Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024
TUẦN 25 Thứ hai, ngày 11 tháng 03 năm 2024 Toán EM VUI HỌC TOÁN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hành vẽ trang trí hình tròn, vẽ đường tròn không cần dùng compa. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để “Đố bạn” khởi động bài học. - Quan sát hình và trả lời các dạng hình khối nào: - HS tham gia trò chơi: + Lon coca: hình khối trụ + Quả địa cầu: hình khối cầu. + Con xúc xắc: hình khối lập phương + Bể cá: Hình khối hộp chữ nhật. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Hoạt động: Vẽ đường tròn mà không dùng compa. (Làm việc nhóm) - GV mời HS quan sát tranh và thảo luận về vẽ đường tròn lớn trên sân trường mà không dùng compa. - 1 HS đọc đề bài. - HS quan sát tranh và thảo luận. + Tranh vẽ gì? + Làm thế nào để các bạn vẽ được hình tròn to trên sân trường? - 2 bạn nhỏ đang chơi ở cái sân rất rộng và hai bạn đang vẽ một đường tròn to. - Thảo luận về nêu cách vẽ. - GV hướng dẫn các vẽ: Tâm của hình tròn là một điểm có thể xác định được bằng cách dùng một cái cọc (như trong hình vẽ ban nam đang đứng), bán kính hình tròn có thể dùng một sợi dây một buộc vào cái cọc làm tâm, một đầu kia buộc vào 1 thanh gỗ hoặc một que củi. Một bạn giữ cọc ở tâm cố dịnh, một ban cầm que củi/gỗ kéo dài căng và di chuyển 1 vòng quanh cọc. Đầu que củi/thanh gỗ vạch lên đất một đường tròn. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu hs vẽ 1 đường tròn trên nên đất với bán kính tùy thích. - Thành viên các nhóm thay phiên nhau vẽ đường tròn theo kích thước tùy chọn. - Các nhóm nhận xét nhóm khác. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng a. Quan sát tranh và nhận xét cách ước lượng của 2 bạn nhỏ dưới đây. - GV yêu cầu học sinh quan sát tranh. - YC HS trả lời. - GV nhận xét. b. Quan sát tranh rồi ước lượng số gam hạt sen trong mỗi lọ. - GV nhận xét. c. Quan sát tranh rồi ước lượng mỗi bình sau chứa khoảng bao nhiêu lít nước. - HS quan sát tranh. - HS trả lời. + Dựa vào vạch chia sẵn ở lọ thứ nhất 3000 hạt, bạn Thảo ước lượng lọ A có khoảng 2000 hạt. + Dựa vào lọ có sẵn 3000 hạt bạn Huy thấy lọ B nhiều hơn và ước lượng được 4000 hạt. - HS quan sát tranh và ước lượng. + Lọ thứ hai gấp 2 lần lọ thứ nhất: 240g + Lọ thứ ba gấp 3 lần lọ thứ nhất: 360g + Bình thứ hai giảm 1 nửa so với bình thứ nhất: 10l + Bình thứ ba giảm 1 nửa so với bình thứ hai: 5l - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu cảm nhận sau giờ học. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................. ...................................................................................................................... ......................... Tiếng Việt BÀI ĐỌC 1: RỪNG GỖ QUÝ (2T) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần HS dễ đọc sai: ông lão, nàng tiên, nào ngờ, quay lại, nằn nì, túp lều, gieo trồng, đồi trọc,.... Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài đọc: nằn nì, đồi trọc. - Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc. - Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Khuyên mọi người trồng cây gây rừng. - Trả lời được câu hỏi Để làm gì?; đặt được câu khiến. 1.2. Phát triển năng lực văn học: - Biết bày tỏ sự yêu thích những chi tiết thú vị và những hình ảnh đẹp trong bài đọc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc, thảo luận trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm đoàn kết dân tộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động 1. GV chia sẻ, trao đổi với HS về các dân tộc ở Việt Nam. - Mỗi tấm ảnh dưới đây thể hiện hoạt động hoặc trang phục của một dân tộc ở Việt Nam. Hãy nói điều mình thích trong một tấm ảnh. 2. Kể thêm tên một số dân tộc khác ở Việt Nam mà em biết. - HS kể thêm tên một số dân tộc khác ở Việt Nam mà các em biết. VD: Chơ-ro, Cơ Lao, Gia-rai, Hà Nhì, Hoa, Mường, Tày, Nùng, ... - Nếu HS không nói được thêm, GV có thể giới thiệu nhanh tên và hình ảnh một số dân tộc của Việt Nam. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (5đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến mở nhé. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tiếc ngẩn ngơ. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến mở ra đấy + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến cũng vậy. + Đoạn 5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: ông lão, nàng tiên, nào ngờ, quay lại, nằn nì, túp lều, gieo trồng, đồi trọc, - Luyện đọc câu: Nào ngờ,/ nắp hộp vừa hé mở thì bao nhiêu cột gỗ,/ ván gỗ tuôn ra ào ào,/ rồi lao xuống suối,/ trôi đi mất.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Ông lão mơ thấy nàng tiên cho ông thứ gì trong chiếc hộp thứ nhất? (Ông lão mơ thấy nàng tiên cho ông một chiếc hộp chứa toàn cột gỗ, ván gỗ.) + Qua chi tiết cột gỗ, ván gỗ nhanh chóng trôi tuột đi, câu chuyện muốn nói lên điều gì? (Ý đúng là c) Chỉ chặt cây có sẵn thì bao nhiêu gỗ cũng hết.) + Vì sao nàng tiên trong giấc mơ nói rằng thứ đựng trong chiếc hộp thứ hai quý hơn nhiều? (Vì chiếc hộp đó đựng hạt cây, biết trồng cây sẽ có gỗ dùng mãi. Còn chiếc hộp thứ nhất chỉ có gỗ, dùng sẽ hết ngay.) + Câu chuyện này khuyên ta điều gì? (Câu chuyện khuyên ta trồng cây gây rừng.) - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 - 2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình. * GV chốt: Bài khuyên mọi người trồng cây gây rừng. 3. Luyện tập Bài 1. Dựa vào nội dung bài tập đọc, trả lời câu hỏi: a. Ông lão đi tìm gỗ để làm gì? b. Để có gỗ dùng lâu dài, chúng ta cần làm gì? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: a. GV gọi 1 HS nêu và 1 HS trả lời - HS 1: Ông lão đi tìm gỗ để làm gì? - HS 2: Ông lão đi tìm gỗ để làm nhà. b. GV gọi 1 HS nêu và 1 HS trả lời - HS 2: Để có gỗ dùng lâu dài, chúng ta cần làm gì? - HS 1: Để có gỗ dùng lâu dài, chúng ta phải trồng thật nhiều cây / cần tích cực trồng cây gây rừng /... - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2. Hãy nói lời ông lão khuyên các con ( hoặc dân làng) trồng cây. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - GV mời HS trình bày. - Một số HS trình bày theo kết quả của mình a. Khuyên các con: + Các con hãy tìm thêm hạt cây về trồng đi! + Các con hãy trồng nhiều cây để cỏ gỗ dùng khi cần. + Các con phải trồng rừng để hạn chế lở đất. b. Khuyên dân làng: + Các ông bà hãy tìm thêm hạt cây để trồng thật nhiều cây vào nhé! + Bà con hãy trồng nhiều cây để không khí được mát lành! + Bà con hãy trồng cây gây rừng để có gỗ làm nhà, đóng bàn ghế! - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - Cho HS quan sát video cảnh một số hoạt động trồng cây, trồng rừng. - GV nêu câu hỏi: Việc trồng cây, gây rừng có ích lợi gì? - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................. ...................................................................................................................... ......................... Thứ ba, ngày 12 tháng 03 năm 2024 Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: T, V I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Ôn luyện cách viết các chữ hoa T, V cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua BT ứng dụng: - Viết tên riêng: Trà Vinh. - Viết câu ứng dụng: Bầu ơi thương lấy bí cùng / Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. 1.2. Phát triển năng lực văn học: - Hiểu truyền thống nhân ái tốt đẹp của dân tộc Việt Nam: mọi người luôn yêu thương, đoàn kết, sẵn sàng đùm bọc nhau. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước, nhân ái (tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc; yêu quý mọi người, sống đoàn kết với mọi người, sẵn sàng giúp đỡ người khác) - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VLV III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát hoặc đọc thơ, tục ngữ, ca dao về việc trồng, chăm sóc bảo vệ cây xanh để khởi động bài học. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện viết Bước 1. Luyện viết chữ hoa - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa T, V ( chữ V, GV giới thiệu 2 mẫu chữ). - GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống nhau giữa các chữ T, V - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS viết bảng con. - HS viết vào bảng con chữ hoa T, V - Nhận xét, sửa sai. Bước 2. Viết tên riêng: Trà Vinh - GV giới thiệu: Trà Vinh là một tỉnh miền Nam của nước ta. Ở Trà Vinh, nhiều dân tộc anh em (như Kinh, Khmer, Hoa,...) chung sống đoàn kết. Nơi đây có nhiều ngôi chùa của đồng bào Khmer mang kiến trúc rất độc đáo. Những lễ hội mang đậm nét văn hoá dân tộc thường xuyên được tổ chức ở Trà Vinh, trong đó có lễ hội Cúng Trăng với hội đua ghe ngo nổi tiếng - GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con. - HS viết tên riêng trên bảng con: Trà Vinh. - GV nhận xét, sửa sai. Bước 3. Viết câu ứng dụng: Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. - GV mời HS nêu ý nghĩa của câu ca dao trên. - GV nhận xét bổ sung: câu ca dao khuyên mọi người sống trên cùng một mảnh đất thương yêu nhau, đoàn kết, giúp đỡ nhau. - GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con. - HS viết câu ứng dụng vào vở nháp: Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. - GV nhận xét, sửa sai. 3. Luyện tập - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội dung: + Luyện viết chữ T, V + Luyện viết tên riêng: Trà Vinh + Luyện viết câu ứng dụng: Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. - Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những học sinh khác. - GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và học tập cách viết. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................. ...................................................................................................................... ......................... Toán PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 000 (cộng có nhớ không quá 2 lần và không liên tiếp) - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho hs chơi trò chơi: “Lớp học cú mèo”. * Luật chơi: Các bạn lớp học Cú Mèo đang phải tham gia thử thách của Thầy Cú Mèo, chúng mình cùng giúp các bạn ý vượt qua thử thách bằng cách trả lời đúng các câu hỏi của Thầy Cú Mèo nhé. Mỗi câu trả lời đúng, các bạn sẽ giành được 1 ngôi sao về cho tổ của mình. Các bạn nhỏ đã sẵn sàng tham gia chưa? + Câu 1: 500 + 400 = ? (HSTL: 900) + Câu 2: 310 + 550 = ? (HSTL: 860) + Câu 3: 400 + 30 = ? (HSTL: 430) + Câu 4: 465 + 252 = ? (HSTL: 717) - HS lắng nghe. - HS tham gia trò chơi: - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá - GV đưa tranh (SGK). - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn và trả lời câu hỏi: + Bức tranh vẽ gì? + Nêu phép tính tìm số bút bi và số bút chì đã bán? - Gọi HS nhận xét. - GV chốt, chiếu phép tính. - GV yêu cầu HS thảo luận nêu cách đặt tính và tính. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - HSTL: Bức tranh vẽ một cửa hàng tạp hóa, tháng này cửa hàng đã bán 24 465 chiếc bút bi và 18 525 chiếc bút chì. - HS trả lời: 24 465 + 18 252 - GV chốt lại các bước thực hiện tính 24 465 + 18 252 =? + Đặt tính + Thực hiện tính từ phải sang trái. + Đọc kết quả: Vậy 24 465 + 18 252 = 42 717. - Mời HS nhắc lại. - GV nêu một phép tính khác để HS thực hiện 56 237 + 31 856 =? - GV yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính vào bảng con. - Chiếu bài HS, y/c HS đọc cách làm. - 2 HS nhắc lại - HS đọc bài làm và nêu kết quả. * Vậy: 56237 + 31856 = 88093 - GV nhận xét, chốt và chuyển hoạt động luyện tập. 3. Luyện tập Bài 1. Tính (Làm việc cả lớp) - HS đọc đề bài. + Bài y/c làm gì? - GV yêu cầu HS làm bài vào bảng con. - GV chiếu bài HS để chữa. - HS nêu cách tính phép tính 3 418 + 2 657 - GV chốt đáp án đúng. * Khai thác: Khi làm bài dạng tính kết quả của phép tính theo hàng dọc cần lưu ý điều gì? - GV gọi HS trả lời: Cộng từ phải sang trái, viết kết quả thẳng cột. Khi có nhớ, ta nhớ sang hàng bên cạnh và cộng tiếp. - GV chốt, chuyển bài 2. Bài 2. Đặt tính rồi tính (Làm việc nhóm đôi) 25638 + 41546 4794 + 8123 16187 + 5806 58368 + 715 - HS đọc đề bài. - HS thảo luận nhóm đôi, làm bài vào vở ô li. - GV gọi đại diện 2 nhóm trình bày. - HS nêu cách tính phép tính 25638+41546 - GV cần lưu ý nếu HS làm sai, quên nhớ cần cho HS nhận ra chỗ sai và tự sửa lại cho đúng. - GV chiếu bài HS2, Y/C HS2 đọc 2 phép tính còn lại. - Suy nghĩ thế nào em ra kết quả phép tính: 4794 + 8123 = 12917 - HS thực hiện yêu cầu. - GV chốt đáp án đúng. - HS đổi chéo vở kiểm tra, nói cho bạn nghe cách làm, giơ tay nếu sai. * Khai thác: + Khi làm bài tập này chúng ta cần lưu ý điều gì? + Đặt tính thẳng hàng, thẳng cột + Tính từ phải sang trái, chú ý khi có nhớ thì nhớ sang hàng bên cạnh và cộng tiếp. - GV chốt, chuyển hoạt động. 4. Vận dụng - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”. * Luật chơi: GV chia lớp thành 2 nhóm để “Đố bạn” về phép cộng trong phạm vi 100000. Đại diện 2 nhóm lên oẳn tù tì, nhóm nào thắng sẽ đưa ra câu đố trước và nhóm thua trả lời. Nếu trả lời đúng, nhóm đó sẽ được đưa ra câu đố tiếp và gọi 1 bạn bên nhóm bên trả lời. Cứ như vậy trong vòng 1 phút. Nhóm nào có câu trả lời đúng nhiều hơn sẽ chiến thắng. - GV tổ chức HS chơi. - HS tham gia trò chơi. - GV tổng kết, khẳng định nhóm chiến thắng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................. ...................................................................................................................... ......................... Luyện Tiếng Việt LUYỆN VIẾT VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS viết được một đoạn văn từ 5 - 7 câu kể về một hoạt động khi em ở -trường học. - Biết dùng từ ngữ phù hợp với nội dung. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Luyện tập * Đề bài: Viết đoạn văn ngắn (5 - 7 câu) kể về một hoạt động khi em ở trường học. - Yêu cầu học sinh đọc phần gợi ý. * Gợi ý: + Giới thiệu về hoạt động (thời gian, nơi diễn ra, người tham gia). + Diễn biến của hoạt động đó. + Suy nghĩ khi thực hiện hoạt động đó. + Nêu cảm xúc của em khi hoàn thành hoạt động đó. - YCHS thảo luận nhóm đôi cùng trao đổi với nhau. - Đại diện nhóm chia sẽ với các bạn. - HS viết bài vào vở. * Ví dụ: Hôm nay, trường em tổ chức một buổi tham quan. Chúng em được đến thăm Làng văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam. Đúng bảy giờ, xe đến nơi. Chúng em đã được tham quan các gian nhà của người dân tộc. Sau đó, cả lớp còn được chơi các trò chơi dân gian. Em đã có một chuyến tham quan rất vui vẻ. 2. Vận dụng - Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................. ...................................................................................................................... ......................... Thứ tư, ngày 13 tháng 03 năm 2024 Toán PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 000 (cộng có nhớ không quá 2 lần và không liên tiếp) - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức” * Luật chơi: - GV chia lớp thành 4 nhóm, gọi 4 bạn đại diện các nhóm lên chơi trò chơi. Mỗi bạn trong nhóm sẽ đặt tính và tính lên bảng một phép cộng trong phạm vi 100000. Khi bạn đầu tiên của nhóm viết xong quay về đập tay để bạn tiếp theo lên bảng viết tiếp phép cộng. Trong vòng 2 phút, nhóm nào viết được nhiều phép cộng trong phạm vi 100000 đúng thì chiến thắng. - HS lắng nghe cách chơi. - GV tổ chức cho HS chơi. - GV nhận xét, khẳng định đội thắng - thua. - GV kết nối, giới thiệu bài “Phép cộng trong phạm vi 100 000 (tiết 2)”. - Gọi HS nhắc lại tên bài. 2. Luyện tập Bài 3. Tính nhẩm (theo mẫu) (Làm việc nhóm đôi) - Gọi HS đọc đề bài. + Bài yêu cầu gì? - HS quan sát mẫu, nói cho bạn nghe cách tính nhẩm. - HS thảo luận nhóm đôi, làm bài vào vở. - Gọi đại diện 2 nhóm trình bày. - HS thực hiện yêu cầu: 4000+3000=? * Cách nhẩm: 4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn. Vậy 4000 + 3000 = 7000 - HS thảo luận nhóm đôi, làm bài vào vở. - HS trình bày. - HS nêu: 7 nghìn + 9 nghìn = 16 nghìn. Vậy 7000+9000=16000 - Y/C HS nêu cách nhẩm phép tính 7000 + 9000 = 16000 - GVNX chốt đáp án đúng - HS đổi vở kiểm tra chéo, giơ tay nếu đúng. * Khai thác: Để làm đúng bài dạng tính nhẩm ta cần lưu ý gì? - GV chốt, chuyển bài tập 4. Bài 4. Theo em, bạn nào tính đúng? (Làm việc nhóm 4) - Gọi HS đọc đề bài. - HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ với bạn: + Bạn nào tính đúng? + Bạn nào tính chưa đúng? + Chưa đúng ở đâu? + Sửa lại như thế nào cho đúng? - Gọi đại diện nhóm trình bày (Có thể cho HS giao lưu, phản biện để giúp HS có kĩ năng lập luận, phản biện...) - Đại diện nhóm trình bày. - HS quan sát, lắng nghe. - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn. * GV chốt đáp án đúng: Bạn Khánh tính đúng, bạn An tính chưa đúng. Bạn quên nhớ ở hàng trăm sang hàng nghìn. * Khai thác: Để làm đúng dạng bài này ta cần làm những gì? - GV chốt chuyển bài 5. Bài 5. Hưởng ứng phong trào “Kế hoạch nhỏ-Thu gom giấy vụn”, Trường Tiểu học Lê Văn Tám thu gom được 2672kg giấy vụn, Trường Tiểu học Kim Đồng thu gom được 2718kg giấy vụn. Hỏi cả hai trường đó thu gom được bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn? - Gọi HS đọc đề bài. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - HS suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra. - 2HS lên bảng làm bài, cả lớp giải bài tập vào vở. - HS đọc bài làm trên bảng, cả lớp quan sát chữa bài. + Suy nghĩ thế nào em lại thực hiện phép tính cộng trong bài tập này? - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. Bài giải Cả hai trường thu gom được số ki-lô-gam giấy vụn là: 2672 + 2718 = 5390 (kg) Đáp số: 5390kg giấy vụn. - HS đổi vở kiểm tra, giơ tay nếu đúng. * Khai thác: Khi làm dạng toán có lời văn ta cần lưu ý gì? - GV nhận xét, chốt và chuyển bài 6. Bài 6: (Làm việc nhóm) - Gọi HS đọc đề bài. + Bài yêu cầu gì? - HS thảo luận nhóm 4. + Quan sát sơ đồ, tìm ra con đường ngắn nhất từ nhà Lan đến trường học, từ nhà Lan đến bảo tàng? - Gọi đại diện nhóm trình bày. + Suy nghĩ thế nào em chọn con đường từ nhà Lan đến trường đi qua siêu thị là ngắn nhất? - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét và chốt đáp án đúng: Con đường ngắn nhất từ nhà Lan đến trường đi qua siêu thị. * Vì: 1750 + 2340 = 4090m + Con đường ngắn nhất từ nhà Lan đến bảo tàng đi qua trạm xăng. * Vì 6 + 1 = 7km = 7000m - GV chốt chuyển hoạt động. 3. Vận dụng - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Ai nhảy cao hơn” * Luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội (Đội xanh – Đội đỏ) Nêu một tình huống trong thực tế có sử dụng phép cộng trong phạm vi 100000. Mỗi một tình huống đúng sẽ giúp đội của mình nhảy lên được 1 bậc thang. 2 đội cử đại diện lên oẳn tù tì, đội nào thắng được quyền nêu trước. Đội nào nhảy lên đỉnh trước sẽ giành chiến thắng. - GV tổ chức HS chơi. - HS tham gia trò chơi - GV nhận xét và khẳng định đội thắng, động viên đội thua. + Hôm nay các em biết thêm được điều gì? + Khi đặt tính và tính em nhắn bạn cần lưu ý những gì? + Em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng đã học, đặt ra bài toán cho mỗi tình huống đó, hôm sau chia sẻ với các bạn? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................. ...................................................................................................................... ......................... Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2: BÊN Ô CỬA ĐÁ (2T) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Đọc thành tiếng trôi chảy bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ trong bài có âm, vần, HS địa phương dễ đọc sai: leo dốc, lảnh lót, nắng lên, bao la, đỏ lửa,.. ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. - Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Nói về vẻ đẹp yên bình, cuộc sống bình dị của bà con bản Mông và tình yêu của bạn HS người Mông dành cho bản mình. - Ôn luyện về câu: câu kể và câu cảm. 1.2. Phát triển năng lực văn học: - Hiểu và biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Hiểu và biết bày tỏ sự đồng cảm với tình yêu quê hương của bạn nhỏ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc, thảo luận trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương; yêu mến và quý trọng các dân tộc anh em). - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Xì điện”. - Hình thức chơi: HS nêu tên một dân tộc ở Việt Nam và chỉ định 1 bạn khác bất kì nêu tiếp, bạn nào nêu chậm hoặc nêu lại là bị thua phải nhường quyền trả lời cho bạn khác. GV mời 1 HS làm quản trò lên cho các bạn chơi. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài,giọng vui tươi, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ thơ: (4khổ) + Khổ1: Từ đầu đến đằng xa. + Khổ2: Tiếp theo cho đến ô cửa. + Khổ3: Tiếp theo cho đến học bài. + Khổ4: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: leo dốc, lảnh lót, nắng lên, bao la, đỏ lửa,.... - Luyện đọc câu: Buổi sáng em ngồi học/ Mây rủ nhau vào nhà/ Ông Mặt Trời khó nhọc/ Đang leo dốc đằng xa.// - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ. - Luyện đọc từng khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Tìm những hình ảnh trong các khổ thơ 1, 2 miêu tả vẻ đẹp của buổi sáng vùng cao? (Các hình ảnh: mây rủ nhau vào nhà, ông Mặt Trời leo dốc, tiếng chim ca kéo nắng lên, nắng lên rạng rỡ, khoảng trời bao la.) - GV chiếu khổ thơ 1, 2 lên bảng để HS báo cáo - GV gạch dưới từ ngữ. + Các khổ thơ 3, 4 cho em biết điều gì về cuộc sống của đồng bào Mông? (Đồng bào Mông ăn những món ăn được làm từ ngô, nuôi ngựa, cất nhà trên núi đá.) + Em hiểu hai dòng thơ cuối như thế nào? (Ý đúng là c) Bạn nhỏ biết thêm nhiều điều mới lạ từ những trang sách.) - GV nói thêm: Hai dòng cuối tập trung nói về sự chăm chỉ học hành của bạn nhỏ và những điều bạn nhỏ học được từ sách. Bản Mông tuy sơ sài và còn nhiều khó khăn nhưng nhờ chăm chỉ học tập nên bạn nhỏ đã khám phá được nhiều điều mới mẻ và thú vị. + Bài thơ cho thấy tình cảm của bạn nhỏ với quê hương mình như thế nào? (HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Bạn nhỏ rất yêu quê mình. / Bạn nhỏ rất gắn bó vớiquê hương mình. / Bạn nhỏ luôn thấy quê mình rất đẹp và rất thân thương,...) - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 - 2 HS nêu nội dung bài theo hiểu biết. * GV chốt: Bài thơ nói về vẻ đẹp yên bình, cuộc sống bình dị của bà con bản Mông và tình yêu của bạn HS người Mông dành cho bản mình. 3. Luyện tập - GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1 - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp Bai 1. Dựa vào nội dung bài thơ, em hãy đặt câu nói về cảnh thiên nhiên buổi sáng ở bản Mông: a. Một câu kể. b. Một câu cảm. GV hướng dẫn cách làm bài, mời 1 – 2 HS đặt 1 câu kể, 1 câu cảm (để làm mẫu). - GV theo dõi, hỗ trợ HS. - GV chép nhanh câu HS đọc lên bảng, để cả lớp nêu ý kiến. - GV nhận xét, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có). - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2. Viết tên các dân tộc được nêu ở phần chia sẻ ( trang 45) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ * GV: Ở phần Chia sẻ, các em đã nêu tên những dân tộc nào? HS nhắc lại tên các dân tộc Ba-na, Chăm, Dao, Khmer, Kinh, Mông (Hmông) (BT 1) và tên một số dân tộc khác (được nhắc đến ở BT 2) - phần Chia sẻ. - GV hướng dẫn HS cách viết hoa các tên riêng. * Ví dụ: Ba-na, Chăm, Dao, Khmer, Kinh, Mông (Hmông), Chơ-ro, Cơ Lao, Gia-rai, Hà Nhì, Hoa, Hrê, Mnông, Mường, Tày, Nùng, ... - GV mời HS trình bày. - GV mời HS khác nhận xét. - GV khen ngợi, biểu dương HS; nhắc HS bày tỏ tình yêu với nơi mình sinh sống bằng cách giữ gìn và bảo vệ cho xóm, phố của mình luôn sạch đẹp, văn minh. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - Cho HS quan sát video hình ảnh và cuộc sống của một số dân tộc ở Việt Nam. - GV cùng trao đổi với HS về trang phục, nét sinh hoạt của một số dân tộc. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................. ...................................................................................................................... ......................... Chiều Tiếng Việt KỂ CHUYỆN: RỪNG GỖ QUÝ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_25_nam_hoc_2023_2024.docx

