Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị An Na

doc 28 trang Túc Tinh 25/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị An Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị An Na

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị An Na
 TUẦN 22:
 Thứ 2 ngày 17 tháng 2 năm 2025
 TIẾNG VIỆT: 
 BÀI 112: ưu ươu (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết các vần ưu, ươu; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ưu, ươu. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ưu, vần ươu. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Hươu, cừu, khướu và sói. 
- Viết đúng các vần ưu, ươu, các tiếng (con) cừu, hươu (sao) cỡ nhỡ (trên bảng con). 
 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực chung: Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp; 
tự học, giải quyết vấn đề.
- Phẩm chất: Nhân ái. Biết yêu quý nhân vật cừu, khướu.
*Điều chỉnh về yêu cầu đọc:
- HS đọc còn chậm: Yêu cầu đọc 2 – 3 câu trong bài tập đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Gv: Tranh SGK 
- HS: Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
1. Hoạt động khởi động: (5 phút) 
Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
Cách tiến hành:
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Tập đọc Điều ước (bài 111, mỗi em đọc 1 đoạn).
- Gv giới thiệu vần ưu, vần ươu. 
2. Chia sẻ và khám phá (12 phút)
Mục tiêu: Nhận biết các vần ưu, ươu; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ưu, ươu.
 Cách tiến hành:
2.1. Dạy vần ưu 
- GV viết: ư, u. /HS: ư - u - ưu.
- HS nói: con cừu. Tiếng cừu có vần ưu. / Phân tích vần ưu, tiếng cừu. Đánh vần, 
đọc trơn: ư - u - ưu / cờ - ưu - cưu - huyền - cừu / con cừu.
2.2. Dạy vần ươu: GV viết ươ, viết u. Đánh vần, đọc trơn: ươ - u - ươu / hờ - ươu - 
hươu / hươu sao.
* Củng cố: Cả lớp đánh vần, đọc trơn các vần mới, từ khoá vừa học. 
3. Luyện tập Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ưu, vần ươu. Đọc đúng, hiểu bài 
Tập đọc Hươu, cừu, khướu và sói. Viết đúng các vần ưu, ươu, các tiếng (con) cừu, 
hươu (sao) cỡ nhỡ (trên bảng con). 
 Cách tiến hành:
3.1. Mở rộng vốn từ (6 phút)
 (BT2: Sút bóng vào hai khung thành cho trúng - tổ chức vui)
- GV chỉ hình, nêu YC: Mỗi HS là 1 cầu thủ, cần sút trúng bóng vào khung thành có 
vần ưu, có vần ươu.
- GV chỉ từng quả bóng, 1 HS đánh vần (nếu cần), cả lớp đọc trơn: ốc bươu, quả 
lựu, ngải cứu,.../ HS đọc thầm, làm bài.
- 2 HS lên bảng thi sút bóng (dùng phấn nối bóng với khung thành). Cầu thủ 1 sút 
bóng có vần ưu vào khung thành ưu. Cầu thủ 2 sút bóng có vần ươu vào khung thành 
ươu./ Báo cáo kết quả: Sút bóng có tiếng bươu vào khung thành vần ươu,... Cả lớp 
bình chọn người thắng cuộc (sút đúng, nhanh).
- GV chỉ từng quả bóng, cả lớp: Tiếng bươu có vần ươu. Tiếng lựu có vần ưu.
3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) (12 phút)
a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học: ưu, ươu, con cừu, hươu sao. 
b) Viết vần: ưu, ươu
- 1 HS đọc vần ưu, ươu, nói cách viết. / GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn. Chú ý độ 
cao cách nối nét giữa ư và u, dấu râu đặt trên ư. / Làm tương tự với vần ươu.
- HS viết: ưu, ươu (2 lần). 
c) Viết tiếng: (con) cừu, hươu (sao)
- GV vừa viết mẫu: cừu, vừa hướng dẫn. Chú ý dấu huyền đặt trên ư. / Làm tương tự 
với tiếng hươu. 
- HS viết: (con) cừu, hươu (sao) (2 lần).
 TIẾT 2
3.3. Tập đọc (BT 3) (30 phút)
a) GV chỉ hình minh hoạ bài Hươu, cừu, khướu và sói, giới thiệu hình ảnh từng con 
vật: hươu, cừu, khướu và sói.
b) GV đọc mẫu, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm; đọc lời kêu cứu của cừu, 
tiếng la to của khướu với giọng phù hợp. Giải nghĩa: be (tiếng cừu hoặc dễ kêu to), 
co giò chạy (co cao chân chạy vội).
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): hươu, cừu, khướu, suối, mò tới, thấy vậy, co 
giò chạy, lao tới vồ, cứu tôi với, chạy mất.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có 12 câu. GV đánh số thứ tự từng câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc liền 2 câu (3 và 4), (7 và 8). 
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc 2 đoạn (8 câu / 4 câu); thi đọc cả bài. 
g) Tìm hiểu bài đọc g1) Ghép đúng - GV chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc.
- 1 HS làm mẫu: a) Cừu - 3) kêu to để cứu hươu. 
- HS làm bài. 
- 1 HS đọc kết quả (GV giúp HS nối các vế câu trên bảng lớp). 
- Cả lớp đọc kết quả (chỉ đọc từ ngữ): a) Cừu - 3) kêu to để cứu hươu. b) Khướu - 1) 
làm sói sợ, bỏ cừu, chạy mất. c) Ba bạn - 2) từ đó thân nhau.
GV: Em thích nhân vật nào? Vì sao? (HS có thể thích cừu vì cừu tốt bụng, thấy sói 
đến, báo có sói để hươu trốn chạy. Có thể thích khướu vì khướu thông minh, la to 
“Hổ tới kìa!”, để đánh lừa, doạ sói, khiến sói sợ, bỏ cừu, chạy mất).
- GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? HS phát biểu. GV: Câu chuyện khen 
ngợi những người bạn tốt biết giúp nhau, chống lại kẻ ác.
4. Hoạt động vận dụng (5 phút)
- HS tìm tiếng ngoài bài và đặt câu với tiếng có vần ưu (VD: cừu, tửu, hưu, sưu,...); 
có vần ươu (VD: hươu, bướu, rượu, khướu...).
- GV nhận xét tiết học. GV nhắc HS về nhà xem trước bài 113 (oa, oe).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
......................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................................
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO “BẢO VỆ MÔI 
 TRƯỜNG QUÊ HƯƠNG”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
Sau hoạt động, HS có khả năng: 
HS hiểu được nội dung của phong trào “Bảo vệ môi trường quê hương” mà nhà 
trường phát động trong tiết sinh hoạt dưới cờ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh về các hoạt động liên quan đến mùa xuân.
III. Các hoạt động cụ thể:
Hoạt động 1. Chào cờ đầu tuần
Hoạt động 2: Phát động phong trào “Bảo vệ môi trường quê hương
- Gv phát động phong trào “Bảo vệ môi trường quê hương” (nêu nội dung của phong 
trào, chỉ ra các yêu cầu cho cả lớp trường thực hiện). 
- Đại diện HS hưởng ứng phát động của nhà trường và nêu lời hứa thực hiện. 
- Các lớp thể hiện lời hứa của lớp mình bằng một bản cam kết phù hợp với HS của 
lớp. Lớp cử 1 đại diện đọc bản cam kết của khối lớp mình. 
- Hoạt động văn nghệ (nếu có). 
Hoạt động 3. Tổng kết 
- Gv đánh giá các tiết mục của học sinh. Khuyến khích các em tiếp tục về tìm hiểu, 
hát múa các bài hát về mùa xuân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 -------------------------------------------------------
 Thứ 3 ngày 18 tháng 2 năm 2025
 TIẾNG VIỆT
 Bài 113: oa oе (2 tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- HS nhận biết các vần oa, oe; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oa, oe. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oa, vần oe. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hoa loa kèn. 
- Viết đúng các vần oa, oe; các tiếng (cái) loa, (chích) choè cỡ nhỡ (trên bảng con). 
 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác, Tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề
- Phẩm chất: Nhân ái, trách nhiệm: Biết yêu thích và bảo vệ loài hoa.
*Điều chỉnh về yêu cầu đọc :
- HS đọc còn chậm: Yêu cầu đọc 2 – 3 câu trong bài tập đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Gv: Tranh 
- Hs: Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
1. Hoạt động khởi động : (5 phút)
Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
Cách tiến hành:
- 1 HS đọc bài Tập đọc Hươu, cừu, khướu và sói. 
- 1 HS nói tiếng ngoài bài có vần ưu, ươu em tìm được. 
- Gv giới thiệu vần oa, vần oe. Đây là bài đầu tiên dạy vần có âm đệm (o, u). GV cần 
dạy kĩ để HS học các bài sau nhanh hơn.
2. Chia sẻ và khám phá (12 phút)
Mục tiêu: HS nhận biết các vần oa, oe; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oa, oe. 
 Cách tiến hành:
2.1. Dạy vần oa 
- GV viết bảng: o, a. / HS (cá nhân, cả lớp): o - a - oa.
- HS nhìn tranh, nói: cái loa. Nhận biết tiếng loa có vần oa. / Phân tích vần oa: có âm 
o đứng trước, âm a đứng sau. / Đánh vần, đọc trơn: o - a - oa / lờ - oa - loa / cái loa.
2.2. Dạy vần oe (như vần oa) Đánh vần, đọc trơn: o - e - oe / chờ - oe - choe - huyền - 
choè / chích choè. * Củng cố: HS nói các vần, tiếng vừa học. Cả lớp đánh vần, đọc trơn các vần mới, từ 
khoá: oa, cái loa; oe, chích choè.
3. Luyện tập 
Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oa, vần oe. Đọc đúng và hiểu bài 
Tập đọc Hoa loa kèn. Viết đúng các vần oa, oe; các tiếng (cái) loa, (chích) choè cỡ 
nhỡ (trên bảng con). 
 Cách tiến hành:
3.1. Mở rộng vốn từ (7 phút) (BT 2: Tiếng nào có vần oa? Tiếng nào có vần oe?)
- Xác định YC / Đọc các từ ngữ (1 HS đánh vần, cả lớp đọc trơn: hoa sen, tròn 
xoe...). Tìm tiếng có vần oa, vần oe. / 2 HS báo cáo kết quả (HS 1 nói tiếng có vần 
oa. HS 2 nói tiếng có vần oe).
- GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng hoa có vần oa. Tiếng xoe có vần oe,... 
3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) (11 phút)
a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học. 
b) Viết vần: oa, oe
- 1 HS đọc vần oa, nói cách viết. 
- GV vừa viết vần oa, vừa hướng dẫn; chú ý nét nối giữa o và a. / Làm tương tự với 
vần oe.
- Cả lớp viết bảng con: oa, oe (2 lần). 
c) Viết tiếng: (cái) loa, (chích) choè
- GV vừa viết mẫu tiếng loa vừa hướng dẫn, chú ý chữ l cao 2,5 li. Làm tương tự với 
chích choè; dấu huyền đặt trên e. 
- Cả lớp viết: (cái) loa, (chích) choè (2 lần).
 TIẾT 2
3.3. Tập đọc (BT 3) (30 phút)
a) GV chỉ hình minh hoạ bài đọc, giới thiệu hình ảnh hoa hồng, hoa cúc đại đoá mập, 
khoẻ, hoa loa kèn nở như chiếc loa xinh.
b) GV đọc mẫu: gây ấn tượng với các từ ngữ gợi tả (khoe sắc, mập, khoẻ, thô, nép 
sát, bật nở, toả hương). Giải nghĩa từ: thô (to, nhìn không đẹp); ngậm nụ (nụ hoa 
chúm chím, sắp nở).
c) Luyện đọc từ ngữ: hoa loa kèn, muôn hoa khoe sắc, cúc đại đoá, xoè, khoẻ, 
nắng mai, nép sát, ngậm nụ, thì thầm, bật nở, toả hương.
d) Luyện đọc câu
- GV cùng HS đếm số cầu của bài. / GV chỉ từng câu, 1 HS đọc, cả lớp đọc (đọc liền 
câu 3 và 4).
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn). Chú ý nghỉ hơi ở câu cuối: Những đoá 
hoa ... xinh xắn / bắt đầu toả hương.
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (6 câu / 5 câu), thi đọc cả bài (quy trình đã hướng dẫn). g) 
Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC. / 1 HS đọc 2 ý của BT. - HS làm bài.
- HS viết ý lựa chọn vào thẻ, giơ thẻ. / Đáp án: Ý b đúng (Nhờ bác làm vườn...). Ý a 
sai (Loa kèn không muốn nở vì sợ cúc chê...). Để ý a đúng, cần sửa là: Loa kèn không 
muốn nở vì sợ hoa hồng chê...
- Cả lớp đọc: Ý b đúng (Nhờ bác làm vườn khích lệ, loa kèn bật nở). 
4. Hoạt động vận dụng (5 phút)
- HS tìm tiếng ngoài bài có vần oa, oe
- Chỉ một số từ ngữ để HS đọc lại.
- Chia sẻ bài tập đọc với người thân trong gia đình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 -------------------------------------------------------
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
 GIỮ GÌN CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Sau hoạt động, HS có khả năng: 
-Hiểu được sự cần thiết phải giữ gìn cảnh đẹp quê hương, đó là trách nhiệm của HS.
- Biết cách giữ gìn vệ sinh và nhắc nhở các bạn cùng giữ vệ sinh để giữ gìn cảnh
đẹp quê hương. 
- Có hứng thú và phấn khởi với việc làm của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 - Một vài tranh/hình ảnh về cảnh đẹp quê hương đang bị con người phá hoại.
- Tranh vẽ mô tả hình ảnh trong SGK về những điều nên và không nên làm để giữ gìn 
cảnh đẹp quê hương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu
 - Khởi động 
 - Ổn định: - Hát
 - Giới thiệu bài
 + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe
 thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về giữ 
 gìn cảnh đẹp quê hương.
 2. Hoạt động hình thành kiến thức. 
 *Mục tiêu: 
 -Hiểu được sự cần thiết phải giữ gìn cảnh đẹp quê hương, đó là trách nhiệm của HS.
 - Biết cách giữ gìn vệ sinh và nhắc nhở các bạn cùng giữ vệ sinh để giữ gìn cảnh
 đẹp quê hương. 
 Hoạt động 1:Liên hệ và chia sẻ
 Mục tiêu: - Liên hệ và chia sẻ được về các hành vi nên và không nên làm để giữ gìn cảnh đẹp 
quê hương.
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS quan sát các hình ảnh - HS quan sát, HS lựa chọn một trong 
đã chuẩn bị hoặc hình ảnh trong SGK. số các hình ảnh đó, diễn tả bằng hành 
 động để bạn bên cạnh đoán được nội 
 dung của hình ảnh mà em muốn diễn 
 tả. 
- GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn
- Tổ chức cho HS đóng vai theo nội dung ở - HS đóng vai một bạn HS nam đang 
tranh trong bài, cùng trao đổi với một vài bạn. 
 +Bạn nam hỏi các bạn: Chúng mình 
 cần làm gì để giữ gìn cảnh đẹp quê 
 hương?
 + Bạn nữ trả lời: Chúng mình cần bảo 
 vệ môi trường. 
- GV mời một vài HS nêu ý kiến của mình - HS đưa ra các ý kiến của mình về 
về những hành vi nên và không nên làm để những hành vi nên và không nên làm 
giữ gìn cảnh đẹp quê hương. để giữ gìn cảnh đẹp quê hương.
*GV kết luận. - Theo dõi, lắng nghe
- HS hiểu được sự cần thiết phải giữ 
gìncảnh đẹp quê hương bằng các hành vi cụ 
thể
3. Hoạt động luyện tập và vận dụng.
Hoạt động 2. Đóng vai
*Mục tiêu: 
- HS biết thể hiện ý tưởng của mình trong việc xử lý các tình huống giữ gìn cảnh 
đẹp quê hương khi đóng vai.
* Cách tiến hành :
- YCHS xem tranh trong SGK để nhận ra - HS quan sát tranh
được các hành vi của các bạn trong các tình 
huống. 
- GV tổ chức cho HS đóng vai theo nội - HS xung phong đóng vai theo nội 
dung của những bức tranh này. dung của những bức tranh. 
 + Vai diễn về nhặt rác thải trên bãi 
 biển bỏ vào thùng đựng rác;
 + Vai diễn về bạn đang hái hoa ngoài 
 công viên thì bạn khác chạy lại nhắc 
 nhở. 
- GV cho HS được thử sức một vài lần sao - HS lần lượt lên đóng vai.
cho có nhiều em cũng được chơi đóng vai.
* Kết luận: 
- Qua hoạt động đóng vai HS vui vẻ, hứng - Lắng nghe, ghi nhớ
thú khi tự đặt mình vào tình huống thực tế 
và tự thực hiện một công việc tốt giúp giữ 
gìn cảnh đẹp quê hương. 4. Hoạt động nối tiếp:
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe
 biểu dương HS.
 - Về nhà chia sẻ với người thân về những 
 việc cần làm để giữ gìn cảnh đẹp quê hương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 Thứ 4 ngày 19 tháng 2 năm 2025
 TOÁN
 CÁC SỐ ĐẾN 100
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết số 100 dựa trên việc đếm tiếp hoặc đếm theo nhóm mười.
- Đếm, đọc, viết số đến 100; Nhận biết được bảng các số từ 1 đến 100.
- Phát triển các NL toán học: Thông qua việc đếm, sử dụng các số để biểu thị số 
lượng, trao đổi chia sẻ với bạn về cách đếm, cách đọc, viết số, HS có cơ hội được 
phát triển NL mô hình hoá toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề 
toán học
- Phát triển phẩm chất: Rèn luyện tính chăm chỉ, sáng tạo.
 HS còn hạn chế: Phần vận dụng chỉ cần lấy được 10 bó que tính 1 chục
 * HSNK: Biết trong cuộc sống, người ta dùng số 100 trong những lình huống nào?
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Gv: Bảng các số từ 1 đến 100. Các phiếu in bảng các số từ 1 đến 100 như bài 1.
- Hs: Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
Cách tiến hành:
- HS quan sát tranh khởi động, đếm tiếp đến 100 từ một số bất kì, chẳng hạn:
81; 82; ,...;99; 100;
90; 91; ,...;99; 100;
87; 88; ....; 99; 100;
- GV có thể tổ chức thành trò chơi “Đếm tiếp”. GV nêu một số bất kì, nhóm HS đếm 
tiếp đến 100 thì GV có hiệu lệnh để HS dừng lại. Tiếp tục thực hiện với nhóm HS 
khác.
2.. Hoạt động hình thành kiến thức(10 phút)
Mục tiêu: Nhận biết số 100 dựa trên việc đếm tiếp hoặc đếm theo nhóm mười. Đếm, 
đọc, viết số đến 100; Nhận biết được bảng các số từ 1 đến 100.
 Cách tiến hành:
2.1. GV gắn băng giấy lên bảng (đã che số 100), HS đếm theo các số trong băng giấy: 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90
 91 92 93 94 95 96 97 98 99
2.2. HS nhận biết số 100 bằng cách đếm tiếp. GV cầm thẻ số 100 gắn vào ô trống rồi 
chỉ vào số 100, giới thiệu số 100, cách đọc và cách viết.
2.3. HS viết “100”, đọc “một trăm” (hoặc gài thẻ số 100).
3. Hoạt động thực hành, luyện tập (12 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng đếm, đọc, viết số đến 100 để làm bài tập; Nhận biết được 
bảng các số từ 1 đến 100.
 Cách tiến hành:
Bài 1. Mục tiêu là nhận biết Bảng các số từ 1 đến 10
- HS đọc các số còn thiếu ở mỗi ô ? (HS nên điền vào phiếu, tự tạo lập bảng các số 
từ 1 đến 100 của mình để sử dụng về sau).
- GV chữa bài và giới thiệu: “Đây là Bảng các số từ 1 đến 100''.
- GV đặt câu hỏi để HS nhận ra một số đặc điểm của Bảng các sò từ 1 đến 100, chẳng 
hạn: + Bảng này có bao nhiêu số?
+ Nhận xét các số ở hàng ngang. Nhận xét các số ở hàng dọc
+ Nếu che đi một hàng (hoặc một cột), hãy đọc các số ở hàng (cột) đó. 
- GV chỉ vào Bảng các số từ 1 đến 100 giới thiệu các số từ 0 đến 9 là các số có một 
chữ số; các số từ 10 đến 99 là các số có hai chữ số.
- GV hướng dẫn HS nhận xét một cách trực quan về vị trí “đứng trước”, “đứng sau” 
của mỗi số trong Bảng các số từ 1 đến 100.
- HS tự đặt câu hỏi cho nhau về Bảng các số từ 1 đến 100.
Bài 2. HS thực hiện các thao tác:
- Đọc số hoặc đặt thẻ số thích hợp vào mỗi ô ghi dấu “?”.
- Đọc cho bạn nghe kết quả và chia sẻ cách làm.
Bài 3. HS thực hiện các thao tác:
- Quan sát mẫu: Bạn voi muốn đem xem có tất cả bao nhiêu chiếc chìa khoá, bạn voi 
có cách đếm thông minh: 10, 20, ..., 90, 100.
- HS cùng đếm 10, 20, ..., 100 rồi trả lời: “Có 100 chiếc chìa khoá”.
- HS thực hiện tương tự với tranh cà rốt và tranh quả trứng rồi chia sẻ với bạn cùng 
bàn.
4. Hoạt động vận dụng(8 phút)
- HS có cảm nhận về số lượng 100 thông qua hoạt động lấy ra 100 que tính (10 bó 
que tính 1 chục).
-Trong cuộc sống, em thấy người ta dùng số 100 trong những lình huống nào?
- GV khuyến khích HS biết ước lượng số lượng trong cuộc sống.
- Bài học hôm nay, em đã biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em 
trong cuộc sống hằng ngày? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
- Các em đã nhìn thấy số 100 ở những đâu?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ......................................................................................................................
 -----------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT: 
 Tập viết: ưu ươu - oa oе
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng các vần ưu, ươu, oa, oe, các từ ngữ con cừu, hươu sao, cái loa, chích 
choè - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ viết rõ ràng, đều nét.
* HSNK: Hoàn thành phần luyện tập thêm.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; 
Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, chính xác, chăm chỉ. Yêu thích luyện chữ đẹp
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Bảng phụ viết vần, từ ngữ vừa học trên dòng kẻ ô li. 
- Vở Luyện viết 1, tập hai. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
1. Khởi động: 4p
Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
Cách tiến hành:
- Gv cho hs thi viết vào bảng con: ngôi sao, chim sâu
- GV giới thiệu nội dung của bài học. Tiếp tục luyện viết chữ cỡ nhỏ.
2. Luyện tập(28 phút)
Mục tiêu: Viết đúng các vần ưu, ươu, oa, oe, các từ ngữ con cừu, hươu sao, cái loa, 
chích choè - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ viết rõ ràng, đều nét.
 Cách tiến hành:
2.1. Viết chữ cỡ nhỡ 
- GV treo bảng phụ viết các vấn và từ ngữ của bài (cỡ vừa, cỡ nhỏ).
- Cả lớp đọc các vần, từ ngữ (cỡ nhỡ): ưu, con cừu; ươu, hươu sao; oa, cái loa; oe, 
chích choè.
- HS nói cách viết từng vần. 
- GV viết mẫu, tập trung hướng dẫn các từ có vần ưu, ươu, oa, oe. Chú ý vị trí đặt 
dấu thanh của cừu, cái, chích, choè.
- HS viết vào vở Luyện viết. 
2.2. Viết chữ cỡ nhỏ 
- Cả lớp đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ): con cừu, hươu sao, cái loa, chích choè. - GV hướng dẫn HS cách viết từng từ ngữ. Chú ý độ cao các con chữ: h, 1 cao 2,5 
li; s cao hơn 1 li.
- HS viết vào vở Luyện viết, hoàn thành phần Luyện tập thêm. 
3. Hoạt động vận dụng :( 3 phút) 
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS viết đúng, trình bày đẹp. 
- Nhắc HS nào chưa hoàn thành bài viết sẽ viết tiếp ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................... 
 -------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 Bài 114 : uê uơ (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- HS nhận biết các vần uê, uơ; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uê, uơ. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uê, vần uơ. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Lợn rừng và voi. 
- Viết đúng các vần uê, uơ, các tiếng (hoa) huệ, huơ (vòi) cỡ nhỡ (trên bảng con). 
 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực chung: Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong 
lớp; tự học, giải quyết vấn đề.
- Phẩm chất: Nhân ái, trách nhiệm: Biết yêu quý và bảo vệ các con vật.
*Điều chỉnh về yêu cầu đọc :
- HS đọc còn chậm: Yêu cầu đọc 2 – 3 câu trong bài tập đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Gv: Tranh, Phiếu khổ to viết nội dung BT đọc hiểu. 
- HS: bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
1. Hoạt động khởi động: (4 phút)
Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
Cách tiến hành:
- 1 HS đọc bài Tập đọc Hoa loa kèn. 1 HS nói tiếng ngoài bài có vần oa, oe em tìm 
được.
- Gv giới thiệu vần uê, vần uơ.
2. Chia sẻ và khám phá (12 phút)
Mục tiêu: HS nhận biết các vần uê, uơ; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uê, uơ.
 Cách tiến hành:
2.1. Dạy vần uê - GV viết u, ê. / HS: u - ê - uê. 
- Phân tích vần uê gồm âm u và âm ê.
- HS nói: hoa huệ. Tiếng huệ có vần uê. / Phân tích vần uê, tiếng huệ. / Đánh vần, 
đọc trơn: u - ê - uê / hờ - uê - huê - nặng - huệ / hoa huệ.
 2.2. Dạy vần uơ (như vần uê): Đánh vần, đọc trơn: u - ơ - uơ / hờ - uơ - huơ / 
huơ vòi.
* Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá vừa học.
3. Luyện tập
Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uê, vần uơ. Đọc đúng và hiểu bài 
Tập đọc Lợn rừng và voi. Viết đúng các vần uê, uơ, các tiếng (hoa) huệ, huơ (vòi) 
cỡ nhỡ (trên bảng con). 
Cách tiến hành:
3.1. Mở rộng vốn từ (6 phút) (BT 2: Xếp hoa vào hai nhóm) 
- GV chỉ từng bông hoa, HS đánh vần, đọc trơn: thuê, xum xuê, thuở bé,... 
- HS làm bài trong VBT, nối hoa với vần thích hợp (uê hay uơ). 
- 2 HS lên bảng thi xếp hoa vào hai nhóm. Báo cáo: HS 1: Hoa có vần uê: thuê, 
(xum) xuê, (vạn) tuế, Huế. HS 2: Hoa có vần uơ: thuở (bé), huơ (tay).. 
- GV chỉ từng quả bóng, cả lớp: Tiếng thuê có vần uê. Tiếng thuở có vần uơ,...
3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) (12 phút)
a) HS đọc các vần, tiếng vừa học: uê, uơ, hoa huệ, huơ vòi (cỡ nhỡ). 
b) Viết vần uê, uơ .
- 1 HS đọc vần uê, nói cách viết. 
- GV vừa viết vần, uê vừa hướng dẫn. Chú ý: cách nối nét, cách viết dấu mũ. / Làm 
tương tự với vần uơ.
- HS viết bảng con: uê, uơ (2 lần). 
c) Viết tiếng: (hoa) huệ, huơ (vòi)
- GV vừa viết mẫu tiếng huê vừa hướng dẫn quy trình viết, cách nối nét, vị trí đặt dấu 
nặng dưới ê. / Làm tương tự với huơ. 
- HS viết: (hoa) huệ, huơ (vòi) (2 lần).
 TIẾT 2
3.3. Tập đọc (BT 3) (30 phút)
a) GV giới thiệu bài Lợn rừng và voi, hình ảnh voi dùng vòi nhấc bổng lợn rừng.
b) GV đọc mẫu. Mô tả, kết hợp giải nghĩa từ: Voi to nhưng ngờ nghệch lắm (ngờ 
nghệch: ngốc nghếch và chậm chạp). Nào ngờ, voi huơ vòi nhấc bổng lợn lên, ném 
xuống vệ đường (huơ vòi: đưa vòi lên cao, khua sang hai bên). Đời thuở nào lợn 
thắng được voi (đời thuở nào: không bao giờ).
c) Luyện đọc từ ngữ: một vài HS cùng đánh vần (nếu cần), cả lớp đọc trơn: lang 
thang, xum xuê, huơ vòi, ngờ nghệch, nhằm voi xông tới, nhấc bổng, ném xuống 
vệ đường, hết hồn, đời thuở nào, tự kiêu, hại thân.
d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có mấy câu? (9 câu). 
- GV chỉ từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp đọc.
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu cuối) (cá nhân, từng cặp). Nhắc HS nghỉ hơi ở 
câu: Nào ngờ, / voi huơ vòi / nhấc bổng lợn lên, / ném xuống vệ đường.
e) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn); thi đọc cả bài. 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC, chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. 
- HS suy nghĩ, làm bài. / 1 HS đọc kết quả. Cả lớp đọc lại kết quả: a) Lợn rừng con 
nghĩ là - 2) mình thắng được voi. b) Lợn rừng mẹ bảo con - 1) chớ tự kiêu mà hại 
thân. 
4. Hoạt động vận dụng (5 phút)
- HS tìm tiếng ngoài bài có vần uê, có vần ươ .
- GV dặn HS về nhà đọc bài Tập đọc cho người thân nghe; xem trước bài 109 (iêu, 
yêu).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 --------------------------------------------------------
 Buổi chiều 
 TIẾNG VIỆT
 Bài 114 : uê uơ ( tiết 2)
 . .
 TIẾNG VIỆT
 Bài 115: uy uya (2 Tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết các vần uy, uya; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uy, uya. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uy, vần uya. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Vườn hoa đẹp.
- Viết đúng các vần uy, uya, các tiếng (tàu) thuỷ, (đêm) khuya cỡ nhỡ (trên bảng 
con).
 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực chung: Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong 
lớp; tự học, giải quyết vấn đề.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập. Biết yêu thích và bảo vệ loài hoa.
*Điều chỉnh về yêu cầu đọc :
- HS đọc còn chậm: Yêu cầu đọc 2 – 3 câu trong bài tập đọc. GDQPAN: Giới thiệu trực quan tàu ngầm chiến đấu của quân đội khi giới thiệu tàu thủy 
bằng hình ảnh hoặc phim để HS thấy được tinh thần bảo vệ Tổ quốc của các chú bộ đội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Gv: Tranh 
- Hs: Bảng con, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
1.Hoạt động vận dụng (5 phút)
Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
Cách tiến hành:
- 1 HS đọc bài Lợn rừng và voi. 
- 1 HS trả lời câu hỏi: Lợn rừng mẹ dạy con điều gì? 
- Gv giới thiệu vần uy, vần uya. 
2. Chia sẻ và khám phá(12 phút)
Mục tiêu: Nhận biết các vần uy, uya; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uy, uya. 
 Cách tiến hành:
2.1. Dạy vần uy
- GV viết: u, y./HS: u - y - uy./ Phân tích vần uy: âm u đứng trước, âm y đứng sau; 
phát âm nhấn giọng vào y./ Đánh vần: u - y - uy / uy (HS quan sát ui, uy để nhận 
diện mặt chữ, phân biệt cách phát âm 2 vần).
- HS nói: tàu thuỷ. Tiếng thuỷ có vần uy./ Phân tích vần uy, tiếng thuỷ. Chú ý dấu 
hỏi nằm trên âm y./ Đánh vần, đọc trơn: u - y - uy / thờ - uy - thuy - hỏi - thuỷ / tàu 
thuỷ. .
GDQPAN: GV: Giới thiệu trực quan tàu ngầm chiến đấu của quân đội khi giới 
thiệu tàu thủy bằng hình ảnh hoặc phim để HS thấy được tinh thần bảo vệ Tổ quốc 
của các chú bộ đội.
2.2. Dạy vần uya (như vần uy): GV viết: u, ya (ya là nguyên âm đôi iê, đọc là ia). 
Đánh vần, đọc trơn: u - ya (ia) - uya / khờ - uya - khuya/ đêm khuya.
* Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá vừa học. 
3. Luyện tập 
Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uy, vần uya. Đọc đúng và hiểu bài 
Tập đọc Vườn hoa đẹp.Viết đúng các vần uy, uya, các tiếng (tàu) thuỷ, (đêm) 
khuya cỡ nhỡ (trên bảng con).
 Cách tiến hành:
3.1. Mở rộng vốn từ (6 phút) (BT 2: Tiếng nào có vần uy? Tiếng nào có vần uya?). 
- GV chỉ từng từ ngữ, HS đánh vần, đọc trơn: khuy áo, phéc mơ tuya,....
- HS đọc thầm, tìm tiếng có vần uy, vần uya. HS báo cáo: Tiếng có vần uy (khuy, 
ruy, huy, luỹ); tiếng có vần uya (tuya).
- GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng khuy có vần uy. Tiếng tuya có vần uya,...
3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) (10 phút)
a) HS đọc các vần, tiếng: uy, uya, tàu thuỷ, đêm khuya. b) Viết vần: uy, uya
- 1 HS đọc vần uy, nói cách viết. 
- GV vừa viết vần uy vừa hướng dẫn cách viết, cách nối nét từ u sang y; chú ý chữ y 
cao 2,5 li. / Làm tương tự với vần uya.
- HS viết: uy, uya (2 lần). 
c) Viết: (tàu) thuỷ, (đêm) khuya
- 1 HS đọc tàu thuỷ; nói cách viết tiếng thuỷ.
- GV viết mẫu tiếng thuỷ, hướng dẫn cách viết. Chú ý đặt dấu hỏi trên âm y./ Làm 
tương tự với khuya, chú ý chữ k, h cao 2,5 li. 
- HS viết: (tàu) thuỷ, (đêm) khuya (2 lần).
 TIẾT 2
3.3. Tập đọc (BT 3) (30 phút)
a) GV chỉ hình minh hoạ bài Vườn hoa đẹp, giới thiệu các loài hoa: cúc thuý, tuy líp, 
hoa giấy, thuỷ tiên, dạ hương, bách nhật.
b) GV đọc mẫu, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm: đỏ mọng, mỏng, lâu ơi là 
lâu, rực rỡ, ngát hương. Giải nghĩa từ: pơ luya (loại giấy rất mỏng, mềm, dùng để 
viết thư). .
c) Luyện đọc từ ngữ: một vài HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn: Thuỷ, cúc thuý, 
tuy líp, pơ luya, thuỷ tiên, nhuỵ vàng, dạ hương, khuya, bách nhật, khuy áo, 
ngát hương.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có 8 câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). 
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 4 câu); thi đọc cả bài (quy trình đã hướng dẫn). 
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu YC, mời 1 HS nói câu M: Hoa tuy líp đỏ mọng.
- GV chỉ từng hình, cả lớp nói tên từng loài hoa: 1) hoa cúc thuý, 2) hoa tuy líp. 3) 
hoa giấy, 4) hoa thuỷ tiên, 5) hoa dạ hương, 6) hoa bách nhật..
- GV chỉ từng hình, 1 HS giỏi (dựa vào bài) nói về vẻ đẹp của từng loài hoa. 
+ (Lặp lại) GV chỉ hình, từng HS tiếp nối nhau: GV chỉ hình 1, HS 1: Hoa cúc thuý 
đủ màu sắc. GV chỉ hình 2, HS 2: Hoa tuy líp đỏ mọng.
GV chỉ hình 3, HS 3: Hoa giấy cánh mỏng như tờ pơ luya. 
GV chỉ hình 4, HS 4: Hoa thuỷ tiên cánh trắng, nhuỵ vàng. 
GV chỉ hình 5, HS 5: Hoa dạ hương càng về khuya càng thơm. 
GV chỉ hình 6, HS 6: Hoa bách nhật chỉ bằng cái khuy áo, tươi lâu ơi là lâu. 
+ (Lặp lại) GV chỉ từng hình, cả lớp nhắc lại (nói nhỏ). 
* Cả lớp đọc 8 vần vừa học trong tuần (SGK, chân trang 40). 
4. Hoạt động vận dụng ( 5p)
- HS tìm thêm tiếng ngoài bài có vần uy, có vần uya . - GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà luyện đọc thêm bài thơ.
- GV nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 --------------------------------------------------------
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT 
 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề thực vật và động vật: tên, các bộ phận, lợi 
ích, chăm sóc, giữ an toàn
- Những việc nên làm để chăm sóc cây trồng và vật nuôi.
- Làm 1 bộ sưu tập về các cây, con vật qua việc quan sát, sưu tầm trong tự nhiên và 
sách báo.
- Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng và vật nuôi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Các thẻ từ về bộ phận của cây và các con vật.
2. Học sinh - SGK, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC .
1. Khởi động 
- Lớp chơi trò chơi: Chọn thú bông
- Nhận xét trò chơi.
2. Luyện tập
2.1. Hoạt động 1: Chúng mình đã học được gì về chủ đề Thực vật và động vật?
- GV hỏi: Chúng ta đã học xong chủ đề Thực vật và động vật, các em hãy nhớ lại, 
chúng ta đã học và làm được những gì sau khi học chủ đề này?
- GV yêu cầu 1 số HS trả lời và hướng dẫn hoạt động nhóm.
- GV chia thành 4 nhóm: Nhóm lẻ làm tổng kết phần thực vật và nhóm chẵn làm phần 
động vật.
- GV yêu cầu mỗi nhóm thể hiện theo sơ đồ gợi ý ở trang 90, 91 SGK và hoàn thành 
những chỗ có dấu ? trên sơ đồ.
- GV khuyến khích HS ngoài việc thực hiện theo mẫu, các em có thể sáng tạo trình 
bày sơ đồ theo cách riêng của mỗi nhóm như: Dán các hình ảnh đã sưu tập hoặc minh 
họa bằng chính các hình các em tự vẽ. 
- Cử đại diện của mỗi nhóm lên trình bày, HS khác nhận xét, hỏi nhóm bạn.
- Tuyên dương các nhóm có sản phẩm và phần trình bày tốt nhất, sáng tạo nhất.
- GV kiểm tra lại sự hiểu biết các kiến thức của chủ đề đối với 1 số HS thể hiện chưa 
tích cực tham gia trong quá trình làm việc nhóm hoặc những HS yếu hơn các bạn. - GV chọn 2 kết quả tốt nhất của 2 nhóm tổng kết về Thực vật và Động vật để tổng 
kết trước lớp.
- Nếu còn thời gian, GV có thể tổ chức trò chơi “ Thi tìm hiểu về các loài cây và các 
con vật qua các bài hát, bài thơ” hoặc cách khác theo ý tưởng sáng tạo của từng GV.
- Yêu cầu HS tiếp tục hoàn thiện sơ đồ tổng kết chủ đề Thực vật và động vật theo 
cách của em vào vở.
2.2 Hoạt động 2: Làm 1 bộ sưu tập hình ảnh và thông tin về cây hoặc các con vật
- GV phân nhóm, yêu cầu mỗi HS sưu tầm các hình ảnh về thực vật và động vật và 
tập hợp lại để cùng làm bộ sưu tập của nhóm.
- Mỗi nhóm làm 1 bộ sưu tập theo sự sáng tạo riêng, tuy nhiên cần thể hiện rõ: Tên 
cây/ con vật, hình dạng, kích thước và 1 số đặc điểm nổi bật, lợi ích của chúng. 
Khuyến khích HS sưu tập, giới thiệu những cây và con vật có ở địa phương.
- Chọn 1 vài nhóm lên trình bày ( nếu còn thời gian) hoặc yêu cầu HS hoàn thiện tiếp 
và nộp cho GV vào buổi học sau để tổng kết, khen thưởng. ( Lưu ý: Những bộ sưu 
tập tốt GV có thể bố trí treo ở Góc trưng bày của lớp).
2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập ôn tập tổng kết chủ đề
GV có thể sử dụng câu 1, 2, 3 VBT để hỏi HS
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------------
 Thứ 5 ngày 20 tháng 2 năm 2025
 TIẾNG VIỆT
 Bài 115: uy uya ( Tiết 2 )
 . ..
 TIẾNG VIỆT 
 Tập viết: uê uơ - uy uya
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Viết đúng các vần uê, uơ, uy, uya, các từ ngữ hoa huệ, huơ vòi, tàu thuỷ, đêm 
khuya - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ viết rõ ràng, đều nét.
* HSNK: Hoàn thành phần luyện tập thêm.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; 
Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, chính xác, chăm chỉ. Yêu thích luyện chữ đẹp
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Bảng phụ viết vần, từ ngữ vừa học trên dòng kẻ ô li. 
- Vở Luyện viết 1, tập hai. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: 4p
Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
Cách tiến hành:
- Gv cho hs thi viết vào bảng con: hươu sao, chích chòe
- GV giới thiệu nội dung của bài học. Tiếp tục luyện viết chữ cỡ nhỏ.
2. Luyện tập (30 phút)
Mục tiêu: Viết đúng các vần uê, uơ, uy, uya, các từ ngữ hoa huệ, huơ vòi, tàu thuỷ, 
đêm khuya - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ viết rõ ràng, đều nét.
 Cách tiến hành:
2.1. Viết chữ cỡ nhỡ 
- HS đọc các vần và từ ngữ (cỡ nhỡ): uê, hoa huệ; uơ, huơ vòi; uy, tàu thuỷ; uya, 
đêm khuya. /HS đọc, nói cách viết từng vần.
- GV hướng dẫn HS viết, tập trung hướng dẫn các từ có vần uê, uơ, uy, uya. Chú ý 
cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh trong các tiếng: huệ, vòi, tàu thuỷ.
- HS viết vào vở Luyện viết. 
2.2. Viết chữ cỡ nhỏ
- HS đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ): hoa huệ, huơ vòi, tàu thuỷ, đêm khuya.
- GV hướng dẫn HS viết từng từ ngữ. Chú ý độ cao các con chữ: h, k, y cao 2,5 li; đ 
cao 2 li; s cao hơn 1 li.
- HS viết vào vở Luyện viết; hoàn thành phần Luyện tập thêm cỡ chữ nhỏ.
3. Hoạt động vận dụng :( 3 phút) 
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS viết đúng, trình bày đẹp. 
- Nhắc HS nào chưa hoàn thành bài viết sẽ viết tiếp ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
 ................................................................................................................................... 
 TOÁN
 CHỤC VÀ ĐƠN VỊ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết 1 chục bằng 10 đơn vị.
- Biết đọc, viết các số tròn chục.
- Phát triển các NL toán học: Thông qua việc đếm, sử dụng các số để biểu thị số 
lượng, trao đổi chia sẻ với bạn về cách đếm, cách đọc viết số HS phát triển năng lực 
mô hình hóa toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đâè toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- 10 khối lập phương, 10 que tính, 10 hình tròn. Các thanh 10 khối lập phương hoặc 
bó 10 que tính.
- Bảng chục - đơn vị đã kẻ sẵn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
A. Hoạt động khởi động(4 phút) Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
Cách tiến hành:
- HS quan sát tranh nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì? Hai bạn trong tranh đang làm 
gì? Nói gì?
- GV nhận xét dẫn dắt vào bài.
B. Hoạt động hình thành kiến thức (16 phút)
Mục tiêu: Biết 1 chục bằng 10 đơn vị. Biết đọc, viết các số tròn chục.
Cách tiến hành:
1. Nhận biết 1 chục (qua thao tác trực quan)
a) HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn:
- Ghép 10 khối lập phương thành 1 thanh. Nói: “Có 10 khối lập phương, có 1 chục 
khối lập phương”.
- Bó 10 que tính thành 1 bó. Nói: “Có 10 que tính, có 1 chục que tính”.
- Xếp 10 hình tròn thành một cụm. Nói: “Có 10 hình tròn, có 1 chục hình tròn”.
b) HS nêu các ví dụ về “1 chục”. Chẳng hạn: Có 10 quả trứng, có 1 chục quả trứng.
2. Nhận biết các số tròn chục
- GV lấy 10 khối lập phương rời, xếp lại thành 1 thanh. HS đếm và nói: Có 10 khối 
lập phương, có 1 chục khối lập phương. HS đọc: mười - một chục.
- GV lấy 20 khối lập phương rời, xếp lại thành 2 thanh. HS đếm và nói: Có 20 khối 
lập phương, có 2 chục khối lập phương. HS đọc: hai mươi - hai chục.
- Thực hiện tương tự với các số 30, ..., 90.
- GV giới thiệu cho HS: Các số 10, 20, ..., 90 là các số tròn chục.
3. Trò chơi “Lấy đủ số lượng”
- HS lấy ra đủ số khối lập phương, số que tính, ... theo yêu cầu của GV hoặc của bạn. 
Chẳng hạn: Lấy ra đủ 3 chục que tính, lấy thẻ số 30 đặt cạnh những que tính vừa lấy.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập (12 phút)
Mục tiêu: Biết đọc, viết các số tròn chục. Biết lấy đủ số lượng 1 chục
Cách tiến hành:
Bài 1. HS thực hiện các thao tác:
- Đem số que tính, đọc kết quả cho bạn nghe. Chẳng hạn: Có 60 que tính, có 6 chục 
que tính.
- GV có thể đưa thêm một số ví dụ khác để HS thực hành.
- Khi chữa bài, GV đặt câu hỏi để HS nói cách làm của mình. Quan sát và lắng nghe 
cách đếm của HS. HS đếm từng que tính được tất cả 60 que tính hay đếm theo nhóm 
mười (mười, hai mươi, ..., sáu mươi) hay đếm theo chục (1 chục, 2 chục, ..., 6 chục): 
Mỗi bó que tính có 10 que tính, mười que tính là 1 chục que tính, 6 bó que tính là 6 
chục que tính. Trên cơ sở đó, GV củng cố cho HS cách đếm theo chục.
- Tương tự cách đếm bát: Có 8 chục cái bát.
 Bài 2. HS quan sát băng giấy để tìm quy luật của các số ghi trên băng giấy. Đọc các 
số còn thiếu. Nhấn mạnh: Các số 10, 20, ..., 90 là các số tròn chục. Bài 3
- HS chơi trò chơi theo nhóm. Mỗi bạn lấy ra vài chục đồ vật và nói số lượng. Chẳng 
hạn: Có 2 chục khối lập phương, có 1 chục bút màu, có 3 chục que tính, ...
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác đặt câu hỏi cho nhóm trình bày. Chẳng 
hạn: 3 chục que tính là bao nhiêu que tính? Bằng cách nào bạn lấy đủ 3 chục que 
tính?
D. Vận dụng (3 phút)
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gi? Những điều đó giúp ích gì cho em 
trong cuộc sống hằng ngày?
- Từ ngữ toán học nào em cần nhớ?
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................... 
 -----------------------------------------------------------
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề thực vật và động vật: tên, các bộ phận, lợi 
ích, chăm sóc, giữ an toàn
- Những việc nên làm để chăm sóc cây trồng và vật nuôi.
- Làm 1 bộ sưu tập về các cây, con vật qua việc quan sát, sưu tầm trong tự nhiên và 
sách báo.
- Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng và vật nuôi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Các thẻ từ về bộ phận của cây và các con vật.
2. Học sinh - SGK, bút màu
Phiếu tự đánh giá các HĐ 4,5,6.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động
- Học sinh vận động theo bài hát: Con cún con.
- GV giới thiệu bài mới.
2. Thực hành và luyện tập
2.1. Tự đánh giá: Em đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ cây?
- Phát phiếu tự đánh giá cho HS.
HS viết hoặc vẽ những việc đã làm để chăm sóc và bảo vệ cây xanh của mình bằng 
cách
+ Vẽ mặt cười nếu em tự đánh giá đă làm tốt
+ Vẽ mặt buồn nếu em tự đánh giá làm chưa tốt. 
2.2. Tự đánh giá : Em đă làm gì để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi?
- Phát phiếu tự đánh giá cho HS.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_le_thi_an_na.doc