Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Mai Liễu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Mai Liễu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Mai Liễu
Giáo án lớp 4 TUẦN 14 Thứ Hai, ngày 14 tháng 12 năm 2020 Tập đọc Chú Đất Nung I. Mục tiêu Giúp HS: - Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi hồn nhiên, khoan thai, bước đầu biết đọc nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, và phân lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ ông Hòn Rấm, chú bé Đất). - Hiểu nội dung (phần đầu) truyện: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK). II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ bài đọc. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - N2 kiểm tra nhau bài đọc: Văn hay chữ tốt và nêu nội dung bài. - GV nhận xét. 2. Bài mới a. Dùng tranh giới thiệu chủ điểm, bài đọc, ghi tên bài, nêu mục tiêu. b. Các hoạt động. * Hoạt động 1: Luyện đọc - Một HS đọc cả bài. - N2 đọc từ ngữ được chú giải (SGK). - HS phát hiện tiếng, từ khó, câu khó và luyện đọc. * Lưu ý cách đọc cho HS (đọc đúng những câu hỏi, câu cảm trong bài, nghỉ hơi đúng các câu: Chắt còn một đồ chơi nữa là chú bé bằng đất/ em nặn lúc đi chăn trâu; Chú bé đất ngạc nhiên/ hỏi lại: - HS tiếp nối nhau đọc đoạn theo nhóm: Đoạn 1: Bốn dòng đầu. Đoạn 2: Sáu dòng tiếp theo. Đoạn 3: Phần còn lại. + Đại diện nhóm đọc trước lớp - các nhóm khác nhận xét. - GV đọc diễn cảm toàn bài. * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (nhóm 4). - Đoạn 1: + Cu Chắt có những đồ chơi nào? chúng khác nhau như thế nào? 1 Giáo án lớp 4 + Nêu ý chính của đoạn 1. - Đoạn 2: + Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì? + Nêu ý chính của đoạn 2. - Đoạn 3: + Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành đất nung? + Chi tiết “ nung trong lửa” tượng trưng cho điều gì? + Nêu ý chính của đoạn 3. * Đại diện nhóm báo cáo, cả lớp nhận xét bổ sung, GV kết luận. - HS đọc thầm toàn bài và thảo luận để nêu nội dung chính của truyện. - Gv ghi nội dung chính của bài lên bảng. * GV cho HS liên hệ đến bản thân và GDKNS cho các em: trong cuộc sống phải biết tự tin vào bản thân, phải có ý chí nghị lực vượt qua thử thách con người mới cứng cỏi, mạnh mẽ. * Hoạt động 3: Đọc diễn cảm. - N4 đọc phân vai. - GV hướng dẫn luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn cuối. - HS đọc phân vai trong nhóm -> thi đọc phân vai trước lớp. - Cả lớp nhận xét và bình chọn bạn đọc bài hay. 3. Củng cố - GV nêu câu hỏi: Qua bài đọc em học được gì ở chú Đất Nung? Em cần làm gì để thể hiện sự can đảm? - Nhận xét tiết học. 4. Hướng dẫn học ở nhà Luyện đọc bài và chuẩn bị bài sau. ................................................ Toán Chia một tổng cho một số I. Mục tiêu Giúp HS: - Biết chia một tổng chia cho một số. - Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính. - HS làm các bài tập 1, 2. Không yêu cầu HS học thuộc các tính chất. II. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - HS làm bảng con: 308 453 12345 104 2 Giáo án lớp 4 - GV nhận xét. 2. Hoạt động khám phá a. GV giới thiệu bài; nêu mục tiêu bài học. b. HS nhận biết tính chất một tổng chia cho một số. - HS tính rồi so sánh giá trị biểu thức: (35 + 21) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7. - HS trình bày trước lớp, cả lớp nhận xét, GV ghi bảng: (35 + 21) : 7 = 56 : 7 = 8 35 : 7 21 : 7 = 5 3 = 8 Vậy: (35 21) : 7 = 35 : 7 21 : 7. * GV giúp hs nhận thấy: (35 21) là một tổng, 7 là một số, biểu thức (35 21) : 7 có dạng một tổng chia cho một số. Biểu thức 35 : 7 21 : 7 có dạng tổng của hai thương, mà 35; 21 là các số hạng của tổng (35 21), 7 là số chia trong biểu thức (35 21) :7 + Yêu cầu HS thảo luận: khi chia một tổng cho một số nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số đó ta có thể làm thế nào? HS phát biểu, cả lớp nhận xét bổ sung, GV kết luận. - HS nhắc lại. 3. Thực hành, vận dụng Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS tự làm bài vào vở rồi chia sẻ với bạn trong nhóm. Gv theo dõi giúp đỡ Hs. Cách 1: Tính theo thứ tự thực hiện các phép tính. Cách 2: Vận dụng tính chất một tổng chia cho một số. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS làm bài vào vở. 2 HS lên bảng chữa bài. Bài 3 (Dành cho HS năng khiếu) - HS đọc bài toán, tự tóm tắt bài toán rồi làm bài vào vở, 1 em làm vào bảng phụ. - Tổ chức cho HS chữa bài (khuyến khích HS làm theo hai cách). 4. Hoạt động ứng dụng - Hs nhắc lại quy tắc đã học. - GV nhận xét giờ học. Xem lại bài và chuẩn bị bài sau. ................................................ Tự học Hoạt động thư viện: Đọc cặp đôi I. Mục tiêu - Thu hút và khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc. - Khuyến khích học sinh cùng đọc với các bạn. 3 Giáo án lớp 4 - Tạo cơ hội để học sinh chọn sách đọc theo ý thích. - Giúp học sinh xây dựng thói quen đọc sách. II. Chuẩn bị Sắp xếp chỗ ngồi. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu (2 phút) - Ổn định chỗ ngồi. - HS nhắc lại một nội quy thư viện mà em nhớ nhất. - Nhận xét, khen những hs nhớ nội quy thư viện. - Tiết hôm nay các em sẽ đọc cặp đôi. 2. Trước khi đọc (5 phút) - Tổ chức cho HS trò chơi Kết bạn (kết bạn... kết 2) - GV: Cô thấy bạn nào cũng tìm được cặp cho mình rồi, và trong tiết học này các em sẽ đọc sách cùng nhau nhé! Cô mời các em ngồi xuống. HS: nhắc lại cho cô mã màu ưu tiên của lớp. HS: nhắc cách lật sách đúng (1 em lên làm mẫu và nhắc lại). - Các nhóm đi chọn sách sau đó chọn cho mình một chỗ ngồi thoải mái để cùng đọc sách. 3. Trong khi đọc (10 phút) 1. GV di chuyển xung quanh lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem các cặp đôi có đang đọc cùng nhau không? Lắng nghe học sinh đọc, khen ngợi những nỗ lực của các em. 2. Sử dụng quy tắc 5 ngón tay để theo dõi những học sinh gặp khó khăn khi đọc. Hướng dẫn học sinh chọn một quyển sách khác có trình độ đọc thấp hơn nếu cần. 3. Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. 4. Sau khi đọc (6 phút) - Thời gian đọc đã hết, các nhóm mang sách về ngồi lại vị trí ban đầu. H: Các em thấy sách hôm nay các em đọc có thú vị không? H: Vậy nhóm nào muốn chia sẻ cho bạn nghe về quyển sách mà mình đã được đọc nào? - Các em có thích câu chuyện mình vừa đọc không? Tại sao? - Các em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Tại sao? - Câu chuyện xảy ra ở đâu? - Điều gì các em thấy thú vị nhất trong câu chuyện mình vừa đọc? - Đoạn nào trong câu chuyện làm em thích nhất? Tại sao? - Nếu các em là . (nhân vật), em có hành động như vậy không? 4 Giáo án lớp 4 - Câu chuyện các em vừa đọc có điều gì làm cho em thấy thú vị? Điều gì làm cho em cảm thấy sợ hãi? Điều gì làm cho em cảm thấy vui? Điều gì làm cho em thấy buồn? - Các em có định giới thiệu quyển truyện này cho các bạn khác cùng đọc không? - Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển truyện này không? Tại sao? - Theo các em, vì sao tác giả lại viết câu chuyện này? - GV nhận xét, khen học sinh. HS chuyền sách về phía tay trái cho bạn đầu hàng, bạn đầu hàng đưa sách cất vào giỏ ở kệ sách tương ứng. 5. Hoạt động mở rộng (8 phút – 5 phút) - Bước vào hoạt động viết vẽ, mời các HS trở về vị trí lúc đầu các em đã ngồi đọc. - 2 nhóm đôi gần nhau hãy cử nhanh 1 nhóm trưởng để lên nhận đồ dùng cho nhóm mình. - Gv hướng dẫn hoạt động: các em hãy vẽ lại 1 nhân vật trong câu chuyện em vừa đọc vào trong khung tranh, lưu ý bố cục của tranh phù hợp.Sau đó các em hãy viết vài câu cảm nghĩ của mình xuống phía dưới. - HS cùng vẽ tranh. + GV đứng quan sát cho học sinh ổn định. + GV đi các nhóm giao lưu: H: Em vẽ con gì vậy? H: Em định tô nó màu gì? H: Tại sao em vẽ con vật này? - Sau khi vẽ xong, hs bỏ đồ dùng vào giỏ, nhóm trưởng mang giỏ lên cất ở giá; hs mang tranh của mình trở về vị trí ban đầu. - Gv: các em hãy giơ cao kết quả của mình cho cô xem nào. - HS chia sẻ tranh mình vừa vẽ. * Dặn dò - Các em hãy chuyền tranh về tay trái cho bạn đầu hàng. Bạn đầu hàng mang tranh lên, để cô thư viện chọn tranh treo lên. Bạn nào chưa vẽ xong mà vẫn muốn hoàn thành tranh của mình, các em hãy đến gặp cô thư viện để mượn tranh về hoàn thành. - Thường xuyên đến thư viện để mượn sách đọc. ................................................ Lịch sử Nhà Trần thành lập I. Mục tiêu 1. Kiến thức 5 Giáo án lớp 4 - Biết rằng sau nhà Lí là nhà Trần, Kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt: + Đến cuối thế kỉ XII nhà Lí ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lí Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập. + Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt. - HSNK: Biết được những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố, xây dựng đất nước: chú ý xây dựng lực lượng quân đội, chăm lo bảo vệ đê điều, khuyến khích nông dân sản xuất. 2. Kĩ năng - Trình bày được hoàn cảnh ra đời của nhà Trần. - Tìm được mối quan hệ giữa vua-quan giữa vua-dân dưới thời Trần. 3. Định hướng thái độ - Nhận định được sự ra đời của nhà Trần là một điều tất yếu. - Tự hào và biết ơn sự đóng góp của nhà Trần trong việc xây dựng và bảo vệ đất nước. 4. Định hướng năng lực - Năng lực nhận thức lịch sử: Nêu được sự ra đời, bộ máy nhà nước và việc xây dựng đất nước của nhà Trần. - Năng lực tìm tòi, khám phá lịch sử: Quan sát, nghiên cứu tài liệu học tập (kênh chữ, ảnh chụp, ); Sưu tầm được một số tranh, ảnh tư liệu liên quan đến nhà Trần; Ghi lại những dữ liệu thu thập được. - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Viết 3 – 5 dòng về sự ra đời của nhà Trần. II. Chuẩn bị - GV: Máy chiếu. Phiếu học tập: 1. Điền thông tin còn thiếu vào chỗ trống: Sơ đồ bộ máy của nhà nước thời Trần từ trung ương dến địa phương. Châu, huyện 2. Đánh dấu x vào trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây: a) Nhà Trần làm gì để xây dựng quân đội? Tuyển tất cả trai tráng từ 16 đến 30 tuổi vào quân đội. Tất cả các trai tráng khỏe mạnh đều được tuyển vào quân đội sống tập trung trong doanh trại để tập luyện hàng ngày. Trai tràng khỏe mạnh được tuyển vào quân đội, thời bình thì ở làng sản xuất, lúc có chiến tranh thì tham gia chiến đấu. 6 Giáo án lớp 4 3. Nhà Trần làm gì để phát triển nông nghiệp? Đặt thêm chức Hà đê sứ để trông coi đê điều. Đặt thêm chức Khuyến nông sứ để khuyến khích nông dân sản xuất. Đặt thêm chức Đồn điền sứ để tuyển mộ người đi khẩn hoang. Tất cả các ý trên. - HS: Tư liệu về nhà Trần. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - N4 kiểm tra nhau: Trình bày kết quả cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai. - GV nhận xét. - Gv giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. HĐ Hình thành kiến thức mới (HĐ Khám phá) *Hoạt động 1: Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời của nhà Trần. - Đọc SGK từ Đến cuối thế kỉ XII thành lập. - N2 thảo luận trả lời câu hỏi: + Hoàn cảnh nước ta cuối thế kỉ XII như thế nào? + Trong hoàn cảnh đó, nhà Trần đã thay thế nhà Lí như thế nào? - Đại diện nhóm trình bày, HS nhận xét, GV kết luận: Cuối thế kỷ XII, nhà Lý suy yếu. Trong tình thế triều đình lục đục, nhân dân cơ cực, nạn ngoại xâm đe dọa, nhà Lý phải dựa vào họ Trần để gìn giữ ngai vàng. Lý Chiêu Hoàng lên ngôi lúc 7 tuổi. Họ Trần tìm cách để Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh rồi buộc nhường ngôi cho chồng, đó là vào năm 1226. Nhà Trần được thành lập từ đây. *Hoạt động 2: Nêu những chính sách xây dựngđất nước của nhà Trần. - HS làm việc cá nhân để hoàn thành phiếu, HS báo cáo kết quả. - GV nhận xét, kết luận. - GV nêu câu hỏi- HS trả lời: + Hãy tìm những sự việc cho thấy dưới thời Trần, quan hệ giữa vua và quan, giữa vua và dân chưa quá cách xa? * GV chốt: Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện, xã. Nhà Trần chú ý xây dựng lực lượng quân đội. Trai tráng mạnh khỏe được tuyển vào quân đội, thời bình thì sản xuất, khi có chiến tranh thì tham gia chiến đấu. Vua cho đặt chuông ở thềm cung điện cho dân đến đánh khi có điều gì cầu xin, oan ức. 3. Hoạt động luyện tập, vận dụng - HS đọc ghi nhớ. - Nêu suy nghĩ của em về những việc nhằm củng cố và xây dựng đất nước của nhà Trần? 7 Giáo án lớp 4 - Viết đoạn văn ngắn về sự ra đời của nhà Trần. - Chuẩn bị bài Nhà trần và việc đắp đê. ................................................ Hoạt động ngoài giờ lên lớp Viết thư gửi các chú bộ đội nơi biên giới, hải đảo I. Mục tiêu - Giúp HS hình thành những tình cảm tốt đẹp, lòng biết ơn về sự hi sinh thầm lặng của các chiến sĩ đang canh giữ vùng biển đảo, biên giới của Tổ quốc. - Rèn luyện kĩ năng viết, thể hiện cảm xúc ở các em. - Tự hào về truyền thống vẻ vang của Quân đội nhân dân Việt Nam anh hùng. II. Chuẩn bị: - HS: Chuẩn bị các thông tin, tư liệu về các chiến sĩ đóng quân nơi biên giới, hải đảo. - GV: Các tư liệu, tranh ảnh về hoạt động bảo vệ Tổ quốc của các chiến sí đóng quân nơi biên giới, hải đảo. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động Cả lớp hát bài “Vai chú mang súng” và trả lời câu hỏi: + Nội dung bài hát nói về điều gì? 2. Tiến hành - GV phổ biến chủ đề, nội dung buổi học: + ND: Viết thư thăm hỏi, động viên các chiến sĩ đóng quân nơi biên giới, hải đảo của Tổ quốc. Qua đó bày tỏ tình cảm yêu quý, lòng biết ơn đối với các chú bộ đội đang làm nhiệm vụ bảo vệ vùng biên giới, hải đảo thiêng liêng của đất nước. + Hình thức: Mỗi em viết một bức thư có chủ đề trên. + Yêu cầu: Chữ viết sạch đẹp, trình bày mạch lạc. Bài viết cho vào phong bì, ghi rõ họ tên, lớp, trường mình đang học. Ngoài phong bì ghi rõ người gửi, người nhận: Gửi các chiến sí nơi biên giới, hải đảo. - HS tiến hành viết thư theo yêu cầu: - Chia sẻ bức thư đã viết cho các bạn trong nhóm. - Mời 1 số HS chia sẻ bức thư đã viết trước lớp. - GV khen ngợi HS biết thể hiện tình cảm yêu quý, biết ơn đối với các anh bộ đội. - HS hát, đọc thơ, kể chuyện về anh bộ đội. 3. Hoạt động ứng dụng - Gửi các bức thư đã viết tới các anh bộ đội nơi biên giới và hải đảo. 8 Giáo án lớp 4 - Thăm các gia đình thương binh liệt sĩ, bà mẹ VN anh hùng. Thứ Ba ngày 15 tháng 12 năm 2020 Toán Chia cho số có một chữ số I. Mục tiêu Giúp HS: - Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (chia hết, chia có dư) - Làm bài tập 1(dòng 1,2), bài 2. II. Hoạt động dạy học 1. Khởi động (nhóm 2) - HS làm bài tập sau: Tính bằng 2 cách: (27 21) : 3 - GV nhận xét. 2. Hoạt động khám phá a. Giới thiệu bài, ghi tên bài, nêu mục tiêu. b. Hướng dẫn HS thực hiện phép chia. - Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép chia đã học ở lớp 3. - HS thực hiện phép chia sau: a) 128472 : 6 = ?; b) 230859 : 5 = ? - HS trao trình bày trước lớp, cả lớp và Gv nhận xét. 128472 6 230859 5 08 21412 30 46171 24 08 07 35 12 09 Vậy: 128472 : 6 = 21412 4 Vậy 230859 : 5 = 46171 (dư 4 ) - Yêu cầu HS hai phép chia trên. - Từ ví dụ trên HS nêu cách thực hiện phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số. * Lưu ý: Trong phép chia có dư thì số dư bao giờ cũng bé hơn số chia. 3. Thực hành, vận dụng Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập, tự đặt tính rồi tính, 4 em lên bảng làm bài (mỗi em làm một phép tính). - Cả lớp nhận xét bài làm của bạn, kết quả: a) 92 719; 76242 b) 52 911 (dư 2); 95181 (dư 3) Bài 2: HS đọc bài toán, phân tích bài toán và tự giải vào vở, sau đó đổi chéo vở cho bạn để kiểm tra bài của nhau; 1 em làm bảng phụ (21435lít). 9 Giáo án lớp 4 Bài 3 (HSNK): Tiến hành tương tự bài 2 (Đáp số: 23406 hộp và còn thừa 2 áo). * GV lưu ý Hs cách trình bày bài giải. 3. Hoạt động ứng dụng - HS nhắc lại cách thực hiện phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số. - Luyện thực hiện chia cho số có một chữ số và chuẩn bị bài sau. ............................................................ Chính tả Nghe viết: Chiếc áo búp bê I. Mục tiêu Giúp HS: - Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài văn ngắn. - Làm đúng bài tập 2a, 3a. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Gv đọc- HS viết bảng con các từ: lỏng lẻo, huyền ảo, phim truyện. - GV nhận xét. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài, ghi tên bài, nêu mục tiêu. b. Các hoạt động. * Hoạt động 1. Hướng dẫn HS nghe - viết. GV đọc bài Chiếc áo búp bê, - HS đọc lại và nêu nội dung đoạn văn. - GV nhắc HS chú ý tên riêng cần viết hoa (bé Ly, chị Khánh); những từ ngữ dễ viết sai (phong phanh, xa tanh, loe ra, hạt cườm, đính dọc, nhỏ xíu, ), cách trình bày bài chính tả. HS luyện viết các từ trên. - GV đọc HS viết bài vào vở. - GV đọc lại, HS khảo bài. - HS đổi chéo vở cho bạn cùng soát lỗi cho nhau. * Hoạt động 2. Bài tập chính tả. Bài 2a: - HS đọc yêu cầu và suy nghĩ làm bài vào vở. - Tổ chức cho HS các tổ chữa bài theo hình thức tiếp sức trên bảng lớp. Bài 3a: - N4 làm bài vào bảng nhóm sau đó đính kết quả và báo cáo. 10 Giáo án lớp 4 - GV cùng HS nhận xét và chữa bài. - HS chép bài vào vở. 3. Hoạt động ứng dụng - HS đọc lại bài 3a đã hoàn thành. - Nhận xét tiết học. - Ghi nhớ những từ ngữ tìm được trong bài tập 3. ............................................................ Luyện từ và câu Luyện tập về câu hỏi I. Mục tiêu Giúp HS: - Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1); nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy (BT3, BT4): bước đầu nhận biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5). II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động (nhóm 4) - HS trả lời ba câu hỏi sau: + Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ? + Em nhận biết câu hỏi nhờ dấu hiệu nào? + Cho một ví dụ về một câu hỏi em dùng để tự hỏi mình. - GV nhận xét. 2. Hoạt động thực hành a. Giới thiệu bài, ghi tên bài, nêu mục tiêu. b. Hướng dẫn luyện tập. Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài, tự đặt câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm, viết vào vở, 1 HS làm vào bảng nhóm. - GV cùng HS nhận xét, chữa bài. a) Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai? b) Trước giờ học các em thường làm gì? c) Bến cảng như thế nào? d) Bạn nhỏ ở xóm em hay thả diều ở đâu? Bài 3: HS đọc yêu cầu bài, làm bài cá nhân vào vở để tìm từ nghi vấn trong mỗi câu bằng cách gạch chân các từ đó. 11 Giáo án lớp 4 - HS chữa bài: a) Có phải chú bé Đất trở thành chú Đất Nung không? b) Chú bé Đất trở thành chú Đất Nung, phải không? c) Chú bé Đất trở thành chú Đất Nung à? Bài 4: HS đọc yêu cầu bài, mỗi em tự đặt một câu hỏi vừa tìm được ở bài tập 3 và làm bài cá nhân vào vở. HS nối tiếp nhau đọc câu hỏi đã đặt. Chẳng hạn: - Có phải hồi nhỏ chữ của Cao Bá Quát rất xấu không? - Xi -ôn –cốt –xki ngày nhỏ bị ngã ngãy chân vì muốn bay như chim phải không? - Bạn thích chơi bóng đá à? Bài 5: HS đọc yêu cầu bài và đọc thầm lại 5 câu hỏi, tìm câu nào là không phải câu hỏi và không dùng dấu chấm hỏi. Ba câu không phải là câu hỏi, không dùng dấu chấm hỏi: + Câu b: nêu ý kiến của người nói. + Câu c: nêu đề nghị. + Câu e: nêu đề nghị 3. Hoạt động ứng dụng - HS nhắc lại ghi nhớ về câu hỏi. - Nhận xét tiết học. - về nhà tự đặt câu hỏi để hỏi người khác và để tự hỏi mình. ........................................................... Đạo đức Biết ơn thầy giáo, cô giáo (tiết 1) I. Mục tiêu Giúp HS: - Biết được công lao của các thầy giáo, cô giáo đối với HS. - Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn thầy, cô giáo. - Lễ phép, vâng lời thầy cô giáo. - Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng , biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo đã và đang dạy mình. II. Đồ dùng dạy – học Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 3. III. Hoạt động dạy-học 1. Khởi động - Hát bài hát Cô giáo em. 12 Giáo án lớp 4 2. Hoạt động khám phá a. Giới thiệu bài, ghi tên bài, nêu mục tiêu. b. Các hoạt động * Hoạt động 1: Xử lí tình huống (trang 20; 21 SGK) - GV nêu tình huống – HS dự đoán cách ứng xử có thể xẩy ra. - HS chọn cách ứng xử và trình bày lí do cách lựa chọn. - HS trình bày trước lớp về cách ứng xử. - GV kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ các em biết nhiều điều hay, điều tốt. Do đó các em phải biết kính trọng các thầy giáo, cô giáo. - HS đọc ghi nhớ (SGK). 3. Thực hành, vận dụng * Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm 3 (bài tập 1) - GV yêu cầu từng nhóm HS làm bài, từng nhóm HS thảo luận. - HS lên chữa bài các nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV nhận xét và đưa ra phương án đúng: Các tranh 1; 2; 4 thể hiện thái độ kính trọng và biết ơn các thầy giáo, cô giáo. * Hoạt động 3: Thảo luận nhóm 3 (bài tập 2 SGK) - Thảo luận nhóm 4, mỗi nhóm nhận một băng chữ viết tên một việc làm trong bài tập 2. - Từng nhóm thảo luận và ghi kết quả thảo luận vào tờ giấy rồi lên dán băng giấy đã nhận theo hai cột: biết ơn hay không biết ơn. - Các nhóm khác góp ý kiến bổ sung. - GV kết luận: Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo. Các việc làm: a; b; c; d; đ; e; g là những việc làm thể hiện lòng biết ơn các thầy giáo, cô giáo 4. Hoạt động ứng dụng - HS đọc lại mục ghi nhớ SGK. - HS kể cho bạn trong nhóm nghe những việc mình đã làm thể hiện sự biết ơn thầy, cô giáo. Hướng dẫn học ở nhà: - Viết, vẽ, dựng về chủ đề bài học (bài tập 4 SGK). - Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ .... ca ngợi công lao các thầy giáo, cô giáo. ................................................ Thứ Tư, ngày 16 tháng 12 năm 2020 Kể chuyện Búp bê của ai? 13 Giáo án lớp 4 I. Mục tiêu Giúp HS: - Dựa vào lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ (BT1), bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê và kể được phần kết của câu chuyện với tình huống cho trước (BT3). - Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết gìn giữ yêu quý đồ chơi. II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ trong truyện. - Sáu băng giấy để Hs thi viết lời thuyết minh cho 6 tranh. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động 1- 2 em kể lại câu chuyện Bàn chân kì diệu và nêu ý nghĩa câu chuyện - GV nhận xét. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài, ghi tên bài, nêu mục tiêu. b. Các hoạt động. * Hoạt động 1: GV kể chuyện Búp bê của ai? - GV kể chuyện Búp bê của ai lần 1- HS nghe, sau đó chỉ vào tranh minh hoạ giới thiệu lật đật (búp bê bằng nhựa hình người, bụng tròn, hễ đặt nằm là bật dậy). - GV kể chuyện Búp bê của ai lần hai vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ. - Kể lại lần 3 (nếu cần). * Hoạt động 2. HS thực hiện các yêu cầu sau; Bài 1: Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh. - HS đọc yêu cầu của đề. - GV nhắc HS chú ý: Tìm cho mỗi tranh 1 lời thuyết minh ngắn gọn, bằng một câu. - HS xem 6 tranh minh hoạ, từng cặp trao đổi, tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh, Gv phát cho 6 em 6 băng giấy, yêu cầu mỗi em viết lời thuyết minh cho 1 tranh. - Gv gắn sáu tranh minh hoạ lên bảng - mời 6 em lên gắn lời thuyết minh dưới mỗi tranh. - 1 Hs đọc lại 6 lời thuyết minh. Tranh 1: Búp bê bỏ quên trên nóc tủ cùng với các đồ chơi khác. Tranh 2: Mùa đông, không có váy áo, búp bê bị lạnh cóng, tủi thân khóc. Tranh 3: Đêm tối, búp bê bỏ cô chủ đi ra phố. Tranh 4: Một cô bé tốt bụng nhìn thấy búp bê nằm trong đống lá cây khô. Tranh 5: Cô bé may váy áo mới cho búp bê. Tranh 6: Búp bê sống hạnh phúc trong tình yêu thương của cô chủ mới. 14 Giáo án lớp 4 Bài 2: Kể lại câu chuyện bằng lời kể của búp bê. - HS đọc yêu câu của bài. - GV giúp HS hiểu: kể theo lời của búp bê là nhập vai mình là búp bê để kể lại câu chuyện, nói ý nghĩ, cảm xúc của nhân vật. Khi kể, phải xưng tôi, hoặc tớ, mình, em - Từng cặp HS thực hành kể chuyện. - HS thi kể trước lớp. Cả lớp và GV nhận xét 3. Hoạt động ứng dụng HS trả lời câu hỏi: - Câu chuyện muốn nói với các em điều gì? (hãy biết yêu quý và giữ gìn đồ chơi). - Nhận xét tiết học. - Về nhà luyện kể cho người thân nghe câu chuyện “Búp bê của ai?” và chuẩn bị cho tiết sau. ............................................... Toán Luyện tập I. Mục tiêu Giúp HS: - Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số. - Biết vận dụng chia một tổng (hoặc một hiệu) cho một số. - HS làm bài tập 1, 2a, 4a. II. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - HS thực hiện bảng con: 45879 : 8 657489 : 9 - GV nhận xét. 2. Thực hành a. Giới thiệu bài, ghi tên bài, nêu mục tiêu bài học. b. HS làm bài tập. Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập. GV ghi nội dung bài tập lên bảng như SGK. - HS làm bài vào bảng con. Kết quả: a) 9642; 8557 (dư 4) b) 39929; 29 757 (dư 1). Bài 2a (HSNK làm bài 2a,b): Hs nêu yêu cầu toán, tự làm bài vào vở, 2 em lên bảng làm. - Cả lớp nhận xét bài làm của bạn: kết quả: a) số lớn: 30489; Số bé : 12017. b) số bé: 26 304; số lớn: 111 591 - Yêu cầu một số em nhắc lại cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng. 15 Giáo án lớp 4 Bài 3 (HSNK): Hs đọc bài, thảo luận theo nhóm rồi làm bài vào vở, 1em làm bảng phụ (kết quả: 13710 kg). Bài 4a (HSNK làm 4a,b): HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm vào vở, 2 em làm vào bảng phụ. * Khi chữa bài GV yêu cầu Hs nêu tính chất mình đã áp dụng để làm bài. Gợi ý (nếu cần): Vận dụng tính chất chia một tổng (hiệu) cho một số để tính. * Qua bài tập củng cố tính chất chia một tổng cho một số; chia một hiệu cho một số. 3. Củng cố - HS nhắc lại: cách chia cho số có một chữ số; chia một tổng cho một số; chia một hiệu cho một số. - GV nhắc lại khắc sâu kiến thức cho HS. - Nhận xét tiết học. 4. Hướng dẫn học ở nhà - Luyện tập chia cho số có một chữ số và chuẩn bị tiết sau. ................................................ Tập đọc Chú Đất Nung (tiếp theo) I. Mục tiêu Giúp HS: - Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt được lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung). - Hiểu nội dung: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành ngư- ời hữu ích, cứu sống được người khác (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK). - GDKNS: HS xác định giá trị của chú Đất Nung (Đất Nung có thể làm những việc có ích cho cuộc sống ). Từ đó tự nhận thức về bản thân để tìm cách làm cho mình trở thành người có ích cho xã hội. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - 2 em tiếp nối nhau đọc bài Chú Đất Nung (phần1) và trả lời câu 3 và 4. - GV nhận xét. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài, ghi tên bài, nêu mục tiêu. b. Các hoạt động. * Hoạt động 1. Luyện đọc. - Một HS đọc cả bài. - N2 đọc chú giải. - HS phát hiện tiếng, từ khó. 16 Giáo án lớp 4 - Luyện đọc đúng câu kể, câu cảm (kẻ nào đã bắt nàng tới đây? Lầu son của nàng đâu? Chuột ăn rồi! Sao trông anh khác thế?...). - HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn (nhóm 4): + Đoạn 1: Từ đầu đến vào cống tìm công chúa. + Đoạn 2: Tiếp theo đến chạy trốn. + Đoạn 3: tiếp theo đến se bột lại. + Đoạn 4: phần còn lại. + Đại diện nhóm đọc trước lớp - các nhóm khác nhận xét. - GV đọc diễn cảm toàn bài. * Hoạt động 2. Tìm hiểu bài. - N4 đọc thầm và thảo luận: + Kể lại tai nạn của hai người bột? + Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người bột gặp nạn? + Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống cứu hai người bột gặp nạn? + Tìm câu nói cộc tuếch của Đất Nung? + Câu nói cộc tuếch có ý nghĩa gì? + Đoạn cuối bài kể chuyện gì? + Nêu nội dung chính của bài đọc? - Đại diện nhóm báo cáo, cả lớp nhận xét, GV kết luận. - GV ghi bảng và yêu cầu HS nhắc lại. * Hoạt động 3. Đọc diễn cảm. - 4 HS đọc bài theo cách phân vai (người dẫn chuyện, chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung). - Cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm theo cách phân vai. - GV giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc: Hai người bột tỉnh dần ..ở trong lọ thuỷ tinh mà. - Tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn - toàn truyện. 3. Củng cố + Câu chuyện muốn nói với em điều gì? (Cần tự tin vào bản thân mình đừng sợ gian nan, thử thách ). - GV nhận xét tiết học. 4. Hướng dẫn học ở nhà Kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau. ................................................ Khoa học Một số cách làm sạch nước I. Mục tiêu 17 Giáo án lớp 4 Giúp HS: - Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi, - Biết đun sôi nước trước khi uống. - Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước. II. Phương pháp dạy học Áp dụng phương pháp bàn tay nặn bột, thảo luận nhóm. III. Đồ dùng dạy học Đồ dùng làm thí nghiệm cho các nhóm: - Than hoạt tính, giấy thấm, cát, chai, lọ, nước để lọc. - Bút, giấy khổ lớn; Phiếu học tập. IV. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - N4 kiểm tra nhau: + Nêu các nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm? + Ở gia đình em, bố mẹ thường dùng nguồn nước lấy từ đâu để nấu ăn, để uống? + Nêu tác hại của việc sử dụng nước bị ô nhiễm đối với sức khoẻ con người? - Đại diện nhóm báo cáo, GV nhận xét. 2. Hoạt động khám phá a. Giới thiệu bài, ghi tên bài, nêu mục tiêu. GV: Không phải nước ở tất cả các nguồn nước mà gia đình chúng ta dùng ở nhà đều được sạch cả, mà một số nguồn nước chúng ta dùng chưa được trong và sạch. Vậy, để sử dụng nguồn nước sạch nhằm đảm bảo đến sức khỏe con người, chúng ta nên làm gì? (HS: làm sạch nước) GV: Bài học hôm nay, cô trò mình cùng tìm hiểu về một số cách làm sạch nước. b. Hoạt động 1. Tìm hiếu một số cách làm sạch nước. Bước1: Tình huống xuất phát. - Em hãy kể tên một số cách làm sạch nước mà gia đình hoặc địa phương em đã áp dụng hoặc em biết? (HS suy nghĩ và ghi kết quả của nhóm mình vào bảng nhóm, số còn lại ghi vào vở khoa học) Bước 2. Ý kiến ban đầu của học sinh. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả ban đầu, VD: Có các cách làm sạch nước: - Khử trùng nước. - Đun sôi nước. - Lọc nước bằng sỏi/ Lọc nước bằng giấy lọc, bông, lót ở phểu/ Lọc nước bằng than củi, bằng cát/ Lọc nước bằng cách bơm nước bào bể sau đó cho lắng xuống, 18 Giáo án lớp 4 Bước 3. Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi. - Qua ý kiến của các nhóm, chúng ta thấy có băn khoăn gì không? - HS nêu những băn khoăn của mình, GV ghi bảng các băn khoăn của HS: + Bạn có chắc rằng khử trùng nước là làm cho nước sạch không? + Vì sao bạn lại cho rằng lọc nước là một cách làm sạch nước? + Đun sôi nước có phải là làm sạch nước không? - GV: Trên đây là những băn khoăn của các em, vậy chúng ta nên làm gì để tháo gỡ các băn khoăn đó? ( Hỏi bố mẹ/ Em đã thấy bố mẹ làm/ Đọc sách giáo khoa/ Tìm hiểu thông tin trên mạng/ làm thí nghiệm nghiên cứu/ ) - Vậy theo em, bây giờ ta cần giải quyết theo phương án nào là tối ưu nhất? (làm thí nghiệm để biết được) Bước 4. HS tiến hành làm TN. GV tổ chức cho các nhóm thảo luận và thí nghiệm thực hành một trong các cách làm sạch nước, đó là lọc nước (nước thấm qua than hoạt tính, qua cát, sỏi, ) - Để tiến hành làm thí nghiệm lọc nước, ta cần những đồ dùng và vật liệu gì? - Yêu cầu các nhóm nhận đồ dùng cần cho TN, tiến hành TN tại nhóm. Thực hành lọc nước. - Tổ chức HS thực hành theo nhóm 6, GV theo dõi các nhóm làm TN. Bước 5. Kết luận và hợp thức hóa kiến thức. - Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả (bằng cách tiến hành lại TN trước lớp). - HS vừa làm vừa nêu cách làm. * Kết luận: Nguyên tắc chung của lọc nước đơn giản là: - Than củi có tác dụng hấp thụ các mùi lạ và màu trong nước. - Cát, sỏi có tác dụng lọc những chất không hoà tan. Kết quả: Nước đục trở thành nước trong, nhưng không làm chết các vi khuẩn gây bệnh có trong nước. Vì vậy sau khi lọc, nước chưa dùng để uống ngay được. - Vậy như thế nào mới là nước sạch có thể dùng được? (qua lọc nước, khử trùng nước, ) *Liên hệ thực tế: - HS liên hệ cách lọc nước ở gia đình, địa phương em. *GDBVMT: N4 trả lời: - Nêu cách BV nguồn nước trong thiên nhiên? - Nêu cách tiết kiệm nước sạch? - Tại sao cần thiết phải đun sôi nước trước khi uống? + Đại diện HS trình bày. GV tiểu kết HĐ1: Thông thường có 3 cách làm sạch nước: 19 Giáo án lớp 4 Lọc nước: bằng giấy lọc, bông ,..... lót ở phễu, hoặc bằng sỏi, cát, than, củi,... đối với bể lọc. Tách các chất không bị hoà tan ra khỏi nước. Khử trùng nước: Để diệt vi khuẩn người ta có thể pha vào nước những chất khử trùng như nước gia - ven. Tuy nhiên, chất này thường làm nước có mùi hắc. Đun sôi: Đun nước cho tới khi sôi để thêm chừng mười phút, phần lớn vi khuẩn chết hết. Nước bốc hơi mạnh, mùi thuốc khử trùng cũng hết. - Yêu cầu HS nhắc lại các cách làm sạch nước và tác dụng của từng cách. c. HĐ2. Tìm hiểu quy trình sản xuất nước sạch. - GV hiển thị hình 2 (SGK) lên màn chiếu - HS đọc các thông tin trong SGK trang 57 và trả lời câu hỏi vào phiếu học tập, theo bảng: Các giai đoạn của dây chuyền Thông tin sản xuất nước sạch 6. Trạm bơm đợt hai Phân phối nước sạch cho người tiêu dùng 5. Bể chứa Nước đã được khử sắt, sát trùng và loại trừ các chất bẩn khác 1. Trạm bơm nước đợt một Lấy nước từ nguồn 2. Giàn khử sắt - bể lắng Loại chất sắt và những chất không hoà tan trong nước 3. Bể lọc Tiếp tục loại các chất không hoà tan trong nước 4. Sát trùng Khử trùng GV kết luận quy trình sản xuất nước sạch của nhà mày nước. - HS làm việc theo nhóm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả, GV hiển thị kết quả đúng lên màn chiếu. Hoạt động cả lớp: - Trong công nghiệp, họ làm sạch nước bằng cách nào? (sản xuất nước sạch qua nhà máy) - Nước đã làm sạch bằng các cách trên đã uống được hay chưa? Vì sao? - Muốn có nước uống được chúng ta phải làm gì? Tại sao? + HS trả lời câu hỏi trên. *GVKL chung: Nước được sản xuất từ nhà máy phải đảm bảo 3 tiêu chuẩn: Khử sắt, loại bỏ các chất không tan trong nước và khử trùng. Lọc nước bằng cách đơn giản chỉ mới loại được các chất không tan trong nước, chưa loại được các vi khuẩn, chất sắt và chất độc khác. Tuy nhiên, trong cả hai trường hợp đều phải đun sôi nước trước khi uống để diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước. 3. Hoạt động ứng dụng - HS nhắc lại các cách làm sạch nước. - GV nhận xét tiết học 20
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_14_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_m.doc

