 
 chia là mẫu số của thương.
của thương 3 và số bị chia, số chia 
 4
trong phép chia 3: 4?
 7 => GV nhận xét, kết luận: Thương - HS lắng nghe và nhắc lại
của phép chia số tự nhiên cho số tự - HS nêu ví dụ.
nhiên (khác 0) có thể viết thành một 
phân số, tử số là số bị chia, mẫu số là 
số chia. 
3. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: Biết cách viết thương của các phép chia số tự nhiên dưới dạng phân 
số, biểu diễn được các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Viết thương của các phép chia - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - 
sau dưới dạng phân số. Chia sẻ lớp.
- GV chốt đáp án. Đ/á:
 7: 9 = 7 5: 8 = 5
- Củng cố cách viết thương của các phép 9 8
chia sau dưới dạng phân số. 6: 19 = 6 1: 3 = 1
 19 3
Bài 2 (2 ý đầu): HSNK làm cả bài. - Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Đ/á:
- Chú ý HS: Khi TS chia hết cho MS thì 36: 9 = 36 = 4 ; 88: 11 = 88 = 8
ta lấy TS chia cho MS để được thương 9 11
là một số tự nhiên. 0: 5 = 0 = 0 ; 7: 7 = 7 = 1
- GV chốt đáp án. 5 7
 Bài 3: 
 - Cá nhân – Lớp
a) Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng 1 
phân số có mẫu số bằng 1 (theo mẫu). Đ/á:
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong 6 = 6 ; 1 = 1; 27 = 27 ; 0 = 0 ; 3 = 3
vở của HS 1 1 1 1 1
b) Qua bài tập a, em thấy mọi số tự + Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành 
nhiên đều có thể viết dưới dạng phân số phân số có mẫu số là 1.
như thế nào? - 2- 3 HS nhắc lại kết luận (b).
=> GV nhận xét, kết luận.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2 – 3 phút)
- Thương của phép chia số tự nhiên cho 
số tự nhiên được viết như thế nào? - Trả lời.
- Mọi số tự nhiên có thể viết thành phân 
số được không?
- Gv nêu bài toán: Mẹ có 2 quả cam, - Ghi Vào bảng con.
chia đều cho 3 người con. Viết phân số 
chỉ số cam của mỗi con.
- Trò chơi Đố bạn (nhóm 4): Mỗi HS tự 
 8 nghĩ một bài toán về phép chia hai số tự 
nhiên. Đố các bạn trong nhóm viết kết - Chơi theo hướng dẫn.
quả của phép chia đó dưới dạng số tự 
nhiên. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
 ...........................................
 ...........................................
 Thứ Ba ngày 28 tháng 12 năm 2021
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù:
 - Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? 
 - Nhận biết được câu kể đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận 
CN, VN trong câu kể tìm được (BT2).
 - Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì? (BT3).
 * HSNK viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) có 2, 3 câu kể đã học (BT3).
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua 
HĐ nhóm N2 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (BT1, 2, 3; hoạt động 
luyện tập, thực hành và hoạt động vận dụng, trải nghiệm).
 - Phẩm chất: HS có thái độ học tập tích cực, yêu thích môn học, sử dụng 
đúng câu kể khi nói và viết.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: 
 - GV: Máy chiếu; bảng phụ.
 - HS: SGK, VBT, bút,...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động: (5p)
* Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đã học, tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới 
và kết nối vào bài.
* Cách tiến hành:
 - Trả lời, nhận xét
+ Nêu cấu tạo của câu kể Ai làm gì? + Câu kể Ai làm gì gồm có 2 bộ 
 phận: Chủ ngữ và Vị ngữ.CN trả lời 
 cho câu hỏi Ai? (cái gì?con gì)VN 
 9 trả lời cho câu hỏi Làm gì?
+ Lấy VD về câu kể Ai làm gì? - HS nối tiếp lấy VD về câu kể Ai 
- GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu làm gì?
và dẫn vào bài mới.
2. HĐ luyện tập, thực hành:(30 p)
* Mục tiêu: Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? để nhận 
biết được câu kể đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong 
câu kể tìm được (BT2). Viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai làm gì? trong BT3.
* Cách tiến hành: 
Bài 1: Chiếu nội dung bài tập 1 - HS đọc nội dung BT. 
- Tổ chức Hs làm bài theo nhóm đôi. - Thảo luận nhóm đôi và nêu kết quả.
- GV chốt đáp án. + Các câu kể trong bài tập: Câu 3, 4, 5,7.
+ Dấu hiệu nào giúp em nhận biết đó là + Các câu miêu tả hoạt động của sự vật 
câu kể Ai làm gì? là câu kể Ai làm gì?
Bài 2: Chiếu nội dung bài tập 2 - HS đọc yêu cầu bài tập.
 - Làm bài cá nhân đọc thầm từng câu văn 
 3, 4, 5, 7, xác định bộ phận CN, VN 
 trong mỗi câu vừa tìm được; đánh dấu 
 (//) phân cách hai bộ phận, sau đó gạch 
 một gạch dưới bộ phận CN, gạch 2 gạch 
 dưới bộ phận VN; 2 em làm vào bảng 
 phụ.
- Chốt đáp án: Đáp án: 
 C3: Tàu chúng tôi / buông neo trong 
 vùng đảo Trường Sa
 C4: Một số chiến sĩ / thả câu.
 C5: Một số khác / quây quần trên boong 
 sau ca hát, thổi sáo.
 C7: Cá heo / gọi nhau quây đến quanh 
 tàu như để chia vui.
 HS đọc yêu cầu của bài tập.
Bài 3: 
 - Quan sát tranh.
- Trình chiếu tranh minh hoạ cảnh HS 
đang làm trực nhật lớp, nhắc HS cần 
viết theo đúng yêu cầu của đề bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài. Chú ý HS viết 
đoạn văn phải có câu mở đoạn và câu - Thi đua nhau đọc đoạn văn đã viết, nói 
kết đoạn. rõ câu nào là câu kể Ai làm gì?.
- Nhận xét, khen/ động viên. - Cả lớp nhận xét, chữa lỗi cho bạn.
 10 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2 – 3 phút)
- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học - 1-2 em nhắc lại.
về câu kể Ai làm gì?
- Nói 2- 3 câu kể Ai làm gì? về các hoạt 
động trong nhóm của em. - Các nhóm thi nhau nói.
- Yêu cầu những em viết chưa đạt về 
viết lại. - Nghe và thực hiện.
- GV nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ......................................................
 ĐỊA LÍ
 ĐỒNG BẰNG VÀ NGƯỜI DÂN NAM BỘ 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù:
 - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sông ngòi của 
đồng bằng Nam Bộ.
 - Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về nhà ở, trang phục, lễ hội của 
người dân ở đồng bằng Nam Bộ.
 - Quan sát hình, tìm, chỉ và kể tên một số sông lớn của đồng bằng Nam Bộ: 
sông Tiền, sông Hậu.
 - Biết được sự thích ứng của con người với điều kiện tự nhiên ở đồng bằng 
Nam Bộ: vùng nhiều sông, kênh rạch - nhà ở dọc sông; xuồng, ghe là phương 
tiện đi lại phổ biến.
 * Học sinh NK:
 + Giải thích vì sao ở đồng bằng Nam Bộ, người dân không đắp đê ven 
sông: để nước lũ đưa phù sa vào các cánh đồng.
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua 
HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); giải quyết vấn đề và sáng tạo (hoạt động luyện tập, 
thực hành và hoạt động vận dụng, trải nghiệm).
 - Phẩm chất: HS có thái độ học tập tích cực, yêu thích môn học. Giáo dục ý 
thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo đê điều - những công trình nhân tạo 
phục vụ đời sống.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: + Bản đồ thiên nhiên, hành chính Việt Nam; Bản đồ đất trồng Việt 
Nam.
 + Tranh ảnh thiên nhiên về đồng bằng Nam Bộ.
 11 + Máy chiếu.
 - HS: SGK, bút.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (3-5 phút):
* Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức và tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi 
vào giờ học.
*Cách tiến hành:
Trò chơi Truyền điện. - Thi kể tên các vùng miền các em đã 
- GV nhận xét chung, giới thiệu bài học trong chương trình địa lí lớp 4.
mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (30p)
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đồng bằng Nam Bộ.
* Mục tiêu: 
- Chỉ được vị trí của đồng bằng Nam Bộ trên lược đồ.
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sông ngòi của đồng 
bằng Nam Bộ.
* Cách tiến hành:
1) Vị trí và đặc điểm của đồng bằng 
Nam Bộ.
- GV yêu cầu HS quan sát hình ở góc Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp.
phải SGK & chỉ vị trí đồng bằng Nam - HS quan sát hình & chỉ vị trí đồng 
Bộ. bằng Nam Bộ. 
Trình chiếu Bản đồ TNVN. - HS lên chỉ trên bản đồ vị trí đồng 
 bằng Nam Bộ. 
- Yêu cầu HS dựa vào SGK và vốn - HS trao đổi nhóm 2 – Chia sẻ trước 
hiểu biết của bản thân trả lời các câu lớp.
hỏi:
+ Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nào - Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía Nam 
của đất nước? Do phù sa của các sông nước ta, do phù sa của hệ thống sông 
nào bồi đắp nên? Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp.
+ Đồng bằng Nam Bộ có những đặc + Là đồng bằng lớn nhất cả nước, có 
điểm gì tiêu biểu? (diện tích, địa hình, nhiều vùng trũng ngập nước.
đất đai) 
+ Cho biết đồng bằng có những loại 
 + Đất phù sa, đất phèn, đất mặn.
đất nào? Ở đâu? Những loại đất nào 
chiếm diện tích nhiều hơn?
- GV trình chiếu và mô tả thêm về các 
vùng trũng ở Đồng Tháp Mười, U 
Minh, Cà Mau. Nêu việc sử dụng và - HS lắng nghe kết hợp quan sát tranh.
 12 cải tạo các loại đất để khai thác tiềm 
năng và bảo vệ môi trường.
2) Mạng lưới sông ngòi. Cá nhân – Lớp.
- Quan sát hình lược đồ đồng bằng 
Nam Bộ, hãy:
+ Tìm & kể tên các sông lớn của đồng 
 + Sông Hậu, sông Tiền, sông Đồng 
bằng Nam Bộ.
 Nai, sông Bé, sông Vàm Cỏ Đông, ...
+ Nêu nhận xét về mạng lưới sông 
 + Mạng lưới sông ngòi, kên rạch chằng 
ngòi của đồng bằng Nam Bộ (nhiều 
 chịt.
hay ít sông)?
- GV chỉ lại vị trí sông Mê Công, 
sông Tiền, sông Hậu, Biển Hồ.
+ Ở Nam Bộ trong một năm có mấy 
mùa? Đặc điểm của mỗi mùa? + Mùa mưa và mùa khô.
+ Giải thích vì sao ở đồng bằng Nam + Để đồng bằng được bồi đắp thêm 
Bộ người dân không đắp đê? phù sa.
+ Sông ngòi ở Nam Bộ có tác dụng + Cung cấp nước cho sản xuất và sinh 
gì? hoạt
- GV mô tả thêm về cảnh lũ lụt vào 
mùa mưa, tình trạng thiếu nước ngọt 
vào mùa khô ở đồng bằng Nam Bộ.
*Giáo dục bảo vệ môi trường: Sông 
ngòi mang lại nhiều ích lợi nhưng 
 - HS liên hệ việc bảo vệ đê điều.
cũng mang đến lũ lụt làm ảnh hưởng 
đời sống. Vì vậy việc đắp đê và bảo 
vệ đê cũng vô cùng quan trọng.
Hoạt động 2: Người dân ở đồng bằng Nam Bộ.
* Mục tiêu: Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về nhà ở, trang phục, lễ hội 
của người dân ở đồng bằng Nam Bộ.
* Cách tiến hành: 
1) Nhà ở của người dân. Nhóm 2 - Lớp
- GV yêu cầu HS đọc thầm SGK trang - Đọc thầm.
119.
- GV chiếu hình 1, 2 (SGK), hỏi HS: - Quan sát và nêu: 
+ Mỗi bức ảnh chụp cảnh gì? + Hình 1: Ảnh chụp cụm dân cư ven 
 sông ở đồng bằng Nam Bộ.
 + Hình 2: Một ngôi nhà mới ở nông 
 thôn đồng bằng Nam Bộ.
+ Kể tên các dân tộc sống chủ yếu ở + Các dân tộc sống chủ yếu ở đồng 
đồng bằng Nam Bộ? bằng Nam Bộ: Kinh, Khơ – me, Chăm, 
 13 Hoa.
 + Nhà ở của người dân vùng Tây + Nhà ở của người dân vùng Tây Nam 
 Nam Bộ thường phân bố ở đâu, có Bộ thường phân bố ở dọc theo các 
 đặc điểm gì? sông ngòi, kênh rạch; nhà cửa đơn sơ.
 * BVMT: Theo em, người dân ở đồng + Không vứt rác bừa bãi; không xả rác 
 bằng Nam Bộ nói riêng và tất cả và nước thải chưa qua xử lí xuống 
 chúng ta nói chung cần làm gì để bảo sông, hồ; trồng cây xanh 
 vệ môi trường sống xanh - sạch – 
 đẹp?
 2) Trang phục và lễ hội. Cá nhân – Lớp.
 - YC HS đọc thầm SGK trang 120 và 
 quan sát hình 5, 6
 + Trang phục chủ yếu của người dân + Trang phục: quần áo bà ba và khăn 
 ở đồng bằng Nam bộ là gì? rằn.
 + Kể tên một số lễ hội của người dân + Một số lễ hội nổi tiếng như: lễ hội 
 đồng bằng Nam Bộ. Bà Chúa Xứ, hội xuân núi Bà, lễ cúng 
 *Liên hệ giáo dục văn hóa truyền Trăng, ...
 thống. 
 - Chiếu và giới thiệu thêm cho HS - Lắng nghe
 hiểu về trang phục và một số lễ hội 
 nổi tiếng.
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (1 – 2 phút)
 - Đọc lại phần ghi nhớ.
 - Nói lại những điều em biết về đồng - Tiếp nối nhau nêu.
 bằng Nam Bộ. - Trưng bày và giới thiệu một số hình 
 ảnh về người dân ở đồng bằng Nam 
 Bộ.
 ...............................................
 TOÁN
 PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN (tiếp theo)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
 - Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 
0 có thể viết thành một phân số (trường hợp phân số lớn hơn 1).
 - Bước đầu biết so sánh phân số với 1.
 - Có cơ hội hình thành và phát triển:
 + Năng lực tự chủ và tự học.
 + Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để 
tìm kết quả); năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên 
 14 quan giải quyết tình huống có vấn đề); năng lực giải quyết vấn đề toán học và 
sáng tạo (vận dụng kiến thức đã học để giải toán liên quan).
 + Phẩm chất: Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: Hình vẽ minh hoạ SGK.
 - HS: Bộ đồ dùng học Toán 4.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động: (3- 5 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới.
*Cách tiến hành:
+ Bạn hãy viết thương của mỗi phép 
chia sau dưới dạng phân số?
7:9; 5:8; 6:12; ... - Viết vào bảng con.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài 
mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
* Mục tiêu: Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự 
nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số; biết cách so sánh một phân số với 
1
* Cách tiến hành: 
a) Biểu diễn thương của phép chia 2 
số tự nhiên dưới dạng PS.
* Ví dụ 1: 
- Gv nêu ví dụ 1 và vẽ hình lên bảng. - 1HS đọc ví dụ và quan sát hình minh 
 hoạ, trả lời các câu hỏi:
+ Vân đã ăn 1 quả cam tức là ăn + 4 phần.
được mấy phần?
- GV nêu: ta nói Vân ăn 4 phần 
hay 4 quả cam.
 4
+ Vân ăn thêm 1 quả cam tức là ăn 
 4 + 1 phần.
thêm mấy phần nữa?
+ Như vậy Vân đã ăn tất cả mấy + 5 phần.
phần?
- GV nêu: Ta nói Vân ăn 5 phần 
hay 5 quả cam.
 4
 15 => KL: Mỗi quả cam được chia 
thành 4 phần bằng nhau, Vân ăn 5 
 5
phần, vậy số cam Vân đã ăn là - HS lắng nghe.
 4
quả cam.
* Ví dụ 2: 
- Gv nêu ví dụ 2 và vẽ hình như 
SGK. - 1HS đọc lại ví dụ và quan sát hình 
 minh hoạ cho ví dụ- nêu cách chia.
+ Chia đều 5 quả cam cho 4 người + Mỗi người được 5 quả cam.
thì mỗi người được mấy quả cam? 4
=> GV nhắc lại: Chia đều 5 quả 
cam cho 4 người thì mỗi người + 5: 4 = 5
 4
được 5 quả cam. Vậy 5: 4 =?
 4
Vậy có thể biểu diễn thương của 
phép chia 5 cho 4 đưới dạng PS là: 
 5
 4
b. So sánh 1 phân số với 1:
 5 5
 5 + quả cam nhiều hơn 1 quả cam vì 
+ quả cam và 1 quả cam thì bên 4 4
 4
 quả cam là 1 quả cam thêm 1 quả cam.
nào có nhiều cam hơn? Vì sao? 4
 5 5
+ So sánh và 1. > 1
 4 4
+ Hãy so sánh mẫu số và tử số của 
 + Phân số 5 có tử số lớn hơn mẫu số.
phân số 5 ? 4
 4 - HS nhắc lại.
+ Vậy những PS như thế nào thì lớn 
 + PS có TS lớn hơn MS
hơn 1?
=> GV kết luận 1: Những phân số 
có tử số lớn hơn mẫu số thì lớn 
hơn 1. - HS nêu lại. Lấy VD phân số lớn hơn 1.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu tiếp để rút 
ra các kết luận, - HS nêu kết luận và lấy VD minh hoạ
=> GV kết luận 2: Các phân số có 
tử số và mẫu số bằng nhau thì 
bằng 1.
=> GV kết luận 3: Những phân số 
có tử số nhỏ hơn mẫu số thì nhỏ 
hơn 1.
 16 * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2.
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: - Biểu diễn được thương của phép chia 2 số tự nhiên dưới dạng PS 
(PS có TS lớn hơn MS).
- Thực hành so sánh được một PS với 1.
* Cách tiến hành: 
Bài 1: Viết thương của phép chia - Làm cá nhân vào bảng con - Chia sẻ 
dưới dạng phân số. lớp.
 Đ/a:
 9: 7 = 9 8: 5 = 8 19: 11 = 19 
- GV chốt đáp án. 7 5 11
- Củng cố cách viết thương của phép 3: 3 = 3 2: 15 = 2
chia dưới dạng phân số. 3 15
- Lưu ý trợ giúp hs M1+M2.
Bài 3: 
 - Đọc yêu cầu bài tập.
 Làm bài cá nhân vào vở – Chia sẻ nhóm 
 2 – Chia sẻ lớp.
 Đ/a:
 13 9 6
a) Phân số nào bé hơn 1. a) < 1 ; < 1 ; < 1
 4 14 10
b) Phân số nào bằng 1.
 b) 24 = 1 ; 
c) Phân số nào lớn hơn 1 24
- GV chốt đáp án.
 c) 7 > 1 ; 19 > 1
- Củng cố cách so sánh phân số với 5 17
1.
Bài 2 (dành cho HS hoàn thành - HS quan sát hình vẽ, nêu đáp án đúng.
sớm)
 + Hình 1: Phân số: 7
 6
 + Hình 2: Phân số: 7
 12
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2 – 3 phút)
Trò chơi Ai đúng ai nhanh?
- Em hãy viết phân số chỉ phần bánh 
của mỗi người nhận được sau khi - Viết vào bảng con. 
chia đều:
 a) 5 cái bánh cho 3 người.
 b) 3 cái bánh cho 2 người.
- Yêu cầu HS nêu bài toán liên quan - Lấy VD về phép chia số tự nhiên cho số 
đến phép chia hai số tự nhiên có kết 
 17 quả là phân số. tự nhiên và biểu diễn dưới dạng phân số
- Hướng dẫn bài về nhà. - Ghi nhớ cách viết thương của phép chia 
 một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 
 0 dưới dạng phân số (trường hợp phân số 
 lớn hơn 1); cách so sánh phân số với.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ....................................................
 Thứ Tư ngày 29 tháng 1 năm 2021
 KỂ CHUYỆN
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù
 - Dựa vào gợi ý trong SGK kể lại được câu chuyện (đoạn chuyện) các em 
đã nghe, đã học đã đọc về một người có tài.
 - Hiểu được ND chính của câu chuyện (đoạn chuyện) đã kể.
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
 - Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua 
HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); giải quyết vấn đề và sáng tạo (hoạt động thực 
hành kể chuyện; hoạt động vận dụng trải nghiệm: kể được câu chuyện đúng yêu 
cầu kết hợp được điệu bộ, giọng nói, ...).
 - Phẩm chất: Quý trọng người có tài và học tập những ưu điểm của họ để 
chung tay xây dựng quê hương đất nước.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: 
 GV: Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện:
 + Nội dung câu chuyện.
 + Cách kể.
 + Khả năng hiểu câu chuyện của người kể.
 HS: SGK; những chuyện viết về người có tài.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (3- 5 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới.
*Cách tiến hành:
+ Kể lại câu chuyện Bác đánh cá và gã - 1-2 em kể.
 18 hung thần
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện + Câu chuyện phê phán những người 
 vô ơn, bạc ác.
- Gv nhận xét, dẫn vào bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức: 
2.1 Tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp (8p)
* Mục tiêu: Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn 
truyện) đã nghe, đã đọc nói về một người có tài.
* Cách tiến hành: 
- Cho HS đọc đề bài và gợi ý. - 1 HS đọc to, lớp theo dõi trong SGK.
- GV giao việc: Mỗi em sẽ kể lại cho 
lớp nghe một câu chuyện mình đã 
chuẩn bị về một người có tài năng ở 
các lĩnh vực khác nhau, ở một mặt nào 
 - Lắng nghe
đó như người đó có trí tuệ, có sức 
khỏe. Em nào kể chuyện không có 
trong SGK mà kể hay, các em sẽ rất 
đáng khen.
- Cho HS giới thiệu câu chuyện mình - Một số HS nối tiếp nhau giới thiệu 
sẽ kể. tên câu chuyện mình kể, nói rõ câu 
 chuyện kể về ai, tài năng đặc biệt của 
 nhân vật, em đã đọc ở đâu hoặc nghe 
 ai kể 
3. Hoạt động thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện:(20- 25p)
* Mục tiêu: HS kể lại được câu chuyện, hiểu nội dung và nêu được ý nghĩa của 
câu chuyện
+ HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC.
+ HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói.
* Cách tiến hành: 
 19 a). Đọc dàn ý bài kể chuyện (GV đã - 1 HS đọc. Lớp quan sát. lắng nghe.
viết trên bảng phụ).
- GV lưu ý HS: Khi kể các em cần kể 
có đầu, có đuôi, biết kết hợp lời kể với 
động tác, điệu bộ, cử chỉ.
 b. HS kể chuyện
- GV theo dõi các nhóm kể chuyện.
 - Từng cặp HS kể.
 - Trao đổi với nhau về ý nghĩa của câu 
 chuyện.
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu - HS kể trước lớp.
chuẩn đánh giá bài kể chuyện (như 
những tiết trước)
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho 
ban. - HS đặt câu hỏi. VD:
 + Chi tiết nào trong truyện làm bạn nhớ 
 nhất?
 + Câu chuyện trên muốn khuyên chúng ta 
 điều gì?
 - Lớp nhận xét, đánh giá câu chuyện 
 theo các tiêu chí đã đề ra.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2-5 phút)
- Giáo dục HS học tập noi theo những - Hs tự nêu bài học qua các câu chuyện 
con người tài năng. vừa được nghe- kể.
- Hướng dẫn bài về nhà. - Kể lại câu chuyện cho người thân 
 nghe.
 - Sưu tầm các câu chuyện khác cùng 
 chủ đề.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 .......................................................
 TẬP ĐỌC
 TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù:
 - Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài. Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn 
phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi.
 20

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_16_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_m.doc