Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024
TUẦN 28 Thứ hai, ngày 01 tháng 4 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (T 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách đặt tính và thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (chia có dư không quá 2 lượt). - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Tính nhanh: 65 : 4 = ? + Câu 2: Tìm thương trong phép chia 240 : 3 = ? + Câu 3: Tìm số dư trong phép chia 638 : 2 = ? + Câu 4: Phép chia 567 : 5 có mấy lượt chia ? - HS tham gia trò chơi. * Đáp án của trò chơi. + 65 : 4 = 16 (dư 1) + 240 : 3 = 80 nên thương là 80. + 638 : 2 = 319, đây là phép chia hết nên số dư là 0. + có 3 lượt chia. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài 2. Luyện tập Bài 4. Số ? (Làm việc theo cặp) Số bị chia Số chia Thương Số dư 7 594 3 ? ? 8 498 7 ? ? 56 472 4 ? ? 60 859 5 ? ? - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS làm bài theo cặp. - GV mời một số cặp lên bảng thực hiện - HS đọc bài. - HS quan sát, làm bài theo cặp. - Một số cặp HS lên bảng thực hiện Số bị chia Số chia Thương Số dư 7 594 3 2 531 1 8 498 7 1 214 0 56 472 4 14 118 0 60 859 5 12 171 4 - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5. Thực hiện các phép chia sau rồi dùng phép nhân để thử lại: 79 184 : 7 57 647 : 3 - GV cho HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - GV mời HS lên bảng thực hiện yêu cầu bài. - Gọi các HS khác nhận xét kết quả. - 2 HS lên bảng thực hiện. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS đổi chéo vở kiểm tra bài bạn. - Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra bài bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 6. Trong trang trại nông nghiệp áp dụng công nghệ cao, anh Thịnh trồng 8 660 cây ớt chuông trong 4 nhà kính. Các nhà kính có số cây như nhau. Hỏi mỗi nhà kính có bao nhiêu cây ớt chuông? - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - GV và HS cùng tìm hiểu đề bài: + Bài toán cho biết gì? (Anh Thịnh trồng 8 660 cây ớt chuông trong 4 nhà kính. Các nhà kính có số cây như nhau.) + Bài toán hỏi gì? ( Hỏi mỗi nhà kính có bao nhiêu cây ớt chuông?) + Muốn biết mỗi nhà kính có bao nhiêu cây ớt chuông, ta phải làm phép tính gì? (Ta thực hiện lấy 8 660 chia cho 4.) - Yêu cầu HS tóm tắt bài toán. - GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học tập. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - 1 HS đọc đề bài. - HS cùng tóm tắt với GV. - Các nhóm làm bài vào phiếu học tập: Bài giải: Mỗi nhà kính có số cây ớt chuông là: 8 660 : 4 = 2 165 (cây) Đáp số: 2 165 cây ớt chuông. - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV cho học sinh suy nghĩ, tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép chia đã học rồi chia sẻ với cả lớp. - HS tự nêu theo hiểu biết của bản thân. Các bạn trong lớp có thể nhận xét, bổ sung thêm cho bạn. - GV tổ chức cho HS bình chọn những bạn nêu được tình huống hay, phù hợp với yêu cầu. - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI ĐỌC 1: CHÚ HẢI QUÂN (2T) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ viết sai, VD: nắng gió, trập trùng, lá cờ, mai này,... (MB); đảo nhỏ, biển trời, mỉm cười, dạt dào, sóng vỗ, bão tổ, tàu thuyền, giữ yên,... (MT, MN). - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: hải quân, trập trùng, chơi vơi, dạt dào, hiên ngang,... Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: ca ngợi chú hải quân luôn hiên ngang, bất chấp mọi khó khăn để bảo vệ biển đảo của Việt Nam. - Ôn luyện về câu (câu cảm), về dấu câu (dấu hai chấm, dấu chấm than, dấu ngoặc kép). 1.2. Phát triển năng lực văn học: - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số câu thơ hay, hình ảnh đẹp. - Biết chia sẻ tình cảm yêu mến đối với chú hải quân và ước mơ được giữ yên biển quê hương như chú. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chuyển được các câu kể thành câu cảm, điền đúng dấu câu vào chỗ trống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Yêu quý những người bảo vệ Tổ quốc. - Phẩm chất nhân ái: Ước mơ mai này được trực tiếp bảo vệ Tổ quốc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV cho HS nghe và hát theo bài hát “chú bộ đội”. - GV nêu một số câu hỏi về nội dung bài hát. + Bài hát nói về ai? + Em có yêu chú bộ đội không? - HS nghe và hát theo và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (4 khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến rất tươi. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến sóng vỗ. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến ngân vang. + Khổ 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo từng khổ. - Luyện đọc từ khó: bồng súng, biển trời, nắng gió, trập trùng, dạt dào, sóng vỗ, sao vàng, - Luyện đọc câu: Vững vàng trên đảo nhỏ/ Bồng súng gác biển trời/ Áo bạc nhàu nắng gió/ Chú mỉm cười rất tươi// - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những hình ảnh nào nói lên khó khăn, gian khổ của chú hải quân? (Đó là các hình ảnh: áo bạc nhàu nắng gió, trập trùng xa khơi, đảo đá chơi vơi, nắng mưa, bão tố.) + Câu 2: Tìm những hình ảnh đẹp của chú hải quân đứng gác? (Đó là các hình ảnh: chú hải quân vững vàng trên đảo, bồng súng gác biển trời, chú mỉm cười rất tươi, hải âu vờn quanh chú, các chú vẫn hiên ngang.) + Câu 3: Hình ảnh nào trong khổ thơ 4 khẳng định chủ quyền biển, đảo của Việt Nam? (Hình ảnh lá cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trong gió.) + Câu 4: Hai dòng thơ cuối nói lên ước mong gì của bạn nhỏ? (Bạn nhỏ mong ước tiếp bước chú hải quân, bảo vệ chủ quyền của Tổ quốc.) - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình. * GV chốt: Bài thơ ca ngợi chú hải quân luôn hiên ngang, bất chấp mọi khó khăn để bảo vệ biển đảo của Việt Nam. 3. Luyện tập Bài tập 1. GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 4. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: + Đặt câu cảm: Các chú vất vả quá/ Em vô cùng khâm phục các chú/ Hình ảnh các chú hải quân thật đẹp/ Các chú vô cùng hiên ngang... - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. Bài tập 2. Dấu câu nào phù hợp với mỗi ô trống: dấu hai chấm, dấu ngoặc kép hay dấu chấm than. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp. - GV mời HS trình bày. - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương, chốt đáp án đúng: Trên boong tàu, các chú thủy thủ bỗng reo ầm lên: “Cá heo!”. Cá heo là bạn của hải quân đấy.! Ở một số nước, cá heo được huấn luyện để bảo vệ vùng biển. Các chuyên gia cho biết: “Cá heo mũi chai có khả năng dò tìm thủy lôi nhanh hơn nhiều so với máy móc”. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - Cho HS quan sát video cá heo biểu diễn ở các khu vui chơi. - GV nêu câu hỏi: cá heo là loài vật như thế nào? Em cần làm gì để bảo vệ cá heo? Em có thích xem cá heo biểu diễn không? - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ................................................................................................................................ Thứ ba, ngày 02 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt BÀI VIẾT : ÔN CHỮ VIẾT HOA: U, Ư I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn luyện cách viết các chữ hoa U, Ư cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng: - Viết tên riêng: Uông Bí. - Viết câu ứng dụng: Ước mai này như chủ / Giữ yên biển quê hương. - Hiểu sâu sắc hơn tình cảm và ước mơ tốt đẹp của bạn thiếu nhi trong bài thơ Chú hải quân. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và viết chữ hoa, câu ứng dụng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nêu nhận xét về nét các chữ hoa. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Rèn tính cẩn thận, kiên nhẫn, óc thẩm mĩ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Yêu nước, tự hào về lịch sử bảo vệ Tổ quốc của dân tộc ta. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. * Điền dấu câu thích hợp vào chỗ chấm cho các câu sau: + Câu 1: “Nước có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với con người ... Tèo nói ... nước có ích lợi như thế nào ...” ? (Nước có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với con người. Tèo nói: nước có ích lợi như thế nào?) + Câu 2: Nhờ kiên trì học hỏi cậu bé đã tiến bộ hơn hẳn? (Nhờ kiên trì học hỏi, cậu bé đã tiến bộ hơn hẳn.) + Câu 3: Trên những cánh rừng mới trồng chim chóc lại bay về ríu rít? (Trên những cánh rừng mới trồng, chim chóc lại bay về rít rít.) - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa U, Ư. - GV mời HS nêu chữ U gồm những nét nào> Nêu nhận xét sự khác nhau, giống nhau giữa chữ U và Ư. - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS viết bảng con. - HS viết vào bảng con chữ hoa U, Ư. - Nhận xét, sửa sai. Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng. Bước 1. Viết tên riêng: Uông Bí - GV giới thiệu: Uông Bí là một thành phố của tỉnh Quảng Ninh. Tp Uông Bí nhỏ bé nhưng rất xinh đẹp và giàu khoáng sản. Cũng trong bài này, các em còn được tập viết hai dòng thơ cuối của bài thơ Chú hải quân, những dòng thơ nói về ước mơ rất đẹp của bạn thiếu nhi. - GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con. - HS viết tên riêng trên bảng con: Uông Bí. - GV nhận xét, sửa sai. Bước 2. Viết câu ứng dụng: Ước mai này như chú Giữ yên biển quê hương. - GV mời HS nêu ý nghĩa của 2 câu ca dao trên. - GV nhận xét bổ sung: 2 câu ca dao trên nói về những dấu tích ghi lại lịch sử chiến đấu bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta. - GV mời HS luyện câu ứng dụng vào vở nháp. - HS viết câu ứng dụng vào bảng con: Ước mai này như chú Giữ yên biển quê hương - GV nhận xét, sửa sai. 3. Luyện tập - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội dung: + Luyện viết chữ U, Ư. + Luyện viết tên riêng: Uông Bí + Luyện viết câu ứng dụng: Ước mai này như chú Giữ yên biển quê hương. - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. - Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những học sinh khác. + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và học tập cách viết. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ................................................................................................................................ Toán CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (TT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết cách đặt tính và thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (có số 0 ở thương). - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết vận dụng phép chia để giải quyết vấn đề trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “ Chuyền hoa” để khởi động bài học. - GV chuẩn bị: Một bông hồng 4 phép tính 1: 2 =; 6 : 8 = ; 2 : 5 = ; 6 : 9 = (ghi tờ giấy gắn vào cánh hoa) - GV nêu luật chơi: Người quản trò sẽ bắt nhịp một bài hát, cả lớp sẽ cùng hát theo và cùng chuyền bông hoa đi. Khi bài hát kết thúc, học sinh nào cầm bông hoa trên tay thì sẽ thực hiện và nêu kết quả phép tính được giấu trong bông hoa. Nếu thực hiện sai sẽ nhường quyền cho học sinh nào xung phong. - HS tham gia trò chơi. + Trả lời: 1: 2 = 0 (dư 1); 6 : 8 = 0 (dư 6); 2 : 5 =0 (dư 2); 6 : 9 = 0 (dư 6) - GV nhận xét, tuyên dương. + Qua các phép tính trong trò chơi em rút ra nhận xét gì? - Khi số bị chia bé hơn số chia thì thương bằng 0. - GV cho HS quan sát tranh SGK, yêu cầu đọc tình huống trong tranh. - 3 - 4 HS đọc đề bài toán. - Em hãy nêu phép tính phù hợp với tình huống bài toán trong tranh - 5236 : 4 = ? - GV dẫn dắt vào bài mới. 2.Khám phá - GV nêu bài toán. a. Tính 5236 : 4 = ? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm2 nêu cách tính phép tính 5236:4 = ? + HS thảo luận nhóm 2, nêu cách tính - Yêu cầu 1 HS xung phong lên bảng đặt tính rồi tính, lớp làm bảng con. * 5 chia 4 được 1, viết 1; 1 nhân 4 bằng 4, 5 trừ 4 bằng 1 (1 là số dư ở lần chia thứ nhất) * Hạ 2; được12 (12 là số bị chia cho lần chia mới); 12 chia 4 được 3, viết 3. 3 nhân 4 bằng 12; 12 trừ 12 bằng 0. * Hạ 3 (3 là số bị chia ở lần chia này); 3 chia 4 được 0, viết 0; 0 nhân 4 bằng 0; 3 trừ 0 bằng 3 (3 là số dư ở lần chia này). * Hạ 6; được 36 (36 là số bị chia ở lần này); 36 chia 4 được 9, viết 9; 9 nhân 4 bằng 36; 36 trừ 36 bằng 0. - GV- HS nhận xét. - GV gọi vài HS nêu lại cách đặt tính và tính - Trong phép chia em có nhận xét gì ở lượt chia thứ ba? + Có số bị chia (3) bé hơn số chia (4), nên thương tìm được là 0 - GV chốt lại các bước tính: + Đặt tính + Thực hiện tính lần lượt từ trái sang phải, từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất. + Viết kết quả: 5236 : 4 = 1309 - GV lưu ý: Trong phép chia có số 0 ở thương, ta vẫn thực hiện các thao tác chia, nhân, trừ giống như các phép chia khác. - GV nêu một phép tính khác: 75455 : 5 = ? - GV nhận xét chốt kết quả đúng 2. Luyện tập Bài 1. Tính: (Làm việc cá nhân) - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - Yêu cầu HS thực hiện thao tác chia đọc vào bảng phụ, vào vở - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - 1-2 HS đọc yêu cầu của bài - Đặt tính rồi tính - Bài gồm 2 yêu cầu. Yêu cầu thứ nhất đặt tính, yêu cầu thứ hai tính. - 2 HS làm bảng phụ. - Lớp làm bài vào vở. - GV gọi HS chữa bài bảng phụ. - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. Báo cáo kết quả. - GV nhận xét, Tuyên dương. Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS nêu đề bài + Bài này yêu cầu các em làm gì ? + Bài này gồm mấy yêu cầu? Yêu cầu thứ nhất làm gì? Yêu cầu thứ hai làm gì ? - Yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập. Sau đó cho HS đổi chéo (cặp đôi ) để chữa bài cho nhau. - GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương. + Qua bài tập 2 em thấy khi nào số 0 ở thương xuất hiện? 4. Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng”. * Tính chọn đáp án đúng nhất: - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những HS làm nhanh. - Qua bài học hôm nay em biết thêm được điều gì? - HS thực hiện được phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (có số 0 ở thương). - Khi thực hiện phép chia có số bị chia bé hơn số chia, thương tìm được là 0 - Khi thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số em nhắc bạn cần lưu ý những gì? - Dặn dò về nhà em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép chia đã học, đặt ra bài toán cho mỗi tình huống đó, giờ sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... Luyện Toán GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn luyện cho HS cách giải bài toán có lời văn. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động bài học. - GV phổ biến cách chơi và luật chơi - HS nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn nào trả lời chậm là bị phạt trò soi gương. - GV nhận xét trò chơi. 2. Luyện tập - GV hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1. Có hai quả dưa hấu, Quả thứ nhất cân nặng 3 kg, quả thứ hai nhẹ hơn quả thứ nhất 200g. Hỏi quả đu đủ thứ hai cân nặng bao nhiêu gam? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi giải toán. - Các nhóm chia sẽ. Tóm tắt Quả thứ nhất: 3 kg Quả thứ hai nhẹ hơn quả thứ nhất: 200 g Quả thứ hai: .... g? Bài giải Đổi 3 kg = 3 000 g Quả đu đủ thứ hai cân nặng số gam là 3 000 - 200 = 2800 (g) Đáp số: 2800 g Bài 2. Một đội trồng cây trong 4 ngày đầu, mỗi ngày trồng được 125 cây. Ngày thứ năm, đội đó trồng được 145 cây. Hỏi đội đó trồng được tất cả bao nhiêu cây? - Gọi HS đọc bài toán và xác định yêu cầu của bài toán. - HS thảo luận và tìm ra cách giải. Bài giải Trong 4 ngày đội đó trồng được số cây là: 125 x 4 = 500 (cây) Đội đó trồng được tất cả số cây là: 500 + 145 = 645 (cây) Đáp số: 645 cây Bài 3. Tìm một số biết rằng nếu số đó chia cho 5, được bao nhiêu nhân với 3 thì được kết quả là 24. Bài 4. Một doanh nghiệp vận tải, có 96 xe khách, số xe taxi gấp số xe khách 2 lần. Hỏi doanh nghiệp đó có tất cả bao nhiêu xe khách và xe taxi ? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi giải toán. - Các nhóm chia sẽ. Bài giải Doanh nghiệp đó có số xe ta-xi là: 96 × 2 = 192 (xe) Doanh nghiệp đó có tất cả số xe khách và xe ta-xi là: 96 + 192 = 288 (xe) Đáp số: 288 xe. Bài 5. Tìm số có 2 chữ số đều là số lẻ. Biết hiệu 2 chữ số là 6 và thương của chúng là - GV yêu cầu HS năng khiếu giải. + Phân tích 3 thành thương của hai chữ số: 3 = 9 : 3 = 6 : 2 = 3 : 1 + Xét hiệu hai chữ số: 9 - 3 = 6 6 - 2 = 4 3 - 1 = 1 + Theo đề bài, hiệu hai chữ số là 6 và hai chữ số đều là số lẻ nên ta chọn số bé là 3 và số lớn là 9. + Vậy số cần tìm là 39 hoặc 93. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ................................................................................................................................ Thứ tư, ngày 03 tháng 4 năm 2024 Toán CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (TT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hành cách đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (có số 0 ở thương). - Vận dụng được các phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết vận dụng phép chia để giải quyết vấn đề trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “ Bắn tên” để khởi động bài học. + 428: 4 = ? + 5365 : 5 = ? + 6243 : 3 = ? - Trưởng ban học tập điều khiển học sinh chơi: - HS tham gia trò chơi: 2 HS lên bảng, lớp làm bảng con. + 428: 4 = 107 + 5365 : 5 = 1073 + 6243 : 3 = 2081 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 3. Đặt tính rồi tính (theo mẫu):(Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS nêu đề bài - GV yêu cầu HS làm mẫu + 1 HS đọc đề bài. + 1 HS làm mẫu. 1628 : 4 = ? * 16 chia 4 được 4, viết 4; 4 nhân 4 bằng 16, 16 trừ 16 bằng 0 * Hạ 2 (2 là số bị chia cho lần chia mới); 2 chia 4 được 0, viết 0. 0 nhân 4 bằng 0; 2 trừ 0 bằng 2 (2 là số dư ở lần chia này). * Hạ 8; được 28 (28 là số bị chia ở lần chia này) 28 chia 4 được 7, viết 7. 7 nhân 4 bằng 28; 28 trừ 28 bằng 0. - GV lưu ý HS, khi thực hiện chia, ở lượt chia đầu tiên nếu lấy một chữ số ở số bị chia mà bé hơn số chia thì ta lấy 2 chữ số để chia. - Ở lượt chia đầu tiên, nếu lấy 1 chia 4 thì số bị chia bé hơn số chia nên ta lấy 16 chia 4. - Em so sánh phép chia hôm nay với phép chia đã học? - GV cho HS làm bảng con. 249 : 3 6 318 : 9 45 307 : 5 12 187 : 2 - GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng - Khi thực hiện chia, ở lượt chia đầu tiên nếu lấy một chữ số ở số bị chia mà bé hơn số chia thì ta lấy 2 chữ số để chia. - HS trình bày vào bảng con. - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc nhóm 2) Cuộn dây thép dài 192m, người ta định cắt cuộn dây thành các đoạn dây dài 5m. Hỏi cắt được nhiều nhất bao nhiêu đoạn dây như thế và còn thừa mấy mét dây? - GV yêu cầu HS nêu đề bài -Yêu cầu HS nói cho nhau nghe bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Muốn biết cắt được nhiều nhất bao nhiêu đoạn dây như vậy và còn thừa mấy mét dây ta làm như thế nào? - GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học tập. - 1 HS Đọc đề bài. + HS làm việc theo cặp nói cho nhau nghe. + 2-3 cặp trình bày trước lớp – HS khác nhận xét, bổ sung. + Cuộn dây dài 192 m. Cắt mỗi đoạn dài 5 m. + Cắt được nhiều nhất bao nhiêu đoạn dây như thế và còn thừa mấy mét dây. + Ta thực hiện phép chia: 192 : 5 + Các nhóm làm bài vào phiếu học tập: Bài giải: Thực hiện phép chia: 192 : 5 = 38 (dư 2) Vậy cắt được nhiều nhất 38 đoạn dây 5 m và thừa 2 mét dây. Đáp số: 38 đoạn dây và thừa 2 mét dây. - Các nhóm nhận xét bổ sung. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5. Lấy một thẻ số và chọn các số ghi trên thẻ làm số bị chia, quay kim trên hình tròn để chọn số chia. Thực hiện phép chia rồi nêu kết quả: - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - GV tổ chức HS chơi nhóm 4. - 1 HS đọc đề bài. - HS chọn ngẫu nhiên số chia bằng cách quay kim trên hình tròn rồi thực hiện phép chia với số chia tìm được. nhóm 4 * Ví dụ phép chia: + 644: 4 = 161 hoặc 644 : 7 = 92 + 2442 : 6 = 407 hoặc 1624 : 8 = 203 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS, em hãy tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép chia đã học rồi chia sẻ cả lớp cùng thực hiện tính. - GV chia HS nhóm 4, cho các nhóm thi giải nhanh vào bảng nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS tìm, chia sẻ một số tình huống trong thực tế. * Ví dụ: Một cửa hàng có 2685 kg gạo, đã bán được 1 số gạo đó. Hỏi cửa 5 hàng đã bán bao nhiêu ki - lô - gam gạo ? - Các nhóm thi giải nhanh vào bảng nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày: Bài giải Cửa hàng đã bán số ki – lô – gam gạo là: 2685 : 5 = 537( kg) Đáp số : 537 kg gạo - GV chữa bài, nhận xét tuyên dương. + Qua bài học hôm nay em biết thêm được điều gì? (Biết thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000 mà ở lượt chia đầu tiên nếu lấy một chữ số ở số bị chia mà bé hơn số chia thì ta lấy 2 chữ số để chia.) + Khi thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số em nhắc bạn cần lưu ý những gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2: HAI BÀ TRƯNG (2T) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn truyện. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS dễ viết sai: thuở xưa, dân lành, thủ lạ, lòng dân, Mê Linh, chỉ lớn, giành lại, non sông, lập mưu, Luy Lâu, lần lượt,... (MB); thuở xưa, giỏi võ nghệ, tin dữ, trẩy quân, ẩn hiện, sụp đổ,... (MT, MN). Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Thể hiện giọng đọc phù hợp với nhân vật. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong truyện, VD: nhà Hản, đô hộ, Luy Lâu, trầy quân, giáp phục, lưu danh,... Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta. Qua chú thích về nhà Hán, hiểu giặc ngoại xâm ở bài đọc này là một triều đại ở Trung Quốc ngày xưa. - Tìm các tên người, tên địa lí trong bài; biết quy tắc viết tên người, tên địa lí Việt Nam. - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với các chi tiết hay trong câu chuyện. - Hiểu thông điệp trong lời nói của nhân vật, biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân với người khác. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Tự hào về lịch sử bảo vệ Tổ quốc của dân tộc ta. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quê hương đất nước qua bài đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV cho HS tham gia trò chơi ô cửa bí mật mở những miếng ghép rồi xuất hiện một số hình ảnh về cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, từ đó giới thiệu bài đọc: Trong lịch sử nước ta có nhiều cuộc khởi nghĩa chống giặc ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc. Hôm nay, các em đọc bài Hai Bà Trưng để tìm hiểu về cuộc khởi nghĩa do hai chị em Trưng Trắc và Trưng Nhị lãnh đạo, gọi là khởi nghĩa Hai Bà Trưng. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng thong thả, trang trọng. Nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến đánh đuổi quân xâm lược. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến Giết chết Thi Sách. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến đường hành quân. + Đoạn 4: Phần còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: thuở xưa, ruộng nương, lên rừng săn thú lạ, thuồng luồng, xâm lược, Trưng Trắc, Trưng Nhị, dạy dỗ, giành lại non sông, Luy Lâu, - Luyện đọc câu: Nhận được tin giữ,/ Hai Bà Trưng liền kéo quân về thành Luy Lâu/ hỏi tội kẻ thù. - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV gọi HS đọc và trả lời câu hỏi tổ chức cho thảo luận theo kĩ thuật mảnh ghép, gọi lần lượt 4 HS với 4 câu hỏi trong. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1: Tìm đoạn văn ứng với mỗi ý: a. Tội ác của giặc ngoại xâm: Đoạn 1: Từ đầu đến đánh đuổi quân xâm lược. b. Chí lớn giành lại non sông: Đoạn 2: Tiếp theo cho đến Giết chết Thi Sách. c. Khí thế của nghĩa quân: Đoạn 3: Tiếp theo cho đến đường hành quân. d. Khởi nghĩa thắng lợi: Đoạn 4: Phần còn lại. Câu 2: Giặc ngoại xâm gây ra những tội ác như thế nào đối với dân ta? (Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương màu mỡ...) Câu 3: Tìm những chi tiết thể hiện? a. Tài năng là chí lớn của Hai Bà Trưng: Hai Bà Trưng rất giỏi võ nghệ, cả hai đều nuôi chí lớn giành lại non sông. b. Khí phách hiên ngang của Hai Bà Trưng: Hai Bà kéo quân về thành Luy Lâu hỏi tội kẻ thù; có người xin cho mặc đồ tang... Câu 4: Những hình ảnh nào nói lên khí thế oai hùng và thắng lợi vang dội của đoàn quân khởi nghĩa? (Khí thế oai hùng: đoàn quân rùng rùng lên đường, giáo lao, cung nỏ, búa rìu; Thắng lợi vang dội: thành trì quân giặc lần lượt sụp đổ, Tô Định ôm đầu chạy về nước, đất nước ta sạch bóng quân thù.) - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1-2 HS nêu nội dung bài theo hiểu biết. * GV Chốt: ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta. Qua chú thích về nhà Hán, hiểu giặc ngoại xâm ở bài đọc này là một triều đại ở Trung Quốc ngày xưa. 3. Luyện tập - GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp. - GV mời đại diện nhóm trình bày. Bài 1. Tìm tên người, tên địa lý trong bài. - GV gọi HS nêu. - HS làm việc chung cả lớp, suy nghĩ và trả lời câu hỏi: + Tên người: Hai Bà Trưng, Trưng Trắc, Trưng Nhị, Thi Sách, Tô Định. + Tên địa lý: Hán, Mê Linh, Luy Lâu. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2. Các tên người, tên địa lí nói trên được viết hoa như thế nào? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và ghép đúng các ý với nhau - GV mời HS trình bày. - GV gọi HS nhắc lại quy tắc viết hoa. - Một số HS trình bày kết quả: + Viết hoa chữ cái đầu đầu mỗi tiếng trong tên riêng. + Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam (và 1 số tên người, tên địa lý nước ngoài), cần viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng trong tên riêng. - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. - Cho HS xem một số tên người, tên địa lý của một số vùng dân tộc, nước ngoài và hướng dẫn cho HS cách viết. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ................................................................................................................................ Tiếng Việt LUYỆNN TẬP - VIẾT TÊN RIÊNG VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố cách viết tên riêng Việt Nam. - Biết vận dụng những hiểu biết về tên người, tên địa lí Việt Nam và quy tắc viết hoa để viết đúng một số tên riêng Việt Nam. - HS có ý thức tìm hiểu về các địa danh,các anh hùng dân tộc của đất nước. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho lớp hát và vận động theo bài hát - HĐCL: HS hát và vận động theo bài hát. - GV nhận xét, giới thiệu bài - Khi viết tên riêng Việt Nam, cần viết như thế nào? - HS ghi tên bài * GV chốt : Khi viết tên riêng Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó. 2. Luyện tập Bài 1. Em hãy ghi tên trường và địa chỉ chỗ ở hiện nay của gia đình em ? - Học sinh nêu. - HS tự lấy ví dụ và viết lên bảng. - 1 HS lên bảng viết. * GV chốt: Củng cố cách viết tên riêng Việt Nam. Bài 2. Tìm và viết đúng tên người, tên địa lí Việt Nam mà em biết, trong đó: a. Tên người có một tiếng, 2 tiếng. b. Tên địa lí có 1 tiếng, 2 tiếng, 3 tiếng. * GV chốt: Viết tên người cần viết hoa tất cả những chữ cái đầu của: Họ - tên - tên đệm. Bài 3. Viết hoa đúng tên a. Ba vị anh hùng dân tộc mà em biết. b. Ba tác giả của các bài tập đọc trong SGK TV3 là người VN. * GV chốt: Viết tên người cần viết hoa tất cả những chữ cái đầu của : Họ - tên - tên đệm. 3. Vận dụng - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà - KK học sinh viết được nhiều tên anh hùng dân tộc, tác giả của bài tập đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ................................................................................................................................ Chiều Tiếng Việt KỂ CHUYỆN: CHÀNG TRAI LÀNG PHÙ ỦNG (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe cô (thầy) kể chuyện, nhớ nội dung câu chuyện. Dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý, trả lời được các CH; kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi kể. Hiểu nội dung câu chuyện: kể về lòng yêu nước và tài cầm quân của tướng Phạm Ngũ Lão. - Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. - Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện. - Thể hiện được câu chuyện bằng giọng nói diễn cảm, động tác và nét mặt phù hợp với câu chuyện. Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết kể chuyện, trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự nhiên, tự tin. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Khâm phục, kính trọng những người có công với đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Tự hào về truyền thống yêu nước của nhân dân ta. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV mở Video kể chuyện của một HS khác trong lớp, trường hoặc Youtube. - GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho HS trong giờ kể chuyện. - HS cùng trao đổi với GV về nội dung, cách kể chuyện có trong vi deo, rút ra những điểm mạnh, điểm yếu từ câu chuyện để rút ra kinh nghiệm cho bản thân chuẩn bị kể chuyện. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay các em sẽ nghe cô kể và tập kể lại câu chuyện về 1 vị tướng tài giỏi trong lịch sử bảo vệ Tổ quốc của dân tộc ta: Đó là câu chuyện “chàng trai làng Phù Ủng”. Các em hãy nghe để biết vị tướng ấy là ai nhé! 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện - GV giới thiệu tranh của câu chuyện. - GV mời HS nêu nhận xét về bức tranh. - GV nhận xét, dẫn dắt vào xem video chuyện. Hoạt động 2: Nghe kể (xem) video câu chuyện. - GV mở video câu chuyện cho HS xem. - GV kể lần 1, kết hợp giải nghĩa từ khó. - Yêu cầu cả lớp quan sát tranh, đọc thầm lại các câu hỏi gợi ý dưới tranh. - GV kể lần 2, lần 3 kết hợp chỉ tranh. Kết hợp giải nghĩa từ: Phù Ủng, Hưng Đạo Vương, Phạm Ngũ Lão. - GV mời HS trả lời câu hỏi theo nhóm đôi, 1 HS hỏi, 1 HS trả lời. + Câu 1: Chàng trai ngồi đan sọt ở đâu? (Chàng trai ngồi đan sọt bên vệ đường.) + Câu 2: Quân lính phải làm gì để dẹp đường? (Quân lính phải đâm giáo vào đùi chàng trai để dẹp đường.) + Câu 3: Vị vương hầu và chàng trai đã trò chuyện thế nào? (Vị vương hầu hỏi tên chàng trai, hỏi chàng trai vì sao bị dùi đâm chảy máu vẫn không biết. Chàng trai nói mình mải nghĩ mấy câu trong sách Binh thư nên không biết đoàn quân của vị vương hầu.) + Câu 4: Câu chuyện kết thúc ra sao? (Hưng Đạo Vương thấy Phạm Ngũ Lão có chí khí lại hiểu về phép dùng binh thì tỏ lòng mến trọng, đưa theo về kinh đô. Về sau, Phạm Ngũ Lão cầm quân đánh giặc, lập được nhiều chiến công lớn.) - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập Hoạt động 1: Kể chuyện trong nhóm - GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm 2. - Mời đại diện các nhóm kể trước lớp. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. Hoạt động 2: Thi kể chuyện trước lớp. - GV tổ chức thi kể chuyện. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. Hoạt động 3: Trao đổi về câu chuyện - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2 và các câu hỏi. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, tổ chức trò chơi “phòng viên” báo cáo kết quả. + Phạm Ngũ Lão là người như thế nào? (+ Phạm Ngũ Lão yêu nước giỏi binh thư, cầm quân giỏi, có nhiều công lao trong lịch sử giữ nước của dân tộc ta...) + Em thích nhất chi tiết nào trong câu chuyện? Vì sao? (HS trả lời theo ý hiểu.) - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng - GV cho HS xem một câu chuyện kể của học sinh nơi khác để chia sẻ với học sinh. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong câu chuyện - GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ................................................................................................................................
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_28_nam_hoc_2023_2024.docx

