Giáo án môn Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023
TUẦN 30 Thứ hai ngày 10 tháng 4 năm 2023 TIẾNG VIỆT TẬP ĐỌC: ÔNG GIẲNG ÔNG GIĂNG (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: - + Đọc trơn bài, tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng, không phải đánh vần. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu (sau dấu chấm nghỉ dài hơn sau dấu phẩy). Bước đầu biết đọc đúng trọng âm và ngữ điệu. + HS làm đúng bài tập đọc hiểu. - HS hiểu các từ ngữ trong bài. HS hiểu nội dung bài: Ông trăng là người bạn thân thiết của trẻ em. Những đêm trăng sáng, các bạn nhỏ muốn mời trăng xuống cùng chơi. 2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt. Thông qua nội dung bài đọc, hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ cho HS II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK TV, Bộ ĐD TV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Em thích con vật, đồ vật nào trong bài? -HS đọc thuộc lòng cả bài thơ Kể Đọc những dòng thơ viết về đồ vật, con cho bé nghe vật đó. GV nhận xét, đánh giá 2.Hình thành kiến thức mới Luyện nói -Gv đưa 2 câu đố -HS nghe và đoán tên các sự vật 1. Tròn như cái đĩa Ông trăng Lơ lửng giữa trời Dịu mát, tươi vui Đêm rằm tỏa sáng. Là gì? Một mẹ sinh được vạn con, Trăng, sao, mặt trời Đến mai trời sáng chỉ còn một cha Mặt mẹ xinh đẹp như hoa Mặt cha nhăn nhó chẳng ma nào nhìn. Là những gì? Gv đưa tranh SGK trên màn hình -HS nhận xét Kể tên đồ vật, con vật có trong tranh? -HS nêu -GTB -HS nêu tên bài 3. Luyện tập 3.1. Luyện đọc a. Đọc mẫu: GV+ HS đọc tốt thực hiện - HS đọc nhẩm theo cô và bạn b. Luyện đọc từ ngữ +Tìm từ khó cần luyện đọc bầu bạn, ván cơm xôi, nồi cơm -Giải nghĩa từ: Ván cơm xôi, đệp bánh nếp, đệp bánh trưng, lung hũ rượu, chưng, vỗ chài. khướu đánh đu, ẵm em, gáo múc - Giúp HS hiểu nghĩa các dòng thơ: nước +Thằng cu vỗ chai / Bắt trai bỏ giỏ +Cái đỏ ẵm em c. Luyện đọc câu +KT đọc tích cực: Bài có mấy dòng thơ? - HS đếm: 17 câu. -Hs đọc vỡ từng vỡ 2 dòng thơ/câu -GV sửa phát âm - Đọc tiếp nối tiếp các câu d. Luyện đọc đoạn, bài +Luyện đọc các đoạn -Luyện đọc cá nhân + Đ1: Từ đầu đến ... đánh đu -3 HS nối tiếp nhau đọc + Đ2: Còn lại +Luyện đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện +TT nhẩm 3.2. Tìm hiểu bài - GV đưa lên màn hình nội dung phần tìm hiểu bài -GV giao nhiệm vụ -HS đọc 4 câu hỏi -HS khác đọc 4 câu gợi ý -Thực hành -HS hỏi đáp theo cặp -Báo cáo kết quả -1 số cặp hỏi đáp trước lớp - GV chốt lại đáp án -HS khác nhận xét GV: Ông trăng là người bạn thân thiết của trẻ em. Những đêm trăng sáng, các bạn nhỏ muốn mời trăng xuống cùng chơi 3.3. Học thuộc lòng - Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ cuối theo cách làm mất dần từng chữ, chỉ giữ lại những chữ đầu dòng, cuối cùng làm mất hết. -Thực hành -HS nhẩm cá nhân thuộc lòng - Thi đọc thuộc lòng trước lớp - 1 số HS thực hiện GV nêu tiêu chí bình chọn: (1) Đọc đúng từ, câu (2) Đọc rõ ràng, biểu cảm. - Nhận xét, đánh giá HS. 4. Vận dụng -Gv nhận xét, đánh giá tiết học. -Đọc lại bài tập đọc (hoặc kể lại) cho người thân nghe. HĐ nối tiếp: Đọc trước, tìm hiểu cách trình bày, lưu ý các từ khó của 7 dòng đầu trong bài “Ông giẳng ông giăng”, chuẩn bị vở Luyện viết, bảng con. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ĐẠO ĐỨC BÀI 14: PHÒNG TRÁNH BỊ BỎNG ( tiết 1) I. MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng Học xong bài này học sinh cần đạt những yêu cầu sau: - Nhận biết được những hành vi nguy hiểm , có thể gây bỏng . - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để phòng tránh bị bỏng . 2. Phẩm chất, năng lực 2.1 Phẩm chất - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. 2.2 Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực đặc thù: Năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân và năng lực tư duy phê phán và sang tạo. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - SGK Đạo đức 1 . - Một số tờ bìa , trên đó có ghi tên các vật có thể gây bỏng để chơi trò chơi “ Vượt chướng ngại vật ” . - Tranh ảnh , clip về một số tình huống , hành động nguy hiểm , có thể gây bỏng . - Chậu nước , hộp thuốc chống bỏng để thực hành sơ cứu khi bị bỏng . - Một số đồ dùng để chơi đóng vai . 2. Học sinh - Dụng cụ học tập: SGK, VBT Đạo đức 1, III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, đồ dùng học tập của HS 2. Tiến trình dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh KHỞI ĐỘNG • Cách tiến hành - GV tổ chức cho cả lớp chơi trò “ Vượt chướng - HS lắng nghe. ngại vật ” . - HS quan sát lắng nghe. - GV hướng dẫn HS cách chơi : + Trên sàn lớp học có đặt rải rác các miếng bìa làm chướng ngại vật . Trên mỗi miếng bìa ghi tên một đồ vật nguy hiểm , có thể làm em bị bỏng . + Lần lượt từng đội chơi ( gồm 4 – 5 HS / đội ) phải nắm tay nhau đi từ điểm xuất phát đến điểm đích nhưng không được chạm vào các chướng - HS chơi trò chơi . ngại vật . Đội nào có một thành viên chạm vào - HS lắng nghe và trả lời: Vì chúng chướng ngại vật , đội đó sẽ bị loại . ta dễ bị bỏng do các vật đó gây ra. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi. - HS lắng nghe - Sau khi HS chơi xong , GV đưa ra câu hỏi thảo - Hs quan sát và dở sách . luận lớp : Vì sao chúng ta không nên chơi gần những vật này ? - GV dẫn dắt , giới thiệu bài mới . - GV viết tên bài lên bảng. KHÁM PHÁ Hoạt động 1:Tìm những đồ vật có thể gây bỏng. • Mục tiêu: - HS kể được tên một số vật có thể gây bỏng . • Cách tiến hành - GV yêu cầu HS quan sát tranh ở mục a SGK Đạo - Cả lớp quan sát và thực hiện thảo đức 1 , trang 68 và thảo luận nhóm đôi kể tên luận nhóm. những đồ vật có thể gây bỏng. - GV mời các nhóm trình bầy, yêu cầu mỗi nhóm - HS trình bày. chỉ neeuteen một đồ vật. - GV gọi các nhóm khác nhận xét và bổ sung - HS nhận xét - GV nhận xét và khen ngợi. - HS lắng nghe - GV hỏi tiếp : Ngoài những đồ vật đó , em còn - HS trả lời: bếp ga, nến, ... biết những đồ vật nào khác có thể gây bỏng ? -GV kết luận : Trong cuộc sống hằng ngày , có rất - HS lắng nghe nhiều đồ vật có thể gây bỏng như : phích nước sôi , bàn là , nồi nước sôi , ấm siêu tốc , diêm , bật lửa , bếp lửa , lò than , bếp ga , lò vi sóng , lò nướng , ống pô xe máy , nồi áp suất , ... Do vậy , chúng ta cần phải cẩn thận khi đến gần hoặc sử dụng chúng . Hoạt động 2: Xác định những hành động nguy hiểm, có thể gây bỏng. • Mục tiêu : - HS xác định được một số hành động nguy hiểm , có thể gây bỏng . • Cách tiến hành: -GV yêu cầu HS làm việc theo cặp : Quan sát tranh - HS quan sát. ở SGK Đạo đức 1 , trang 9 và cho biết : - HS làm việc theo cặp . 1 ) Bạn trong mỗi tranh đang làm gì ? 2 ) Việc làm ấy có thể dẫn đến điều gì ? - GV mời một số cặp HS trình bày ý kiến . Mỗi - HS trình bày. cặp chỉ trình bày ý kiến về một tranh . Tranh 1 : Bạn nữ đang kê ghế đứng nghịch bếp , trong khi trên bếp có nồi thức ăn đang sôi . Bạn nữ có thể bị bỏng do lửa tạt vào tay hoặc nồi thức ăn nóng đổ vào người . Tranh 2 : Bạn nam đang thò tay ( không đeo găng ) vào lò nướng để lấy chiếc bánh mì vừa nướng xong còn đang rất nóng . Bạn có thể bị bỏng tay bởi lò nướng hoặc chiếc bánh . Tranh 3 : Bạn nam đang ở trong phòng tắm và mở vòi nước nóng để nghịch . Bạn có thể bị bỏng tay hoặc cả người do nước nóng bắn vào . Tranh 4 : Bạn nữ đang mở phích nước sôi để lấy nước . Bạn có thể bị phích nước đổ vào người và bị bỏng . Tranh 5 : Bạn nam đang chơi đá bóng trong bếp , trong khi trên bếp đang có nồi canh đang sôi . Nếu quả bóng rơi trúng nồi canh nóng , bạn có thể bị bỏng do nước nóng đổ hoặc bắn vào người . Tranh 6 : Bạn nhỏ đốt giấy . Bạn có thể bị giấy cháy vào tay gây bỏng . - HS nhận xét và bổ sung. - HS lắng nghe. - GV gọi HS nhận xét và bổ sung cho các nhóm - HS nêu ý kiến . trên. - GV nhận xét và khen ngợi. - GV hỏi tiếp : Ngoài các hành động trên , em còn - HS quan sát lắng nghe. biết những hành động nào khác có thể gây bỏng ? - GV nhận xét và giới thiệu thêm một số tranh ảnh , video clip về hành động nguy hiểm , có thể gây - HS lắng nghe bỏng . - GV kết luận chung : Trong sinh hoạt hằng ngày, có rất nhiều hành động , việc làm nguy hiểm , có thể làm chúng ta bị bỏng , gây đau đớn và nguy hiểm đến tính mạng. _____________________________________ Buổi chiều TIẾNG VIỆT CHÍNH TẢ (NGHE - VIÊT): ÔNG GIẲNG ÔNG GIĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: + Làm đúng các BT chính tả: Điền tiếng còn thiếu vào chỗ trống để hoàn chỉnh một đoạn đồng dao; điền chữ r, d hay gi vào chỗ trống. + Nghe viết 7 dòng đầu bài đồng dao Ông giẳng ông giăng, không mắc quá 2 lỗi. tốc độ tối thiểu 2 chữ / phút. Chữ viết thường, cỡ nhỏ đúng kiểu, đều nét, theo đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. +Hiểu các từ ngữ, câu trong bài. Hiểu nội dung 7 dòng thơ đầu bài Ông giẳng ông giăng 2.Phẩm chất: Kiên nhẫn, chăm chỉ và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK TV, vở Luyện viết, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Nêu nội dung tiết học: Nghe viết 7 dòng đầu bài đồng dao Ông giẳng ông giăng, không mắc quá 2 lỗi. Điền tiếng còn thiếu vào chỗ trống để hoàn chỉnh một đoạn đồng dao; điền chữ r, d hay gi vào chỗ trống. 2. Khám phá, luyện tập 2.1. Tập chép a) Tìm hiểu nội dung bài viết -HS tiếp thu nhanh đọc bài + -HS tiếp thu nhanh Đoạn viết cho em biết -Bạn nhỏ mời ông giăng xuống điều gì? chơi: nhà bạn có xôi, bánh chưng, rượu b) Luyện viết từ khó -Tự khám phá -HS viết bảng con -Nêu các từ khó nêu cần chú ý -giẳng, xuống, bầu, bạn, xôi, nếp, đệp bánh chưng -Phân tích một số tiếng khó cần lưu ý -đệp: âm đ đứng trước vần êp c) Hướng dẫn cách trình bày -Bài viết có bao nhiêu dòng thơ? 7 dòng -Những chữ nào được viết hoa trong bài -Chữ đầu dòng thơ viết hoa -Lưu ý: Tô lại cẩn thận các chữ viết hoa -HS ghi nhớ trong vở Luyện viết d) Thực hành -HS nghe – viết trong vở Luyện viết -GV nhắc HS ngồi đúng tư thế, viết đúng, -HS khéo tay – viết chữ có nét trình bày bài sạch sẽ, gọn gàng thanh – nét đậm -Soát lỗi -HS gạch chân chữ viết sai -Đổi bài kiểm tra chéo -Báo cáo kết quả -HS nêu số lỗi viết sai, những lỗi trình bày -GV nhận xét, đánh giá: về quy trình, độ cao con chữ, dãn đúng khoảng cách, đảm bảo tốc độ. 2.2. Làm bài tập chính tả BT 2 (Em chọn vần nào: uyt hay uych?) -HS tiếp thu nhanh đọc yêu cầu của BT -Thực hành -HS làm cá nhân trong VBT TV -Chữa bài -HS nêu đáp án theo YC của GV -GV nhận xét, đánh giá -a)uyt b) uych -HS đọc lại câu đã trợn vẹn BT 3 (Tìm tiếng còn thiếu để hoàn chỉnh đoạn đồng dao sau) -GV đưa nội dung bài trên màn hình -HS tiếp thu nhanh đọc yêu cầu và nội dung chưa đầy đủ của BT -Thực hành -HS làm cá nhân trong VBT TV -Chữa bài -HS nêu đáp án theo YC của GV - Cái liềm cắt lá. Con cá có vẩy. Quả quýt, -HS đọc lại từng từ ngữ, sửa bài quả cam. Chè lam bánh khảo. theo đáp án đúng. 4. Vận dụng -Gv nhận xét, đánh giá tiết học. -Đọc lại bài tập thơ cho người thân nghe. HĐ nối tiếp: Chuẩn bị vở Luyện viết, bảng con, phấn, tìm hiểu cách tô, viết chữ hoa I, K, L IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................ _______________________________________ TIẾNG VIỆT TẬP VIẾT: TÔ CHỮ HOA I, K, L I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: - Nắm được cách tô các chữ viết hoa I, K, L theo cỡ chữ vừa và nhỏ - Viết đúng các từ ngoan ngoãn, nhường nhịn, bàn tay, hương thơm câu: Kiếm được mồi, chim mẹ tha về tổ, Làm nhiều việc tốt mới là bé ngoan bằng kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí; đưa bút theo đúng quy trình; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ trong vở Luyện viết 1, tập hai. 2.Phẩm chất: Giúp HS kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt 2. Học sinh: vở Luyện viết III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - GV cho HS vận động theo nhạc - GTB: Tập tô các chữ viết hoa I, K , L cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết từ ngữ, câu ứng dụng chữ thường, cỡ nhỏ. 2. Khám phá, luyện tập 2.1. Tô chữ viết hoa I, K, L -GV đưa lần lượt các chữ hoa mẫu - Qs, nêu cấu tạo chữ, cách viết + Chữ I hoa gồm 2 nét: Nét 1 là kết hợp của 2 nét cơ bản cong trái và thẳng ngang + Chữ K hoa gồm 3 nét: Nét 1 tô giống như nét đầu ở chữ I hoa, H hoa. Nét 2 là nét móc ngược trái, tô từ trên xuống dưới. Nét 3 là kết hợp của 2 nét cơ bản (móc xuôi phải và móc ngược phải) Chữ L viết hoa gồm 1 nét, là sự kết hợp của 3 nét cơ bản: cong dưới, lượn dọc và lượn ngang .. -Luyện viết tay không -HS q/ sát thao tác của GV, làm theo mẫu -Thực hành -HS tô trong vở Luyện viết -HS khéo tay – tô không lệch chấm 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) - GV đưa từ và câu ứng dụng HS đọc: + ngoan ngoãn, nhường nhịn, bàn tay, hương thơm + Kiếm được mồi, chim mẹ tha. +Làm nhiều việc tốt mới là bé ngoan -Phân tích chữ mẫu -HS nêu độ cao, độ rộng, khoảng cách chữ các con chữ, các tiếng trong từ và câu ứng dụng. -Thực hành: -HS hoàn thành vở Luyện viết GV hướng dẫn cách trình bày -HS khéo tay, viết nhanh và đẹp hoàn thiện đầy đủ bài và thêm phần Luyện viết thêm -HS viết chậm: mỗi từ và câu viết 1 lần. -Chữa bài -HS đổivở nhận xét bài của nhau -GV nhận xét bài viết của HS -HS báo cáo lỗi sai, lỗi trình bày 4. Vận dụng -Nêu lại bài học ngày hôm nay? - Nhận xét tiết học - Dặn: HS hoàn thành tiếp bài viết sau giờ học HĐ nối tiếp: Luyện đọc trước bài “Sẻ anh, sẻ em; Chuẩn bị SGK+VBT TV. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................ ___________________________________________ TỰ NHIÊN XÃ HỘI THỰC HÀNH: RỬA TAY, CHẢI RĂNG, RỬA MẶT A. THỰC HÀNH: RỬA TAY, CHẢI RĂNG, RỬA MẶT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT . 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: - HS biết được lợi ích của việc rửa mặt. - HS nắm được cách rửa mặt. 2. Phẩm chất: - Có ý thức giữ gìn vệ sinh tay, răng, mặt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Máy tính +PP (Khăn mặt, xà phòng,, nước sạch) HS:- Sách giáo khoa, Khăn mặt, xà phòng, nước sạch III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CHỦ YẾU 1.Khởi động GV bật Bài hát: Rửa mặt như mèo -HS nhún nhảy theo nhạc -GTB 2.Khám phá kiến thức mới 2.1Lợi ích của việc rửa mặt Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi xì điện - HS tham gia chơi. Kể những lợi ích của việc rửa mặt? lưu ý các bạn - HS lắng nghe. kể sau không nhắc lại lợi ích của bạn kể trước. -Gv nhận xét 2.2. Thực hành rửa mặt * Làm việc theo cặp GV cho HS quan sát các bước rửa mặt trong SGK và trả lời các câu hỏi sau: ? Có mấy bước khi rửa mặt, đó là những bước nào? ? Con hãy tập làm động tác theo hình vẽ. - Gv quan sát, nhận xét và làm mẫu. Vừa làm mẫu vừa HD HS: 1. Rửa sạch tay trước khi rửa mặt 2. Hứng nước vào hai bàn tay xoa lên mặt, quanh hai mắt, đưa tay từ hốc mắt ra, sau đó là má, trán, cằm, mũi, và quanh miệng 3. Dùng khăn sạch trải lên lòng bàn tay, thấm mắt 4. Vò sạch khăn, vắt bớt khăn, lau cổ, gáy, lật mặt sau ngoáy lỗ tai, vành tai, rồi cuối cùng dùng góc khăn ngoáy lỗ mũi (Lưu ý các bộ phận này nhiều chất bẩn nên phải rửa sau) 5. Giặt sạch khăn 6. Phơi khăn ra chỗ sáng, có ánh nắng. *Làm việc theo nhóm GV chia lớp thành nhóm 4 HS dùng khăn mặt riêng của m Gv quan sát, giúp đỡ HS để thực hiện rửa mặt GV lưu ý: Nên rửa mặt dưới vòi nước chảy. Trường hợp dùng chung chậu thì bạn rửa sau cần lưu ý rửa sạch chậu trước khi thực hành rửa mặt. *Làm việc cả lớp -Báo cáo Đại diện nhóm lên thực hiện lại thao tác rửa mặt - GV quan sát, nhận xét -HS nhận xét 3.Vận dụng - Em rút ra được điều gì sau bài học này? - GV nhắc lại nội dung bài. HS đọc phần con ong SGK trang 121. B.GIỮ AN TOÀN CHO CƠ THỂ (Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT . 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: - Nêu được cách bảo vệ vùng riêng tư của cơ thể . Quan sát các hình ảnh để phân biệt được hành động nào là tốt , hành động nào là xấu đối với trẻ em . - Thực hành nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hay đe doại đến sự an toàn của bản thân . - Thực hành nói với người lớn tin cậy để được giúp đỡ khi cần 2. Phẩm chất: - Có ý thức bảo vệ bản thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Máy tính +PP HS:- Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CHỦ YẾU 1.Khởi động Chơi trò chơi “ Bạn sẽ nói với ai ? ” + GV yêu cầu HS nghĩ tất cả những gì có thể xảy ra với các em đề đặt ra câu hỏi , trong những trường hợp đó , bạn sẽ nói với ai . - Hết thời gian chơi , HS trả lời câu hỏi : Qua trò chơi , em học được điều gì ? - GV giúp HS hiểu, các em cần chia sẻ với những người mà em tin cậy về tất cả những vấn để các em có thể gặp phải về sức khoẻ hay những chuyện khác cuộc sống như những điều làm em lo sợ hoặc buồn chán , ... -GTB 2.Khám phá kiến thức mới 2.1 Bảo vệ vùng riêng tư của cơ thể HĐ1: Thảo luận về cách bảo vệ vùng riêng tư của cơ thể Hoạt động cả lớp : - GV yêu cầu một số HS nhắc lại về những vùng HS nhắc lại riêng tư của mỗi người đã được học trước đó . Ai có thể được nhìn hoặc chạm vào những vùng -Thảo luận nhóm 2 riêng tư của cơ thể em ? GV nhắc HS , các em cũng cần biết rằng , người lớn không được yêu cầu các em chạm vào vùng riêng tư của bất cứ ai hay của chính họ Không ai được nhìn hoặc chạm vào các vùng riêng tư của cơ thể em ( trừ bố mẹ giúp em tắm hoặc bác sĩ khám chữa bệnh cho em khi có bố mẹ đi cùng ) . 2.2 Một số hành vi động chạm , đe doạ sự an toàn của bản thân và cách phòng tránh HĐ2: Phân biệt hành động tốt và xấu với trẻ em là xấu đối với trẻ em Bước 1 : Làm việc theo cặp Trong các tình huống được vẽ trong các hình Hành động của người lớn 1 , 2 , 3 , 4 , hành động nào là tốt , hành động nào trong các hình 1 , 2 và 4 là là xấu đối với trẻ em ? những hành động xấu với trẻ em ; hành động của bố chúc con ngủ ngon ( hình 3 ) là tốt đối với trẻ em . Em sẽ làm gì khi bị người khác làm tổn thương -HS tiếp thu nhanh trả lời hoặc gây hại ? Bước 2 : Làm việc cả lớp - Đại diện các cặp lên trình bày trước lớp , HS khác nhận xét và bổ sung . -Lí do tại sao hành động đó là tốt hoặc xấu với trẻ -HS tiếp thu nhanh trả lời em . - Xâm hại trẻ em là gì ? - HS đọc lời con ong GV có thể yêu cầu HS làm câu 3 của Bài 19 HS làm câu 3 của Bài 19 -Đối với câu hỏi : “ Em sẽ làm gì khi bị người khác làm tổn thương hoặc gây hại ?” GV nhấn mạnh nếu không may điều đó xảy ra , các em cần phải nói với người lớn tin 165 cậy để được giúp đỡ và tránh bị lặp lại . Tốt nhất là chúng ta học cách phòng tránh bị xâm hại để giữ an toàn cho bản thân. 3.Vận dụng - Em rút ra được điều gì sau bài học này? - GV nhắc lại nội dung bài. HS đọc phần con ong trong SGK trang 124. HĐ nối tiếp: Xem trước dung tiết theo của tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Thứ ba ngày 11 tháng 4 năm 2023 TOÁN PHÉP TRỪ DẠNG 39-15 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * NL giải quyết vấn đề, NL tư duy và lập luận, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Biết cách đặt tính và thực hiện phép trừ trong phạm vi 100 (trừ không nhớ dạng 39 - 15). Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2.Phẩm chất: HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập. Tích cực chia sẻ với người thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Toán - Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép trừ trong phạm vi 100. 2. Học sinh: VBT toán III. HỌC ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Khởi động * GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” - HS chơi trò chơi “Truyền điện” củng cố kĩ năng trừ nhẩm trong phạm vi 10, ôn lại phép trừ trong phạm vi 10. trừ dạng 39 - 15 - HS hoạt động theo nhóm (bàn) - Yêu cầu HS tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ dạng 39 - 15. - Giới thiệu bài. 2.Thực hành, luyện tập Bài 3. Đặt tính rồi tính + HS nêu yêu cầu - GV đưa bài trên màn hình 42 35 87 59 - - - - 31 23 26 49 11 12 61 11 -Thực hành +KT mảnh ghép: HS làm bảng nhóm 4 (1 HS/1 phép tính) -HS đổi bài trong nhóm – kiểm tra -Báo cáo kết quả -2 nhóm trưng bày bài trên lớp -HS nhận xét -Các nhóm báo cáo KQ làm việc của nhóm - Nêu cách làm HS tiếp thu nhanh thực hiện - HS tiếp thu nhanh Các phép tính thuộc dạng 39-15 tính nào đã học? - GV NX, Chốt lại quy tắc cộng từ phải sang trái, viết kết quả thẳng cột Bài 3: Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính -HS đọc đầu bài -GV đưa bài trên màn hình -HD đọc các phép tính trên khóa, các số trên chìa -Thực hành -HS làm VBTT -Báo cáo kết quả -HS đổi vở kiểm tra -Một số HS đọc phép tính và KQ -GV nhận xét, đánh giá KN tính của HS -HS khác nhận xét Bài 4 GV đưa bài toán trên màn hình -HS đọc tốt đọc bài toán -Phân tích bài toán - 2 cặp HS tiếp thu nhanh thực hiện -Thực hành -HS làm VBT toán -Chữa bài: - Giúp đỡ HS tiếp thu chậm -HS đổi bài kiểm tra chéo -1 số HS đọc phép tính và KQ trước lớp -Trình bày Bài giải gồm mấy bước? - HS tiếp thu nhanh nêu 2 bước 4. Vận dụng - Nêu một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ dạng 39-15 - GV nhận xét. Củng cố : + Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? -Tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng dạng 39-15để hôm sau chia sẻ với các bạn *HĐ nối tiếp: chuẩn bị đủ SGK, VBTT, bảng con, các thẻ chục và que tính rời. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________ TIẾNG VIỆT TẬP ĐỌC: SẺ ANH, SẺ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: + Đọc trơn bài, tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng, không phải đánh vần. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu (sau dấu chấm nghỉ dài hơn sau dấu phẩy). Bước đầu biết đọc đúng trọng âm và ngữ điệu. +Hiểu các từ ngữ trong bài .Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu nội dung bài tập đọc: Sẻ anh, sẻ em Anh em sẽ yêu thương, nhường nhịn nhau khiến sẻ mẹ rất vui, gia đình đầm ấm. 2.Phẩm chất: Thông qua nội dung bài đọc, hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ cho HS. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK TV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: -2 HS đọc bài “Ông giẳng ông - Nhà bạn nhỏ có ai? giăng Nhà bạn nhỏ có đồ vật gì? ”+ TLCH -GV nhận xét, đánh giá -HS đọc -HS khác nhận xét 2.Hình thành kiến thức mới Luyện nói - Nhà bạn có mấy anh, chị, em? -HS trả lời -Tình cảm của bạn với anh, chị, em thế nào? -yêu thương, nhường nhịn, giúp đỡ, chăm sóc Bạn cảm thấy thế nào nếu anh, chị, em đi -HS trả lời vắng? - GV cho HS xem tranh SGK -HS quan sát, nêu nội dung: GTB: Sẻ mẹ đang tha mồi về cho con. Anh em sẻ há mỏ, vui mừng đón mẹ. Tình cảm gia đình thật ấm áp. 3. Luyện tập 3.1. Luyện đọc a. Đọc mẫu: GV + HS đọc tốt thực hiện - HS đọc nhẩm theo cô và bạn b. Luyện đọc từ ngữ +HS tiếp thu nhanh: Tìm từ khó cần luyện vườn, rét, nằm co ro, cố sức, cọng đọc rơm, thương yêu, mệt c. Luyện đọc câu +KT đọc tích cực: Bài có mấy câu? - HS đếm: 13 câu. -H/dẫn đọc nghỉ hơi câu dài -Hs đọc vỡ từng câu. Thương em,/ sẻ anh cố sức kéo ... trong tổ / - Đọc tiếp nối tiếp các câu che cho em// d. Luyện đọc đoạn, bài +Luyện đọc các đoạn ( 2 câu/7câu/3 câu) -Luyện đọc cá nhân -3 HS nối tiếp nhau đọc +Luyện đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện +TT nhẩm 3.2. Tìm hiểu bài -3.1 Chọn ý đúng -Gv giao nhiệm vụ -HS tiếp thu nhanh đọc yêu cầu -Thực hành -HS làm VBT + Vì sao sẻ mẹ quên cả mệt? -HS SD thẻ a,b để báo cáo -GV nhận xét, KL Em thích sẻ anh hay sẻ em? Vì sao? - HS phát biểu tự do Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? -HS tiếp thu nhanh trả lời: - Kết luận: Gia đình sẽ rất đầm ấm, hạnh phúc, cha mẹ sẽ rất vui nếu con cái yêu thương, nhường nhịn nhau. 3.3. Luyện đọc lại (theo vai) - Hướng dẫn HS xác định nhân vật bằng cách tô màu: người dẫn chuyện, sẻ mẹ, sẻ anh, sẻ em. -Luyện đọc theo vai. -4 HS tiếp thu nhanh thực hiện mẫu -Thực hành -Luyện đọc trong nhóm 4 - Thi đọc theo vai trước lớp - 2 nhóm khác thực hiện lại GV nêu tiêu chí bình chọn: (1) Đọc đúng vai, đúng lượt lời (2) Đọc đúng từ, câu (3) Đọc rõ ràng, biểu cảm. - Nhận xét, đánh giá HS. -HS bình chọn tốp đọc hay nhất 4. Vận dụng -Gv nhận xét, đánh giá tiết học. -Đọc lại bài tập đọc (hoặc kể lại) cho người thân nghe. HĐ nối tiếp: Luyện đọc trước bài “Ngoan”; Chuẩn bị SGK+VBT TV IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................ ____________________________________ Thứ tư ngày 12 tháng 4 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM GIÚP BẠN KHI GẶP KHÓ KHĂN SINH HOẠT LỚP DƯỚI CỜ: MÓN QUÀ SẺ CHIA 1. Yêu cầu cần đạt Sau hoạt động, HS có khả năng: - Vui vẻ, tự hào khi được tham gia đóng góp trong Ngày hội sẻ chia. - Sẵn sàng, tích cực tham gia các hoạt động liên quan. 2. Gợi ý cách tiến hành: - GV Tổng phụ trách Đội/Liên đội trường hướng dẫn các lớp/khối báo cáo kết quả quên góp và mang các sản phẩm lên khu vực dành cho mỗi khối lớp. - Đánh giá và khen ngợi chung các khối/lớp đã tích cực tham gia trong phong trào “Nhân ái, sẻ chia” HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: GIÚP BẠN KHI GẶP KHÓ KHĂN 1. Mục tiêu: Sau hoạt động. HS có khả năng: - Hiểu được hững hoàn cảnh khó khăn, vất vả của các bạn còn thiếu thốn hoặc sống ở những nơi gặp thiên tai. - Biết thể hiện tình cảm của mình khi tham gia hoạt động chia sẻ với các bạn gặp khó khăn. 2. Chuẩn bị: - Một số đồ vật để tham gia hoạt động như: vở viết, đồ chơi, hộp bút nhựa. - Một vài dụng cụ để làm hộp bút xinh tặng bạn. 3. Các hoạt động cụ thể. Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét a. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được những khó khăn, vất vả của những người bạn đang sống trong những hoàn cảnh thiếu thốn hoặc gặp phải thiên tai. b. Cách tiến hành - Từng cặp HS quan sát hình ảnh trong SGK và thảo luận về những gì thấy trong tranh từ 3 đến 5 phút (GV có thể đưa thêm tranh ảnh, video về các bạn HS có hoàn cảnh khó khăn, thiếu thốn mà các bạn trong ảnh đang gặp phải. - GV đặt câu hỏi: Em nhận thấy những điểu gì ở các bạn HS trong ảnh? Vì sao bạn lại như vậy? - HS thay nhau trả lời các câu hỏi của GV hoặc HS có thể tự đặt ra những câu hỏi để GV và HS trong lớp cùng giải quyết. c. Kết luận: Trong thực tế cuộc sống, vẫn có những bạn HS như chúng ta đang còn gặp nhiều khó khăn do hoàn cảnh đưa đến. Hoạt động 2: Chia sẻ và liên hệ a. Mục tiêu HS hiểu được trách nhiệm của mình là phải giúp đỡ các bạn HS khác còn đang gặp khó khăn. b. Cách tiến hành HS được chia thành nhiều nhóm nhỏ gồm 5 đến 6 em/nhóm. Các em cùng nhau thảo luận những việc làm thiết thực mà các em có thể làm để giúp đỡ các bạn gặp khó khăn. GV mời một vài nhóm nêu ý kiến của nhóm mình. c. Kết luận Việc làm của các em tuy nhỏ nhưng lại mang nhiều ý nghĩa thiết thực, thể hiện tình yêu thương, sẻ chia các bạn có hoàn cảnh khó khăn. Hoạt động 3: Làm hộp bút xinh tặng bạn a. Mục tiêu Rèn luyện cho HS tính tiết kiệm, tính sáng tạo trong việc làm ra những sản phẩm phục vụ cho học tập và sinh hoạt hàng ngày, giúp đỡ các bạn gặp khó khăn. b. Cách tiến hành: - Từng tổ hoặc nhóm HS cùng nhau làm ra một sản phẩm cụ thể từ những vật dụng hay phế liệu do các em mang từ nhà đến lớp. - Sau một khoảng thời gian nhất định, HS mang sản phẩm của tổ mình đặt ở bàn GV. Cả lớp cùng nhau đánh giá và tìm ra những sản phẩm đẹp nhất để làm quà tượng trưng tặng các bạn gặp khó khăn. c. Kết luận Sản phẩm do chính tay chúng ta làm ra để giúp bạn khi gặp hoàn cảnh khó khăn là có ý nghĩa ____________________________________ TIẾNG VIỆT TẬP ĐỌC: NGOAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: + Đọc trơn bài, tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng, không phải đánh vần. Biết ngắt, nghỉ hơi cuối dòng thơ, khổ thơ. Bước đầu biết đọc đúng trọng âm và ngữ điệu. + Học thuộc lòng bài thơ. +Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu nội dung bài thơ: Kể cho bé nghe +Hiểu các từ ngữ trong bài. Hiểu nôi dung bài thơ: Mọi vật xung quanh em đều ngoan ngoãn, chăm chỉ làm việc có ích. Bé ngoan là bé biết nghe lời mẹ cha, yêu cô, yêu bạn. 2.Phẩm chất: Thông qua nội dung bài đọc, hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ cho HS. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK TV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: -2 HS đọc bài “Sẻ anh, sẻ em”+ + Vì sao sẻ mẹ quên cả mệt? TLCH + Em thích sẻ anh hay sẻ em? Vì sao? -HS đọc -HS khác nhận xét -GV nhận xét, đánh giá 2.Hình thành kiến thức mới -Hs hát và nhún nhảy bài Những Luyện nói em bé ngoan (Sáng tác: Phan Huỳnh Điểu) - GV cho HS xem tranh SGK -HS quan sát, nêu nội dung tranh Tranh vẽ bà đang ngồi khâu vá dưới ánh đèn dầu. Bé đang múc nước trong chum để rửa tay. Mẹ đang nấu cơm trên bếp lửa .. -GTB: bài đọc Ngoan: Đèn dầu giúp bà khâu vá. Nước giúp bé rửa trắng bàn tay. Lửa giúp mẹ thổi cơm. Bài thơ nói về các sự vật “ngoan” thế nào và thế nào thì được gọi là bé “ngoan”?. 3. Luyện tập 3.1. Luyện đọc a. Đọc mẫu: GV+ HS đọc tốt thực hiện: - HS đọc nhẩm theo cô và bạn giọng nhẹ nhàng, tình cảm. b. Luyện đọc từ ngữ +Tìm từ khó cần luyện đọc - ngoan, sáng sân nhà, thắp, ngồi may, rửa trắng, thổi đầy nồi cơm, chín đỏ vườn, quạt hương thơm c. Luyện đọc câu +KT đọc tích cực: Bài có mấy dòng thơ - HS đếm: 8 dòng thơ -Hs đọc vỡ từng câu (2 dòng /câu) - Đọc tiếp nối tiếp các câu *Nghỉ giữa tiết d. Luyện đọc khổ thơ, bài +Luyện đọc các đoạn thơ (4 dòng/đoạn) -Luyện đọc cá nhân -2 HS nối tiếp nhau đọc +Luyện đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện +TT nhẩm 3.2. Tìm hiểu bài - BT 1 (Bài thơ khen những vật gì ngoan? ) + Làm việc nhóm 2 trong bàn HS 1 hỏi – HS 2 trả lời + Làm việc nhóm 2 trước lớp HS hỏi – bạn khác nhóm trả lời BT2: Ghép đúng -HS đọc tốt đọc các thẻ từ -Thực hành -HS làm việc cá nhân VBT -Báo cáo -HS nêu: a-3; b-1, c-2 - 1 số HS đọc câu hoàn chỉnh BT3: Thế nào là bé ngoan -Làm việc nhóm 2 -HS thảo luận -Báo cáo Bé ngoan là bé biết nghe lời mẹ cha, yêu cô, yêu bạn * GV KL 3.3. Học thuộc lòng - Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ cuối theo cách làm mất dần từng chữ, chỉ giữ lại những chữ đầu dòng, cuối cùng làm mất hết. -Thực hành -HS nhẩm cá nhân thuộc lòng - Thi đọc thuộc lòng trước lớp - 1 số HS thực hiện GV nêu tiêu chí bình chọn: (1) Đọc đúng từ, câu (2) Đọc rõ ràng, biểu cảm. - Nhận xét, đánh giá HS. 4. Vận dụng -Gv nhận xét, đánh giá tiết học. -Đọc thuộc lòng lại bài thơ cho người thân nghe. HĐ nối tiếp: Hoàn thiện các tranh ảnh, có lời giới thiệu để trưng bày ở tiết “Góc sáng
File đính kèm:
giao_an_mon_tieng_viet_lop_1_tuan_30_nam_hoc_2022_2023.docx

