Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Mai Liễu

doc 28 trang Biện Quỳnh 04/08/2025 440
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Mai Liễu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Mai Liễu

Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Mai Liễu
 TUẦN 13
 Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2021
 TẬP ĐỌC
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 5)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù:
 - Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 
tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội 
dung; thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI.
 * HS năng khiếu đọc lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ 
đọc trên 80 tiếng/phút).
 - Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn. Biết đặt câu hỏi 
cho các bộ phận của câu đã học: Làm gì? Thế nào? Ai? (BT2).
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua 
HĐ nhóm N4 và cả lớp); giải quyết vấn đề và sáng tạo (BT1, 2 hoạt động luyện 
tập, thực hành và hoạt động vận dụng, trải nghiệm).
 - Phẩm chất: HS có thái độ học tập tích cực, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: Thăm ghi tên bài tập đọc; bảng phụ.
 - HS: Sách, vở.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (3- 5 phút)
* Mục tiêu: Kiểm ta kiến thức, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối 
với bài học mới.
*Cách tiến hành:
Trò chơi Hộp quà bí mật.
+ Đặt một câu có sử dụng tính từ?
+ Đặt một câu có sử dụng danh từ? - Chơi theo hướng dẫn.
+ Đặt một câu có sử dụng động từ?
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới.
2. HĐ luyện tập, thực hành: (30p)
* Mục tiêu: Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 
80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội 
dung; thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI.
* HS năng khiếu đọc lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 
80 tiếng/phút).
- Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn. Biết đặt câu hỏi cho các 
 1 bộ phận của câu đã học: Làm gì? Thế nào? Ai? 
* Cách tiến hành: 
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc Cá nhân – Lớp
lòng.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. 
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc. - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ 
 chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS 
 tiếp tục lên bốc thăm bài đọc. 
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về - Đọc và trả lời câu hỏi. 
nội dung bài đọc
- GV nhận xét, khen/ động viên.
Bài 2: - Đọc yêu cầu trong SGK. 
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. Nhóm 4 – Lớp
- Yêu cầu HS tự làm bài. - Hs thảo luận nhóm ghi kết quả vào vở; 
 1 em làm vào bảng phụ.
- Gọi HS chữa bài, bổ sung. HS nhận xét bài làm của bạn, chia sẻ.
 DT: buổi chiều, xe, thị trấn, nắng, phố, 
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng. huyện, em bé, Hmông, mắt, một mí, em 
 bé, Tu Dí, Phù Lá, cổ, móng, hổ, quần 
 áo, sân.
 ĐT: dừng lại, đeo, chơi đùa.
 TT: nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ.
 - HS đặt câu hỏi – Chia sẻ trước lớp, 
 HS khác nhận xét, chữa câu cho bạn.
- Yêu cầu HS tự đặt câu hỏi cho bộ phận Đáp án:
in đậm.
 + Buổi chiều, xe làm gì?
 + Nắng phố huyện như thế nào?
 + Ai đang chơi đùa trước sân?
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
- Chốt lại cách đặt câu hỏi cho bộ phận 
in đậm.
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 đặt câu và 
tìm DT, ĐT, TT.
3. Hoạt động vận dụng: (2 – 3 phút) - Ghi nhớ kiến thức ôn tập.
 - Chọn 1 đoạn văn/ bài văn em thích 
 trong chương trình và xác định các kiểu 
 câu kể trong đoạn văn, bài văn đó.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 2 .................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ......................................................
 TẬP LÀM VĂN
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 6)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù:
 - Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học (tốc độ 
khoảng 80 tiếng / phút), bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn đoạn thơ phù hợp 
với nội dung. Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI, kết hợp kiểm tra 
kĩ năng đọc hiểu. (HS năng khiếu đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn 
văn đoạn thơ, tốc độ trên 80 tiếng / phút).
 - Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát. Viết 
được đoạn mở bài theo kiểu gián tiếp và kết bài kiểu mở rộng cho bài văn 
(BT2).
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua 
HĐ cả lớp); giải quyết vấn đề và sáng tạo (BT1, 2 hoạt động luyện tập, thực 
hành và hoạt động vận dụng, trải nghiệm).
 - Phẩm chất: HS tích cực, tự giác ôn bài.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng. 
 - HS: SGK, Bút, vở.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (3- 5 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới.
*Cách tiến hành: 
 - Lớp hát, vận động tại chỗ.
- GV dẫn vào bài mới.
2. . Hoạt động luyện tập, thực hành: (27p)
* Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học (tốc độ 
khoảng 80 tiếng / phút), bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn đoạn thơ phù hợp 
với nội dung. Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI, kết hợp kiểm tra kĩ 
năng đọc hiểu. (HS năng khiếu đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn 
đoạn thơ, tốc độ trên 80 tiếng / phút).
- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát. Viết được 
 3 đoạn mở bài theo kiểu gián tiếp và kết bài kiểu mở rộng cho bài văn (BT2).
* Cách tiến hành:
Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng. 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. 
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc: - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ 
 chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS 
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về tiếp tục lên bốc thăm bài đọc. 
nội dung bài đọc. - Đọc và trả lời câu hỏi. 
- GV nhận xét, khen/ động viên trực tiếp 
từng HS. 
Bài 2: Cho đề bài tập làm văn: “Tả một 
đồ dùng học tập của em”.
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
SGK.
a) - GV hướng dẫn: - Làm cá nhân - Chia sẻ dàn ý trước lớp
+ Đây là bài văn miêu tả đồ vật.
+ Hãy quan sát thật kĩ 1 đồ dùng học tập 
của em, tìm những đặc điểm riêng mà 
không thể lẫn với đồ vật khác của bạn.
+ Không nên tả quá chi tiết rườm rà.
- GV chốt lại dàn ý chuẩn của bài.
b. Yêu cầu HS tự viết bài.
 + MB nói ý khác có liên quan để dẫn 
+ MB gián tiếp là như thế nào?
 vào đồ vật định tả.
+ KB mở rộng là như thế nào?
 + Nói được tình cảm, thái độ, công dụng 
 của đồ vật.
- Yêu cầu HS biết bài. - HS viết cá nhân – Chia sẻ lớp. VD:
 Mở bài: Có một người bạn luôn bên em 
- Nhận xét, sửa lỗi dùng từ, đặt câu cho mỗi ngày, luôn chứng kiến những buồn 
HS. vui trong học tập của em, đó là chiếc bút 
 máy màu xanh. Đây là món quà em 
 được bố tặng cho khi vào năm học mới.
 Kết bài: Em luôn giữ gìn cây bút cẩn 
 thận, không bao giờ bỏ quên hay quên 
 đậy nắp. Em luôn cảm thấy có bố em ở 
 bên mình, động viên em học tập.
3. Hoạt động vận dụng: (2 – 3 phút) - Viết hoàn chỉnh phần MB và KB.
 - Hoàn chỉnh bài văn miêu tả đồ vật.
 4 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ......................................................
 TOÁN
 ÔN TẬP VỀ TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
 - Nắm được kiến thức về tìm số TBC và vận dụng các bài toán liên quan. 
 - Tính được trung bình cộng của nhiều số.
 - Bước đầu biết giải toán về tìm số trung bình cộng
 - Có cơ hội hình thành và phát triển:
 + Năng lực tự chủ và tự học.
 + Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để 
tìm kết quả); năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên 
quan giải quyết tình huống có vấn đề); năng lực giải quyết vấn đề toán học và 
sáng tạo (vận dụng cách tìm số trung bình cộng để giải toán liên quan).
 + Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: Bảng phụ.
 - HS: Bút, SGK, bảng con, ...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động: (3- 5 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới.
*Cách tiến hành:
 - Lớp hát và vận động tại chỗ.
- GV dẫn vào bài.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:(30p)
* Mục tiêu: - Tính được trung bình cộng của nhiều số.
 - Vận dụng giải toán về tìm số trung bình cộng.
* Cách tiến hành: 
Bài 1: Ghi yêu cầu bài tập lên bảng. - Đọc yêu cầu bài tập.
Tìm số trung bình cộng của các số 
sau:
 5 a. 96; 121; 143 - HS làm bài bảng con dưới hình thức 
b. 35; 12; 24; 21; 43 trò chơi “Đấu trường 38”
 Đáp án:
 a. (96+ 121+ 143): 3 = 120
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số b. (35+ 12+ 24+ 21+ 43): 5 = 27
trung bình cộng của nhiều số. - 3- 4 em nhắc lại.
Bài 2: Số dân của một xã trong ba - HS đọc đề bài, phân tich đề.
năm liến tăng thêm lần lượt là: 96 -Tự làm việc cá nhân trong nhóm 4. 
người. Hỏi trung bình mỗi năm số dân Các thành viên của nhóm giúp đỡ nhau 
của xã đó tăng bao nhiêu người? hoàn thành 2 bài tập này.
 - Đại điện nhóm chia sẻ bài làm trước 
- Giáo dục ăn uống đầy đủ và chăm lớp (bảng phụ)
tập thể dục để phát triển chiều cao. - Nhận xét, chữa bài.
 Bài giải
 Số dân tăng thêm của cả ba năm là: 
 96+ 82+ 71 = 249 (người)
 Trung bình mỗi năm dân số xã đó tăng 
 thêm số người là: 
 249: 3 = 83 (người)
 Đáp số: 83 người
 - HS đọc đề bài, phân tích đề.
Bài 3: Có 9 ô tô chuyển thực phẩm - Làm bài các nhân vào vở; 1 em làm 
vào thành phố, trong đó có 5 ô tô đi vào bảng phụ.
dầu, mỗi ô tô chuyển được 36 tạ và 4 - Chữa bài:
ô tô đi sau, mỗi ô tô chuyển được 45 Tổng số tấn thực phẩm 9 ô tô đã chở là:
tạ. Hỏi trung bình mỗi ô tô chuyển 
 36 5 + 45 4= 360 (tạ)
được bao nhiêu tạ thực phẩm?
 Đổi 360 tạ = 36 tấn
- GV gọi HS đọc đề bài.
 Trung bình mỗi ô tô chở được số tấn 
 thực phẩm là:
 36 : 9 = 4 (tấn)
 Đáp số: 4 tấn
 - HS đọc đề bài, phân tích đề, tự làm 
Bài 4 (HSNK): Trung bình cộng của vào vở.
hai số là 9. Biết số thứ nhất là 12. Tìm 
 Tổng của 2 số là:
số thứ hai.
 9 2= 18
 Số thứ hai là:
 18 – 12 = 6
 Đáp số: 6
 6 3. Hoạt động vận dụng (2 – 3 phút) - Ghi nhớ cách tìm số TBC.
 - Tìm các bài tập cùng dạng và giải.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ......................................................
 Thứ Ba ngày 7 tháng 12 năm 2021
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 7)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù:
 - Kiểm tra đọc theo mức độ cần đạt nêu ở tiêu chí ra đề kiểm tra môn Tiếng 
Việt lớp 4, HKI.
 - Đọc hiểu và trả lời các câu hỏi liên quan nội dung bài đọc. 
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua 
HĐ nhóm N4 và cả lớp); giải quyết vấn đề và sáng tạo (hoạt động luyện tập, 
thực hành và hoạt động vận dụng, trải nghiệm).
 - Phẩm chất: HS có thái độ học tập tích cực, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: Chuông cho các nhóm; máy chiếu.
 - HS: Vở BT, bút dạ.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động: (3- 5 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới.
*Cách tiến hành: 
 - Hát, vận động tại chỗ.
- GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới.
2. HĐ luyện tập, thực hành: (30p)
* Mục tiêu: Đọc thầm bài văn và trả lời các câu hỏi về từ và câu trog SGK.
* Cách tiến hành
* Đọc bài: Về thăm bà (SGK Tiếng 
Việt 4/ 176) Gọi HS đọc bài văn Về thăm bà: 
 - Đọc thầm.
 - Đọc thành tiếng.
* Tìm hiểu bài đọc:
- YC HS nối tiếp nhau đọc các câu hỏi - Nêu câu hỏi.
 7 có trong SGK trang 176; 177
- Tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm - Chia lớp thành 3 nhóm
- Sau đó tổ chức cho các nhóm báo 
cáo kết quả dưới hình thức Trò chơi: 
Rung chuông vàng:
 + GV lần lượt chiếu Slide từng câu 
hỏi (như SGK).
 + Sau khi GV đọc xong câu hỏi, YC 
đại diện các nhóm nhanh chóng rung - Lắng nghe, ghi nhớ cách chơi và chơi 
chuông dành quyền trả lời. theo hướng dẫn của GV.
 + Mỗi câu trả lời đúng sẽ nhận được 
4 bông hoa học tốt cho 4 bạn trong 
nhóm.
 + Kết thúc trò chơi, nhóm nào được 
nhiều hoa nhất sẽ giành chiến thắng.
3. Hoạt động vận dụng: (2 – 3 phút) - Ghi nhớ các kĩ năng cần thiết khi làm 
 bài.
 - Tìm các bài đọc – hiểu và tự luyện.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ......................................................
 LỊCH SỬ 
 ÔN TẬP CUỐI KÌ I
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù:
 Hệ thống lại những sự kiện tiêu biểu về các giai đoạn lịch sử từ buổi đầu 
dựng nước đến cuối thế kỉ XIII: Nước Văn Lang, Âu Lạc; Hơn một nghìn năm 
đấu tranh dành lại độc lập; Buổi đầu độc lập (từ năm 938 đến 1009); Nước Đại 
Việt thời Lý; Nước Đại Việt thời Trần (từ năm 1226 đến 1400).
 - Rèn kĩ năng sử dụng lược đồ, thuyết trình, kể chuyện.
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - HS có cơ hình thành và phát triển: 
 + Năng lực giao tiếp, hợp tác (biết trao đổi, chia sẻ với bạn trong nhóm, 
chia sẻ trước lớp); năng lực tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo (hoạt 
động 1; 2; 3; viết đoạn văn ngắn về một nhân vật hay một sự kiện lịch sử mà em 
yêu thích).
 + Phẩm chất: Tự hào và nhớ ơn các anh hùng đã đóng góp công xây dựng 
đất nước, bảo vệ nền độc lập cho đất nước. Có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ các 
di tích lịch sử. Noi gương và học tập gương sáng của các anh hùng dân tộc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 8 - GV: + Phiếu học tập cho từng HS.
 1. Em hãy ghi tên các giai đoạn lịch sử đã được học từ bài 7 đến bài 19 vào 
bảng thời gian dưới đây: 
 Năm 938 1009 1226 TK XIV
 Các giai đoạn lịch sử
 2. Hoàn thành bảng thống kê sau: 
 a. Các triều đại Việt Nam từ năm 938 đến cuối thế kỉ thứ XIV:
 Thời gian Triều đại Tên nước Kinh đô
 938 - 968 Nhà Ngô
 Nhà Đinh
 Nhà Tiền Lê
 Nhà Lý
 Nhà Trần
 b. Các sự kiện lịch sử từ buổi đầu dựng nước đến cuối thời Trần:
 Thời gian Tên sự kiện
 Khoảng 700 năm Nước Văn Lang ra đời. 
 TCN
 Nước Âu Lạc rơi vào tay Triệu Đà.
 Khơi nghĩa Hai Bà Trưng.
 Chiến thắng Bạch Đằng.
 Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân.
 Kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất.
 Nhà Lý rời đô ra Thăng Long.
 Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ 
 hai.
 Nhà Trần thành lập.
 Kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên.
 + Các tranh ảnh từ bài 1 đến bài 14.
 - HS: SGK, bút.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (3-5 phút):
* Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức và tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào 
giờ học.
*Cách tiến hành:
Trò chơi: Chiếc hộp bí mật. - Cả lớp hát kết hộp với chuyền tay 
 nhau chiếc hộp bí mật có câu hỏi. 
 9 - Trả lời câu hỏi sau: + Cả 3 lần quân Mông-Nguyên sang 
+ Nêu kết quả của cuộc kháng chiến chống xâm lược nước ta đều đại bại vì vua 
quân xâm lược Mông – Nguyên? tôi nhà Trần đoàn kết và có tướng 
 chỉ huy giỏi.
- GV nhận xét, khen/ động viên, chốt KT 
bài cũ và dẫn vào bài mới.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (30p)
* Mục tiêu: - HS ôn và hiểu được các giai đoạn lịch sử và sự kiện lịch sử tiêu biểu 
từ buổi đầu dựng nước đến cuối thế kỉ X IV.
 - HS kể được các sự kiện, nhân vật lịch sử đã học. 
* Cách tiến hành: 
* Các giai đoạn lịch sử và sự kiện lịch sử Nhóm 4 – Lớp
tiêu biểu từ buổi đầu dựng nước đến cuối 
thế kỉ X IV.
- GV phát phiếu học tập cho từng HS và - Nhận phiếu, thực hiện cá nhân, 
yêu cầu các em hoàn thành nội dung của trao đổi nhóm 2 – Chia sẻ trước lớp
phiếu .
 - HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý 
- GV gọi HS báo cáo kết quả làm việc với kiến. 
phiếu .
 -Thống nhất kết quả 
- GV đánh giá, chốt KT: 
* Thi kể về các sự kiện, nhân vật lịch sử đã 
học. 
- GV giới thiệu chủ đề cuộc thi.
 - HS kể cá nhân.
- Gọi HS xung phong thi kể về các sự kiện 
lịch sử, các nhân vật lịch sử mà mình chọn. -HS kể trước lớp theo tinh thần 
 xung phong.
 Định hướng kể:
 + Kể về sự kiện lịch sử: Sự kiện đó 
 là sự kiện gì? Xảy ra lúc nào? Xảy 
 ra ở đâu? Diễn biến chính của sự 
- GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương những kiện? Ý nghĩa của sự kiện đó đối 
HS kể tốt, động viên cả lớp cùng cố gắng, với lịch sử dân tộc ta?
em nào chưa được kể trên lớp thì về nhà kể VD: Em xin kể về Chiến thắng 
cho người thân nghe. Bạch Đằng năm 938 do Ngô Quyền 
*Lưu ý đối tượng HS M1 +M2 về các sự lãnh đạo đánh quân Nam Hán. Ngô 
kiện lịch sử, các nhân vật lịch sử ... Quyền đã tận dụng thuỷ triều lên 
 xuống để cho cắm cọc nhọn trên 
 sông Bạch Đằng, ...
 + Kể về nhân vật lịch sử: Tên nhân 
 vật đó là gì? Nhân vật đó sống ở 
 thời kì nào? Nhân vật đó có đóng 
 10 góp gì cho lịch sử dân tộc ta?
 VD: Em xin kể về Trần Hưng Đạo 
 – vị tướng tài ba giúp nhà Trần 3 
 lần đánh thắng quân Mông- 
 Nguyên, .....
3. Hoạt động vận dụng: (3p)
- Yêu cầu HS liên hệ giáo dục lòng tự hào - HS tự liên hệ.
đất nước, tự hào truyền thống đánh giặc của 
cha ông.
 Về nhà viết đoạn văn ngắn về một 
 nhân vật hay một sự kiện lịch sử mà 
 em yêu thích.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
 ..........................................
 TOÁN
 ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG
 VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
 - Củng cố bài toán Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó
 - Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số 
đó.
 - Có cơ hội hình thành và phát triển:
 + Năng lực tự chủ và tự học.
 + Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để 
tìm kết quả); năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên 
quan giải quyết tình huống có vấn đề); năng lực giải quyết vấn đề toán học và 
sáng tạo (vận dụng cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó để giải 
toán liên quan).
 + Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: Bảng phụ hoặc phiếu nhóm.
 - HS: Bút, SGK, bảng con, ...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động: (3- 5 phút)
 11 * Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đã học, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS 
và kết nối với bài học mới.
*Cách tiến hành:
+ Nêu cách tìm số lớn, số bé trong 
bài toán tổng-hiệu. - HS thực hiện theo yêu cầu.
- GV dẫn vào bài
2. Hoạt động luyện tập, thực hành (30p)
* Mục tiêu: Giải được các bài toán dạng Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của 
hai số đó.
* Cách tiến hành
Bài 1(a,b): Tìm hai số biết tổng và Cá nhân – Lớp.
hiệu của hai số đó là: 
a) 24 và 6 b) 60 và 12
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- GV chốt đáp án. - HS làm vào bảng con.
 Đ/a:
 a. Số lớn là: (24 + 6): 2 = 15
- GV củng cố các cách giải. Số bé là: 15 – 6 = 9
 b. Số lớn là: (60 + 12): 2 = 36
 Số bé là: 36 – 12 = 24
 - HS nhận xét, bổ sung.
Bài 2: - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
Tổng số tuổi của hai chị em là 36 
tuổi. Biết em kém chị 8 tuổi. Tính 
tuổi của mỗi người.
- GV gọi HS đọc đề bài toán, sau đó 
 - Thực hiện theo yêu cầu.
yêu cầu HS nêu dạng toán và tự làm 
bài. - Làm vào vở; 2 em làm vào bảng phụ.
- Nhận xét, đánh giá một số bài Bài giải
 Tuổi của em là:
 (36 - 8 ) : 2 = 14 ( tuổi
 Tuổi của chị là:
 14 + 8 = 22 (tuổi )
 Đáp số : em : 14 tuổi
 chị : 22 tuổi
Bài 3: Hai phân xưởng làm được Cá nhân –Nhóm 2- Lớp
1200 sản phẩm. Phân xưởng thứ nhất 
làm được ít hơn phân xưởng thứ hai 
120 sản phẩm. Hỏi mỗi phân xưởng 
 12 làm được bao nhiêu sản phẩm?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
 - Tự làm bài vào vở, đổi chéo vở cho 
 bạn cùng bàn kiểm tra bài của nhau- chia 
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài sẻ trước lớp.
(nếu cần). Bài giải
- GV chốt đáp án. Phân xưởng I đã sản xuất :
- Chốt lại cách giải dạng toán này. (1200 - 120): 2 = 540 ( sản phẩm)
 Phân xưởng II đã sản xuất :
 540 + 120 = 660( sản phẩm)
 Đáp số : PX1: 540 sản phẩm
 PX2:660 sản phẩm
Bài 4: (HSNK) - HS làm bài vào vở.
Thu hoạch từ hai thửa ruộng được 5 - Kiểm tra, chữa bài theo nhóm 4.
tấn 2 tạ thóc. Thu hoạch ở thửa ruộng Bài giải
thứ nhất được nhiều hơn ở thửa Đổi 5 tấn 2 tạ thóc = 52 tạ
ruộng thứ hai 8 tạ. Hỏi số thóc thu 
 Thửa ruộng 1 thu được là:
hoạch ở mỗi thửa ruộng được bao 
nhiêu kg? (52 +8) : 2 = 30 (tạ); 
 30 tạ = 3000 kg
 Thửa ruộng 2 thu được là:
 52- 30 = 22 (tạ); 22 tạ = 2200 kg
 Đáp số: 3000 kg
 2200 kg
3. Hoạt động vận dụng (2 – 3 phút)
 - Ghi nhớ cách tìm số lớn, số bé.
 - Tìm và giải các bài tập cùng dạng và 
 giải.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ......................................................
 Thứ Tư ngày 8 tháng 12 năm 2021
 TẬP LÀM VĂN
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 8)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù:
 13 + Nghe - viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 80 chữ/15 phút), không 
mắc quá 5 lỗi; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi 
 + Viết được bài văn miêu tả một đồ dùng học tập của em.
 - Kĩ năng viết, kĩ năng làm bài KT.
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua 
HĐ cặp đôi, cả lớp); giải quyết vấn đề và sáng tạo (hoạt động luyện tập, thực 
hành và hoạt động vận dụng, trải nghiệm).
 - Phẩm chất: Tích cực, tự giác và trung thực khi làm bài.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: + Bảng lớp ghi sẵn đề bài. 
 - HS: Vở BT.
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (3- 5 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới.
*Cách tiến hành:
 - Hát, vận động tại chỗ.
- GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:(50p)
* Mục tiêu: + Nghe - viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 80 chữ/15 phút), 
không mắc quá 5 lỗi; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. 
+ Viết được bài văn miêu tả một đồ dùng học tập của em.
- Kĩ năng viết, kĩ năng làm bài KT.
* Cách tiến hành: 
 A. Viết chính tả: (Nghe - viết)
 Bài viết: Chiếc xe đạp của chú Tư
 (Sách giáo khoa trang 177)
 - Gv đọc bài chính tả. - HS viết vào vở.
 - GV đọc soát lỗi. - Hs soát lỗi
 - Hs đổi vở cùng bạn soát lỗi.
 B. Tậplàm văn:
 - Kiểm tra việc chuẩn bị giấy, ĐDHT 
 (hoặc đồ chơi) của hs.
 Đề bài: Tả một đồ dùng học tập hoặc đồ - HS làm bài vào vở.
 chơi mà em yêu thích. - HS nộp bài.
 - Yêu cầu HS tự làm bài, nộp bài.
 - GV thu bài, nhận xét đánh giá chung
 14 3. Hoạt động vận dụng: (2 – 3 phút) - Tự viết lại các lỗi sai trong bài chính 
 tả.
 - về nhà viết lại bài văn hay hơn.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ......................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 TỔNG KẾT VỐN TỪ.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù:
 - Nắm được một số từ ngữ thuộc các tiết MRVT đã học (nhân hậu - đoàn 
kết và trung thực - tự trọng); nêu được những câu tục ngữ, thành ngữ thuộc chủ 
đề trên (BT1)
 - Hiểu nghĩa một số từ ngữ, tục ngữ, thành ngữ (Bt2).
 - Vận dụng vốn từ đã học để đặt câu, viết văn.
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua 
HĐ cặp đôi, nhóm 4, cả lớp); giải quyết vấn đề và sáng tạo (hoạt động luyện tập, 
thực hành và hoạt động vận dụng, trải nghiệm).
 - Phẩm chất: Biết đoàn kết, yêu thương, trung thực trong học tập, trong 
cuộc sống. Thấy được sự phong phú của Tiếng Việt để thêm yêu TV.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: + Máy chiếu; phiếu học tập kẻ bảng BT1 như sau:
 NHÂN HẬU- ĐOÀN KẾT
Từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu 
hoặc tinh thần đoàn kết.
Từ trái nghĩa với nhân hậu, đoàn 
kết.
Thành ngữ, tục ngữ
 TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG
Từ cùng nghĩa với Trung thực
Từ trái nghĩa vớiTrung thực
Thành ngữ, tục ngữ nói về tính 
trung thực hoặc về lòng tự trọng.
 - HS: Vở; SGK.
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (3- 5 phút)
 15 * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới.
*Cách tiến hành:
 - Hát, vận động tại chỗ bài Lớp chúng ta 
- GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới đoàn kết.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:(50p)
* Mục tiêu: - Hệ thống được các từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu hoặc tinh thần đoàn 
kết; từ trái nghĩa với nhân hậu, đoàn kết; từ cùng nghĩa và trái nghĩa với trung thực 
và tự trọng.
- Nêu được những câu tục ngữ, thành ngữ thuộc chủ điểm trên.
- Vận dụng vốn từ đã học để đặt câu, viết văn.
* Cách tiến hành: 
+ GV lần lượt chiếu Slide từng bài tập.
Bài 1: Lập bảng thống kê những từ đã - Đọc yêu cầu bài tập.
học trong các tiết MRVT: Nhân hậu - 
Đoàn kết và Trung thực - tự trọng. - Thảo luận nhóm 6 để hoàn thành vào 
- Tổ chức cho HS làm bài dưới hình thức phiếu học tập.
trò chơi Ai nhanh, ai đúng?
 - Đại diện các nhóm trình bày kết quả 
 thảo luận trước lớp, cả lớp nhận xét, bổ 
 sung.
- Gv nhận xét và chiếu Slide bảng hệ 
 - 1em đọc lại các từ ngữ trên bảng và 
thống đã hoàn thành.
 ghi vào vở.
Bài 2: Yêu cầu HS giải nghĩa một số từ 
ngữ, tục ngữ, thành ngữ vừa tìm được ở - Trao đổi cặp đôi- chia sẻ trước lớp.
BT 1.
Bài 3: Đặt câu với các từ ngữ ở bài tập 1 - Đọc yêu cầu bài tập.
(mỗi chủ điểm đặt 1 câu). - làm bài cá nhân vào vở, chia sẻ cặp 
 đôi.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS M1; M2. - Thi đua đọc câu mình đặt trước lớp, cả 
- Khuyến khích HS M3; M4 đặt câu có lớp nhận xét bổ sung cho bạn.
hình ảnh.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2 – 3 phút)
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học về chủ điểm nhân hậu - đoàn kết và 
trung thực - tự trọng liên hệ vào bản thân và những người xung quanh.
* Cách tiến hành:
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp (liên hệ - HS liên hệ về bản thân hoặc những 
thực tế). bạn trong lớp, trong trường hoặc ở nơi 
 em sống giàu lòng nhân hậu; sống trung 
 thực, ngay thẳng.
- Yêu cầu HS về nhà tìm thêm các từ 
ngữ, thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm - Nghe và thực hiện.
trên.
 16 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ......................................................
 TOÁN
 ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
 - Nắm được kiến thức về các phép tính cộng, trừ và tính chất của phép 
cộng.
 - Vận dụng vào giải toán liên quan.
 - Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ; vận dụng một số tính chất của 
phép cộng khi tính giá trị biểu thức số.
 Có cơ hội hình thành và phát triển:
 + Năng lực tự chủ và tự học.
 + Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để 
tìm kết quả); năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên 
quan giải quyết tình huống có vấn đề); năng lực giải quyết vấn đề toán học và 
sáng tạo (vận dụng kiến thức về các phép tính cộng, trừ và tính chất của phép 
cộng để giải toán liên quan).
 + Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: + Bảng phụ.
 - HS: Sgk, bảng con, vở.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (3- 5 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới.
*Cách tiến hành:
 - Lớp hát, vận động tại chỗ.
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:(30p)
* Mục tiêu: - Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ; vận dụng một số tính 
chất của phép cộng khi tính giá trị biểu thức số.
- Giải được bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. 
* Cách tiến hành:.
Bài 1: Đặt tính rồi tính: - Trò chơi “Đấu trường 38”
 17 a) 35269 + 27485 b) 48 796 + 63 - HS đọc yêu cầu bài. Lần lượt làm từng 
584 phép tính vào bảng con.
 80326 - 45719 10000 - 8989 
- Gv chốt lại kết quả đúng.
- Củng cố lại cách thực hiện phép 
cppng, phép trừ hai số TN.
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện - Cả lớp làm vào vở - Đổi chéo vở KT kết 
nhất: quả.
 a) 98 + 3 + 97 + 2 4 HS lên bảng làm bài; cả lớp nhận xét bài 
 b) 56 + 399 + 1 + 4 của bạn.
 c) 364+136+219+181 98 + 3 + 97 + 2 = (98 + 2) + (97 + 3) 
 d) 178+277+123+422 = 100 + 100 = 200
 56 + 399 + 1 + 4 =(56 + 4 ) + (399 + 1)
 = 60 + 400 = 460
 364+136+219+181=(364+136)+(219+181) 
 =500 + 400 = 900
 178+277+123+422=(178+422)+(277+123) 
 = 600 + 400 = 1000
+ Nêu cách tính thuận tiện?
+ Dựa vào tính chất nào mà chúng (T/c giao hoán và kết hợp của phép cộng)
ta có thể thực hiện được việc tính 
giá trị của các biểu thức trên theo 
cách thuận tiện?
- GV yêu cầu HS phát biểu hai tính 
 2 HS phát biểu.
chất trên.
Bài 3: Hai thùng chứa tất cả 600 lít 
nước. Thùng bé chứa được ít hơn 
thùng to 120 lít nước. Hỏi mỗi HS đọc và phân tích bài toán.
thùng chứa được bao nhiêu lít 
nước?
+ Bài toán thuộc dạng toán gì? +Bài toán thuộc dạng toán tìm hai số khi 
 biết tổng và hiệu của hai số đó.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 - 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 
HS làm bảng phụ theo 2 cách. theo một cách, HS cả lớp làm bài vào vở.
- GV thu vở, nhận xét, đánh giá (7- Bài giải
10 bài) Số lít nước chứa trong thùng bé là:
- Củng cố các bước giải bài toán (600 - 120): 2 = 240 (l)
tìm hai số khi biết tổng và hiệu của 
 Số lít nước trong thùng to là:
2 số đó.
 240 + 120 = 360 (l)
 18 Đáp số: Thùng bé: 240 (l)
 Thùng to: 360 (l)
 Cách 2: Bài giải
 Số lít nước chứa trong thùng to:
 (600 + 120): 2 = 360 (l)
 Số lít nước chứa trong thùng bé :
 360 - 120 = 240 (l)
 Đáp số: 360 (l)
 240 (l)
3. Hoạt động vận dụng (2 – 3 phút)
GV nêu bài toán: Chị hơn em 6 
tuổi. Cách đây 5 năm tuổi của hai - Nêu kết quả và cách tính.
chị em cộng lại là 12 tuổi. Tính 
tuổi của mỗi người hiện nay?
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ......................................................
 Thứ Năm ngày 9 tháng 12 năm 2021
 TẬP LÀM VĂN
 ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù:
 - Nắm được cấu tạo bài văn kể chuyện, một số đặc điểm đã học về văn kể 
chuyện (nội dung, nhân vật, cốt truyện) (BT1). 
 - Kể được một câu chuyện theo đề tài cho trước; nắm được nhân vật, tính 
cách của nhân vật và ý nghĩa câu chuyện đó để trao đổi với bạn (BT2).
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua 
HĐ nhóm N2 và cả lớp); giải quyết vấn đề và sáng tạo (qua các bài tập luyện 
tập, thực hành; hoạt động vận dụng trải nghiệm).
 - Phẩm chất: Yêu môn học, sáng tạo, thích cực tham gia hoạt động học tập. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: Máy chiếu; phiếu học tập để học sinh làm bài 1.
 - HS: SGK, truyện đọc lớp 4.
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (3- 5 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới.
 19 *Cách tiến hành:
 Hát, vận động tại chỗ.
- GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới. 
2. HĐ luyện tập, thực hành:(30p)
*Mục tiêu: Nắm được một số đặc điểm đã học về văn kể chuyện. Kể được một 
câu chuyện theo đề tài cho trước; nắm được nhân vật, tính cách của nhân vật và ý 
nghĩa câu chuyện đó để trao đổi với bạn.
* Cách tiến hành: 
* Ôn tập về văn kể chuyện - HS đọc yêu cầu bài tập.
Bài 1: GV chiếu Slide bài tập 1:
a) Thế nào là kể chuyện?
b) Tính cách của nhân vật được thể hiện - Thảo luận cặp đôi hoàn thành vào 
qua những mặt nào? phiếu học tập.
Nêu cấu tạo của một bài văn kể chuyện. - Chia sẻ trước lớp.
 - Lắng nghe. 
- GV kết luận.
Bài 2 : GV chiếu Slide bài tập 2: - HS đọc yêu cầu bài tập.
Kể một câu chuyện về một trong các đề 
tài sau:
a) Sống nhân hậu, yêu thương mọi 
người.
b) Thật thà, trung thực trong đời sống.
c) Có ý chí, nghị lực vượt khó khăn, thử 
thách và đã thành công. - HS nói đề tài mình chọn. 
- Gọi HS phát biểu về đề bài của mình 
chọn. - HS tự làm bài các nhân vào vở- chia sẻ 
- GV theo dõi, giúp đỡ HS làm bài. cặp đôi- chia sẻ trước lớp.
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp. - 3 đến 5 HS tham gia thi kể. 
- Khuyến khích học sinh lắng nghe và 
hỏi bạn theo các câu hỏi gợi ý (GV trình - Hỏi và trả lời về nội dung truyện.
chiếu Slide):
a) Câu chuyện bạn kể có những nhân 
vật nào?
b) Tính cách của nhân vật được thể hiện 
qua những chi tiết nào?
c) Câu chuyện có ý nghĩa gì?
b) Câu chuyện mở bài bằng cách nào? 
Kết bài bằng cách nào?
- Nhận xét bài làm của HS. 
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2 - Ghi nhớ cách kiến thức về văn kể 
– 3 phút) chuyện.
 - Kể lại câu chuyện cho người thân 
 nghe.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 20

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_13_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_m.doc