Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2021-2022 - Đặng Sỹ Thắng

doc 56 trang Túc Tinh 24/03/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2021-2022 - Đặng Sỹ Thắng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2021-2022 - Đặng Sỹ Thắng

Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2021-2022 - Đặng Sỹ Thắng
 Giáo án lớp 4G Năm học 2021 - 2022
TUẦN 15 Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2021
 TẬP ĐỌC
 CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: HS hiểu niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả 
diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc bài văn với giọng vui, hồn nhiên, tha thiết; bước đầu biết đọc diễn cảm 
một đoạn trong bài.
3. Phẩm chất
- GD HS tình yêu với các trò chơi vui tươi, lành mạnh của tuổi thơ
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 - Đọc bài Văn hay chữ tốt
+ Em học được điều gì qua hình ảnh + Phải dũng cảm, dám đương đầu với 
chú bé Đất? thử thách thì mới thành công,.... 
- GV nhận xét, dẫn vào bài. Giới thiệu 
bài 
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Biết đọc bài văn với giọng vui tươi, hồn nhiên, tha thiết; bước đầu biết 
đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả. 
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài 
đọc với giọng, vui tươi, tha thiết, thể - Lắng nghe
hiện niềm vui của đám trẻ khi chơi thả 
diều. 
Nhấn giọng một số từ ngữ: nâng lên, hò 
hét, mềm mại, vui sướng, vi vu trầm 
bổng, huyền ảo, thảm nhung khổng 
lồ,....
 Giáo viên ................... 1 Trường Tiểu học ................ Giáo án lớp 4G Năm học 2021 - 2022
 - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 2 đoạn
 + Đoạn 1: Tuổi thơ của đến vì sao 
 sớm. 
 + Đoạn 2: Ban đêm khát khao của 
 tôi. 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
HS (M1) tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
 các từ ngữ khó (nâng lên, mục đồng, 
 thảm nhung khổng lồ, ngọc ngà, nỗi 
 khát khao, ,....)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả 
diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc
bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Tác giả đã chọn những chi tiết nào để + Cánh diều mềm mại như cánh bướm. 
tả cánh diều? Trên cánh diều có nhiều loại sáo: sáo 
 đơn, sáo kép, sáo bè như gọi thấp 
 xuống những vì sao sớm. Tiếng sáo diều 
 vi vu trầm bổng. 
+ Tác giả đã quan sát cánh diều bằng + Tác giả đã quan sát cánh diều bằng 
những giác quan nào? tai và mắt. 
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì? + Tả vẻ đẹp của cánh diều.
* Cánh diều được tác giả miêu tả tỉ mỉ 
bằng cách quan sát tinh tế làm cho nó 
trở nên đẹp hơn. Vậy khi miêu tả bất kì 
một vật nào chúng ta cũng cần quan 
sát kĩ để miêu tả hết được vẻ đẹp của 
vật đó
+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ + Các bạn hò hét nhau thả diều thi, 
em niềm vui sướng như thế nào? sung sướng đến phát dại nhìn lên bầu 
 trời. 
+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ + Nhìn lên bầu trời đêm khuya huyền 
em những ước mơ đẹp như thế nào? ảo, đẹp như một tấm nhung khổng lồ, 
 Giáo viên ................... 2 Trường Tiểu học ................ Giáo án lớp 4G Năm học 2021 - 2022
 bạn nhỏ thấy cháy lên, cháy mãi khát 
 vọng. Suốt một thời mới lớn, bạn đã 
 ngửa cổ chờ đợi một nàng tiên áo xanh 
 bay xuống từ trời, bao giờ cũng hi vọng, 
 tha thiết cầu xin “Bay đi diều ơi! Bay 
 đi!”
+ Đoạn 2 nói lên điều gì? + Đoạn 2 nói lên rằng trò chơi thả 
 diều đem lại niềm vui và những ước 
 mơ đẹp.
+ Qua các câu mở đầu và kết bài, tác + HS chọn một trong 3 ý. 
giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi 
thơ?
* Ý nào cũng đúng nhưng đúng nhất 
là ý 2: Cánh diều khơi gợi những ước 
mơ đẹp cho tuổi thơ. 
- Hãy nêu nội dung của bài. Nội dung: Bài văn nói lên niềm vui 
 sướng và những khát vọng tốt đẹp mà 
 trò chơi thả diều mang lại cho đám 
 trẻ mục đồng. 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các - HS ghi lại nội dung bài
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời 
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được 1 đoạn của bài
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm một đoạn - Nhóm trưởng và các thành viên:
 + Chọn đoạn đọc diễn cảm
 + Luyện đọc trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ Liên hệ giáo dục: Diều là một đồ chơi - HS nêu cách bảo vệ và giữ gìn đồ 
rất gần gũi với trẻ em, trò chơi thả diều chơi, bảo vệ môi trường.
cũng rất cần một môi trường sạch đẹp. 
Vậy chúng ta cần biết giữ gìn đồ chơi và 
bảo vệ môi trường sạch đẹp...
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Kể tên một số trò chơi dân gian vui, bổ 
 ích cho trẻ em.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 Giáo viên ................... 3 Trường Tiểu học ................ Giáo án lớp 4G Năm học 2021 - 2022
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 71: CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
2. Kĩ năng
- Thực hành chia thành thạo. Vận dụng giải các bài toán liên quan. 
3. Phẩm chất
- HS có Phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (a), bài 3 (a)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu học tập
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
 Trò chơi: Tìm lá cho hoa
- Nhụy hoa là: 5 và 2 - HS chia làm 3 nhóm tham gia trò chơi, 
- Lá là: 50 : (2 x 5) nối lá với nhuỵ hoa phù hợp.
 28 : ( 7 x 2) - Nhóm nào nối nhanh và chính xác nhất 
 25 : 5 là nhóm thắng cuộc
 28 : 7 : 2 - Củng cố cách chia 1 số cho 1 tích, tích 
 (50 : 2) : 5 cho 1 số
 - GV tổng kết trò chơi - giới thiệu 
vào bài
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: Biết cách chia hai số có tận cùng là chữ số 0
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
 Giáo viên ................... 4 Trường Tiểu học ................ Giáo án lớp 4G Năm học 2021 - 2022
a. Số bị chia và số chia đều có một chữ 
số 0 ở tận cùng. 
VD1: GV ghi phép chia 320: 40 
- Yêu cầu HS suy nghĩ và áp dụng tính - HS suy nghĩ và nêu các cách tính của 
chất một số chia cho một tích để thực mình – Chia sẻ trước lớp
hiện phép chia trên. 320: (8 x 5); 
- GV nhận xét, HD làm theo cách sau 320: (10 x 4) ; 
cho thuận tiện: 320 : 4 = 320: (10 x 4). 320: (2 x 20)
 - HS thực hiện tính. 
 320: (10 x 4) = 320: 10: 4 
 = 32: 4 = 8
+ Vậy 320 chia 40 được mấy? + bằng 8. 
+ Em có nhận xét gì về kết quả 320: 40 + Hai phép chia cùng có kết quả là 8. 
và 32: 4? 
+ Em có nhận xét gì về các chữ số của 
320 và 32, của 40 và 4 + Nếu cùng xoá đi một chữ số 0 ở tận 
 cùng của 320 và 40 thì ta được 32: 4. 
* KL: Vậy để thực hiện 320: 40 ta chỉ 
việc xoá đi một chữ số 0 ở tận cùng - HS nêu kết luận. 
của 320 và 40 để được 32 và 4 rồi thực 
hiện phép chia 32: 4. 
- Cho HS đặt tính và thực hiện tính - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
320: 40, có sử dụng tính chất vừa nêu Chia sẻ lớp 
trên. 320 40
- GV nhận xét và kết luận về cách đặt 0 
tính đúng 8 
b. Trường hợp số chữ số 0 ở tận cùng 
của số bị chia nhiều hơn của số chia. 
VD2: GV ghi lên bảng phép chia - HS đọc ví dụ - Nhận xét về số chữ số 0 
 32000: 400 của số bị chia và số chia (số bị chia có 
 nhiều chữ số 0 hơn)
 - GV hướng dẫn: Vậy để thực hiện - HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài 
32000: 400 ta chỉ việc xoá đi hai chữ số vào giấy nháp. 
0 ở tận cùng của 32000 và 400 để được 32000 400
320 và 4 rồi thực hiện phép chia 320: 4. 00 8
- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện 0
tính 32000: 400, có sử dụng tính chất 
vừa nêu trên. 
- GV nhận xét và kết luận về cách đặt 
tính đúng. 
+ Vậy khi thực hiện chia hai số có tận + Ta có thể cùng xoá đi một, hai, ba, 
cùng là các chữ số 0 chúng ta có thể chữ số 0 ở tận cùng của số chia và 
thực hiện như thế nào? số bị chia rồi chia như thường. 
- GV cho HS nhắc lại kết luận. 
 Giáo viên ................... 5 Trường Tiểu học ................ Giáo án lớp 4G Năm học 2021 - 2022
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Thực hiện thành thạo phép chia và vận dụng giải các bài toán liên 
quan.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: Tính: - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
 Chia sẻ lớp 
 Đ/a:
 a. 
 420 60 4500 500 
 0 7 0 9
 b. 
 85000 500 92000 400
 35 170 12 230
- GV chốt đáp án. 00 00
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện 
phép tính.
Bài 2a: HS năng khiếu có thể hoàn 
thành cả bài .
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
 - Làm việc cá nhân – Chia sẻ lớp
 Đ/a:
 a. X x 40 = 25600 
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong X = 25600: 40 
vở của HS X = 640 
 b. X x 90 = 37800 
 X = 37800 : 90 
 X = 420 
- GV chốt đáp án.
- Củng cố cách thực hiện phép chia, 
cách tìm thừa số chưa biết.
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2
Bài 3a: HS năng khiếu có thể hoàn - Thực hiện làm cá nhân – Chia sẻ lớp
thành cả bài . Đ/a:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Giải:
- Yêu cầu HS tự làm bài. a. Nếu mỗi toa chở được 20 tấn thì cần 
 số toa xe là: 
 180: 20 = 9 (toa)
 Đáp số: 9 toa. 
 b. Nếu mỗi toa chở được 30 tấn thì cần 
 số toa xe là: 
 180: 30 = 6 (toa)
 Giáo viên ................... 6 Trường Tiểu học ................ Giáo án lớp 4G Năm học 2021 - 2022
 Đáp số: 6 toa. 
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách chia 2 số có tận cùng là 
 các chữ số 0
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 Toán buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 KHOA HỌC (VNEN)
 KHÔNG KHÍ CÓ Ở ĐÂU VÀ CÓ TÍNH CHẤT GÌ? (T1)
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 KHOA HỌC (CT HIỆN HÀNH)
 TIẾT KIỆM NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Nêu được các việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước.
- Biết được tại sao cần tiết kiệm nước
2. Kĩ năng
- Thực hành tiết kiệm nước tại lớp, gia đình, địa phương
* ĐCND: Không yêu cầu tất cả học sinh vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm 
nước. Giáo viên hướng dẫn, động viên, khuyến khích để những em có khả năng 
được vẽ tranh, triển lãm
3. Phẩm chất
- Có ý thức tiết kiệm nước.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
* KNS: + Xác định giá trị bản thân trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước
 + Đảm nhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước
 + Bình luận về việc sử dụng nước,(quan điểm khác nhau về tiết kiệm nước)
 Giáo viên ................... 7 Trường Tiểu học ................ Giáo án lớp 4G Năm học 2021 - 2022
* GDBVMT: Bảo vệ, cách thức làm cho nước sạch, tiết kiệm nước; bảo vệ bầu 
không khí
* GDTKNL: HS biết những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Các hình minh hoạ trang 60, 61 / SGK (phóng to nếu có điều kiện). 
- HS: Giấy vẽ, bút màu
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động (4p) - HS trả lời dưới sự điều hành của 
 TBHT
+ Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn - 1, 2 HS trả lời 
nước?
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào 
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Nêu được cách tiết kiệm nước và lí do cần tiết kiệm nước. Thực hành 
tiết kiệm nước.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
HĐ1: Nên làm và không nên làm để tiết Nhóm 4- Lớp
kiệm nước: 
- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình 
minh hoạ được giao. 
+ Em nhìn thấy những gì trong hình vẽ? + Hình 1: Vẽ một người khoá van vòi 
+ Theo em việc làm đó nên hay không nên nước khi nước đã chảy đầy chậu. 
làm? Vì sao? Việc làm đó nên làm vì như vậy sẽ 
 không để nước chảy tràn ra ngoài gây 
 lãng phí nước. 
 + Hình 2: Vẽ một vòi nước chảy tràn 
 ra ngoài chậu. Việc làm đó không nên 
 làm vì sẽ gây lãng phí nước. 
 + Hình 3: Vẽ một em bé đang mời 
 chú công nhân ở công ty nước sạch 
 đến vì ống nước nhà bạn bị vỡ. Việc 
 đó nên làm vì như vậy tránh không 
 cho tạp chất bẩn lẫn vào nước sạch và 
 không cho nước chảy ra ngoài gây 
 lãng phí nước. 
 + Hình 4: Vẽ một bạn vừa đánh răng 
 vừa xả nước. Việc đó không nên làm 
 vì nước sạch chảy vô ích xuống 
 Giáo viên ................... 8 Trường Tiểu học ................ Giáo án lớp 4G Năm học 2021 - 2022
 đường ống thoát gây lãng phí nước. 
 + Hình 5: Vẽ một bạn múc nước vào 
 ca để đánh răng. Việc đó nên làm vì 
 nước chỉ cần đủ dùng, không nên 
 lãng phí. 
 + Hình 6: Vẽ một bạn đang dùng vòi 
 nước tưới trên ngọn cây. Việc đó 
 không nên làm vì tưới lên ngọn cây là 
 không cần thiết như vậy sẽ lãng phí 
- GV giúp các nhóm gặp khó khăn. nước. Cây chỉ cần tưới một ít xuống 
 * Kết luận: Nước sạch không phải tự gốc. 
nhiên mà có, chúng ta nên làm theo 
những việc làm đúng và phê phán - Lắng nghe
những việc làm sai để tránh gây lãng phí 
nước (lồng ghép KNS và tiết kiệm NL)
HĐ2: Tại sao phải thực hiện tiết kiệm Cá nhân – Lớp
nước. 
 - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 7 và 8 / 
SGK trang 61 và trả lời câu hỏi: 
+ Em có nhận xét gì về hình vẽ b trong 2 + Bạn trai ngồi đợi mà không có 
hình? nước vì bạn ở nhà bên xả vòi nước to 
 hết mức. Bạn gái chờ nước chảy đầy 
 xô đợi xách về vì bạn trai nhà bên 
 vặn vòi nước vừa phải. 
+ Bạn nam ở hình 7a nên làm gì? Vì sao? - Bạn nam phải tiết kiệm nước vì: 
 + Tiết kiệm nước để người khác có 
 nước dùng. 
 + Tiết kiệm nước là tiết kiệm tiền 
 của. 
 + Nước sạch không phải tự nhiên mà 
 có. 
+ Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm + Nước sạch phải mất nhiều tiền và 
nước? công sức của nhiều người mới có. 
 + Chúng ta cần phải tiết kiệm nước 
 vì: Phải tốn nhiều công sức, tiền của 
 mới có đủ nước sạch để dùng. Tiết 
 kiệm nước là dành tiền cho mình và 
 cũng là để có nước cho người khác 
 được dùng. 
- GV Kết luận, chốt bài học
HĐ3: Cuộc thi: Đội tuyên truyền giỏi. Nhóm 6 – Lớp
- GV tổ chức cho HS vẽ tranh theo nhóm - HS hoạt động theo nhóm. 
- GV hướng dẫn từng nhóm, đảm bảo HS - HS vẽ tranh với nội dung tuyên 
nào cũng được tham gia. truyền, cổ động mọi người cùng tiết 
 Giáo viên ................... 9 Trường Tiểu học ................ Giáo án lớp 4G Năm học 2021 - 2022
- GV hướng dẫn, động viên, khuyến khích kiệm nước. 
những em có khả năng vẽ tranh, triển lãm. - HS thảo luận và tìm đề tài. 
Mỗi nhóm cử 1 bạn làm ban giám khảo. - HS vẽ tranh và trình bày lời giới 
- GV nhận xét tranh và ý tưởng của từng thiệu trước nhóm. 
nhóm. - Các nhóm trình bày và giới thiệu ý 
- GV nhận xét, khen ngợi các em. tưởng của nhóm mình. 
* Kết luận: Chúng ta không những thực 
hiện tiết kiệm nước mà còn phải vận 
động, tuyên truyền mọi người cùng thực 
hiện. 
3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các biện pháp tiết kiệm 
 nước.
4. HĐ sáng tạo (1p) - Hoàn thành, trang trí tranh vẽ tuyên 
 truyền tiết kiệm nước.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 Thứ ba ngày 11 tháng 12 năm 2021
 KĨ NĂNG SỐNG
 KĨ NĂNG THUYẾT PHỤC (T2)
 CHÍNH TẢ
 CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức đoạn văn
- Làm đúng BT2a phân biệt ch/tr. Miêu tả được một trong các đồ chơi hoặc trò 
chơi có tiếng chứa âm tr/ch
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* GD BVMT:Ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kĩ niệm 
đẹp của tuổi thơ.
 Giáo viên ................... 10 Trường Tiểu học ................ Giáo án lớp 4G Năm học 2021 - 2022
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (4p)
- HS chơi trò chơi:Ai nhanh, ai đúng:
- HS 2 đội, mỗi đội 3 em lên bảng viết. - HS tham gia trò chơi dưới sự điều 
- Gọi đọc từ sau: Sáng láng, sát sao, sâu hành của GV
sắc, xuất sắc, xao xác, xấu xí, sướt - Nhóm nào viết nhanh và chính xác 
mướt, nhất thì thắng cuộc
- Nhận xét, khen/ động viên, chuyển tiếp 
vào bài mới.
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các 
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành: 
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Cánh diều đẹp như thế nào? + Cánh diều mềm mại như cánh bướm. 
- Liên hệ giáo dục BVMT để gìn giữ 
những nét đẹp của thiên nhiên và gìn - HS liên hệ
giữ những kỉ niệm tuổi thơ
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: mềm mại, vui 
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện sướng, phát dại, trầm bổng, . 
viết. - Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
 Giáo viên ................... 11 Trường Tiểu học ................ Giáo án lớp 4G Năm học 2021 - 2022
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr. Miêu tả được 1 đồ chơi hoặc trò chơi 
có tiếng chứa âm ch/tr 
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm tên các đồ chơi hoặc trò - HS chơi trò chơi Tiếp sức
chơi chứa tiếng bắt đầu bằng ch/tr Ch
 + Đồ chơi: chong chóng, chó bông, chó 
 đi xe đạp, que chuyền 
 + Trò chơi: chọi dế, chọi cá, chọi gà, thả 
 chim, chơi chuyền 
 Tr 
 + Đồ chơi: trống ếch, trống cơm, cầu 
 trượt, .. 
 + Trò chơi: đánh trống, trốn tìm, trồng 
 nụ trồng hoa, cắm trại, bơi trải, cầu 
Bài 3a trượt, 
- Miêu tả 1 trong các đồ chơi hoặc trò - HS nối tiếp miêu tả. VD:
chơi nói trên + Tả trò chơi: Tôi sẽ tả chơi trò nhảy 
 ngựa cho các bạn nghe. Để chơi, phải có 
 ít nhất sáu người mới vui: Ba người 
 bám vào bụng nối làm ngựa, ba người 
 làm kị sĩ. Người làm đầu phải bám chắc 
 vào một gốc cây hay một bức tường 
6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 
 chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Hướng dẫn các bạn chơi 1 trò chơi vừa 
 miêu tả
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 72: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
 Giáo viên ................... 12 Trường Tiểu học ................ Giáo án lớp 4G Năm học 2021 - 2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách chia số có ba chữ số cho số có 2 chữ số.
2. Kĩ năng
- Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số (chia 
hết, chia có dư).
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ 
 -HS: SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - HS tham gia trò chơi dưới sự điều 
 Trò chơi: Tìm lá cho hoa hành của GV
- Hoa là: 6; 8 - Nhóm nào nhanh và chính xác nhất là 
- Lá là các phép tính: nhóm thắng cuộc.
 420 : 7 40 : 5 - Củng cố cách chia hai số có tận cùng 
 3200 : 400 300 : 50 là các chữ số 0
- Nhận xét chung - Dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu: Biết cách chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
* Hướng dẫn thực hiện phép chia 
 a. Phép chia 672: 21 - HS thảo luận cặp đôi, tìm cách 
- GV viết lên bảng phép chia 672: 21, yêu thực hiện – Chia sẻ lớp 
cầu HS sử dụng tính chất 1 số chia cho một 672: 21 = 672: (7 x 3) 
tích để tìm kết quả của phép chia. = (672: 3): 7 
 = 224: 7 
 = 32
+ Vậy 672: 21 bằng bao nhiêu? + Bằng 32
- GV: Với cách làm trên chúng ta đã tìm - HS nghe giảng. 
được kết quả của 672: 21, tuy nhiên cách 
làm này rất mất thời gian, vì vậy để tính 
672: 21 người ta tìm ra cách đặt tính và - Lắng nghe
thực hiện tính tương tự như với phép chia 
 Giáo viên ................... 13 Trường Tiểu học ................ Giáo án lớp 4G Năm học 2021 - 2022
cho số có một chữ số. 
+ GV đặt tính và hướng dẫn HS cách tính. 
 672 21
 63 32
 42
 42
 0
+ Phép chia 672: 21 là phép chia hết hay + Là phép chia hết vì có số dư 
phép chia có dư? bằng 0. 
b. Phép chia 779: 18 
- GV ghi lên bảng phép chia trên và cho HS - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 
thực hiện đặt tính để tính. 2 – Chia sẻ lớp
- GV theo dõi HS là và giúp đỡ nếu HS lúng 779 18
túng. 72 43 
 59
 54
 5
 Vậy 779: 18 = 43 (dư 5)
+ Phép chia 779: 18 là phép chia hết hay + Là phép chia có số dư bằng 5. 
phép chia có dư?
+ Trong các phép chia có số dư chúng ta + số dư luôn nhỏ hơn số chia. 
phải chú ý điều gì?
 ** Khi thực hiện các phép chia cho số có 
hai chữ số, để tính toán nhanh, chúng ta - Lắng nghe.
cần biết cách ước lượng thương.. . . 
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép chia một số có ba chữ số cho số có hai chữ số 
(chia hết, chia có dư).và vận dụng giải các bài toán liên quan
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm 2- Lớp
Bài 1: Đặt tính rồi tính: - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Chia sẻ lớp 
 Đáp án 
 - Thực hiện theo YC của GV.
 288 24 740 45 
 24 12 45 16
 48 290 
 48 270
 0 20
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện 
phép chia cho số có 2 chữ số. 469 67 397 56 
 469 7 392 7
 0 5
Bài 2: - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp 
 Giáo viên ................... 14 Trường Tiểu học ................ Giáo án lớp 4G Năm học 2021 - 2022
 Bài giải
 Số bộ bàn ghế mỗi phòng có là
- GV nhận xét, đánh giá bài trong vở của 240: 15 = 16 (bộ)
HS – Chốt đáp án. Đáp số: 16 bộ
Bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm) a) X x 34 = 714 b) 846 : X = 18
 X = 714 : 34 X = 846 : 18
 X = 21 X = 47
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách thực hiện chia cho số 
 có 2 chữ số.
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 LỊCH SỬ (VNEN)
 NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI TRẦN (T1)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 LỊCH SỬ (CT HIỆN HÀNH)
 NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp: 
Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê phòng lụt: lập Hà đê sứ; năm 1248 nhân dân cả 
nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa 
biển; khi có lũ lụt, tất cả mọi người phải tham gia đắp đê; các vua Trần cũng có khi 
tự mình trông coi việc đắp đê.
- Nêu được tác dụng của việc nhà Trần đắp đê với đời sống và sản xuất nông 
nghiệp
2. Kĩ năng
 Giáo viên ................... 15 Trường Tiểu học ................ Giáo án lớp 4G Năm học 2021 - 2022
- Xác định được vai trò to lớn của nhà Trần với sự phát triển nông nghiệp.
- Chỉ trên lược đồ một số con sông miền Bắc
3. Phẩm chất
- HS có Phẩm chất tôn trọng lịch sử.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* BVMT: Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con người 
(đem lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống). Qua đó 
thấy được tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong 
việc góp phần bảo đê điều - những công trình nhân tạo phục vụ đời sống 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Cảnh đắp đê dưới thời Trần
 + Lược đồ sông chính Bắc Bộ 
 - HS: SGK.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p) - Cả lớp hát kết hượp với chuyền 
 Trò chơi: Chiếc hộp bí mật tay nhau chiếc hộp bí mật có câu 
- Trả lời các câu hỏi sau: hỏi. 
+ Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào? + Lý Huệ Tông không có con trai, 
 truyền ngôi cho con gái.. . 
+ Nhà Trần làm gì để củng cố xây dựng đất + Nhà Trần chú ý xây dựng lực 
nước? lượng quân đội, . 
- GV nhận xét, khen/ động viên.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất 
nông nghiệp. Nêu được tác dụng của việc nhà Trần đắp đê với đời sống và sản 
xuất nông nghiệp
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
HĐ1: Lí do nhà Trần đắp đê Cá nhân – Lớp
- Yc HS đọc thầm “Thời nhà Trần.. . cha - HS đọc thầm” Thời nhà Trần.. . 
ta” cha ta”
+ Nghề chính của nhân dân ta dưới thời + Nông nghiệp. 
nhà Trần là nghề gì?
+ Sông ngòi ở nước ta như thế nào? Hãy + Sông ngòi chằng chịt. Có nhiều 
chỉ trên bản đồ và nêu tên một số con sông như: sông Hồng, sông Đà, 
sông? sông Đuống, sông Cầu, sông Mã, 
 sông Cả 
+ Sông ngòi tạo nhiều thuận lợi cho sản + Là nguồn cung cấp nước cho việc 
xuất nông nghiệp nhưng cũng gây ra những gieo trồng và cũng thường xuyên 
 Giáo viên ................... 16 Trường Tiểu học ................ Giáo án lớp 4G Năm học 2021 - 2022
khó khăn gì? tạo ra lũ lụt làm ảnh hưởng đến 
+ Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lụt lội mà mùa màng. 
em đã chứng kiến hoặc được biết qua các - Vài HS kể. 
phương tiện thông tin. 
- GV: Sông ngòi cung cấp nước cho nông 
nghiệp phát triển, song cũng có khi gây - Lắng nghe
lụt lội làm ảnh hưởng tới sản xuất nông 
nghiệp. Đó là lí di nhà Trần quan tâm tới 
việc đắp đê.
HĐ2: Nhà Trần đắp đê Nhóm 2 – Lớp
- Yc HS đọc thầm “Nhà Trần.. . đắp đê” - HS đọc thầm “Nhà Trần.. . đắp 
 đê”
 - HS trao đổi nhóm đôi và báo cáo 
 kết quả: 
+ Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên + Đặt chức quan Hà đê sứ trông 
sự quan tâm đến đê điều của nhà Trần. coi việc đắp đê
 + Nhà Trần đặt ra lệ mọi người đều 
 phải tham gia đắp đê. 
 + Có lúc vua Trần cũng trông nom 
 việc đắp đê. 
**KL: Nhà Trần đặt ra lệ mọi người đều 
phải tham gia đắp đê; hằng năm, con trai 
từ 18 tuổi trở lên phải dành một số ngày - Lắng nghe
tham gia đắp đê. Có lúc, vua Trần cũng 
trông nom việc đắp đê. 
HĐ3: Tác dụng của việc đắp đê Cá nhân – Lớp
+ Nhà Trần đã thu được kết quả như thế + Hệ thống đê dọc theo những con 
nào trong công cuộc đắp đê? sông chính được xây đắp, nông 
- GV nhận xét, kết luận: Dưới thời Trần, nghiệp phát triển. 
hệ thống đê điều đã được hình thành dọc - Lắng nghe 
theo sông Hồng và các con sông lớn khác 
ở đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, 
giúp cho sản xuất nông nghiệp phát triển, 
đời sống nhân dân thêm no ấm, công cuộc 
đắp đê, trị thuỷ cũng làm cho nhân dân ta 
thêm đoàn kết. 
3. Hoạt động ứng dụng (1p).
- Liên hệ giáo dục BVMT: Ở địa phương + Trồng rừng, chống phá rừng, xây 
em có sông gì? nhân dân đã làm gì để dựng các trạm bơm nước, củng cố 
chống lũ lụt? đê điều 
- Việc đắp đê đã trở thành truyền thống của - Do sự phá hoại đê điều, phá hoại 
nhân dân ta từ ngàn đời xưa, nhiều hệ thống rừng đầu nguồn Muốn hạn chế lũ 
sông đã có đê kiên cố. Vậy theo em tại sao lụt phải cùng nhau bảo vệ môi 
vẫn còn có lũ lụt xảy ra hàng năm? Muốn trường tự nhiên.
 Giáo viên ................... 17 Trường Tiểu học ................ Giáo án lớp 4G Năm học 2021 - 2022
hạn chế ta phải làm gì?
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Sưu tầm tranh ảnh về đê điều và 
 việc đắp đê. 
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Thứ tư ngày 12 tháng 12 năm 2021
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI- TRÒ CHƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2)
2. Kĩ năng
- Phân biệt được những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại (BT3); 
- Nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, Phẩm chất của con người khi tham 
gia các trò chơi (BT4).
3. Phẩm chất
- HS có ý thức bảo vệ, giữ gìn đồ chơi, chơi các đồ chơi an toàn và tham gia các 
trò chơi lành mạnh có lợi cho sức khoẻ.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh họa các trò chơi trang 147- 148 SGK (phóng to)
 + Bảng nhóm 
- HS: vở BT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận 
 xét
+ Đặt câu hỏi để thể hiện sự khen ngợi? + Cái áo này đẹp chứ nhỉ?
+ Đặt câu hỏi để thể hiện Phẩm chất chê + Sao cậu hay mắc lỗi thế?
trách? + Đi biển cũng thích chứ sao?
+ Đặt câu hỏi để thể hiện sự khẳng định? + Chị làm giúp em bài tập này được 
+ Đặt câu hỏi để thể hiện sự mong muốn? không?
- GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu 
 Giáo viên ................... 18 Trường Tiểu học ................ Giáo án lớp 4G Năm học 2021 - 2022
và dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu: - Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2)
- Phân biệt được những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại (BT3); 
- Nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, Phẩm chất của con người khi tham 
gia các trò chơi (BT4).
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
Bài 1: Nói tên đồ chơi hoặc trò chơi Nhóm 4 - Chia sẻ lớp
được tả trong các bức tranh. Đáp án:
- Yc HS quan sát tranh cùng trao đổi, + Tranh 1: đồ chơi: diều/trò chơi: thả 
thảo luận theo nhóm 4 làm bài. diều
 + Tranh 2: đồ chơi: đầu sư tử, đèn ông 
 sao, đàn gió./Trò chơi: múa sư tử, rước 
 đèn. 
 + Tranh 3: đồ chơi: dây thừng, búp bê, 
 bộ xếp hình nhà cửa, đồ nấu bếp/Trò 
 chơi: nhảy dây, cho búp bê ăn bột xếp 
 hình nhà cửa, thổi cơm. 
 + Tranh 4: đồ chơi: ti vi, vật liệu xây 
 dựng/Trò chơi: trò chơi điện tử, lắp ghép 
 hình. 
 + Tranh 5: Đồ chơi: dây thừng, cái 
 ná./Trò chơi: kéo co, bắn. 
 + Tranh 6: Đồ chơi: khăn bịt mắt. 
 Trò chơi: bịt mắt bắt dê. 
+ Liên hệ: Em đã chơi đồ chơi nào và 
tham gia những trò chơi nào trong các - HS liên hệ
đồ chơi và trò chơi vừa nêu?
+ Em đã giữ gìn đồ chơi như thế nào?
Bài 2. Tìm thêm các từ ngữ chỉ các đồ Nhóm 2 – Lớp
chơi hoặc trò chơi khác. Đồ chơi: bóng – quả cầu – kiếm – quân 
 cờ – đu – cầu trượt – đồ hàng – các viên 
- Nhận xét, chốt đáp án. sỏi – que chuyền – mảnh sành – bi – viên 
 đá – lỗ tròn – đồ dựng lều – chai – vòng 
 – tàu hỏa – máy bay – mô tô con – ngựa 
 Trò chơi: đá bóng – đá cầu – đấu kiếm 
 – cờ tướng – đu quay – cầu trượt – bày 
 cỗ trong đêm Trung thu – chơi ô ăn quan 
 – chơi chuyền – nhảy lò cò – chơi bi – 
 đánh đáo – cắm trại – trồng nụ hoa hồng 
 – ném vòng vào cổ chai – tàu hỏa trên 
 không – đua mô tô trên sàn quay – cưỡi 
- KL: Những đồ chơi, trò chơi các em ngựa 
 Giáo viên ................... 19 Trường Tiểu học ................ Giáo án lớp 4G Năm học 2021 - 2022
vừa kể trên có cả đồ chơi, trò chơi 
riêng bạn nam thích hoặc riêng bạn - Lắng nghe
nữ thích: cũng có những trò chơi phù 
hợp với cả bạn nam và bạn nữ. 
Bài 3: Nhóm 2 – Lớp
 Đáp án:
 a) Trò chơi bạn trai thường thích: đá 
 bóng, đấu kiếm, bắn súng, cờ tướng, lái 
 máy bay trên không, lái mô tô 
 - Trò chơi bạn gái thường thích: búp bê, 
 nhảy dây, nhảy ngựa, trồng nụ, trồng 
 hoa, chơi chuyền, chơi ô ăn quan, nhảy 
 lò cò, bày cỗ đêm trung thu 
 - Trò chơi cả bạn trai, bạn gái thường 
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng. thích: thả diều, rước đèn, trò chơi điện 
 tử, xếp hình, cắm trại, đu quay, bịt mắt 
 mắt dê, cầu trượt 
 b) Những đồ chơi, trò chơi có ích và có 
 lợi của chúng khi chơi: 
 - Thả diều (thú vị, khỏe), Rước đèn ông 
 sao (vui), Bày cỗ trong đêm trung thu 
 (vui, rèn khéo tay), Chơi búp bê (rèn tính 
 chu đáo, dịu dàng), Nhảy dây (nhanh, 
 khỏe), Trồng nụ trồng hoa (vui khỏe), 
 Trò chơi điện tự (rèn trí thông minh), xếp 
 hình (rèn trí thông minh).. .
 - Chơi các trò chơi ấy, nếu ham chơi quá, 
 quên ăn, quên ngủ, quên học, thì sẽ ảnh 
 hưởng đến sức khỏe và học tập. Chơi 
 điện tử nhiều sẽ hại mắt. 
 c) Những đồ chơi, trò chơi có hại và tác 
 hại của chúng: 
 - Súng phun nước (làm ướt người khác) 
 Đấu kiếm (dễ làm cho nhau bị thương 
 không giống như môn thể thao đấu kiếm 
* Giúp đỡ hs M1+M2 có mũ và mặt nạ để bảo vệ, đấu kiếm 
- Giáo dục HS chơi những trò chơi, đồ không nhọn). Súng cao su (giết hại chim, 
chơi có ích, tránh xa các đồ chơi, trò phá hại môi trường, gây nguy hiểm nếu 
chơi có hại lỡ tay bắn vào người). 
Bài 4 Cá nhân – Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Các từ ngữ thể hiện Phẩm chất, tình 
- Gọi HS nêu các từ ngữ thể hiện Phẩm cảm của con người khi tham gia các trò 
chất, tình cảm của con người khi tham chơi: Say mê, hăng say, thú vị, hào hứng 
gia các trò chơi thích, ham thích, đam mê, say sưa 
 Giáo viên ................... 20 Trường Tiểu học ................

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_15_nam_hoc_2021_2022_dang_sy_than.doc