Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Mai Liễu

doc 18 trang Biện Quỳnh 04/08/2025 400
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Mai Liễu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Mai Liễu

Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Mai Liễu
 TUẦN 14
 Thứ Hai ngày 13 tháng 12 năm 2021
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 ÔN TẬP VỀ TỪ GHÉP, TỪ LÁY.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù:
 - Thông qua tiết ôn tập HS nắm được kiến thức đã học về: từ láy, từ ghép
 - Xác định đúng các từ láy (láy âm, láy vần, láy tiếng) và từ ghép (từ ghép 
phân loại, từ ghép tổng hợp) có trong đoạn thơ, đoạn văn (BT1,2).
 - Sử dụng từ láy, từ ghép để đặt câu (BT3).
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua HĐ 
nhóm N2. N4 và cả lớp); giải quyết vấn đề và sáng tạo (qua các bài tập luyện tập, 
thực hành; hoạt động vận dụng trải nghiệm).
 - Phẩm chất: Yêu môn học, sáng tạo, thích cực tham gia hoạt động học tập. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: Máy chiếu; bảng nhóm.
 - HS: SGK, vở, ...
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động: (3- 5 phút)
 * Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối 
 với bài học mới.
 *Cách tiến hành:
 - Trò chơi Hộp quà bí mật. - Chơi theo hướng dẫn của GV.
 + Thế nào là từ láy, từ ghép? Cho ví dụ.
 GV nhận xét - Dẫn vào bài mới.
 2. HĐ luyện tập, thực hành:(30p)
 *Mục tiêu: HS nắm được kiến thức đã học về: từ láy, từ ghép.
 - Xác định đúng các từ láy ( láy âm, láy vần, láy tiếng) và từ ghép ( từ ghép phân 
 loại, từ ghép tổng hợp) có trong đoạn thơ, đoạn văn. (BT1,2).
 - Sử dụng từ láy, từ ghép để đặt câu. (BT3).
 * Cách tiến hành: 
Bài 1: Xếp các từ sau thành 2 nhóm: từ Cá nhân – Lớp
láy và từ ghép: sừng sững, chung quanh, - HS đọc yêu cầu bài tập. 
lủng củng, hung dữ, mộc mạc, cứng cáp, - Hs làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp 
dẻo dai, ngay ngắn. dưới sự điều hành của cán sự lớp. 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. 
 1 - GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài 2: Cho các từ sau: bạn học, bạn - Đọc yêu cầu trong SGK. 
đường, học tập, bạn bè, anh em, anh hai, Nhóm 4 – Lớp
học lỏm. - Hs thảo luận nhóm ghi kết quả vào 
Phân các từ trên thành 2 nhóm: từ ghép vở; 1 em làm vào bảng phụ.
tổng hợp và từ ghép phân loại.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
Bài 3: a, Đặt câu nói về những giọt sương HS hoạt động cá nhân trước lớp, hs 
buổi sáng có sử dụng từ láy. khác nhận xét.
b, Đặt câu nói về gia đình mình có sử 
dụng từ ghép tổng hợp.
- Chốt lại cách đặt câu .
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 đặt câu .
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (1 - Ghi nhớ kiến thức ôn tập.
– 2 phút) - Viết đoạn văn ngắn có sử dụng từ láy, 
 từ ghép.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ......................................................
 TẬP ĐỌC
 ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC - HỌC THUỘC LÒNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù:
 - Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học thuộc chủ điểm Có chí 
thì nên ( tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn 
văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung; thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học.
 * HS năng khiếu đọc lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ 
đọc trên 80 tiếng/phút).
 - Nêu được nội dung các bài tập đọc - học thuộc lòng trong chủ điểm trên.
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua 
HĐ nhóm N4 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo ( hoạt động luyện tập, 
thực hành và hoạt động vận dụng, trải nghiệm).
 - Phẩm chất: HS có thái độ học tập tích cực, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: Máy tính, máy chiếu.
 2 - HS: Sách, vở.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (3- 5 phút)
* Mục tiêu: Kiểm ta kiến thức, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối 
với bài học mới.
*Cách tiến hành:
Trò chơi Hộp quà bí mật.
+ Nêu tên các bài tập đọc - học thuộc 
lòng thuộc chủ điểm: Có chí thì nên. - Chơi theo hướng dẫn.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới.
2. HĐ luyện tập, thực hành: (30p)
* Mục tiêu: Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học thuộc chủ điểm : Có 
chí thì nên. (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn 
văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung; thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở chủ 
điểm.
* HS năng khiếu đọc lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 
80 tiếng/phút).
- Nêu được nội dung các bài tập đọc - học thuộc lòng trong chủ điểm trên.
* Cách tiến hành: 
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc Cá nhân – Lớp.
lòng.
- GV trình chiếu yêu cầu. - HS đọc yêu cầu bài tập. 
 - Cán sự lớp điều hành lớp thực hiện 
 yêu cầu. 
 - Đọc và trả lời câu hỏi. 
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về 
nội dung bài đọc.
- GV nhận xét, khen/ động viên. - Đọc yêu cầu trong SGK. 
Bài 2: Đọc thuộc bài có chí thì nên, nêu Nhóm 2 - cá nhân
ý nhĩa của các câu tục ngữ đó. - Cán sự lớp điều hành lớp thực hiện 
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. yêu cầu. 
 Lớp hoạt động theo sự điều khiển của 
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng. cán sự lớp
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - Ghi nhớ kiến thức ôn tập.
(1 – 2 phút) - Nêu một số tình huống có sử dụng các 
 câu tục ngữ trong bài Có chí thì nên.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 3 .................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 .....................................................
 TOÁN
 LUYỆN TẬP VỀ CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
 - HS thực hiện thành thạo phép chia cho số có 1 chữ số. Vận dụng vào giải 
toán có liên quan.
 Có cơ hội hình thành và phát triển:
 + Năng lực tự chủ và tự học.
 + Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để 
tìm kết quả); năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên 
quan giải quyết tình huống có vấn đề); năng lực giải quyết vấn đề toán học và 
sáng tạo (vận dụng để giải toán liên quan).
 + Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: Bảng phụ.
 - HS: Bảng con, sách, bút, vở
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (5p)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học.
*Cách tiến hành:
 - HS hát bài.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới. 
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:(30p)
* Mục tiêu: HS thực hiện thành thạo phép chia cho số có 1 chữ số. Vận dụng vào 
giải toán có liên quan.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Đặt tính rồi tính. - HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. 
67497: 7 42789 : 5 - Cá nhân- Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp.
359361 : 9 238057 : 8 Đáp án: 
 67497 7 42789 5
 44 9642 27 8557
 29 28 
 4 17 39
 3 4
 359361 9 238057 8
 89 39929 78 29757
 83 60 
- GV chốt đáp án, củng cố cách đặt 26 45
tính và tính. 81 57
+ Các phép chia nào là phép chia hết, 0 1
các phép chia nào là phép chia có + Số dư bé hơn số chia.
dư? Số dư có đặc điểm gì?
 Bài 2a. HSNK hoàn thành cả bài. 
 - HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. 
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của 
 - Làm bài cá nhân – Chia sẻ lớp.
chúng lần lượt là:
 Đáp án: 
a) 42506 và 18472 
 a) Số bé là: (12017
b) 137 895 và 85 287
 Số lớn là: 30489
 b) SB: 26 304
 SL: 111 591
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số bé 
số lớn trong bài toán tìm hai số khi + Số bé = (Tổng - Hiệu) : 2
biết tổng và hiệu của hai số đó. + Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2 
Bài 3. - HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. 
Tính bằng hai cách: Đáp án:
(33164 + 28528): 4 a)C1: (33164 + 28528): 4 
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài = 61692 : 4 
tập. = 15423 
 C2: 33164: 4+ 28528: 4 
- Củng cố cách chia một tổng cho 1 = 8291 + 7132 
số = 15423 
Bài 4: (dành cho HS hoàn thành - HS đọc đề bài, phân tích đề.
sớm)
 - HS làm vở; 1 em làm bảng phụ – Chia sẻ 
Một chiếc tàu chở hàng. 3 toa đầu, lớp
mỗi toa chở được 14580 kg hàng. 6 
 Bài giải
toa sau, mỗi toa chở được 13275 kg 
hàng. Hỏi trung bình mỗi toa chở 3 toa đầu chở số kg hàng là:
được bao nhiêu kg hàng? 14 580 3 = 43 740 (kg)
 6 toa sau chở số kg hàng là:
 13 275 6 = 81450 (kg)
 TB mỗi toa chở số kg hàng là:
 (43 740 + 81 450) : (3 + 6) = 20 865 (kg)
 5 Đ/s: 20 865 kg hàng
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - Nhắc lại các KT trong tiết học.
(1p)
GV nêu bài toán:
Người ta đổ một thùng nước chứa - Nêu kết quả và cách làm.
23848 lít nước bào 4 bình nước. Hỏi 
mỗi bình chứa bao nhiêu lít nước.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ......................................................
 Thứ Ba, ngày 14 tháng 12 năm 2021
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI, CÂU KỂ.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù:
 - Thông qua tiết ôn tập HS nắm được kiến thức đã học về: câu hỏi, câu kể.
 - Xác định đúng câu hỏi, câu kể (BT1,2).
 - Sử dụng câu kể để viết đoạn văn. Sử dụng đúng dấu câu (BT3).
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua 
HĐ nhóm N2 và cả lớp); giải quyết vấn đề và sáng tạo (qua các bài tập luyện 
tập, thực hành; hoạt động vận dụng trải nghiệm).
 - Phẩm chất: Yêu môn học, sáng tạo, thích cực tham gia hoạt động học tập. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: Máy chiếu; bảng nhóm.
 - HS: SGK, vở, ...
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (3- 5 phút)
* Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối 
với bài học mới.
*Cách tiến hành:
- Trò chơi Hộp quà bí mật. - Chơi theo hướng dẫn của GV.
+ Thế nào là câu hỏi, câu kể? Cho ví dụ.
GV nhận xét - Dẫn vào bài mới.
2. HĐ luyện tập, thực hành:(30p)
 6 *Mục tiêu: - Thông qua tiết ôn tập HS nắm được kiến thức đã học về: câu hỏi, câu 
kể
- Xác định đúng câu hỏi, câu kể (BT1,2).
- Sử dụng câu kể để viết đoạn văn. Sử dụng đúng dấu câu (BT3).
* Cách tiến hành: 
 Bài 1: GV chiếu Slide bài tập 1: - HS đọc yêu cầu bài tập.
Tìm câu hỏi có trong đoạn sau và cho biết - Làm bài cá nhân vào vở, chia sẻ 
các câu hỏi đó dùng để làm gì? cặp đôi.
 Ông Hòn Rấm cười bảo:
 - Sao chú mày nhát thế? Đất có thể nung 
trong lửa kia mà! Chú bé ngạc nhiên hỏi lại:
 - Nung ấy ạ?
 - Chứ sao? Đã là người thì phải dám xông 
pha, làm được nhiều việc có ích. 
- Củng cố kiến thức về câu hỏi.
Bài 2: GV chiếu Slide bài tập: - HS đọc yêu cầu bài tập.
Tìm câu kể có trong đoạn văn sau. Gạch Làm bài theo nhóm 4: ghi kết quả 
một gạch dưới chủ ngữ, hai gạch dưới vị vào bảng nhóm- chia sẻ trước lớp.
ngữ trong các câu vừa tìm được.
Bà nội tháo giỏ cua rồi chạy vào giường. Bé 
Linh đặt tay nó lên trán bà. Nó hỏi: 
- Bà mệt lắm phải không ạ? Rồi nó chạy ra 
gọi cô Lan. Cô Lan vào thay áo cho bà. Chị 
hai nấu nước xông. 
Bài 3: GV chiếu Slide bài tập: - HS đọc yêu cầu bài tập.
a) Đặt câu kể Ai làm gì? Kể về hoạt động Làm bài cá nhân - Chia sẻ trước lớp.
của em lúc ở trường, và gạch dưới động từ 
có trong câu.
b) Đặt câu kể nói về một người bạn hoặc 
người thân của em,và gạch dưới tính từ có 
trong câu.
 - Thi đua đọc câu mình đặt trước 
- Gv theo dõi, giúp đỡ HS.
 lớp.
- Khen những em có câu văn hay và đúng.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (1 – 2 - Viết đoạn văn 3- 4 câu về chủ đề 
phút) tự chọn có sử dụng 1 trong 2 kiểu 
 câu đã học.
 - Ghi nhớ kiến thức về câu hỏi, câu 
 kể.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 7 .................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ......................................................
 ĐỊA LÍ
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù:
 - HS biết hệ thống đuợc những đặc điểm chính về thiên nhiên, địa hình, khí 
hậu, sông ngòi; dân tộc, trang phục và hoạt động sản xuất chính của Hoàng Liên 
Sơn, Tây Nguyên, trung du Bắc Bộ, đồng bằng Bắc Bộ.
 - Xác định được trên bản đồ vị trí Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, trung du 
Bắc Bộ, đồng bằng Bắc Bộ.
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua 
HĐ nhóm N2 và cả lớp); giải quyết vấn đề và sáng tạo (hoạt động luyện tập, 
thực hành và hoạt động vận dụng, trải nghiệm).
 - Phẩm chất: HS có thái độ học tập tích cực, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: + Bản đồ thiên nhiên, hành chính Việt Nam; máy chiếu.
 + Lược đồ khung Việt Nam treo tường & cá nhân.
 - HS: SGK, tranh, ảnh. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động (3-5 phút):
 * Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức và tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi 
 vào giờ học.
 *Cách tiến hành:
 Trò chơi: Chiếc hộp bí mật. - Chơi theo hướng dẫn.
 - Tìm những dẫn chứng thể hiện Hà 
 Nội là: + Nơi làm việc của cơ quan lãnh đạo 
 + TT chính trị của cả nước? cao nhất:....
 + Nhiều trung tâm thương mại, giao 
 + Trung tâm kinh tế? 
 dịch,...
 + Trung tâm văn hoá, khoa học? + Tập trung nhiều viện nghiên cứu, 
 trường đại học, viện bảo tàng,...
 + Đầu mối giao thông quan trọng? + Tập trung nhiều tuyến đường giao 
 thông quan trọng
 8 - GV nhận xét chung, giới thiệu bài 
mới
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (30p)
* Mục tiêu: HS điền đúng tên dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan – xi-păng, các 
cao nguyên ở Tây Nguyên, thành phố Đà Lạt, đồng bằng Bắc Bộ, thủ đô Hà 
Nội trên bản đồ trống.
- HS so sánh được về thiên nhiên của đồng bằng Bắc Bộ với Tây Nguyên và 
trung du Bắc Bộ. 
- HS nêu được đặc điểm địa hình của đồng bằng Bắc Bộ. 
* Cách tiến hành: 
- GV phát cho HS bản đồ (thu nhỏ). * Hoạt động cả lớp.
- GV treo bản đồ Việt Nam & yêu cầu - HS điền các địa danh theo câu hỏi 
HS làm theo câu hỏi : vào bản đồ.
 - HS QS -> thực hiện nội dung yêu 
+ Điền tên dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh 
 cầu.
Phan – xi-păng, các cao nguyên ở Tây 
Nguyên, thành phố Đà Lạt, đồng bằng 
 - HS trình bày trước lớp & điền các địa 
Bắc Bộ, thủ đô Hà Nội trên bản đồ danh vào lược đồ khung treo tường.
trống. - HS nhận xét, bổ sung.
- GV chốt kiến thức
* GV trợ giúp HS M1+M2 hoàn thiện 
nội dung bài. 
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận & 
hoàn thành bảng so sánh về thiên 
 * Hoạt động nhóm đôi.
nhiên của đồng bằng Bắc Bộ với Tây 
Nguyên và trung du Bắc Bộ. - Các nhóm HS thảo luận theo gợi ý 
- GV yêu cầu các nhóm trao đổi phiếu của GV.
để kiểm tra.
- GV kẻ sẵn bảng thống kê lên bảng & - Các nhóm trao đổi phiếu để chia sẻ 
giúp HS điền đúng các kiến thức vào nội dung học tập
bảng hệ thống.
 - Đại diện nhóm trình bày kết quả 
 trước lớp
 - Các nhóm khác bổ sung ý kiến
- GV yêu cầu HS làm các câu hỏi sau:
 * Hoạt động cá nhân
+ Nêu đặc điểm địa hình của đồng 
bằng Bắc Bộ - Hs làm việc cá nhân – Chia sẻ lớp.
+ ĐB BB có những điều kiện gì để trở - Thống nhất ý kiến. 
thành vựa lúa lớn thứ 2 của cả nước? - Đại diện HS chia sẻ kết quả .
 9 + Nêu các bước truyền thống trong - HS bổ sung (nếu có).
 sản xuất lúa gạo ở ĐB BB?
 - GV trợ giúp HS M1+ M2 hoàn thiện 
 phần trình bày.
 ->GV chốt kiến thức bài học.
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - Nhắc lại các kiến thức đã học.
 (1 – 2 phút)
 Kể tên một số hoạt động sản xuất - Thi kể trước lớp.
 chính ở Hương Sơn. - Sưu tầm, giới thiệu các tranh ảnh về 
 các vùng địa lí đã học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
 ..........................................
 TOÁN
 LUYỆN TẬP CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
 - Nắm được cách chia số có 4; 5 chữ số cho số có 3 chữ số (chia hết, chia 
có dư).
 - Biết vận dụng tính chất để giải các bài toán liên quan.
 Có cơ hội hình thành và phát triển:
 + Năng lực tự chủ và tự học.
 + Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để 
tìm kết quả); năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên 
quan giải quyết tình huống có vấn đề); năng lực giải quyết vấn đề toán học và 
sáng tạo (vận dụng cách chia số có 4; 5 chữ số cho số có 3 chữ số để giải toán 
liên quan).
 - Tính chính xác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: Bảng phụ, máy chiếu.
 - HS: Bảng con, sách, bút, vở.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 10 1. Hoạt động khởi động: (5p)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học.
*Cách tiến hành:
 - HS hát bài.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới. 
2. Hoạt động luyện tập, thực hành (30p)
* Mục tiêu: Nắm được cách chia số có 4; 5 chữ số cho số có 3 chữ số (chia hết, 
chia có dư). Biết vận dụng tính chất để giải các bài toán liên quan.
* Cách tiến hành: 
Bài 1(a,b): Đặt tính rồi tính - HS đọc yêu cầu.
54322 : 346 25275 : 108 - HS cả lớp làm bài vào bảng con -> 
86679 : 214 chia sẻ trước lớp.
- GV yêu cầu HS tự làm bài. Kết quả tính đúng là :
*GV trợ giúp cách ước lượng thương 54322 346 25275 108
cho HS M1+ M2 1972 157 367 234
 2422 435
 000 03
 86679 214
 01079 405
* GV củng cố cách ước lượng tìm 
 009
thương trong trường hợp chia cho số có 
ba chữ số.
Bài 2: Có 18 kg muối, chia đều vào 240 gói. 
Hỏi mỗi gói có bao nhiêu gam muối?
 - Đọc bài toán, phân tích bài toán.
 - HS làm vào vở rồi đổi chéo vở cho bạn 
 cùng bàn để kiểm tra bài của nhau.
 Bài giải
 Đổi 18 kg = 18 000 g
 Mỗi gói có số gam muối là:
 18000 : 240 = 75 (g)
 Đáp số: 75 g muối
Bài 3: Diện tích của một cái sân bóng là 
 - Đọc bài toán, phân tích bài toán.
7140 m . Tính chu vi sân bóng, biết chiều 
 - HS làm vào vở, 1 em làm vào bảng 
dài là 105 m. phụ.
 Bài giải
 Chiều rộng của sân bóng là:
 7140 : 105 = 68 (m)
 11 Chu vi sân bóng là:
- Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật. (105 + 68) 2 = 346 (m)
- Giới thiệu với HS đôi nét về sân vận động Đáp sô: 68m
QG Mĩ Đình. 346 m
3. Hoạt động vận dung trải nghiệm - Nhắc lại cách chia cho số có ba chữ số.
(1p- 2p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 Toán buổi 2 và giải
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ......................................................
 Thứ Tư , ngày 15 tháng 12 năm 2021
 TẬP LÀM VĂN
 LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù:
 - Viết được một bài văn miêu tả chiếc em mặc đến lớp hôm nay với đủ 3 
phần.
 - Rèn kĩ năng viết một bài văn miêu tả đồ vật.
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua 
HĐ nhóm N2, cả lớp); giải quyết vấn đề và sáng tạo (qua các bài tập luyện tập, 
thực hành; hoạt động vận dụng trải nghiệm).
 - Phẩm chất: Yêu môn học, thích quan sát, miêu tả đồ vật, yêu quý, giữ gìn 
các đồ vật gần gũi.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: Bảng phụ, máy chiếu.
 - HS: sách, bút, vở.
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (3- 5 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS, kết nối với bài học mới.
*Cách tiến hành: 
 Hát, vận động tại chỗ.
- GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới. 
 12 2. Hoạt động luyện tập, thực hành:(15p)
*Mục tiêu: - Viết được một bài văn miêu tả chiếc em mặc đến lớp hôm nay với đủ 
3 phần.
- Rèn kĩ năng viết một bài văn miêu tả đồ vật.
* Cách tiến hành: 
a. Hướng dẫn tìm hiểu đề bài.
- GV chiếu Slide bài tập: Tả chiếc em - HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
mặc đến lớp hôm nay.
 - Nhắc lại cấu tạo bài văn miru tả đồ vật.
- GV hướng dẫn HS trình bày kết cấu 3 - HS lắng nghe.
phần của một bài tập làm văn:
*Mở bài : Chọn 1 trong 2 cách mở bài 
trực tiếp hay gián tiếp.
*Thân bài: 
*Kết bài: Chọn 1 trong 2 cách kết bài 
mở rộng hay không mở rộng
b. Tổ chức cho HS viết bài
 - HS làm bài cá nhân- chia sẻ cặp đôi.
- GV nhắc nhở HS những điều cần chú 
ý: Bố cục của bài văn,...
- GV trợ giúp cho HS M1 +M2(chú ý 
cách dùng từ, sử dụng dấu câu, ...) - HS chia sẻ bài viết trước lớp.
- GV thu một số bài, nhận xét và đánh 
giá chung. 
- Viết lên bảng một số câu mắc lỗi và 
y/c HS sửa lỗi cho bạn.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2 – 3 phút)
 - Làm cho các câu còn mắc lỗi của 
 mình/ bạn trở nên giàu hình ảnh và sinh 
 động hơn.
 - Hoàn chỉnh bài văn.
 IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ......................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 TỔNG KẾT VỐN TỪ.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù:
 13 - Nắm được một số từ ngữ thuộc các tiết MRVT đã học (Ước mơ và ý chí - 
nghị lực ); nêu được những câu tục ngữ, thành ngữ thuộc chủ đề trên (BT1).
 - Hiểu nghĩa một số từ ngữ, tục ngữ, thành ngữ (Bt3).
 - Vận dụng vốn từ đã học để đặt câu, viết văn (Bt2; 3).
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua 
HĐ cặp đôi, nhóm 4, cả lớp); giải quyết vấn đề và sáng tạo (hoạt động luyện tập, 
thực hành và hoạt động vận dụng, trải nghiệm).
 - Phẩm chất: có ý chí vươn lên trong học tập, trong cuộc sống. Biết giữ gìn 
các đồ vật. Thấy được sự phong phú của Tiếng Việt để thêm yêu TV.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: + Máy chiếu; phiếu học tập kẻ bảng BT1 như sau:
ƯỚC MƠ
Đánh giá cao.
Đánh giá không 
cao.
Đánh giá thấp.
Thành ngữ, tục 
ngữ
 Ý CHÍ - NGHỊ LỰC
Từ ngữ nói lên ý 
chí - nghị lực của 
con người.
Nêu lên những 
thử thách đối với 
ý chí - nghị lực 
của con người.
Thành ngữ, tục 
ngữ
 - HS: Vở; SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (3- 5 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới.
*Cách tiến hành:
 - Hát, vận động tại chỗ bài Lớp chúng ta 
- GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới đoàn kết.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:(50p)
* Mục tiêu: - Nắm được một số từ ngữ thuộc các tiết MRVT đã học (ước mơ và ý 
 14 chí - nghị lực ); nêu được những câu tục ngữ, thành ngữ thuộc chủ đề trên.
- Hiểu nghĩa một số từ ngữ, tục ngữ, thành ngữ.
- Vận dụng vốn từ đã học để đặt câu, viết văn.
* Cách tiến hành: 
+ GV lần lượt chiếu Slide từng bài tập.
Bài 1: Lập bảng thống kê những từ đã - Đọc yêu cầu bài tập.
học trong các tiết MRVT: Ước mơ và ý 
chí - nghị lực. - Thảo luận nhóm 6 để hoàn thành vào 
- Tổ chức cho HS làm bài dưới hình thức phiếu học tập.
trò chơi Ai nhanh, ai đúng? - Đại diện các nhóm trình bày kết quả 
 thảo luận trước lớp, cả lớp nhận xét, bổ 
 sung.
- Gv nhận xét và chiếu Slide bảng hệ - 1em đọc lại các từ ngữ trên bảng và 
thống đã hoàn thành. ghi vào vở.
Bài 2: Đặt câu với các từ ngữ ở bài tập 1 - Đọc yêu cầu bài tập.
(mỗi chủ điểm đặt 1 câu). - làm bài cá nhân vào vở, chia sẻ cặp 
 đôi.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS M1; M2. - Thi đua đọc câu mình đặt trước lớp, cả 
- Khuyến khích HS M3; M4 đặt câu có lớp nhận xét bổ sung cho bạn.
hình ảnh.
Bài 3:Yêu cầu HS giải nghĩa một số tục Trao đổi cặp đôi- chia sẻ trước lớp.
ngữ, thành ngữ sau:
- Cầu được ước thấy.
- Ước sao được vậy.
- Ước của trái mùa.
- Đứng núi này trông núi nọ. - Thi đua đọc câu mình đặt trước lớp.
+ Đặt câu có sử dụng tục ngữ, thành ngữ 
trên. 
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (1 
phút). - HS liên hệ về bản thân hoặc những 
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp (liên hệ bạn trong lớp, trong trường hoặc ở nơi 
thực tế) em sống về ý chí - nghị lực
 - Viết đoạn văn ngắn nói về ước mơ của 
- Yêu cầu HS về nhà tìm thêm các từ em.
ngữ, thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm 
trên.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 15 ......................................................
 TOÁN
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
 - Củng cố kiến thức về phép nhân, phép chia và các dấu hiệu chia hết đã 
học. 
 - Biết vận dụng tính chất để giải các bài toán liên quan.
 Có cơ hội hình thành và phát triển:
 + Năng lực tự chủ và tự học.
 + Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để 
tìm kết quả); năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên 
quan giải quyết tình huống có vấn đề); năng lực giải quyết vấn đề toán học và 
sáng tạo (vận dụng kiến thức đã học để giải toán liên quan).
 + Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: Bảng nhóm, máy chiếu.
 - HS: Bảng con, sách, bút, vở.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (5p)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học.
*Cách tiến hành:
 - HS hát bài.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới. 
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:(30p)
* Mục tiêu: - Củng cố kiến thức về phép nhân, phép chia và các dấu hiệu chia hết 
đã học. Biết vận dụng tính chất để giải các bài toán liên quan.
* Cách tiến hành: 
Bài 1. Điền số thích hợp vào chỗ trống. - HS nêu yêu cầu bài tập.
 Thừa số 23 23 - HS làm bài theo nhóm 4, ghi vào bảng 
 Thừa số 23 27 nhóm.
 Tích 621 621 - Các nhóm chia sẻ trước lớp.
 Đáp án:
 Số bị chia 66178 66178 Thừa số 27 23 23
 Số chia 203 326 Thừa số 23 27 27
 16 Thương 326 203 Tích 621 621 621
 Số bị chia 66178 66178 66178
- GV nhận xét, chữa bài và kết luận đáp Số chia 203 203 326
án đúng. Thương 326 326 203
- Củng cố HS M1+M1 về cách tìm 
thành phần chưa biết trong phép tính.
+ Tìm thừa số chưa biết?
+ Tìm số chia?
+ Tìm số bị chia?
Bài 2: a,b. HSNK làm cả bài. Hs làm bài cá nhân vào vở - chia sẻ 
- Cho các số: 5; 1; 3; 4; 2. trước lớp.
a, Hãy viết 3 số có ba chữ số chia hết 
cho 2.
b, Hãy viết 3 số có ba chữ số chia hết 
cho 3.
c, Hãy viết 3 số có ba chữ số chia hết 
cho 5.
d, Hãy viết 3 số có ba chữ số chia hết 
cho 9.
- GV nhận xét kết luận đáp án đúng.
 Bài 3: Một sở giáo dục - Đào tạo nhận 
 - HS đọc và phân tích bài toán.
được 468 thùng hàng, mỗi thùng có 40 
bộ đồ dùng dạy toán. Người ta chia đều - Giải vào vở, đổi chéo vở để kiểm tra 
số bộ đồ dùng đó cho 156 trường. Hỏi bài của nhau.
mỗi trường nhận được bao nhiêu bộ đồ - Chia sẻ trước lớp.
dùng dạy học toán? Bài giải
 Số bộ ĐDDH- Sở GD nhận về là:
 40 468 = 18720 ( bộ )
 Số bộ ĐDDH mỗi trường nhận về là:
 18720 : 156 = 120 ( bộ )
 Đáp số: 120 bộ đồ dùng học Toán
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Ghi nhớ KT đã ôn tập.
(1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong và 
 giải.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 17 .................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ......................................................
 18

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_14_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_m.doc