Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Mai Liễu

docx 37 trang Biện Quỳnh 04/08/2025 580
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Mai Liễu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Mai Liễu

Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Mai Liễu
 Tuần 11
 Thứ Hai, ngày 22 tháng 11 năm 2021
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI ĐẶT CÂU HỎI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù:
 - Nắm được phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác: biết thưa gửi, xưng hô 
phù hợp với quan hệ giữa mình và người được hỏi; tránh những câu hỏi tò mò 
hoặc làm phiền lòng người khác (ND Ghi nhớ).
 - Nhận biết được quan hệ giữa các nhân vật, tính cách của nhân vật qua lời 
đối đáp (BT1, BT2 mục III).
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua 
HĐ nhóm N2 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (qua các bài tập luyện 
tập, thực hành; hoạt động vận dụng trải nghiệm).
 - Phẩm chất: HS biết thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: Bảng phụ, máy chiếu.
 - HS: Bảng con, sách, bút, vở.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động: (5p)
 * Mục tiêu: Vừa kiểm tra kiến thức, vừa tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước 
 khi vào giờ học.
 *Cách tiến hành:
 - Yêu cầu chơi trò chơi “hộp quà ý - HS thực hiện.
 nghĩa” để tìm các từ chỉ đồ chơi, trò - HS nhận xét.
 chơi có ích.
 - GV nhận xét chung, dẫn vào bài - HS lắng nghe
 mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (15p)
* Mục tiêu: Nắm được phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác: biết thưa gửi, 
xưng hô phù hợp với quan hệ giữa mình và người được hỏi; tránh những câu hỏi tò 
mò hoặc làm phiền lòng người khác (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
a. Phần Nhận xét: 
 Bài 1: Chiếu nội dung và yêu cầu bài - HS đọc và xác định yêu cầu BT.
tập. - HS ngồi cùng bàn, trao đổi, tìm câu 
- Yêu cầu HS trao đổi và tìm từ ngữ hỏi trong khổ thơ và dùng bút chì gạch theo chân những từ ngữ thể hiện thái độ lễ 
 phép của người con. 
. - Chia sẻ trước lớp:
 + Mẹ ơi, con tuổi gì?
 + Lời gọi: Mẹ ơi 
*KL: Khi muốn hỏi chuyện người 
khác, chúng ta cần giữ phép lịch sự - Lắng nghe 
như cần thưa gửi, xưng hô cho phù 
hợp: ơi, ạ, dạ, thưa 
Bài 2: Chiếu yêu cầu bài tập. - Nêu yêu cầu bài tập.
- Gọi HS đặt câu. Sau mỗi HS đặt câu - Tiếp nối nhau đặt câu. VD:
GV chú ý sửa lỗi dùng từ, cách diễn 
 a) Với cô giáo hoặc thầy giáo em: 
đạt cho HS (nếu có)
 + Thưa cô, cô có thích mặc áo dài không 
 ạ?
 + Thưa cô, cô có thích ca sĩ Mỹ Linh 
 không ạ?
 + Thưa thầy, những lúc nhàn rỗi, thầy 
 thích xem phim, đọc báo hay nghe ca 
 nhạc ạ?
 b) Với bạn em: 
 + Bạn có thích mặc quần áo đồng phục 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 đặt câu không?
cho hoàn chỉnh. + Bạn có thích thả diều không?
 - YC HS M3+M4 đặt câu có sử dụng + Bạn thích xem phim hơn hay ca nhạc 
biện pháp so sánh, nhân hóa. hơn?
Bài 3: - HS đọc và xác định yêu cầu BT
+ Theo em, để giữ lịch sự, cần tránh + Để giữ lịch sự, cần tránh những câu hỏi 
những câu hỏi có nội dung như thế làm phiền lòng người khác, gây cho 
nào? người khác sự buồn chán. 
+ Lấy ví dụ về những câu mà chúng ta VD:
không nên hỏi? + Cậu không có áo sao mà toàn mặc áo 
 cũ không vậy?
 + Thưa bác, sao bác hay sang nhà cháu 
 mượn nồi thế ạ? 
* GV kết luận: Để giữ phép lịch sự, khi 
hỏi chúng ta cần tránh những câu hỏi - Lắng nghe.
làm phiền lòng người khác, những câu 
hỏi chạm vào lòng tự ái hay nỗi đau 
của người khác. 
b. Ghi nhớ: - 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhận biết được quan hệ giữa các nhân vật, tính cách của nhân vật qua 
lời đối đáp (BT1, BT2 mục III).
* Cách tiến hành:
Bài 1: Cách hỏi và đáp trong mỗi đoạn đối - Làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
thoại dưới đây thể hiện quan hệ.. . Đ/a:
 a) + Quan hệ giữa hai nhân vật là 
 quan hệ thầy – trò. 
 + Thầy Rơ – nê hỏi Lu – i rất ân cần, 
 trìu mến, chứng tỏ thầy rất yêu học 
 trò. 
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng. + Lu i- Pa – xtơ trả lời thầy rất lễ 
 phép cho thấy cậu là một đứa trẻ 
 ngoan, biết kính trọng thầy giáo. 
 b) Quan hệ giữa hai nhân vật là quan 
 hệ thù địch: Tên sĩ quan phát xít cướp 
 nước và cậu bé yêu nước. 
 + Tên sĩ quan phát xít hỏi rất hách 
 dịch, xấc ngược, hắn gọi cậu bé là 
 thằng nhóc, mày 
 + Cậu bé trẻ lời trống không vì cậu 
 yêu nước, cậu căm ghét, khinh bỉ tên 
 xâm lược. 
 + Qua cách hỏi – đáp ta biết được 
+ Qua cách hỏi – đáp ta biết được điều gì tính cách, mối quan hệ của nhân vật. 
về nhân vật?
- KL: Do vậy, khi nói các em luôn luôn ý 
 - Lắng nghe
thức giữ phép lịch sự với đối tượng mà 
mình đang nói. Làm như vậy chúng ta 
không chỉ thể hiện tôn trọng người khác 
mà còn tôn trọng chính bản thân mình. 
Bài 2: So sánh các câu hỏi trong đoạn văn - HS đọc yêu cầu bài tập. 
sau.. - HĐ cá nhân dùng bút chì gạch chân 
- Gọi 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu đề bài. vào câu hỏi trong VBT – Chia sẻ 
Cả lớp đọc thầm trước lớp:
 - Các câu hỏi:
 + Chuyện gì xảy ra với ông cụ thế 
 nhỉ?
 + Chắc là cụ bị ốm?
 + Hay cụ đánh mất cái gì?
 + Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ không ạ
- Trong đoạn trích trên có 3 câu hỏi các - Câu hỏi các bạn hỏi cụ già là câu 
bạn tự hỏi nhau, 1 câu hỏi các bạn hỏi cụ hỏi phù hợp, thể hiện thái độ tế nhị, 
già. Các em cần so sánh để thấy câu các thông cảm, sẵn lòng giúp đỡ cụ già 
bạn nhỏ hỏi cụ già có thích hợp hơn câu của các bạn. 
hỏi mà các bạn tự hỏi nhau không? Vì - Những câu hỏi mà các bạn tự hỏi 
sao? nhau mà hỏi cụ già thì chưa thật tế 
 nhị, hơi tò mò. 
+ Nếu chuyển những câu hỏi mà các bạn + Nếu chuyển những câu hỏi này 
tự hỏi nhau để hỏi cụ già thì hỏi thế nào? thành câu hỏi cụ già thì chưa hợp lí 
Hỏi như vậy đã được chưa? với người lớn lắm, chưa tế nhị. 
- KL: Khi hỏi không phải cứ thưa, gửi là 
lịch sự mà các em còn phải tránh những - Lắng nghe
câu hỏi thiếu tế nhị, tò mò, làm phiền lòng 
người khác. 
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2 – 3 phút)
* Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học để đặt câu hỏi vào các tình huống 
trong cuộc sống.
* Cách tiến hành:
- Phân vai thể hiện lại tình huống trong bài 
tập 3. - Thực hiện theo yêu cầu.
- Yêu cầu HS đặt câu hỏi:
+ Em đặt câu hỏi mượn bài quyển truyện. - Thực hiện theo yêu cầu.
+ Hỏi về sở thích của cô giáo.
 - Ghi nhớ cách giữ phép lịch sự khi 
 đặt câu hỏi
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
...............................................................................................................................
 ...............................................
 TẬP LÀM VĂN
 QUAN SÁT ĐỒ VẬT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù:
 - Biết quan sát đồ vật theo một trình tự hợp lí, bằng nhiều cách khác nhau; 
phát hiện được đặc điểm phân biệt đồ vật này với đồ vật khác (ND Ghi nhớ).
 - Dựa theo kết quả quan sát, biết lập dàn ý để tả một đồ chơi quen thuộc 
(mục III).
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua 
HĐ nhóm N2 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (qua các bài tập luyện 
tập, thực hành; hoạt động vận dụng trải nghiệm).
 - Phẩm chất: Yêu môn học, có thói quen vận dụng bài học vào thực tế. Có ý 
thức giữ gìn đồ chơi.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: Bảng phụ, máy chiếu
 - HS: sách, bút, vở.
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (3- 5 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới.
*Cách tiến hành:
 Lớp hát, vận động tại chỗ.
- Kiểm tra việc chuẩn bị đồ chơi của 
HS. 
- GV dẫn vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (15p)
*Mục tiêu: Biết quan sát đồ vật theo một trình tự hợp lí, bằng nhiều cách khác 
nhau; phát hiện được đặc điểm phân biệt đồ vật này với đồ vật khác.
* Cách tiến hành:
a. Nhận xét
Bài 1: Trình chiếu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập – Đọc gợi 
ý trong SGK.
- Gọi HS giới thiệu đồ chơi của mình. - Tiếp nối nhau giới thiệu:
 + Em có chú gấu bông rất đáng yêu. 
 + Đồ chơi của em là chiếc ô tô chạy 
 bằng pin. 
 + Đồ chơi của em là chú thỏ dang cầm 
 củ cà rốt rất ngộ nghĩnh. 
 + Đồ chơi của em là một con búp bê 
- Yêu cầu HS tự làm bài. bằng nhựa. 
 - HS làm cá nhân – chia sẻ cặp đôi- 
 Chia sẻ lớp 
 Ví dụ: Chiếc ô tô của em rất đẹp. 
 - Nó được làm bằng nhựa xanh, đỏ, 
 vàng. Hai cái bánh bằng cao su. 
 - Nó rất nhẹ, em có thể mang theo mình. - Khi em bật nút ở dưới bụng, nó chạy 
 rất nhanh, vừa chạy vừa hát những bản 
 nhạc rất vui. Hai cái gạt nước gạt đi gạt 
 lại như thật vậy. 
 - Chiếc ô tô của em chạy bằng dây cót 
 chứ không tốn tiền pin như cái khác. Bố 
 em lại còn dán một lá cờ đỏ sao vàng 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 lên nóc. 
Bài 2
+ Theo em, khi quan sát đồ vật, cần chú - Khi quan sát đồ vật cần chú ý đến: 
ý những gì? + Phải quan sát theo một trình tự hợp lí 
 từ bao quát đến bộ phận
 + Quan sát bằng nhiều giác quan: mắt, 
 tai, tay 
 + Tìm ra những đặc điểm riêng để phân 
 biệt nó với các đồ vật cùng loại. 
- KL: Khi quan sát đồ vật các em cần 
chú ý quan sát từ bao quát đến bộ phận. 
Chẳng hạn khi quan sát con gấu bông 
hay búp bê thì cái mình nhìn thấy đầu 
tiên là hình dáng, màu sắc rồi đến đầu, 
mắt, mũi, chân, tay Khi quan sát các 
em phải sử dụng nhiều giác quan để tìm - Lắng nghe. 
ra nhiều đặc điểm độc đáo, riêng biệt mà 
chỉ đồ vật này mới có. Các em cần tập 
trung miêu tả những đặc điểm độc đáo, 
khác biệt đó, không cần quá chi tiết, tỉ 
mỉ, lan man. 
 b. Ghi nhớ. 
 - 2 HS đọc nội dung ghi nhớ.
3. HĐ luyện tập, thực hành (18p)
* Mục tiêu: Dựa theo kết quả quan sát, biết lập dàn ý để tả một đồ chơi quen 
thuộc.
* Cách tiến hành:
Trình chiếu yêu cầu bài tập: Dựa vào 
kết quả quan sát của em, hãy lập dàn ý - HS làm bài cá nhân vào vở.
cho bài văn tả đồ chơi mà em đã chọn. - Trình bày dàn ý trước lớp, cả lớp nhận 
- Khen ngợi những HS lập dàn ý chi tiết xét và bổ sung.
đúng. 
* Lưu ý: GV đi giúp đỡ những HS 
M1+M2.
 . 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2 – 3 phút)
 - Hoàn thiện dàn ý chi tiết cho bài văn 
 miêu tả đồ chơi.
 - Chỉ ra những khác biệt trong đồ chơi 
 của mình với các đồ chơi khác.
 IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
...............................................................................................................................
 ...............................................
 TOÁN
 CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
 - Đặt tính và thực hiện được phép chia số có ba, bốn, năm chữ số cho số có 
2 chữ số (chia hết, chia có dư).
 - Biết vận dụng phép chia để giải các bài toán liên quan.
 - Có cơ hội hình thành và phát triển:
 + Năng lực tự chủ và tự học.
 + Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để 
tìm kết quả); Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên 
quan giải quyết tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và 
sáng tạo ( Biết cách ước lượng thương để tìm nhanh kết quả. Vận dụng cách 
chia số có ba, bốn, năm chữ số cho số có 2 chữ số (chia hết, chia có dư) để giải 
toán liên quan).
 + Phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục học sinh tình yêu với Toán học, 
tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 + GV: Bảng phụ. 
 + HS: SGK, bảng con, ...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động: (3- 5 phút)
 * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới.
 *Cách tiến hành:
 Trò chơi: Tìm lá cho hoa
 - Hoa là: 6; 8 - HS tham gia trò chơi dưới sự điều 
 - Lá là các phép tính: hành của GV.
 420 : 7 40 : 5 - Nhóm nào nhanh và chính xác 3200 : 400 300 : 50 nhất là nhóm thắng cuộc.
- Củng cố cách chia hai số có tận cùng là các 
chữ số 0
- Nhận xét chung - Dẫn vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu: Nắm được cách chia số có ba, bốn, năm chữ số cho số có hai chữ số.
* Cách tiến hành: 
* Hướng dẫn thực hiện phép chia. 
 a. Phép chia 672: 21 - HS làm bài các nhân, tìm cách 
- GV viết lên bảng các phép chia 672: 21 = ? thực hiện, chia sẻ cặp đôi.
 - Chia sẻ trước lớp kết quả và cách 
- GV nhận xét, kết luận và hướng dẫn HS đặt làm.
tính và tính. - HS nghe giảng. 
 672 21
 63 32
 42 - Lắng nghe.
 42
 0 
+ Phép chia 672: 21 là phép chia hết hay 
phép chia có dư? + Là phép chia hết vì có số dư bằng 
b. Phép chia 779: 18 0. 
- GV ghi lên bảng phép chia trên và cho HS 
thực hiện đặt tính để tính. - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 
- GV theo dõi HS là và giúp đỡ nếu HS lúng – Chia sẻ lớp.
túng. 779 18
 72 43 
 59
 54
+ Phép chia 779: 18 là phép chia hết hay 5
phép chia có dư? Vậy 779: 18 = 43 (dư 5)
+ Trong các phép chia có số dư chúng ta phải + Là phép chia có số dư bằng 5. 
chú ý điều gì? + số dư luôn nhỏ hơn số chia. 
c. GV tiến hành tương tự với các phép chia 
8 192: 64; 1154: 62; 10 105: 43; 26 345 : 35 HS làm bài cá nhân, chia sẻ cặp 
** Khi thực hiện các phép chia cho số có hai đôi, – Chia sẻ trước lớp.
chữ số, để tính toán nhanh, chúng ta cần biết 
cách ước lượng thương (hướng dẫn HS cách 
ước lượng thương) .
 - Lắng nghe. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành (18p)
 * Mục tiêu: Thực hiện được phép chia một số có ba , bốn, năm chữ số cho số có 
 hai chữ số (chia hết, chia có dư).và vận dụng giải các bài toán liên quan.
 * Cách tiến hành: 
 Bài 1: Đặt tính rồi tính: - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- Chia 
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. sẻ lớp 
 288 24 740 45 
 24 12 45 16
 48 290 
 48 270
 0 20
 4674 82 2488 35
 410 57 245 71
 - Củng cố cách đặt tính và thực hiện 574 38
 phép chia cho số có 2 chữ số. 574 35
 0 3
 - HS làm cá nhân vào vở rồi đổi chéo vở 
 Bài 2 (nếu còn thời gian): cho bạn để kiểm tra nhau; 2 em làm vào 
 bảng phụ – Chia sẻ lớp. 
 Bài giải
 - GV nhận xét, đánh giá bài trong vở của Số bộ bàn ghế mỗi phòng có là
 HS – Chốt đáp án. 240: 15 = 16 (bộ)
 Đáp số: 16 bộ
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2 – 3 phút)
 - Ghi nhớ cách thực hiện chia cho số có 2 
 chữ số đã học.
 GV hướng dẫn hs về nhà làm làm các 
 bài còn lại.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
...............................................................................................................................
 ..............................................
 Thứ Ba, ngày 23 tháng 11 năm 2021
 TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù:
 - Biết giới thiệu được trò chơi (hoặc lễ hội) ở quê hương để mọi người hình 
dung được diễn biến và hoạt động nổi bật.
 - Dựa vào bài đọc Kéo co, thuật lại được các trò chơi đã giới thiệu trong bài.
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua 
HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (qua các bài tập 
luyện tập, thực hành; hoạt động vận dụng trải nghiệm).
 - Phẩm chất: Yêu môn học. Có ý thức giữ gìn, phát huy những trò chơi dân 
gian
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: Bảng phụ, máy chiếu
 - HS: Bảng con, sách, bút, vở.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (5p)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học.
*Cách tiến hành:
 HS hát và vận động.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành(15p)
* Mục tiêu: Dựa vào bài đọc Kéo co, thuật lại được các trò chơi đã giới thiệu trong 
bài. Biết giới thiệu được trò chơi (hoặc lễ hội) ở quê hương để mọi người hình dung 
được diễn biến và hoạt động nổi bật.
* Cách tiến hành: 
Bài 1:
- Gọi HS đọc lại bài tập đọc “Kéo co” - 1 HS đọc thành tiếng – Lớp theo dõi.
- Cho HS đọc thầm nêu tập quán được - Thực hiện YC của bài -> chia sẻ trước 
giới thiệu trong bài thuộc địa phương lớp
nào? + Bài văn giới thiệu trò chơi kéo co của 
 làng Hữu Trấp thuộc huyện Quế Võ- Bắc 
 Ninh và Làng Tích Sơn-Vĩnh Yên- Vĩnh 
 Phúc.
- GV nhận xét cho HS trao đổi theo - HS trao đổi nhóm đôi – Chia sẻ trước lớp
nhóm để thuật lại các tập quán đã 
được giới thiệu. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
Bài 2: 
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 HS đọc to
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài: - Cả lớp đọc thầm, lại toàn bài.
+ Đề bài yêu cầu gì? - Chia sẻ yêu cầu của bài.
+ Ở quê em có những trò chơi, lễ hội 
nào? - HS trả lời.
+ GV giới thiệu 1 số trò chơi, lễ hội ở 
sgk/ 160 -> cho hs quan sát tranh
+ Ngoài ra, đề bài còn yêu cầu ta điều 
gì?
- GV chốt ý và nhắc nhở hs:
+ Phần mở bài: phải nêu được quê 
mình ở đâu? Có trò chơi hoặc lễ hội 
gì?
+ Phần giới thiệu: nêu rõ trò chơi (chi - Lắng nghe.
tiết), điều kiện để thắng đội bạn -> 
mục đích trò chơi lễ hội đó -> thái độ 
của những người cổ vũ, hâm mộ.
- GV cho HS thảo luận tự giới thiệu về 
trò chơi, lễ hội của địa phương mình 
 - HS thảo luận trao đổi theo nhóm 4.
cho các bạn trong nhóm cùng nghe.
- Gọi hs thi đua giới thiệu trò chơi, lễ 
hội của địa phương mình trước lớp.
- Cả lớp, GV nhận xét, tuyên dương - Đại diện từng nhóm trình bày trước lớp.
*Chú ý trợ giúp đối tượng HS M1, M2 
hoàn thiện nội dung học tập.
->GV chốt kiến thức bài học.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2 – 3 phút)
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã vào thực tế.
* Cách tiến hành:
- Giáo dục HS yêu quý, giữ gìn và 
phát huy các trò chơi dân gian, các lễ 
hội truyền thống. - HS nêu suy nghĩ của mình về các trò 
 chơi, lễ hội tại địa phương
 - Tìm hiểu về các trò chơi, lễ hội nổi tiếng 
 khác trong tỉnh mình.
 IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
...............................................................................................................................
 ......................................................
 LỊCH SỬ
 NƯỚC TA THỜI NHÀ TRẦN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù:
 - Biết được hoàn cảnh nhà Trần ra đời: Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày 
càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần 
Cảnh, nhà Trần được thành lập.
 - Những việc làm của nhà Trần để củng cố và xây dựng đất nước.
 - Xác định được vai trò to lớn của nhà Trần với sự hưng thịnh của đất nước.
 - Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông 
nghiệp và tác dụng của việc đắp đê với đời sống và sản xuất nông nghiệp.
 * BVMT: Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con 
người (đem lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống). 
Qua đó thấy được tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách 
nhiệm trong việc góp phần bảo đê điều - những công trình nhân tạo phục vụ đời 
sống.
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua 
HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (qua các bài tập 
luyện tập, thực hành; hoạt động vận dụng trải nghiệm).
 - Phẩm chất: Tự hào và biết ơn sự đóng góp của nhà Trần trong việc xây 
dựng và bảo vệ đất nước.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: Bảng phụ, máy chiếu.
 - HS: sách, bút, vở.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (5p)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học.
*Cách tiến hành:
 HS hát và vận động.
GV dẫn vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới: (30p) HĐ1: Nhà Trần thành lập.
* Mục tiêu: Nắm được hoàn cảnh ra đời của nhà Trần. Những việc làm của nhà 
Trần để củng cố và xây dựng đất nước.
* Cách tiến hành: 
- GV cho HS đọc SGK trang 37 từ: “Đến - 1 HS đọc
cuối TK XII . nhà Trần thành lập”. 
+ Hoàn cảnh nước ta cuối TK XII như thế - Cá nhân- cặp đôi- chia sẻ trước lớp:
nào? + Cuối thế kỉ XII,nhà Lý suy yếu, nội 
 bộ triều đình lục đục, đời sống nhân 
 dân khổ cực. Giặc ngoại xâm lăm le 
 xâm lược nước ta. Vua Lý phải dựa 
 vào thế lực của nhà Trần (Trần Thủ 
 Độ) để giữ ngai vàng. 
 + Vua Lý Huệ Tông không có con 
+ Trong hoàn cảnh đó, nhà Trần đã thay thế 
 trai nên truyền ngôi cho con gái là Lý 
nhà Lý như thế nào?
 Chiêu Hoàng. Trần Thủ Độ tìm cách 
 cho Lý Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh, 
 rồi nhường ngôi cho chồng. Nhà 
 Trần được thành lập. 
*GV kết luận: Khi nhà Lý suy yếu, tình 
hình đất nước khó khăn, nhà Lý không còn - Lắng nghe
gánh vác được việc nước nên sự thay thế 
nhà Lý bằng nhà Trần là một điều tất yếu. 
Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài để biết nhà 
Trần làm gì để xây dựng và bảo vệ đất 
nước. 
2. Hoạt động 2: Nhà Trần trong việc đắp đê. 
* Mục tiêu: Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất 
nông nghiệp. Nêu được tác dụng của việc nhà Trần đắp đê với đời sống và sản xuất 
nông nghiệp
* Cách tiến hành: 
- Yêu cầu HS đọc thầm “Thời nhà Trần ... - HS đọc thầm” Thời nhà Trầ ... cha 
cha ta” ta”
+ Nghề chính của nhân dân ta dưới thời nhà + Nông nghiệp. 
Trần là nghề gì?
+ Sông ngòi ở nước ta như thế nào? Hãy chỉ + Sông ngòi chằng chịt. Có nhiều 
trên bản đồ và nêu tên một số con sông? sông như: sông Hồng, sông Đà, 
 sông Đuống, sông Cầu, sông Mã, 
+ Sông ngòi tạo nhiều thuận lợi cho sản xuất sông Cả 
nông nghiệp nhưng cũng gây ra những khó + Là nguồn cung cấp nước cho việc 
khăn gì? gieo trồng và cũng thường xuyên + Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lụt lội mà tạo ra lũ lụt làm ảnh hưởng đến mùa 
em đã chứng kiến hoặc được biết qua các màng. 
phương tiện thông tin. - Vài HS kể. 
- GV: Sông ngòi cung cấp nước cho nông 
nghiệp phát triển, song cũng có khi gây lụt 
lội làm ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp. - Lắng nghe
Đó là lí di nhà Trần quan tâm tới việc đắp đê.
 - HS đọc thầm “Nhà Trần.. . đắp 
- Yêu cầu HS đọc thầm “Nhà Trần.. . đắp đê” đê”
 - HS trao đổi nhóm đôi và báo cáo 
 kết quả: 
+ Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên sự + Đặt chức quan Hà đê sứ trông coi 
quan tâm đến đê điều của nhà Trần. việc đắp đê.
 + Nhà Trần đặt ra lệ mọi người đều 
 phải tham gia đắp đê. 
 + Có lúc vua Trần cũng trông nom 
 việc đắp đê. 
**KL: Nhà Trần đặt ra lệ mọi người đều phải 
tham gia đắp đê; hằng năm, con trai từ 18 
tuổi trở lên phải dành một số ngày tham gia - Lắng nghe
đắp đê. Có lúc, vua Trần cũng trông nom 
việc đắp đê. 
 + Hệ thống đê dọc theo những con 
+ Nhà Trần đã thu được kết quả như thế nào sông chính được xây đắp, nông 
trong công cuộc đắp đê? nghiệp phát triển. 
- GV nhận xét, kết luận: Dưới thời Trần, hệ - Lắng nghe 
thống đê điều đã được hình thành dọc theo 
sông Hồng và các con sông lớn khác ở đồng 
bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, giúp cho sản 
xuất nông nghiệp phát triển, đời sống nhân 
dân thêm no ấm, công cuộc đắp đê, trị thuỷ 
cũng làm cho nhân dân ta thêm đoàn kết. 
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2 – 3 phút)
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học nói vào thực tế.
* Cách tiến hành:
- Liên hệ giáo dục BVMT: Ở địa phương em + Trồng rừng, chống phá rừng, xây 
có sông gì? nhân dân đã làm gì để chống lũ dựng các trạm bơm nước, củng cố 
lụt? đê điều 
- Việc đắp đê đã trở thành truyền thống của - Do sự phá hoại đê điều, phá hoại 
nhân dân ta từ ngàn đời xưa, nhiều hệ thống rừng đầu nguồn Muốn hạn chế lũ 
sông đã có đê kiên cố. Vậy theo em tại sao lụt phải cùng nhau bảo vệ môi 
vẫn còn có lũ lụt xảy ra hàng năm? Muốn trường tự nhiên.
hạn chế ta phải làm gì? - Kể chuyện lịch sử về Trần Thủ 
 Độ, người có công đầu trong việc 
 thành lập nhà Trần
 - Sưu tầm tranh ảnh về đê điều và 
 việc đắp đê.
 IV. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
..................................................................................................................................
................................................................................................................................
.................................................................................................................................
..................................................................................................................................
 ......................................................
 TOÁN
 LUYỆN TẬP ( Trang 84)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
 - Nắm chắc kiến thức về chia cho số có 2 chữ số.
 - Vận dụng giải toán có lời văn.
 - Có cơ hội hình thành và phát triển:
 + Năng lực tự chủ và tự học.
 + Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để 
tìm kết quả); Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên 
quan giải quyết tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và 
sáng tạo (cách chia số có ba, bốn, năm chữ số cho số có 2 chữ số (chia hết, chia 
có dư) để giải toán; tính nhanh).
 + Phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục học sinh tình yêu với Toán học, 
tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: Bảng phụ, máy chiếu.
 - HS: Bảng con, sách, bút, vở.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động: (3- 5 phút)
 * Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối 
 với bài học mới.
 *Cách tiến hành:
 - Tổ chức trò chơi Đấu trường 38. 
 75480 : 75 12678 : 36 - HS làm vào bảng con.
 2. Hoạt động luyện tập, thực hành:(30p)
 * Mục tiêu: - Rèn kĩ năng chia cho số có 2 chữ số. Vận dụng giải toán có lời văn. * Cách tiến hành: 
 Bài 1(dòng 1, 2): HSNK làm cả bài
 - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc; cả lớp đọc thầm.
 - GV yêu cầu HS tự làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở -> chia sẻ 
 *GV trợ giúp cách ước lượng thương trước lớp. 
 cho HS M1+ M2.
 - Yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện - HS lần lượt nêu trước lớp. 
 phép tính của mình. Kết quả tính đúng là :
 - GV nhận xét chung a) 4725 : 15 = 315 
 * GV củng cố cách ước lượng tìm 4674 : 82 = 57
 thương trong trường hợp số có hai chữ b) 35136 : 18 = 1952
 số chia cho số có hai chữ số, số có ba 
 18408 : 52 = 354
 chữ số chia cho số có hai chữ số.
 Bài 2: 
 - HS thực hiện theo yêu cầu.
 - HS đọc đề bài.
 - Hs làm cá nhân, 2 em làm bảng phụ – 
 - Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải.
 Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp.
 Giải
 1050 viên gạch lát đượclà:
 1050 : 25 = 42 ( m2 )
 Đáp số: 42 m2
 - GV nhận xét chữa bài.
 - HS làm vào vở– Chia sẻ lớp.
 Bài 3+ Bài 4 (dành cho HS hoàn thành 
 Bài 3 Bài giải
 sớm)
 Tổng số sản phẩm làm trong 3 tháng là:
 Bài 3 chú ý các bước giải:
 855 + 920 + 1350 = 3125 (sản phẩm)
 + Tính tổng số sản phẩm của đội làm trong 
 3 tháng. TB mỗi người làm được là:
 +Tính số sản phẩm trung bình mỗi người 3125 : 25 = 125 (sản phẩm)
 làm Đáp số: 125 sản phẩm
 Bài 4: a) Sai ở lượt chia thứ hai-> do đó số dư 
 lớn hơn số chia -> kết quả sai.
 b) Sai ở số dư cuối cùng của phép chia 
 (47)
 3. Hoạt động vận dụng (2 – 3 phút)
 - Nhắc lại cách chia cho số có hai chữ số.
 IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
..................................................................................................................................
.................................................................................................................................. ..................................................................................................................................
..............................................................................................................................
 ........................................
 Thứ Tư, ngày 24 tháng 11 năm 2021
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 CÂU KỂ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được câu kể trong đoạn văn (BT 1 III); biết đặt một vài câu kể 
để kể tả, trình bày ý kiến (BT2) .
 - Nắm được thế nào là câu kể, tác dụng của câu kể (ND ghi nhớ).
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua 
HĐ nhóm N2 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (qua các bài tập luyện 
tập, thực hành; hoạt động vận dụng trải nghiệm).
 - Phẩm chất:Yêu môn học,có thói quen vận dụng bài học vào thực tế.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: Bảng phụ, máy chiếu
 - HS: sách, bút, vở
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (5p)
* Mục tiêu: Vừa kiểm tra kiến thức, vừa tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước 
khi vào giờ học.
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu chơi trò chơi “ hộp quà ý - HS thực hiện.
nghĩa” để trả lời câu hỏi: Làm thế nào - HS nhận xét. 
để giữ phép lịch sự khi hỏi? 
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu: Hiểu thế nào là câu kể, tác dụng của câu kể (ND ghi nhớ ).
* Cách tiến hành:
a. Phần Nhận xét: 
 Bài tập 1: 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
 - HS trao đổi N2 hoàn thành bài tập. 
- Gọi đại diện nhóm trình bày. - Đại diện HS lên chia sẻ trước lớp.
+ Câu: “Những kho báu ấy ở đâu?” là + Câu: “Những kho báu ấy ở đâu?” là 
kiểu câu gì? câu hỏi. Nó dùng để hỏi về một điều chưa biết.
+ Cuối câu có dấu gì? + Cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi.
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng.
Bài tập 2: 
- HS nêu yêu cầu và nội dung - HS làm bài cá nhân -> chia sẻ trước 
 lớp-> Thống nhất ý kiến:
 - HS viết vào vở BT.
+ Các câu còn lại trong đoạn văn dùng + Tác dụng của các câu còn lại trong 
để làm gì? đoạn văn là kể, tả giới thiệu về Bu-ra-ti-
 nô : Bu-ra-ti-nô là một chú bé bằng gỗ 
 (giới thiệu Bu-ra-ti-nô) / Chú có cái mũi 
 rất dài (tả Bu-ra-ti-nô ) / Chú người gỗ 
 được bác rùa tốt bụng Toóc-ti-la tặng cho 
 chiếc chìa khoá vàng để mở một kho báu 
 (kể sự việc).
+ Cuối mỗi câu có dấu gì? + Cuối các câu trên có dấu chấm.
- GV nhận xét, kết luận đáp án đúng.
Bài 3: 
- Gọi HS đọc yêu cầu HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận nhóm - HS làm bài cá nhân -> chia sẻ
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng + Ba-ra-ba uống rượu đã say (kể về Ba-
 ra-ba) / Vừa hơ bộ râu, lão vừa nói ( kể 
 về Ba-ra-ba) Bắt được thằng người gỗ, ta 
 sẽ tống nó vào lò sưởi (nói suy nghĩ của 
 Ba-ra-ba ).
 + Câu kể dùng để: kể, tả hoặc giới thiệu 
+ Vậy câu kể dùng để làmg gì? về sự vật, sự việc nói lên ý kiến hoặc tâm 
 tư, tình cảm của mỗi người.
+ Dấu hiệu nào để nhận biết câu kể? + Cuối câu trên có dấu chấm.
b. Ghi nhớ: 
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ. - 2 HS đọc thành tiếng.
- Gọi HS đặt câu kể. - HS tiếp nối đặt câu:
 + Con mèo nhà em màu đen huyền.
 + Mẹ em hôm nay đi công tác.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu kể trong đoạn văn (BT 1 III ); biết đặt một vài 
câu kể để kể tả, trình bày ý kiến (BT2). 
* Cách tiến hành:
Bài 1: 
- HS đọc yêu cầu và nội dung. - Làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp. - GV nhận xét kết luận đáp án đúng. - 5 câu trong đoạn văn đã cho đều là 
 câu kể.
 + Chiều chiều . . . thả diều thi -> kể 
 sự việc. 
 + Cánh diều . . . cánh bướm -> tả 
 cánh diều 
 + Chúng tôi .. . lên trời -> nói tâm 
 trạng của bọn trẻ khi nhìn lên trời.
 + Sáo .. . trầm bổng -> tả tiếng sáo.
 + Sáo đơn ... vì sao sớm. -> kể sự 
 việc.
 + Câu kể dùng kể, tả, giới thiệu, nói 
+ Câu kể dùng để làm gì? lên ý kiến, nhận định.
+ Dấu hiệu nào giúp nhận biết câu kể? + Cuối câu kể thường có dấu chấm.
Bài tập 2:
- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung. - 1 HS đọc thầm yêu cầu bài. 
 - HS làm cá nhân - chia sẻ câu trước 
- Gọi hs trình bày- Lưu ý hình thức và nội lớp
dung của câu. - Nhận xét, đánh giá câu của các bạn.
+ GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho Hs 
M1+ M2.
+ Tuyên dương HS M3 +M4.
+ Khuyến khích HS có sự cố gắng trong 
văn nói và viết.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2 – 3 phút)
* Mục tiêu: Sử dụng câu kể đúng mục đích trong văn nói và văn viết.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS về nhà viết đoạn văn ngắn - Thực hiện theo yêu cầu.
có sử dụng câu kể. - Chọn 1 bài tập đọc mà em thích, tìm 
 câu kể và nêu tác dụng của câu kể.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
................................................................................................................................
 ...................................................
 TẬP LÀM VĂN
 LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Dựa vào dàn ý đã lập trong bài tập làm văn tuần 15 viết được một bài văn 
miêu tả đồ chơi mà em thích với đủ 3 phần.
 - Rèn kĩ năng viết một bài văn miêu tả đồ chơi.
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua 
HĐ nhóm N2, cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (qua các bài tập luyện tập, 
thực hành; hoạt động vận dụng trải nghiệm).
 - Phẩm chất: Yêu môn học, Thích quan sát, miêu tả đồ chơi, yêu quý, giữ 
gìn các đồ vật.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: Bảng phụ, máy chiếu.
 - HS: sách, bút, vở.
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (3- 5 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS , kết nối với bài học mới.
*Cách tiến hành: 
- Trò chơi Truyền điện: Nêu kết quả quan HS thực hiện theo yêu cầu.
sát đồ vật của em.
- Dẫn vào bài mới.
2.Hoạt động luyện tập, thực hành:(15p)
*Mục tiêu: Dựa vào dàn ý đã lập trong bài tập làm văn tuần 15, HS viết được một 
bài văn miêu tả đồ chơi mà em thích với đủ 3 phần.
* Cách tiến hành: 
a. Hướng dẫn tìm hiểu đề bài.
- Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc to: Tả một đồ chơi mà em 
 thích
- Cho HS đọc thầm lại dàn ý đã chuẩn - HS đọc thầm.
bị.
- Cả lớp đọc thầm phần gợi ý SGK các - 1 HS đọc to - HS đọc thầm.
mục 2, 3, 4
- GV hướng dẫn HS trình bày kết cấu 3 - HS lắng nghe.
phần của một bài tập làm văn:
*Mở bài : Chọn 1 trong 2 cách mở bài 
trực tiếp hay gián tiếp.
 - Cho HS đọc lại minh họa /SGK và 
 - 1 HS đọc mẫu
trình bày mẫu mở bài theo ý thích.
 - 1 HS nêu miệng mở bài của mình
*Thân bài: 
- Cho HS đọc lại minh họa M/SGK và 
 - 1 HS đọc.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_11_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_m.docx