Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024

docx 37 trang Túc Tinh 24/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024

Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 27
 Thứ hai, ngày 25 tháng 3 năm 2024
 Toán
 LUYỆN TẬP (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Thực hiện được phép nhân (có nhớ không quá 2 lượt và không liên tiếp) trong 
phạm vi 100 000.
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân trong phạm vi 100 000 vào 
giải quyết một số tình huống gắn với thưc tế.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Qua phần trò chơi khởi động vừa rồi cô thấy cả lớp 
đã nắm rất tốt cách nhân với số có một chữ số. Giờ học hôm nay cô cùng cả lớp vân 
dụng những cách nhân ấy vào các tình huống cụ thể có trong thực tế: Luyện tập (T2)
 2. Luyện tập
 Bài 3. Tính nhẩm: (Làm việc cá nhân)
 - GV hướng dẫn cho HS cách nhân nhẩm với các số tròn nghìn.
 + 8 000 x 6 14 000 x 4 27 000 x 3
 + 9 000 x 7 29 000 x 3 46 000 x 2
 - GV cho HS làm bài tập vào vở.
 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
 - HS làm vào vở.
 - HS nêu:
 + 8 000 x 6 = 48 000 14 000 x 4 = 56 000
 + 7 x 9 000 = 63 000 3 x 29 000 = 87 000
 + 27 000 x 3 = 81 000 46 000 x 2 = 92 000
 - GV nhận xét kết quả trên bảng, tuyên dương.
 Bài 4. Điền dấu : (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu học sinh tính nhẩm kết quả hai vế rồi điền dấu thích 
hợp.
 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
 - Gọi các nhóm báo cáo.
 - Các nhóm nêu kết quả:
 + 13 x 5 500 x 6
 + 240 x 3 602 x 7
 - GV nhận xét kết quả trên bảng, tuyên dương.
 Bài 5. Cô Sao nuôi tằm lấy tơ dệt vải, mỗi nong tằm cô thu được 182 kén. Hãy 
tính và nêu số kén tằm cô sao có thể thu được trong các trường hợp sau: (Làm việc 
cá nhân)
 - GV gọi HS nêu đề bài.
 - GV hướng dẫn HS cách tìm số kén tằm thu được trong các trường hợp. Vận 
dụng phép nhân vớ số có một chữ số vào tính toán.
 - Yêu cầu HS hoàn thành bài tập vào vở.
 - HS nêu.
 - Lớp lắng nghe.
 - HS hoàn thành bài tập vào vở, 2 HS lên bảng.
 - HS trình bày.
 - Gọi HS trình bày, nêu cách làm.
 - GV nhận xét kết quả trên bảng, tuyên dương
 3. Vận dụng
 Bài 6. Một tòa nhà chung cư có 512 căn hộ. Hỏi 6 tòa nhà như vậy có tất cả 
bao nhiêu căn hộ? (Làm việc nhóm 4)
 - GV cho HS nêu yêu cầu bài 6.
 - GV hướng dẫn tìm hiểu bài toán.
 + Bài toán cho biết gì?
 + Bài toán hỏi gì?
 + Muốn 6 tòa nhà như vậy có tất cả bao nhiêu căn hộ ta làm ntn?
 - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
 - HS nêu yêu cầu bài 6.
 + Một tòa nhà chung cứ có 512 căn hộ.
 + 6 tòa nhà như vậy có tất cả bao nhiêu căn hộ.
 + Thực hiện phép nhân: 512 x 6
 + Các nhóm làm việc vào phiếu học tập.
 - Đại diện các nhóm trình bày:
 Bài giải
 6 tòa nhà như vậy có tất cả số căn hộ là:
 512 x 6 = 3072 (căn hộ)
 Đáp số: 3072 căn hộ
 - GV nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 .............................................................................................................................
...............................................................................................................................
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã 
học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút.
 - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu 
câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
 - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại 
có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
 - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác 
phẩm.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc trong nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm 
mùa hè.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học từ đầu kì II.
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2. Luyện tập
 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
 - GV tiến hành cho HS bốc thăm bài đọc rồi chuẩn bị trong 2 phút.
 - HS bốc thăm và chuẩn bị.
 - HS đọc trong nhóm.
 - HS đọc bài theo thăm đã chọn.
 - GV chia nhóm cho HS đọc trong nhóm 4 phút.
 - GV chơi quay số gọi tên HS đọc trước lớp ( khoảng 20% HS của lớp). - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
 Hoạt động 2: Đọc bài Bù nhìn rơm và trả lời câu hỏi
 - GV nêu yêu cầu: HS tự đọc thầm đoạn văn và làm BT 2.
 - GV quan sát, nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS, chốt đáp án.
 - HS báo cáo kết quả.
 a. Tìm trong câu thứ nhất:
 - Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai? (người ta – chỉ người trồng trọt nói chung).
 - Bộ phận trả lời cho câu hỏi Làm gì? (dựng những hình người bằng rơm).
 - Bộ phận trả lời cho câu hỏi Khi nào? (Vào mùa lúa).
 - Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu? (trên cánh đồng).
 b. Trả lời câu hỏi:
 - Vào mùa lúa, người ta thường dựng những chủ bù nhìn trên cảnh đồng để 
đuổi chim.
 - Người ta gắn dưới bụng mỗi chú bù nhìn một chùm lon để khi có gió, lon va 
vào nhau, phát ra tiếng kêu đuổi chim.
 3. Vận dụng
 + Hôm nay em được ôn lại những kiến thức nào?
 - Yêu cầu HS tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc đã học, tìm thêm các từ chỉ sự 
vật có xung quanh, các từ chỉ đặc điểm của các sự vật đó.
 - Xem trước bài ôn tập giữa học kỳ tiết 2.
 - Nhận xét giờ học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 .............................................................................................................................
...............................................................................................................................
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã 
học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút.
 - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu 
câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
 - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại 
có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
 - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác 
phẩm.
 - Viết được đoạn văn ngắn.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc trong nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm 
mùa hè.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học từ đầu kì II.
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2. Luyện tập
 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
 - GV tiến hành cho HS bốc thăm bài đọc rồi chuẩn bị trong 2 phút.
 - HS bốc thăm và chuẩn bị.
 - HS đọc trong nhóm.
 - HS đọc bài theo thăm đã chọn.
 - GV chia nhóm cho HS đọc trong nhóm 4 phút.
 - GV chơi quay số gọi tên HS đọc trước lớp ( khoảng 20% HS của lớp).
 - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
 Hoạt động 2: Đọc bài thơ Tiếng chim buổi sáng và trả lời câu hỏi.
 - Gọi HS đọc yêu cầu
 + Bài yêu cầu điều gì?
 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc bài thơ và trả lời câu hỏi bài tập 2.
 - Gọi HS đọc bài làm.
 - HS trình bày kết quả làm bài tập.
 + Câu 1: Bài thơ có bao nhiêu dòng nhắc lại hai từ “tiếng chim”? (Có 8 dòng 
thơ lặp lại hai từ tiếng chim.)
 + Câu 2: Bằng cách lặp lại liên tục hai từ “tiếng chim”, bài thơ diễn tả điều 
gì? (Ý a là đúng: Tiếng chim buổi sáng rộn rã khắp nơi.)
 + Câu 3: Chọn câu trả lời đúng:
 a. Ý 3 đúng (Tiếng chim buổi sáng thật là kì diệu.)
 b. Ý 2 đúng (Tiếng nào riêng giữa trăm nghìn tiếng chung.)
 c. Ý 3 đúng (Mà vườn hoa cũng lạ lung)
 + Câu 4: Dựa theo gợi ý từ bài thơ và đặt câu:
 a. Tả tiếng chim buổi sáng.
 * Ví dục Tiếng chim rộn ràng khắp nơi.
 b. Diễn tả niềm vui của em khi nghe tiếng chim hót.
 * Ví dụ: Em rất vui mỗi khi nghe tiếng chim hót. - Nhóm nhận xét, bổ sung.
 3. Vận dụng
 - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức nào?
 - Yêu cầu HS tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc đã học.
 - Xem trước bài ôn tập giữa học kỳ tiết 3.
 - Nhận xét giờ học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 .............................................................................................................................
...............................................................................................................................
 Thứ ba, ngày 26 tháng 3 năm 2024
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã 
học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút.
 - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu 
câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
 - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại 
có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
 - Viết đúng bài chính tả khoảng 60 - 70 chữ theo hình thức nghe viết hoặc nhớ 
viết, tốc độ khoảng 60 - 70 chữ trong 15 phút. Viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa 
âm vần dễ sai.
 - Viết, nói được đoạn văn ngắn.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc trong nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm 
mùa hè.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học từ đầu kì II.
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập
 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
 - GV tiến hành cho HS bốc thăm bài đọc rồi chuẩn bị trong 2 phút.
 - HS bốc thăm và chuẩn bị.
 - HS đọc trong nhóm.
 - HS đọc bài theo thăm đã chọn.
 - GV chia nhóm cho HS đọc trong nhóm 4 phút.
 - GV chơi quay số gọi tên HS đọc trước lớp ( khoảng 20% HS của lớp).
 - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
 Hoạt động 2: Viết bức thư thăm hỏi người thân (hoặc bạn bè) và nói về việc 
học tập của em (hoặc về một chuyện vui ở địa phương em)
 - Gọi HS đọc yêu cầu.
 + Bài tập yêu cầu điều gì?
 - Yêu cầu HS làm vào vở.
 - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp.
 - Nhận xét, chốt đáp án.
 3. Vận dụng
 - Gọi 2,3 HS đặt câu.
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 - Dặn hs về xem lại bài và xem trước bài ôn tập tiết 4.
 - Nhận xét giờ học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 .............................................................................................................................
...............................................................................................................................
 Toán
 CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ TRONG PHẠM VI 100 000(T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết cách đặt tính và thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có một 
chữ số trong phạm vi 100 000 (chia hết ở các lượt chia, chia có dư ở lượt chia cuối 
cùng).
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số 
tình huống gắn với thực tế.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi “Gọi thuyền” để khởi động bài học.
 - GV nêu tên trò chơi.
 - GV tổ chức cho HS chơi giống cacsc tiết học trước.
 + Câu 1: Tìm thương và số dư của phép chia 8: 3 = ?
 + Câu 2: Tìm thương và số dư của phép chia 24 : 2 = ?
 + Câu 3: Tìm thương và số dư của phép chia 85 : 2 = ?
 + Câu 4: Đặt tính và tính: 963 : 3 = ?
 + Câu 5: Đặt tính và tính: 847 : 4 = ?
 - HS tham gia trò chơi.
 * Đáp án của trò chơi.
 + Trả lời: Thương là 2, số dư là 2.
 + Trả lời: Thương là 12, số dư là 0.
 + Trả lời: Thương là 42, số dư là 1.
 + HS lên bảng thực hiện đặt tính. (Thương là 321, số dư là 0)
 + HS lên bảng thực hiện đặt tính. (Thương là 211, số dư là 3)
 - HS lắng nghe.
 - HS đặt đề toán theo suy nghĩ của mình. 
 * Ví dụ: Trang trại thu hoạch được 3 936 quả dưa, cung cấp đều cho 3 siêu thị 
lớn. Hỏi mỗi siêu thị được cung cấp bao nhiêu quả dưa? ( Trả lời: 3 936 : 3.)
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - Yêu cầu HS quan sát tranh, đặt bài toán phù hợp với tranh.
 - Yêu cầu HS nêu phép tính tìm số quả dưa được cung cấp cho mỗi siêu thị.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2.Khám phá
 a. Tính 3 936 : 3 = ?
 - GV yêu cầu HS nêu cách tính. (Có thể nêu đúng hoặc chưa đủ).
 - HS nêu theo suy nghĩ của mình.
 - Cả lớp theo dõi, ghi nhớ cách thực hiện.
 - GV nhận xét, chốt lại các bước thực hiện tính: 3 936 : 3 = ?
 + Bước 1: Đặt tính: 
 + Bước 2: Thực hiện tính lần lượt từ trai sang phải, từ hàng cao nhất đến 
hàng thấp nhất:
 + Bước 3: Viết kết quả: 3 936 : 3 = 1 312.
 - GV lưu ý nhấn mạnh các thao tác thực hiện trong mỗi lượt chia, nhân, trừ, 
hạ.
 - GV mời 1-2 HS nêu lại các bước thực hiện phép chia. - GV yêu cầu HS trả lời:
 + Trong phép chia này gồm mấy lần chia? (Trong phép chia này có 4 lần chia.)
 + Số dư ở lần chia cuối cùng là bao nhiêu? (Số dư ở lần chia cuối cùng là 0.)
 + Em có nhận xét gì về phép chia này? (Đây là một phép chia hết.)
 - HS trả lời.
 - 1-2 HS nhắc lại.
 b. Ví dụ: Tính 84 826 : 2 = ?
 - GV đưa ra phép tính 84 826 : 2 = ?
 - Yêu cầu HS thực hiện phép tính vào bảng con.
 - HS lắng nghe, thực hiện phép chia vào bảng con.
 - HS chia nhóm, nêu cách thực hiện cho bạn nghe.
 - Một số cặp thực hiện trước lớp. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - GV cho HS thảo luận theo cặp trình bày cách thực hiện phép tính.
 - GV mời một số cặp thực hiện trước lớp. Các cặp khác nhận xét, bổ sung.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Luyện tập
 Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân)
 - GV cho HS đọc yêu cầu bài.
 - HS nêu yêu cầu bài.
 - GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài cá nhân.
 - GV cho HS đổi chéo bài làm, nói cách làm cho bạn nghe.
 - HS làm bài cá nhân.
 - HS thảo luận theo cặp, đối chéo bài làm và nêu cách thực hiện cho bạn nghe.
 - 3 HS lên bảng làm bài.
 * Kết quả: 8 862 : 2 = 4 432; 9 639 : 3 = 3 213; 48 488 : 4 = 12 122)
 - Mời 3 HS lên bảng làm bài.
 - GV mời HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 2. (Làm việc nhóm 2)
 a. Tính rồi nêu thương và số dư trong mỗi phép chia sau:
 - GV yêu cầu HS nêu đề bài phần a.
 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
 - 1 HS nêu đề bài.
 - HS chia nhóm 2, làm việc trên phiếu học tập.
 - Một số nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác lắng nghe, nhận 
xét.
 - Đây là các phép chia có số dư ở lượt chia cuối cùng.
 - Số dư của phép chia luôn nhỏ hơn số chia.
 + Em có nhận xét gì về các phép chia này?
 + So sánh số dư với số chia?
 - GV nhận xét, tuyên dương. b. Thực hiện các phép chia rồi thử lại (theo mẫu).
 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu phần b.
 - GV yêu cầu HS quan sát mẫu, nêu cách thực hiện phép chia rồi thử lại của 
hai bạn nhỏ trong bài.
 - HS đọc yêu cầu phần b.
 - HS quan sát mẫu và trình bày cách thực hiện của hai bạn nhỏ: “Ở phép chia 
bạn nam thực hiện, lượt chia cuối cùng dư 2. Nên đây là phép chia có dư: 935 : 3 = 
311 (dư 2). Để kiểm tra lại kết quả của phép chia có dư, bạn gái lấy thương nhân với 
số chia, được bao nhiêu cộng với số dư.”
 * Vậy 4 247 : 2 = 2123 (dư 1)
 * Vậy 8 446 : 4 = 2 111 (dư 2)
 - GV nhận xét, hướng dẫn HS nắm được cách thực hiện phép chia rồi thử lại:
 + Thực hiện đặt tính và tính phép chia.
 + Thử lại: lấy thương nhân với số chia rồi cộng với số dư. Kết quả cuối cùng 
trùng với số bị chia thì phép chia đã thực hiện đúng.
 + Kết luận.
 - GV các nhóm đôi thảo luận thực hiện phép chia và thử lại.
 4 247 : 2 8 446 : 4
 - GV mời các nhóm trình bày kết quả làm việc.
 - Gọi các nhóm khác nhận xét ,bổ sung.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 3. Có 930 g đỗ xanh, chia đều vào 3 túi. Hỏi mỗi túi đỗ xanh như thế cân 
nặng bao nhiêu gam?
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 + Bài cho biết gì?
 + Bài hỏi gì?
 + Muốn biết mỗi túi đỗ xanh như thế cân nặng bao nhiêu gam, ta làm thế 
nào?
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhận vào vở.
 - HS đọc yêu cầu bài 3.
 - Trả lời: Có 930 g đỗ xanh, chia đều vào 3 túi.
 - Trả lời: Hỏi mỗi túi đỗ xanh như thế cân nặng bao nhiêu gam?
 - Trả lời: Ta thực hiện phép chia 930 cho 3.
 - HS suy nghĩ làm bài vào vở.
 - 1 HS lên bảng. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
 Bài giải
 Mỗi túi đỗ xanh như thế cân nặng số gam là:
 930 : 3 = 310 (g)
 Đáp số: 310 g.
 - GV mời 1 HS lên bảng trình bày. 
 - HS còn lại quan sát nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng
 - GV đưa ra bài toán: Trang trại nhà bạn Lan mua 669 cây non. Mẹ bạn Lan 
muốn trồng thành 3 hàng. Hỏi mỗi hàng như thế có bao nhiêu cây.
 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề toán:
 + Bài cho biết gì?
 + Bài toán hỏi gì?
 + Để biết mỗi hàng có bao nhiêu cây, ta làm như thế nào?
 - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính ra nháp, sau đó nêu nhận xét.
 - GV gợi ý: số dư của phép chia chính là số cây non còn dư.
 - GV mời HS trình bày bài làm. HS khác nhận xét, bổ sung.
 - Cả lớp đọc thầm đề toán.
 - HS trả lời:
 + Trang trại nhà bạn Lan mua 669 cây non. Mẹ bạn Lan muốn trồng thành 
3 hàng.
 + Hỏi mỗi hàng như thế có bao nhiêu cây.
 + Ta thực hiện phép chia 669 cho 3.
 - HS thực hiện vào nháp, nêu nhận xét. (Đây là phép chia có hết.).
 - HS lắng nghe.
 - 1 HS lên bảng trình bày bài làm. HS khác nhận xét, bổ sung.
 Bài giải
 Mỗi hàng có số cây non là:
 669 : 3 = 223(cây non)
 Đáp số: 223 cây non.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - Nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 .............................................................................................................................
...............................................................................................................................
 Luyện Toán
 GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Ôn luyện cho HS cách tính giá trị biểu thức
 - Ôn luyện cho HS cách giải bài toán có lời văn.
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi động bài học.
 - GV phổ biến cách chơi và luật chơi.
 - Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn nào trả lời chậm là bị phạt trò soi 
gương.
 2. Luyện tập
 - GV hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1. Tính giá trị biểu thức
 a. (563+ 126 ) x 2 b. 435 : 5 + 582 =
 - HS nêu bài làm.
 - GV và HS nhận xét và chốt đúng,
 a. (563+ 126 ) x 2 = 689 x 2 b. 435 : 5 + 582 = 87 + 582
 = 1378 = 669
 Bài 2. Tính giá trị biểu thức:
 a. 157 × 3 - 78 b. (222 + 180) : 6
 - HS tự làm vào VBT
 a. 157 × 3 - 78 = 471 -78 b. (222 + 180) : 6 = 402 : 6
 = 393 = 67
 Bài 3. Một doanh nghiệp vận tải, có 96 xe khách, số xe taxi gấp số xe khách 2 
lần. Hỏi doanh nghiệp đó có tất cả bao nhiêu xe khách và xe taxi ?
 - Gọi HS đọc bài toán và xác định yêu cầu của bài toán.
 - HS thảo luận và tìm ra cách giải.
 Bài giải
 Doanh nghiệp đó có số xe ta-xi là:
 96 × 2 = 192 (xe)
 Doanh nghiệp đó có tất cả số xe khách và xe ta-xi là:
 96 + 192 = 288 (xe)
 Đáp số: 288 xe.
 Bài 4. Tìm số có 2 chữ số đều là số lẻ. Biết hiệu 2 chữ số là 6 và thương của 
chúng là
 - Gọi 1 HS năng khiếu lên làm.
 + Phân tích 3 thành thương của hai chữ số: 3 = 9 : 3 = 6 : 2 = 3 : 1
 + Xét hiệu hai chữ số: 9 - 3 = 6; 6 - 2 = 4; 3 - 1 = 1
 + Theo đề bài, hiệu hai chữ số là 6 và hai chữ số đều là số lẻ nên ta chọn số 
bé là 3 và số lớn là 9.
 * Vậy số cần tìm là 39 hoặc 93.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ............................................................................................................................
 ................................................................................................................................ 
 Thứ tư, ngày 27 tháng 3 năm 2024
 Toán
 CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ TRONG PHẠM VI 100 000(T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết cách đặt tính và thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có một 
chữ số trong phạm vi 100 000 (chia số dư không quá 2 lượt và không liên tiếp).
 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
 + Câu 1: Đặt tính và tính: 84 860 : 2 = ? (84 860 : 2 = 42430)
 + Câu 2: Tính và thử lại phép chia 338 : 3 = ? (388 : 3 = 112 (dư 2)
 - HS tham gia trò chơi.
 - HS thực hiện:
 - HS đặt đề toán theo suy nghĩ của mình. 
 * Ví dụ: Bạn Nam có 685 quyển sách, muốn xếp đều vào 5 thùng. Hỏi mỗi 
thùng đựng được bao nhiêu quyển sách?
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - Yêu cầu HS quan sát tranh, đặt bài toán phù hợp với tranh.
 - Yêu cầu HS nêu phép tính tìm số quyển sách đựng được trong mỗi thùng.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2.Khám phá
 a. Tính 685 : 5 = ?
 - GV yêu cầu HS nêu cách tính. (Có thể nêu đúng hoặc chưa đủ).
 - GV nhận xét, chốt lại các bước thực hiện tính: 685 : 5 = ?
 + Bước 1: Đặt tính: 
 + Bước 2: Thực hiện tính lần lượt từ trái sang phải, từ hàng cao nhất đến 
hàng thấp nhất.
 + Bước 3: Viết kết quả: 685 : 5 = 137.
 - GV lưu ý nhấn mạnh cách chia, cách xử lí trong những lượt chia có dư. Nắm 
chắc đâu là số bị chia, thương, số dư trong từng lượt chia.
 - GV mời 1-2 HS nêu lại các bước thực hiện phép chia.
 - GV yêu cầu HS trả lời:
 + Trong phép chia này gồm mấy lần chia?
 + Số dư ở mỗi lần chia là bao nhiêu?
 + Em có nhận xét gì về phép chia này?
 - HS nêu theo suy nghĩ của mình.
 - Cả lớp theo dõi, ghi nhớ cách thực hiện.
 - 1-2 HS nhắc lại. - HS trả lời:
 + Trong phép chia này có 3 lần chia.
 + Số dư ở lần chia thứ nhất là 1, số dư ở lần chia thứ hai là 3, số dư ở lần 
chia cuối cùng là 0.
 + Đây là một phép chia hết nhưng có số dư ở 2 lần chia thứ nhất và thứ hai.
 - GV nhận xét, lưu ý HS hiểu rằng ở lượt chia đầu tiên khi thực hiện 6 chia 5 
được 1 dư 1, bản chất là 6 trăm chia 5 được thương 1 trăm du 1 trăm.
 b. Ví dụ: Tính 724 : 3 = ?
 - GV đưa ra phép tính 724 : 3 = ?
 - Yêu cầu HS thực hiện phép tính vào bảng con.
 - HS lắng nghe, thực hiện phép chia vào bảng con.
 - HS chia nhóm, nêu cách thực hiện cho bạn nghe.
 - Một số cặp thực hiện trước lớp. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - GV cho HS thảo luận theo cặp trình bày cách thực hiện phép tính.
 - GV mời một số cặp thực hiện trước lớp. Các cặp khác nhận xét, bổ sung.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Luyện tập
 Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân)
 - GV cho HS làm bài vào vở
 - HS quan sát bài tập, làm bài vào vở.
 - GV gọi 6 HS lên bảng thực hiện
 - GV gọi HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 4. Vận dụng
 - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”. GV dựa vào các phép tính vừa thực 
hiện ở bài tập 1, yêu cầu HS quan sát và trả lời nhanh các câu hỏi:
 + Mỗi phép chia ở bài tập 1 có mấy lượt chia?
 + Trong phép tính 348 : 2, số bị chia ở lượt chia thứ nhất là bao nhiêu?
 + Trong phép chia 896 : 8, lượt chia thứ mấy thì có số dư?
 + Tìm số dư trong lượt chia thứ hai trong phép chia 651 : 3?
 + ...
 - HS chơi cá nhân. Ai nhanh, đúng được khen.
 + Mỗi phép chia ở bài tập 1 đều có 3 lượt chia.
 + Số bị chia ở lượt thứ nhất là 3.
 + Ở lượt chia thứ hai thì có số dư.
 + Số dư ở lượt chia thứ hai là 2
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - Nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 .............................................................................................................................
............................................................................................................................... Tiếng việt
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (T4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã 
học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút.
 - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu 
câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
 - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại 
có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
 - Viết đúng bài chính tả khoảng 60-70 chữ theo hình thức nghe viết hoặc nhớ 
viết, tốc độ khoảng 60 -70 chữ trong 15 phút. Viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm 
vần dễ sai.
 - Nghe - viết đúng, chính xác đoạn văn ngắn: Bầu trời ngoài cửa sổ.
 - Ôn hình ảnh so sánh.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc trong nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm 
mùa hè.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học từ đầu kì II.
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2. Luyện tập
 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
 - GV tiến hành cho HS bốc thăm bài đọc rồi chuẩn bị trong 2 phút.
 - HS bốc thăm và chuẩn bị.
 - HS đọc trong nhóm.
 - HS đọc bài theo thăm đã chọn.
 - GV chia nhóm cho HS đọc trong nhóm 4 phút.
 - GV chơi quay số gọi tên HS đọc trước lớp ( khoảng 20% HS của lớp).
 - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
 Hoạt động 2: Nghe - Viết bài “Bầu trời ngoài cửa sổ”. - GV đọc 1 lượt, kết hợp giải nghĩa từ khó: ánh nắng, dịu dàng, rọi, gạch, chiếc 
thuyền, trôi, đèn lồng, cổ tích, 
 - HS viết một số từ ngữ khó vào bảng con: ánh nắng, dịu dàng, rọi, gạch, chiếc 
thuyền, trôi, đèn lồng, cổ tích, 
 - GV đọc, HS viết như đã hướng dẫn ở các bài học trước.
 - HS viết bài vào vở.
 Hoạt động 3: Làm bài tập
 - GV tổ chức cho HS làm các bài tập.
 Bài 3. Tìm các sự vật được so sánh với nhau.
 a. Trong đoạn văn Bầu trời ngoài cửa sổ, vầng trăng được so sánh với những 
sự vật nào?
 - GV hướng dẫn cách thực hiện: đọc lại bài viết, gạch chân từ ngữ phù hợp 
(làm bài trong VBT Tiếng Việt 3).
 - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. Có thể gạch chân từ ngữ trong đoạn văn hoặc 
trình bày thành sơ đồ.
 - Một số HS nêu kết quả; một số HS khác nêu ý kiến.
 - HS lắng nghe.
 Sự vật 1 Từ so sánh Sự vật 2
 trăng như chiếc thuyền vàng.
 trăng như chiếc đèn lồng
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 b. Qua mỗi hình ảnh so sánh, em hình dung vầng trăng như thế nào?
 - HS phát biểu ý kiến cá nhân.
 + Trăng như chiếc thuyền: trăng khuyết (vào đầu hoặc cuối tháng âm lịch).
 + Trăng như chiếc đèn lồng: trăng tròn (vào giữa tháng âm lịch).
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 3. Vận dụng
 - Gọi 2 - 3 HS đặt 1 câu có hình ảnh so sánh.
 - Nhận xét - tuyên dương HS.
 - Dặn hs về xem lại bài và xem trước bài ôn tập tiết 5.
 - Nhận xét giờ học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 .............................................................................................................................
...............................................................................................................................
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (T5)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã 
học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu 
câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
 - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại 
có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
 - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện
 - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu 
câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
 - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác 
phẩm.
 - Lắng nghe bạn nói, biết nhận xét, đánh giá lời của bạn.
 - Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung câu chuyện đã được nghe: Gươm thần.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc trong nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm 
mùa hè.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - GV tổ chức cho HS thi đặt câu: câu kể, câu hỏi.
 - GV cho HS tiến hành thi đặt câu.
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 - Kết nối - giới thiệu bài.
 2. Luyện tập
 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
 - GV tiến hành cho HS bốc thăm bài đọc rồi chuẩn bị trong 2 phút.
 - HS bốc thăm và chuẩn bị.
 - HS đọc trong nhóm.
 - HS đọc bài theo thăm đã chọn.
 - GV chia nhóm cho HS đọc trong nhóm 4 phút.
 - GV chơi quay số gọi tên HS đọc trước lớp ( khoảng 20% HS của lớp).
 - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
 Hoạt động 2: Nghe và kể lại câu chuyện: Gươm thần
 Bước 1. Giới thiệu bài - Trong tiết ôn tập hôm nay, các em sẽ được nghe và kể lại một câu chuyện có 
tên là Gươm thần. Đây là truyện dân gian của dân tộc Ba-na.
 Bước 2. Chuẩn bị
 - GV yêu cầu HS xem tranh minh hoạ và nói lại những điều các em quan sát
được trong tranh.
 - HS quan sát tranh: Một cụ già trao thanh gươm cho một chàng trai; cạnh đó 
có 2 chàng trai, một người phụ nữ và một em nhỏ. Xung quanh mọi người có một 
bếp lò đỏ rực, mấy con dao treo trên vách, một chiếc búa đặt trên đe, một chậu nước. 
Đó là cảnh lò rèn.
 - GV mời 1 HS đọc các câu hỏi gợi ý.
 Bước 3. Nghe kể
 - GV kể lần 1, không dừng lại. Sau đó kể tiếp lần 2, lần 3; dừng lại sau mỗi 
đoạn (ứng với từng đoạn truyện) để HS kịp ghi nhớ.
 Nội dung câu chuyện: Gươm thần
 Thuở xưa, có bọn giặc từ vùng biển xa đến chiếm núi rừng của người Ba-na. 
Thế giặc rất mạnh, dân không chống nổi.
 Giữa lúc ấy, có người đàn bà nọ đi làm rẫy. Bà chỉ uống một ngụm nước trong 
khe đá rồi sinh ra một bé trai. Đứa bé lớn nhanh như thổi, chẳng bao lâu đã trở thành 
một chàng trai có sức khoẻ lạ thường. Thấy quê hương bị quân thù giày xéo, chàng 
trai từ biệt mẹ lên đường đánh giặc.
 Chàng trai đi mãi mà chưa gặp được ai có đủ tài sức đánh đuổi quân thù. Chàng 
bèn ngẩng mặt lên trời, than: Sao Ông Trời chẳng giúp con đuổi sạch bọn giặc này?
 Chàng vừa dứt lời thì lạ thay, bầu trời bỗng nhiên tối sầm lại. Một tiếng nổ 
rung trời làm núi rừng nghiêng ngả. Chàng trai rơi xuống một hồ nước bốc hơi mù 
mịt. Bỗng thấy một vật chìm trong nước, chàng bèn vớt lên. Thì ra đó là một thanh 
thép.
 Chàng trai tìm đến nhà một bác thợ rèn. Rèn suốt bảy ngày đêm, thanh thép 
mới thành một lưỡi gươm. Chàng trai mang gươm, xông thẳng tới trại địch. Dân khắp 
vùng cũng theo chàng đi đánh giặc. Lưỡi gươm của chàng vung tới đâu, quân giặc 
tan tới đó.
 Buôn làng hết giặc. Dân làng vui mừng dựng lại cửa nhà, sửa sang nương rẫy. 
Ai cũng ca ngợi chàng dũng sĩ với lưỡi gươm thần đã cứu buôn làng.
 Bước 4. Kể trong nhóm đôi
 Bước 5. Kể trước lớp
 - GV mời một số HS kể lại từng đoạn.
 - HS mở SGK, dựa vào hình minh hoạ và các câu hỏi gợi ý, kể lại từng đoạn 
và toàn bộ câu chuyện.
 - GV mời 2 HS kể toàn bộ câu chuyện.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 3. Trao đổi về câu chuyện
 - GV mời HS phát biểu ý kiến.
 - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 3 và các gợi ý. Cả lớp đọc thầm theo. - HS phát biểu theo ý kiến theo cặp đôi, 1 em hỏi, 1 em trả lời.
 a. Câu chuyện chàng trai có sức khoẻ lạ thường và thanh gươm thần thể hiện 
ước mơ gì của nhân dân ta? (Thể hiện ước mơ có những người tài giỏi và vũ khí thần 
kì để chống giặc mạnh.)
 b. Những chi tiết nào trong câu chuyện cho thấy người dân đồng lòng cùng
chàng trai đánh giặc? (Bác thợ rèn rèn 7 ngày đêm để có thanh gươm, dân khắp vùng 
theo chàng trai đi đánh giặc.)
 c. Câu chuyện trên nói lên điều gì? (Nói lên ý chí chống giặc ngoại xâm của 
nhân dân ta.)
 - GV nhận xét, tuyên dương HS.
 3. Vận dụng
 + Hôm nay em được ôn lại những kiến thức nào?
 - Dặn HS về nhà đọc kể lại câu chuyện cho ông bà, anh chị nghe.
 - Xem trước bài ôn tập tiết 6.
 - Nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 .............................................................................................................................
...............................................................................................................................
 Toán
 CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ TRONG PHẠM VI 100 000(T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Thực hành cách đặt tính và thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có 
một chữ số trong phạm vi 100 000 (chia số dư không quá 2 lượt và không liên tiếp).
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số 
tình huống gắn với thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
 GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Luyện tập
 Bài 2. Đặt tính và tính (Làm việc chung cả lớp).
 - GV yêu cầu HS nêu đề bài.
 - GV cho HS làm bảng con.
 - 1 HS đọc đề bài.
 - HS trình bày vào bảng con.
 - GV gọi một số HS lên bảng làm bài.
 - Một số HS lên bảng làm bài.
 - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
 - Nhận xét từng bài, tuyên dương.
 Bài 3. Một nhà máy sản xuất được 426 chiếc ô tô đồ chơi trong 3 ngày. Hỏi 
mỗi ngày nhà máy đó sản xuất được bao nhiêu chiếc ô tô đồ chơi? Biết mỗi ngày nhà 
máy sản xuất được số chiếc ô tô đồ chơi bằng nhau.
 - Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
 - GV và HS cùng tìm hiểu đề bài:
 + Bài toán cho biết gì?
 + Bài toán hỏi gì?
 + Muốn biết mỗi ngày nhà máy đó sản xuất được bao nhiêu chiếc ô tô đồ 
chơi, ta phải làm phép tính gì?
 - 1 HS đọc đề bài.
 - Yêu cầu HS tóm tắt bài toán.
 - HS trả lời:
 + Một nhà máy sản xuất được 426 chiếc ô tô đồ chơi trong 3 ngày. Biết mỗi 
ngày nhà máy sản xuất được số chiếc ô tô đồ chơi bằng nhau.
 + Hỏi mỗi ngày nhà máy đó sản xuất được bao nhiêu chiếc ô tô đồ chơi?
 + Ta thực hiện lấy 426 chia cho 3.
 - HS cùng tóm tắt với GV.
 - GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học tập.
 - GV mời các nhóm trình bày kết quả.
 Bài giải:
 Mỗi ngày nhà máy đó sản xuất được số chiếc ô tô đồ chơi là:
 426 : 3 = 142 (chiếc)
 Đáp số: 142 chiếc.
 - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
 3. Vận dụng
 Bài 4. Lấy một thẻ số và chọn số ghi trên thẻ làm số bị chia, quay kim trên 
hình trong để chọn số chia. Thực hiện phép chia rồi nêu kết quả:
 - GV yêu cầu HS nêu đề bài
 - GV cho HS thực hiện theo nhóm 4.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_27_nam_hoc_2023_2024.docx