Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024

docx 42 trang Túc Tinh 24/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024

Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 29
 Thứ hai, ngày 08 tháng 4 năm 2024
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Thực hiện được phép tính nhân, chia trong phạm vi 100 000.
 - Thực hiện được nhân nhẩm, chia nhẩm các phép tính đơn giản trong phạm 
vi 100 000.
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một 
số tình huống gắn với thực tế.
 2. Năng lực chung
 - Thực hiện được phép tính nhân, chia trong phạm vi 100 000.
 - Thực hiện được nhân nhẩm, chia nhẩm các phép tính đơn giản trong phạm 
vi 100 000.
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một 
số tình huống gắn với thực tế.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” để khởi động bài học.
 - GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ thẻ ghi phép tính nhân, chia đã học
 45 789 : 3 = 145 x 2 =
 25 684 : 4 = 128 x 6 =
 21 684 : 2 = 234 x 7 =
 - Mỗi nhóm nhận bộ thẻ ghi phép tính nhân chia đã học, thảo luận tính rồi 
viết kết quả. Nhóm nào thự hiện nhanh và đúng là nhóm thắng cuộc.
 - Các nhóm báo cáo kết quả, nêu cách thực hiện từng dạng phép tính.
 45 789 : 3 = 15263 145 x 2 = 290
 25 684 : 4 = 6421 128 x 6 = 768
 21 684 : 2 = 10842 234 x 7 = 1638
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Luyện tập
 Bài 1. GV yêu cầu học sinh đọc đề bài.
 - GV cho HS làm bài bảng con. a. 6341 x 2 1903 x 5 4151 x 6 12106 x 8
 - 1 HS đọc đề bài: Thực hiện phép chia rồi dùng phép nhân để thử lại
 - HS trình bày vào bảng con.
 - HS thực hiện theo cặp, một bạn thực hiện phép chia, một bạn dùng phép 
nhân để thử
 - GV nhận xét từng bài, tuyên dương.
 b. Thực hiện các phép chia rồi dùng phép nhân để thử lại.
 - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài.
 + Bài yêu cầu gì? (Thực hiện các phép chia rồi dùng phép nhân để thử lại.)
 - GV yêu cầu HS thực hiện theo cặp, một bạn thực hiện phép chia, một bạn 
dùng phép nhân để thử lại, rồi đổi vai.
 2486 : 2 5657 : 5 84357 : 7 64849 : 8
 - GV mời các nhóm trình bày kết quả.
 - GV mời HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV yêu cầu 2 - 3 HS nhắc lại cách tính.
 Bài 2. Tính nhẩm (Làm việc cá nhân)
 - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”.
 6000 x 5 100 000 : 5
 24 000 x 4 54 000 : 9
 80 000 : 2 32 000 : 8
 - HS nhẩm tính và tham gia chơi.
 6000 x 5 = 30 000 100 000: 5 = 20 000
 24 000 x 4 = 96 000 54 000 : 9 = 6 000
 80 000 : 2 = 40 000 32 000 : 8 = 4 000
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 3. Người ta lắp bánh xe vào các ô tô, mỗi ô tô cần phải lắp 4 bánh xe. 
Hỏi có 1 634 bánh xe thì lắp được nhiều nhất bao nhiêu ô tô như thế và còn thừa 
mấy cái bánh xe?
 - Yêu cầu HS nói cho nhau nghe bài toán cho biết gì.
 + Bài toán cho biết gì? (Có 1 634 bánh xe. Mỗi ô tô lắp 4 bánh xe.)
 + Bài toán hỏi gì? (Lắp được nhiều nhất bao nhiêu ô tô như thế và còn 
thừa mấy cái bánh xe.)
 + Muốn biết lắp được nhiều nhất bao nhiêu ô tô như thế và còn thừa mấy 
cái bánh xe ta làm như thế nào? (Ta thực hiện phép chia: 1 634 : 4)
 - GV cho HS làm bài vào vở học tập.
 - 1 HS đọc đề bài.
 - HS làm việc nhóm 2 nói cho nhau nghe.
 - 2-3 cặp trình bày trước lớp.
 - HS khác nhận xét, bổ sung.
 - HS làm bài vào vở học tập.
 Bài giải Thực hiện phép chia:
 1 634 : 4 = 408 (dư 2)
 Vậy 1 634 bánh xe lắp được nhiều nhất 408 ô tô và thừa 2 bánh xe.
 Đáp số: 408 ô tô và thừa 2 bánh xe.
 - HS khác nhận xét bổ sung.
 - GV mời HS trình bày kết quả.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Vận dụng
 - GV tổ chức trò chơi “ Đi chợ”
 - GV nêu bài toán: 1 chiếc bút chì có giá là 4500 đồng, 1 chiếc bút mực có 
giá là 15000 đồng, 1 quyển vở có giá là 6000 đồng. Em hãy tính số tiền phải trả 
khi mua: 2 chiếc bút chì và 1 chiếc bút mực; 1 chiếc bút mực và 1 quyển vở.
 - HS tham gia chơi “Đi chợ” thi tìm nhanh số tiền phải trả bạn nào tìm được 
kết quả nhanh bạn chiến thắng.
 * Đáp án:
 + Số tiền phải trả mua 2 chiếc bút chì và 1 chiếc bút mực là 24000 đồng
 + Số tiền phải trả 1 chiếc bút mực và 1 quyển vở là 21000 đồng
 - GV chữa bài, nhận xét tuyên dương.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 .................................................................................................................
 ............................................................................................................................
 Tiếng Việt
 BÀI ĐỌC 3: TRẬN ĐÁNH TRÊN KHÔNG (2T)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy câu chuyện. Đọc đúng từ ngữ : Mích, 12 cây số, 
công kích, vòng kính ngắm,kim khí, mi ca... Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, 
thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai( lóa nắng, lộ rõ, dãy núi, lởm chởm, bay 
là là, đốm lửa đỏ, ngoằn ngoèo,...)
 - Ngắt nghỉ hơi đúng; giọng đọc nhanh gọn, mạnh mẽ.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, VD. Mích, cây (cây số), công kích, mảnh 
kim khi...
 - Hiểu nội dung bài đọc: kể về một trận đánh trên cao, chiếc máy bay Mích 
của ta đã hạ gục máy bay Mỹ khiến các phi công Mỹ phải nhảy đủ.Bài đọc giới 
thiệu một mặt trận đặc biệt mặt trận trên cao.
 - Ôn luyện về dấu hai chấm (đánh dấu phần giải thích), dấu gạch ngang 
(đánh dấu lời nói trực tiếp).
 2. 1. Phát triển năng lực văn học:
 - Hiểu và biết bày tỏ lòng tự hào về tinh thần yêu nước và những chiến thắng 
hào hùng của nhân dân ta trong công cuộc chiến đấu bảo vệ đất nước. 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu 
được nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết về tinh thần yêu nước và chiến thắng hào hùng 
của nhân dân qua bài đọc.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài đọc .
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - GV cho HS hát bài : Em yêu Tổ Quốc
 - Gọi HS đọc đoạn văn về một anh hùng chống giặc ngoại xâm mà em biết.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV cho HS quan sát tranh minh họa:
 + Trong hình em thấy những gì? (HS trả lời theo suy nghĩ của mình.)
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Bài đọc hôm nay có tên là Trận đánh trên không. 
Bài đọc nói về một trận đánh của lực lượng không quân Việt Nam; trong trận đánh 
ấy, máy bay Việt Nam đã bắn cháy máy bay xâm lược của đế quốc Mỹ.
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
 - GV đọc mẫu: giọng đọc nhanh, mạnh, dứt khoát thể hiện diễn biến trận 
đánh; thể hiện cảm xúc vui mừng của nhân vật khi máy bay địch bị hạ.
 - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp.
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - GV gọi HS đọc nối tiếp câu
 - GV chia đoạn:
 + Đoạn 1: Từ đầu đến lởm chởm
 + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến ngoằn ngoèo.
 + Đoạn 3: Còn lại
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - Luyện đọc từ khó: Mích, lóa nắng, lởm chởm, ngoằn ngoèo, 12 cây, công 
kích, vòng kinh ngắm, kim khí,...
 - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ.
 - HS đọc từ ngữ
 + Mích: tên một loại máy bay chiến đấu.
 + Cây( cây số): ki – lô - mét. + Thăng Long : mật danh(tên bí mật) của tốp máy bay chiến đấu trong câu 
chuyện.
 + Công kích: tiến công băng vũ khí.
 + Mảnh kim khí: mảnh kim loại.
 - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
 - GV nhận xét các nhóm.
 Hoạt động 2: Đọc hiểu
 - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên 
dương.
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
 Câu 1: Chú Lương và chú Sáu là ai? Họ có nhiệm vụ gì? (Chủ Lương và chủ 
Sáu làhai chiến sĩ phi công. Họ có nhiệm vụ lái máy bay chiến đấu đánh đuổi máy 
bay Mỹ xâm phạm vùng trời Việt Nam.)
 Câu 2: Em hiểu những lời đối thoại ở đoạn I và đoạn 2 là của ai? ( Đó là lời 
đối thoại của chiến sĩ phi công và người chỉ huy ở mặt đất.)
 - Thăng Long! Mục tiêu phía trước, 12 cây. (Lời của người chỉ huy ở mặt 
đất.)
 - Thăng Long nghe rõ! (Lời của chiến sĩ phi công.)
 - Xin phép công kích. (Lời của chiến sĩ phi công.)
 - Cho công kích! (Lời của người chỉ huy ở mặt đất.)
 Câu 3: Máy bay địch đã bị chiếc Mích của ta hạ gục như thế nào? (Máy bay 
địch bị chiếc Mích của ta bắn vào đầu và cánh; những mảnh kim khí và mi ca bắn 
tung toé; một bên cánh của nó văng rời hẳn ra; chiếc máy bay bị cháy; ba phi công 
Mỹ phải nhảy dù.)
 Câu 4: Những chi tiết nào nói lên lòng dũng cảm và quyết tâm của các chiến 
sĩ hạ gục máy bay địch? (Đó là các chi tiết: Lương đâm xuống ngay trên lưng thẳng 
địch, bắn một loạt đạn; chiếc Mích vòng lại, nghiêng cánh bổ xuống lần thứ hai; 
Lương bóp cò hạ gục máy bay Mỹ.)
 - GV mời HS nêu nội dung bài.
 - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình.
 * GV chốt nội dung của bài:Bài đọc kể về một trận đánh trên cao, chiếc máy 
bay Mích của ta đã hạ gục máy bay Mỹ khiến các phi công Mỹ phải nhảy đủ. Bài 
đọc giới thiệu một mặt trận đặc biệt mặt trận trên cao.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Luyện tập
 Bài 1. Những câu nào trong bài đọc là lời nói của nhân vật? Dấu câu nào cho 
em biết điều đó?
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2.
 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi.
 - GV mời đại diện nhóm trình bày.
 - Đại diện nhóm trình bày. Lời nói của nhân vật Tác dụng của dấu câu
 - Thăng Long! Mục tiêu phía trước, 12 cây. Dấu câu cho biết đây là lời nói 
 - Thăng Long nghe rõ! của nhân vật: Dấu gạch ngang 
 - Xin phép công kích đầu dòng.
 - Cho công kích!
 - Cháy rồi! Nó nhảy dù!
 - GV mời các nhóm nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 * GV nêu: Để đánh dấu lời nói của nhân vật, có thể dùng dấu gạch ngang. 
Dấu gạch ngang được đặt đầu dòng, trước tiếng đầu tiên trong lời nói của nhân 
vật. Ngoài dấu gạch ngang, lời nói của nhân vật còn được đánh dấu bằng dấu 
ngoặc kép (các em sẽ gặp câu có lời nói trực tiếp được đánh dấu bằng dấu ngoặc 
kép trong BT 3)
 Bài 2. Chọn dấu câu phù hợp thay trong câu dưới đây .
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp.
 - GV mời HS trình bày.
 - Một số HS trình bày theo kết quả của mình: Câu chuyện “Trận đánh trên 
không” phản ánh một mặt trận lần đầu tiên xuất hiện trong lịch sử bảo vệ Tổ quốc 
của nhân dân ta [:] mặt trận trên cao.
 - GV mời HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 - GV nêu: Dấu hai chấm trong câu trên báo hiệu sau nó là phân giải thích.
 Bài 3. Chuyển câu trong dâu ngoặc kép thành lời nói trực tiếp được đánh dấu 
bằng dấu gạch ngang.
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 - GV hỏi HS: Trong những câu đã cho, lời nói trực tiếp được đánh dấu bằng 
dấu câu nào? (Lời nói trực tiếp được đánh dấu bằng dấu ngoặc kép)
 + Có thể thay dấu ngoặc kép bằng dấu câu nào? (Có thể thay dấu ngoặc 
kép bằngdấu gạch ngang.)
 + Lời nói trực tiếp được viết ở đâu/như thế nào? (Lời nói trực tiếp được 
viết sau dấu hai chấm và được xuống dòng.)
 + Dấu gạch ngang được đặt ở đâu? (Dấu câu mới được đặt ở đầu dòng, 
trước tiếng đầu tiên của lời nói trực tiếp.)
 - GV gọi Hs trình bày.
 Câu có lời nói trực tiếp được đánh Câu có lời nói trực tiếp được dấu bằng 
 đánh dấu bằng dấu ngoặc kép dấu hai chấm
 Lương gọi: “Báo cáo Trường Sơn, Lương gọi:
 Hai Mươi Hai đã nhảy dù.”. - Báo cáo Trường Sơn, Hai Mươi Hai đã 
 nhảy dù.
 - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực 
tiễn cho học sinh.
 - HS quan sát video về chiến thắng “Điện Biên Phủ”.
 - Nhắc nhở các em cần nhớ giữ gìn và bảo vệ Tổ Quốc, tự hào về nước Việt 
Nam. Ca ngợi các chiến sĩ trong công cuộc kháng chiến.
 - Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ............................................................................................................................
................................................................................................................................
 Thứ ba, ngày 09 tháng 4 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI VIẾT 03 (N - V): TRẦN BÌNH TRỌNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
 - Nghe - viết đúng chính tả bài Trần Bình Trọng. Viết đúng các số; viết hoa 
đúng quy tắc các tên riêng.
 - Làm đúng BT điền chữ 1/ n hoặc v/ d.
 1.2, Phát triển năng lực văn học:
 - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu văn, câu thơ trong các bài 
tập
chính tả.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, trả lời các câu hỏi,luyện tập viết đúng, 
đẹp và hoàn thành.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách trình bày bài 
viết
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình cảm yêu nước, lòng tự hào về truyền 
thống yêu nước của dân tộc ta qua bài viết.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi, rèn tính cẩn thận, óc 
thẩm mỹ khi viết bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 *Tích hợp QPAN: Ca ngợi lòng dũng cảm, mưu trí, sáng tạo của tuổi trẻ Việt 
Nam trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - Hát: “Chữ đẹp nết càng ngoan”.
 - HS nêu nội dung bài hát.
 - Trưởng ban học tập tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: “Viết đúng viết 
nhanh”: lành lặn, nao núng, lanh lảnh.
 - Kết nối kiến thức.
 - Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng.
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Trao đổi về nội dung đoạn viết
 - Giáo viên đọc bài viết một lượt với giọng thong thả, rõ ràng đoạn viết chính 
tả đoạn Trần Bình Trọng trong sách giáo khoa trang 74, tập 2.
 + Khi giặc dụ dỗ đầu hàng Trần Bình Trọng đã nói gì?(Ông nói “Ta thà 
làm ma ma nước Nam chứ không thèm làm vương đất Bắc”.)
 Hoạt động 2: Hướng dẫn cách trình bày
 + Những từ nào trong bài chính tả hay viết sai và từ nào cần viết hoa?(Chữ 
cái đầu câu, đầu đoạn, các tên riêng trong bài. )
 + Câu nào được đặt trong dấu ngoặc kép sau dấu hai chấm?(Câu nói của 
Trần Bình Trọng trả lời quân giặc.)
 Hoạt động 3: Hướng dẫn viết từ khó
 - Trong bài có các từ nào khó, dễ lẫn? (Tước vương, khảng khái, liên hoan, 
nên người, lên lớp, náo nức, xiết tay...)
 - Giáo viên đọc từ khó, dễ lẫn cho học sinh viết.
 Hoạt động 4: Viết chính tả
 - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào 
 giữa trang vở. Chú ý tư duy và ghi nhớ lại các từ ngữ, đọc nhẩm từng cụm từ để 
 viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định.
 - Giáo viên cho học sinh viết bài.
 - Giáo viên gọi 1 học sinh M4 đọc lại bài viết cho các bạn soát bài.
 - Giáo viên đánh giá, nhận xét 5 - 7 bài.
 - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
 * Lưu ý: Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1.
 3. Luyện tập
 Bài 2a: (Trò chơi “Tiếp sức”)
 - Gọi học sinh đọc bài.
 - Học sinh thực hiện theo yêu cầu đọc đoạn thơ được trích trong bài “Bộ đội 
về làng”.
 - Yêu cầu học sinh làm bài.
 - Tổ chức chơi trò chơi tiếp sức.
 - Học sinh đọc lại kết quả đúng, viết vào vở luyện viết 3.
 Các anh về Xôn xao làng bé nhỏ
 Nhà lá đơn sơ
 Tấm lòng rộng mở
 Nồi cơm nấu dở
 Bát nước chè xanh
 Ngồi vui kể chuyện tâm tình bên nhau
 - Giáo viên tổng kết.
 - Nhận xét, đánh giá.
 4. Vận dụng
 - Về viết lại 10 lần những chữ đã viết sai.
 - Tìm và viết ra 5 từ có chứa tiếng bắt đầu bằng l/n..
 - Sưu tầm các đoạn văn, đoạn thơ nói về người yêu nước, có chí khí, thà chết 
vì đất nước mình chứ không phản bội Tổ quốc, không làm tay sai cho giặc và tự 
luyện viết để chữ đẹp hơn.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ............................................................................................................................
................................................................................................................................
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG ( T 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Ôn tập, củng cố về tiền Việt Nam.
 - Quan sát tranh nói được giá tiền của mỗi món đồ vật trong tranh.
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học và năng lực tư duy và lập 
luận toán học
 2. Năng lực
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập vận dụng kiến thức đã học làm 
đúng các bài tập liên quan đến tiền VN.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận 
dụng.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực suy nghĩ làm tốt các bài tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - GV yêu cầu HĐTQ tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”. * Cách chơi: GV đưa ra một số mệnh giá tiền VN và cho học sinh nêu 
mệnh giá của các đồng tiền.
 - HS nào giơ tay trước và trả lời đúng thì người đó thắng cuộc.
 - HS tham gia chơi.
 - Chia sẻ sau khi chơi.
 + Khi ai cho em tiền thì em thường sử dụng vào việc gì? (HS phát 
biểu ý kiến của mình)
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài
 2. Luyện tập
 Bài 4. Quan sát hình vẽ
 - 1 HS đọc yêu cầu bài và quan sát hình vẽ.
 a. Trả lời các câu hỏi:
 + Trong bức tranh có những loại hoa nào? Mỗi loại hoa có giá bao nhiêu 
tiền? (Hoa ly 15 000 đồng, hoa hồng 4500 đồng, hoa đồng tiền 5300 đồng, hoa 
phăng 6000 đồng.)
 + Em làm thế nào để tính được số tiền phải trả? (Lấy giá tiền của một 
bông hoa nhân với số bông hoa cần mua: 4500 x 6 = 27000 đồng.)
 + Mua 6 bông hoa hồng phải trả bao nhiêu tiền? (Mua 6 bông hoa hồng 
phải trả 27 000 đồng.)
 + Mua 4 bông hoa ly và 5 bông hoa phăng phải trả bao nhiêu tiền? (Mua 4 
bông hoa ly và 5 bông hoa phăng phải trả 90 000 đồng.)
 - HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ nhóm 2 nói cho nhau nghe về giá tiền 
của mỗi bông hoa trong bức tranh.
 - HS chia sẻ bài trước lớp:
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 b. Chọn số bông hoa em muốn mua và tính số tiền phải trả.
 - GV quan sát nhận xét, tuyên dương.
 3. Vận dụng
 - GV yêu cầu HĐTQ tổ chức trò chơi “Đi chợ”.
 * Cách chơi: Quản trò quy định mệnh giá tiền theo giới tính người 
chơi: bạn nam có mệnh giá 1000k, bạn nữ có mệnh giá 2000k.
 - Quản trò nói - các thành viên đáp: quản trò nói "Đi chợ! Đi chợ!" - các 
thành viên đáp "Mua gì? Mua gì?"
 - Quản trò nói - các thành viên làm: quản trò nói "Mua rau có mệnh giá 
7000k!"
 - Các thành viên nhanh chóng chọn nhóm sao cho "mệnh giá" của nhóm 
bằng 7000k.
 - HS tham gia chơi.
 - Tiếp tục và loại người chơi: cứ thế, quản trò chọn số tiền và các món 
thực phẩm để thay thế vào câu: "Mua... đồng...!". Chú ý mỗi lượt chơi phải 
loại được một số người chơi. Vì vậy, sao mỗi lượt chơi, phải chọn số không trùng với những số trước đó hoặc tính toán để tìm được thành viên không có 
nhóm
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ............................................................................................................................
......................................................................................................................................
 Luyện Toán
 GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Ôn luyện cho HS cách giải bài toán có lời văn.
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Khởi động
 - HS chơi trò chơi "Lời mời chơi" ôn lại các kiến thức đã học.
 * Ví dụ: Bạn hãy nêu cách vẽ góc vuông,....
 - HS chơi trò chơi.
 - GV kết hợp giới thiệu bài.
 2. Luyện tập
 - GV hướng dẫn HS làm bài tập.
 Bài 1. Năm nay tùng 7 tuổi. Số tuổi của bố gấp 6 lần số tuổi của Tùng. Hỏi 
năm nay bố Tùng bao nhiêu tuổi?
 Bài 2. Mẹ có 54 quả cam, sau khi đem bán thì số cam còn lại giảm đi 6 lần. 
Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu quả cam ?
 Bài 3.Tổ Một trồng được 18 cây, tổ Hai trồng được gấp 3 lần số cây của tổ 
Một. Hỏi tổ Hai trồng được bao nhiêu cây?
 Bài 4. An có 7 nhãn vở. Bình có số nhãn vở gấp 5 lần số nhãn vở của An. 
Chi có số nhãn vở gấp 2 lần số nhãn vở của Bình. Hỏi Chi có bao nhiêu nhãn vở?
 - GV yêu cầu HS xác định yêu cầu các bài toán và nắm được các bài toán 
thuộc dạng toán gì?
 - HS thảo luận và tìm cách giải.
 - Các nhóm chia sẻ bài làm của nhóm mình.
 Bài 5. Cây phong ba và cây bàng vuông là loại cây có ở quần đảo Trường 
Sa của Việt Nam. Nhân dịp tết trồng cây, người ta trồng 9 cây phong ba và trồng số 
cây bang vuông nhiều gấp 4 lần số cây phong ba. Hỏi tổng số cây phong ba và cây 
bang vuông đã trồng trong dịp này là bao nhiêu cây?
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi giải toán.
 - Các nhóm chia sẽ.
 Bài giải
 Số cây bàng vuông được trồng là:
 9 × 4 = 36 (cây)
 Tổng số cây phong ba và bàng vuông được trồng là:
 9 + 36 = 45 (cây) Đáp số: 45 cây
 3. Vận dụng
 - GV chiếu bài tập lên.
 - HS đọc, suy nghĩ làm bài.
 Bài 6. Một hình chữ nhật có chu vi 40cm. Chiều rộng của hình chữ nhật là 
4cm. Hỏi chiều dài của hình chữ nhật đó bao nhiêu xăng-ti-mét?
 Bài giải
 Nửa chu vi hình chữ nhật là:
 40 : 2 = 20 (cm)
 Chiều dài hình chữ nhật là:
 20 - 4 = 16 (cm)
 Đáp số: 16cm
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ............................................................................................................................
................................................................................................................................
 Thứ tư, ngày 10 tháng 4 năm 2024
 Toán
 TÌM THÀNH PHẦN CHƯA BIẾT CỦA PHÉP TÍNH (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Tìm thành phần chưa biết trong phép cộng.
 - Vận dụng cách tìm thành phần chưa biết trong phép cộng vào giải quyết 
một số tình huống gắn với thực tế.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận 
dụng.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; vận dụng làm tốt 
các bài tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - Ban học tập tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Trò chơi có tên gọi 
“ Tôi có”
 + Câu 1: Tôi có 13 + 5 ai có số của tôi. + Câu 2: 18 - 5 = ?
 + Câu 3: 18 - 13= ?
 - HS tham gia trò chơi
 + Trả lời có tôi và nêu kết quả 13 + 5 = 18.
 + HS1 trả lời đúng đặt câu hỏi cho lớp trả lời VD: 18 - 5 bằng bao nhiêu ? 
Bạn nào nhẩm nhanh giơ tay hô có tôi 18 - 5 = 13.
 - Tương tự HS2 trả lời đúng được đặt câu hỏi 18 - 13 bằng bao nhiêu?... cứ 
như vậy học sinh tự nghĩ ra phép tính để trả lời đúng.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 + Qua trò chơi em đã rèn luyện được kĩ năng gì? ( Em rèn luyện được kĩ 
năng lắng nghe, tính nhẩm nhanh.)
 + Qua trò chơi em cảm thấy như thế nào? (Em cảm thấy rất vui ( thoải 
mái ).
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2.Khám phá
 - GV cho HS quan sát tranh minh họa và bài toán.
 - HS quan sát hình vẽ cá nhân tự đặt đề toán.
 - Chia sẻ cách đặt đề toán của mình với bạn bên cạnh. (Cặp)
 - GV nêu đề toán: Trong bể có 7 con cá, bố thêm một số con cá vào bể như 
vậy trong bể có tất cả 10 con cá. Vậy bố đố hai con bố đã thêm mấy con cá vào bể?
 - GV hỏi: 
 + Bể cá có tất cả có bao nhiêu con cá? (Trong bể có 7 con cá, bố thêm một 
số con cá vào bể như vậy trong bể có tất cả 10 con cá.)
 + Bạn nữ đếm được bao nhiêu con? ( Có 10 con cá)
 + Bạn nam đã nói với bố điều gì?(Bạn nam đếm được 7 con cá.)
 + Cô giáo gọi số cá bố thả thêm là số chưa biết. Em hãy nêu cho cô phép 
tính số cá bố mua thêm?
 - Một số học sinh trình bày trước lớp.
 - - Bố thả thêm một số con cá vào bể.
 - GV viết phép tính lên bảng.
 - GV yêu cầu học sinh nêu thành phần tên gọi của phép tính trên: 7 + ? = 10
 - Hãy nêu cách tìm số cá bổ thả thêm vào bể theo cách nghĩ của em.
 - HS: Em lấy 10 - 7 = 3
 - GV đặt vấn đề: trong toán học để tìm thành phần chưa biết của phép cộng 
người ta làm như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nhé.
 - GV viết bảng:
 7 + ? = 10
   
 Số hạng Số hạng Tổng
 - Hãy nêu thành phần chưa biết trong phép tính trên? ? là số hạng chưa biết?
 - Hãy nêu cách tìm số hạng dựa vào tổng và số hạng đã biết? ? = 10 - 7 - Tương tự cô giáo có
 ? + 3= 10
   
 Số hạng Số hạng Tổng
 + Em hãy nêu cách tìm số hạng trong phép tính trên?
 + Gọi nhiều học sinh nêu cách làm?
 + Muốn tìm số hạng trong một tổng em làm như thế nào?
- Lấy tổng trừ đi số hạng kia
- GV chốt lại cách tìm số hạng trong một tổng?
 7 + 3 = 10 3 = 10 + 7 7 = 10 - 3
- Muốn tìm một số hạng ta lấy tổng trừ đi số hạng kia.
- Gọi học sinh lấy ví dụ minh họa.
- Gọi học sinh nối tiếp nêu cách tìm số hạng trong một tổng.
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng kia.
3. Luyện tập
Bài 1. Tính nhẩm (HĐ cá nhân - Cặp)
- GV yêu cầu HS nêu đề bài.
- HS nêu đề bài: Tìm thành phần chưa biết trong phép tính sau:
a. 10 + ? = 15 b. ? + 4 = 9 c. 2 000 + ? = 3 400
 123 + ? = 130 ? + 50 = 370 ? + 652 = 7000
- Cá nhân đọc đề bài và làm bài vào vở bài tập.
a. 10 + 5 = 15 b. 4 + 5 = 9
 123 + 7 = 130 320 + 50 = 370
c 2000 + 1400 = 3400 48 + 652 = 700
- Đổi chéo vở chữa bài cho bạn.
* Ví dụ: Nêu tên gọi thành phần trong phép tính a.
+ Muốn tìm số hạng chưa biết em làm như thế nào?
- Khắc sâu kiến thức tìm số hạng khi biết tổng và số hạng đã biết.
Bài 2. ( HĐ cá nhân - Cả lớp )
 Số hạng 0 6 6 2 ? ?
 Số hạng 6 8 ? ? 8 5
 Tổng ? ? 6 7 3 5
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- Gọi học sinh lên điều hành chia sẻ cách làm.
 Số hạng 0 6 6 2 4 0
 Số hạng 6 8 0 5 8 5
 Tổng 6 4 6 7 3 5
- Học sinh điều hành chia sẻ cách làm bài
* Ví dụ: Cột thứ nhất kết quả bằng bao nhiêu?
 + Muốn tìm tổng bạn làm như thế nào? + Số hạng thứ hai ở cột 3 bạn có kết quả bằng bao nhiêu? Bạn làm như thế 
nào?
 + Muốn tìm số hạng chưa biết khi biết tổng và số hạng đã biết bạn làm 
như thế nào?
 - GV quan sát nhận xét cách chia sẻ.
 - Khắc sâu cách tìm tổng khi biết các số hạng, cách tìm số hạng dựa vào tổng 
và số hạng đã biết.
 4. Vận dụng
 - GV gọi ban học tập điều hành.
 + Hôm nay chúng mình học được những kiến thức gì? ( Tìm một số hạng 
trong một tổng).
 + Muốn tìm số hạng chưa biết khi biết tổng bạn làm như thế nào? ( Lấy 
tổng trừ đi số hạng đã biết).
 + Theo các bạn lớp mình hôm nay đã đạt được mục tiêu chưa? Vì sao?
 + Có bạn nào cần mong muốn đề xuất với cô giáo điều gì không?
 - GV nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ............................................................................................................................
......................................................................................................................................
 Tiếng Việt
 BÀI ĐỌC 4: Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU (2T)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
 - Đọc trôi chảy toàn bài.
 - Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS dễ nói và viết sai.
 - Ngắt nghỉ hơi đúng; thể hiện giọng đọc phù hợp lời kể và lời nhân vật.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, trả lời được các câu hỏi về nội dung bài.
 - Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó 
khăn, gian khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân 
Pháp trước đây.
 - Nhận biết câu khiến, biết chuyển câu kể thành câu khiến. Phân tích được 
hình ảnh so sánh.
 1.2. Phát triển năng lực văn học:
 - Biết bày tỏ tình cảm xúc động, khâm phục tinh thần yêu nước của các chiến 
sĩ nhỏ tuổi trong câu chuyện.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu 
được nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất yêu nước: Biết bảo vệ Tổ Quốc qua bài đọc.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý các chiến sĩ bộ đội qua bài đọc.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - GV cho HS quan sát tranh minh họa.
 + Trong hình em thấy những gì? (HS trả lời theo suy nghĩ của mình.)
 + Em hãy dự đoán xem các chú bộ đội đang làm gì? (HS trả lời theo suy 
nghĩ của mình.)
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới Nhân dân ta có truyền thống yêu nước. Mỗi khi Tổ 
quốc bị xâm lược, không chỉ người lớn, mà cả trẻ em cũng tham gia chiến đấu và 
một lòng bảo vệ đất nước. Hôm nay, các em sẽ được học bài Ở lại với chiến khu. 
Câu chuyện kể về tinh thần dũng cảm, không sợ gian khổ, hi sinh của các chiến sĩ 
nhỏ. Bức tranh là hình ảnh minh hoạ một lán trại ở chiến khu. Đây là chú trung 
đoàn trưởng và các chiến sĩ nhỏ đang trong một cuộc họp. Cuộc họp này diễn ra khi 
chiến khu bị giặc bao vây, đường tiếp tế lương thực, vũ khí bị cắt đứt, cuộc sống vô 
cùng gian khổ và nguy hiểm. Các em hãy đọc bài để biết những chiến sĩ nhỏ ở 
chiến khu dũng cảm như thế nào.
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, giọng đọc nhẹ nhàng, xúc động, nhấn giọng ở 
những từ ngữ thể hiện thái độ trìu mến, âu yếm của trung đoàn trưởng với các đội 
viên, thái độ sẵn sàng chịu đựng gian khổ, kiên quyết sống chết cùng chiến khu 
cùng chiến sĩ nhỏ tuổi.
 - GV hướng dẫn HS đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng.
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - GV chia đoạn: 4 đoạn
 + Đoạn 1: Từ đầu cho các em thấy thế nào?.
 + Đoạn 2: Trước ý kiến anh nờ.
 + Đoạn 3: Trước những lời . ban chỉ huy
 + Đoạn 4: Còn lại
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - Luyện đọc từ khó: yên lặng, nghẹn lại, van lơn, bay lượn, ngọn lửa, một 
lượt, yên lặng, trìu mến, gian khổ. 
 - Luyện đọc câu dài
 “ Đoàn Vệ quốc quân/một lần ra đi / Nào có mong chi/đâu ngày trở về/
 Ra đi,/ra đi,/bảo tồn sông núi/
 Ra đi/, ra đi, / thà chết ko lui ”//
 - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ.
 - HS đọc từ ngữ:
 + Trung đoàn trưởng: người chỉ huy trung đoàn( đơn vị bộ đội tương đối 
lớn)
 + Lán: nhà dựng tạm,sơ sài, thường làm bằng tre nứa.
 + Chi: gì
 + Vệ quốc quân: teencuar một quân đội ta sau Cách mạng tháng Tám và 
trong thời kì đầu kháng chiến chống thực dân Pháp.
 + Bảo tồn: bảo vệ và gìn giữ lâu dài
 - HS luyện đọc theo nhóm 4.
 - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
 - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
 - GV nhận xét các nhóm, tuyên dương.
 Hoạt động 2: Đọc hiểu
 - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên 
dương.
 - GV giúp đỡ HS còn lúng túng, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
 + Câu 1: Trung đoàn trưởng nói gì với các chiến sĩ nhỏ? (Trung đoàn 
trưởng nói: Hoàn cảnh chiến khu lúc này rất gian khổ, mai đây chắc còn gian khổ 
nhiều hơn. Ai muốn về với gia đình thì trung đoàn cho về.)
 + Câu 2: Vì sao các chiến sĩ xúc động khi nghe trung đoàn trưởng nói? (Vì 
mọi người cảm thấy bất ngờ khi nghĩ mình phải xa rời chiến khu, không được tham 
gia chiến đấu bảo vệ đất nước; vì không ai muốn trở về gia đình trong hoàn cảnh 
chiến khu đang rất khó khăn.)
 + Câu 3: Các chiến sĩ đáp lời trung đoàn trưởng như thế nào? (Lượm nói, 
giọng rung lên: “Em xin ở lại.”; cả đội “nhao nhao" xin ở lại; Mừng nói như vạn 
lớn: “... cho chúng em ăn ít cũng được. Đừng bắt chúng em phải về”.)
 + Câu 4: Chi tiết nào trong bài khiến em cảm động? Vì sao? (HS trả lời 
theo cảm nhận riêng: Chi tiết trung đoàn trưởng thông báo hoàn cảnh khó khăn, 
trung đoàn cho phép các em về: chi tiết này cho thấy lãnh đạo rất quan tâm, lo lắng 
cho các chiến sĩ nhỏ ..)
 - GV mời HS nêu nội dung bài.
 - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình.
 - GV chốt nội dung của bài: Bài đọc ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản 
ngại khó khăn, gian khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống 
thực dân Pháp trước đây.
 3. Luyện tập
 Bài 1: Tìm trong lời của nhân vật Mừng một câu khiến.
 - GV chiếu bài tập, gọi HS đọc nội dung bài tập 1. - GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập vào VBT.
 - Gọi HS báo cáo kết quả-GV gạch câu khiến của nhân vật Mừng
 - GV gọi HS nhận xét
 - GV nhận xét, tuyên dương
 Bài 2. Chuyển câu “ Chúng em xin ở lại.” thành một câu khiến
 - GV chiếu bài tập, gọi HS đọc nội dung bài tập 2
 - GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập vào VBT.
 - Gọi HS báo cáo kết quả.
 - GV viết câu chuyển lên bảng.
 - HS nêu: Xin các anh cho chúng em ở lại! / Các anh cho chúng em ở lại đi ạ! 
/ Đề nghị các anh cho chúng em được ở lại ạ! ...,
 - GV gọi HS nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV nhắc HS Khi chuyển câu kể thành câu khiến chúng ta nên dùng các từ 
xin, đề nghị,... để thể hiện sự lễ phép khi nói lời đề nghị với người lớn.
 Bài 3. Tìm các bộ phận của câu ứng với mỗi bảng dưới đây:
 Tiếng hát bùng lên như ngọn lửa rực rỡ giữa đêm rừng lạnh tối.
 Sự vật 1 Đặc điểm Từ so sánh Sự vật 2
 - GV chiếu bài tập, gọi HS đọc nội dung bài tập 3.
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thiện bài tập vào VBT.
 - Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả.
 - Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
 Sự vật 1 Đặc điểm Từ so sánh Sự vật 2
 tiếng hát bùng lên như ngọn lửa (rực rỡ giữa 
 đêm rừng lạnh tối)
 - Nhóm khác nhận xét.
 - GV gọi nhóm HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 4. Vận dụng
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực 
tiễn cho học sinh.
 - Cho HS quan sát video bài hát Cháu thương chú Bộ Đội
 - Nhắc nhở các em yêu quý và tôn trọng các chú bộ đội, thương binh .....
 - Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài Góc sáng tạo Người chiến sĩ.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ............................................................................................................................
................................................................................................................................
 Chiều t4
 Tiếng Việt
 TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
 - Kể lại hoặc đọc lại một câu chuyện (bài thơ, bài văn) về đề tài bảo vệ Tổ 
quốc mà em đã đọc ở nhà.
 - Biết trao đổi cùng các bạn những điều đã biết và cảm nhận của bản thân về 
câu chuyện (bài thơ, bài văn); biệt nhận xét, đánh giá lời giới thiệu, kế (đọc) của 
bạn.
 1.2. Phát triển năng lực văn học:
 - Biết bày tỏ sự yêu thích về câu chuyện (bài thơ, bài văn), khâm phục lời nói 
và hành động của nhân vật (người anh hùng trong sự nghiệp chống ngoại xâm, bảo 
vệ đất nước),...
 2. Năng lực chung
 - NL giao tiếp - hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự 
nhiên, tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện.
 - NL tự học - giải quyết vấn đề: Thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của đề bài.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất yêu nước: Có ý thức và tình cảm yêu mến, khâm phục những 
người anh hùng trong sự nghiệp chống ngoại xâm, bảo vệ đất nước, tự hào về 
truyền thống yêu nước của nhân dân ta,..
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong bài học kể chuyện.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - GV mở Video kể chuyện của một HS trên khác trong lớp, trường hoặc 
Youtube.
 - GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội dung câu chuyện để tạo 
niềm tin, mạnh dạn cho HS trong giờ kể chuyện.
 - HS cùng trao đổi với GV về nội dung, cách kể chuyện có trong vi deo, rút 
ra những điểm mạnh, điểm yếu từ câu chuyện để rút ra kinh nghiệm cho bản thân 
chuẩn bị kể chuyện.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Giới thiệu câu chuyện (bài thơ, bài văn):
 - Mời HS đọc yêu cầu BT 1.
 + Bài tập yêu cầu gì? (Kể hoặc đọc lại một câu chuyện (bài thơ, bài văn) 
về đề tài bảo vệ Tổ quốc mà em đã đọc ở nhà.) - GV mời một số HS cho biết các em sẽ kể chuyện gì (đọc bài thơ, bài văn 
gì), chuyện (bài) đó nói về điều gì?
 - GV giới thiệu bài in trong SGK: “Gửi theo các chú bộ đội”. Đây là một bài 
thơ rất hay của “thần đồng thơ” Trần Đăng Khoa. Bài thơ nói về hình ảnh giản dị 
của các chú bộ đội và tình cảm yêu quý của thiếu nhi dành cho các chú bộ đội. Các 
em có thể đọc bài thơ này cho các bạn và thầy cô nghe.
 Bước 1. Kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn) trong nhóm
 - HS trao đổi trong nhóm đôi. Những HS chưa chuẩn bị được câu chuyện 
(bài thơ, bài văn) để kể (đọc) có thể tự đọc (cầm sách hoặc đọc thuộc lòng) bài thơ 
“Gửi theo các chú bộ đội”.
 - GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi; khuyến khích các em trao đổi về câu 
chuyện, nhân vật trong câu chuyện.
 Bước 2. Kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn) trước lớp
 - GV mời một số HS kể lại hoặc đọc lại một câu chuyện (bài thơ, bài văn) về 
đề tài bảo vệ Tổ quốc mà em đã đọc ở nhà.
 - Một số HS kể lại hoặc đọc lại một câu chuyện (bài thơ, bài văn) về đề tài 
bảo vệ Tổ quốc mà em đã đọc ở nhà.
 - Sau mỗi câu chuyện/bài thơ/bài văn, GV mời HS trong lớp đặt câu hỏi nếu 
có chi tiết các em chưa rõ và hướng dẫn các em trao đổi về câu chuyện, nhân vật 
trong câu chuyện. VD, trao đổi về bài thơ Gửi theo các chủ bộ đội:
 + Bạn nhỏ trong bài thơ được nghe những gì về chiến công của các chú bộ 
đội?
 + Được gặp các chú bộ đội, bạn nhỏ hiểu thêm điều gì về các chú?
 + Hình ảnh cây cối vẫy chào tạm biệt các chú bộ đội nói lên điều gì?
 + Qua bài thơ, em hiểu các chú bộ đội đi chiến đấu vì ai?
 + Bạn nhỏ trong bài thơ mong ước điều gì?
 - Mời HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 Hoạt động 2: Trao đổi về câu chuyện (bài thơ, bài văn)
 - HS đọc nội dung bài tập 2.
 - 2 HS đọc, nêu yêu cầu: Trao đổi về câu chuyện (bài văn, bài thơ) em đã đọc
 - GV gợi ý ví dụ:
 + Em thích câu chuyện (bài thơ, bài văn) nào? Vì sao? (HS nói theo suy 
nghĩ cá nhân; các HS khác nêu ý kiến)
 + Em thích nhân vật (hoặc chi tiết, hình ảnh) nào trong câu chuyện (bài 
thơ, bài văn) đó? Vì sao? (HS chọn câu chuyện (bài thơ, bài văn) được yêu thích 
nhất, chọn bạn giới thiệu (kể, đọc) hay nhất (giới thiệu rõ ràng, giọng đọc biểu cảm, 
tác phong tự tin,..)
 + Câu chuyện (bài thơ, bài văn) đó nói lên điều gì?
 - GV khen ngợi, biểu dương HS; nói thêm: Lịch sử chiến đấu bảo vệ Tổ quốc 
của dân tộc ta rất oanh liệt, rất đáng tự hào. Các em hãy tìm đọc thêm sách báo về 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_29_nam_hoc_2023_2024.docx