Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Chuyển
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Chuyển", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Chuyển
Tuần 20 Thứ tư ngày 5 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 102: UI, ƯI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết các vần ui, ưi đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ui, ưi - Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần ui, ưi - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Hạt nắng bé con - Viết đúng trên bảng con các vần: ui, ưi các tiếng, từ: ngọn núi, gửi thư 2. Năng lực - Góp phần phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ, năng lực chung. - Phát triển năng lực sử dụng Tiếng Việt. Có khả năng cộng tác, chia sẻ. - Qua câu chuyện hiểu được: Bài đọc kể chuyện hạt nắng xuống đất chơi, đã làm nhiều việc tốt cho bông hồng, cho hạt mầm... - Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm. - HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống. 3. Phẩm chất - Góp phần phát triển các phẩm chất. - Khơi gợi tình yêu người thân, con vật, cây cối, thiên nhiên, quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính, các học liệu điện tử - HS: SGK, Bộ đồ dùng thực hành Tiếng Việt 1, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Tiết 1 A. Khởi động - 1 HS đọc bài Tập đọc Ong và bướm và TLCH: Vì sao Ong không đi chơi cùng Bướm? B. Khám phá Hoạt động 1. Giới thiệu bài vần: ui, ưi (GV ghi mục bài) Hoạt động 2. Chia sẻ và khám phá Bài tập 1: Làm quen 1. Dạy vần ui a. Chia sẻ: - GV chỉ vần ui - GV đọc: ui - Cả lớp ui b. Khám phá: - Phân tích vần ui - Đánh vần (cá nhân, tổ, cả lớp): u - i - ui - Đọc trơn (cá nhân, tổ, cả lớp): ui - GV giới thiệu hình ảnh, hỏi: Bức tranh vẽ gì? (ngọn núi) - Phân tích: tiếng núih có âm n đứng trước, vần ui đứng sau - Đánh vần (cá nhân, tổ, cả lớp): nờ - ui – nui - sắc - núi 592 - Đọc trơn (cá nhân, tổ, cả lớp): núi - Đọc trơn từ khóa: ngọn núi 2. Dạy vần ưi: Quy trình tương tự vần ui * So sánh: ui, ưi * Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? (Vần ui, ưi). Các em vừa học 2 tiếng, từ mới nào? (Tiếng núi, gửi) - GV chỉ - HS đọc lại toàn bộ nội dung phần Làm quen: vần, tiếng, từ mới ghi trên bảng. C. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ * Bài tập 2. Tiếng nào có vần ui? Tiếng nào có vần ưi? a. Xác định YC của BT - GV trình chiếu hình minh hoạ; nêu YC của BT. b. Đọc tên sự vật: - GV chỉ từng từ theo số TT, cả lớp đọc tên từng sự vật, hành động: cúi, ngửi, c. Tìm tiếng có vần ui, ưi a. Xác định YC của BT - Từng cặp HS tìm nhanh tiếng có vần ui, ưi - GV nhắc: 2 HS cùng làm việc sẽ cùng báo cáo kết quả. d. Báo cáo kết quả - Một cặp HS nói kết quả - GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng cúi có vần ui, tiếng ngửi có vần ưi, . * Trò chơi “Chèo thuyền” tìm tiếng ngoài bài có vần ui, ưi - HS tìm – GV ghi lại tiếng HS tìm lên bảng. - HS đọc tiếng HS tìm được qua trò chơi. - HS đọc các vần dưới trang Tiết 2 3.2. Tập đọc * Bài tập 3: Tập đọc a. GV giới thiệu: - GV chỉ hình minh họa bài Hạt nắng bé con, giới thiệu: Bài đọc kể chuyện hạt nắng xuống đất chơi, đã làm nhiều việc tốt cho bông hồng, cho hạt mầm... b. GV đọc mẫu: nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm: thả, sụt sùi, an ủi, vàng óng, thì thầm, phả, đội đất c. Luyện đọc từ ngữ: hạt nắng, xuống đất, gãy cành, sụt sùi, an ủi, gửi tặng, vàng óng, thì thầm, phả, đội đất, cánh tay hồng, bên kia núi. - Giải nghĩa từ: sụt sùi (Hạt nắng gặp bông hồng bị gãy cành đang sụt sùi khóc.): từ gợi tả tiếng khóc nhỏ, kéo dài, như cố giấu, cố nén. Phả (Nghe hạt mầm thì thầm, nó phả hơi ấm xuống đất. ): làm làn hơi bốc mạnh thành luồng. d. Luyện đọc nối tiếp câu - GV: Bài có 6 câu. - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp). - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV sửa lỗi phát âm cho HS. - GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở các câu. 593 e. Thi đọc từng đoạn, cả bài - Luyện đọc câu khó có trong đoạn. - Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi. - Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối đoạn - Các cặp, nhóm, tổ thi đọc cả bài. / 1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc cả bài (đọc nhỏ). g. Tìm hiểu bài đọc - GV nêu yêu cầu bài tập - GV chỉ từng ý, HS đọc yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn cách làm bài tập - HS làm làm miệng. /1 HS đọc kết quả. - GV chốt lại đáp án: a) Mẹ mặt trời - 2) thả hạt nắng xuống đất chơi. b) Bông hồng - 1) được hạt nắng an ủi. c) Hạt nắng - 3) giúp hạt cây nảy mầm - Cả lớp đọc: - Luyện đọc lại (Đọc thi) * Cả lớp đọc lại 2 trang trong bài 3.3. Tập viết bảng con * Bài tập 4: - HS nhìn bảng lớp, đọc lại các vần, tiếng vừa học. a. GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn: ui, ngọn núi, ưi, gửi thư b. HS viết trên bảng con * Thời gian HS tập viết bảng con khoảng 10 phút. D. Vận dụng - HS vận dụng kiến thức bài mới vừa học để rèn luyện kĩ năng đọc, viết. * Củng cố, dặn dò - Luyện đọc bài: Hạt nắng bé con - Nhận xét giờ học, dặn HS ghi nhớ những điều đã học. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc __________________________________________________ Thứ năm ngày 6 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 103: UÔI, ƯƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết các vần uôi, ươi đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uôi, ươi - Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôi, ươi - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cá và chim - Viết đúng trên bảng con các vần: uôi, ươi các tiếng, từ: dòng suối, quả bưởi 2. Năng lực - Góp phần phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ, năng lực chung. - Phát triển năng lực sử dụng Tiếng Việt. Có khả năng cộng tác, chia sẻ. 594 - Qua câu chuyện hiểu được: Cá bơi dưới nước, chim bay trên trời, thế mà cá và chim vẫn trò chuyện, kết bạn cùng nhau, đi chơi cùng nhau. Cá và chim trò chuyện rất vui vẻ. - Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm. - HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống. 3. Phẩm chất - Góp phần phát triển các phẩm chất. - Khơi gợi tình yêu người thân, con vật, cây cối, thiên nhiên, quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính, các học liệu điện tử - HS: SGK, Bộ đồ dùng thực hành Tiếng Việt 1, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Tiết 1 A. Khởi động - 1 HS đọc bài Tập đọc Hạt nắng bé con và TLCH: Mặt trời gặp bông hồng bị gãy nó làm gì? B. Khám phá Hoạt động 1. Giới thiệu bài vần: uôi, ươi (GV ghi mục bài) Hoạt động 2. Chia sẻ và khám phá Bài tập 1: Làm quen 1. Dạy vần uôi a. Chia sẻ: - GV chỉ vần uôi - GV đọc: uôi - Cả lớp uôi b. Khám phá: - Phân tích vần uôi - Đánh vần (cá nhân, tổ, cả lớp): uô - i - uôi - Đọc trơn (cá nhân, tổ, cả lớp): uôi - GV giới thiệu hình ảnh, hỏi: Bức tranh vẽ gì? (dòng suối) - Phân tích: tiếng suối có âm s đứng trước, vần uôi đứng sau - Đánh vần (cá nhân, tổ, cả lớp): sờ - uôi – suôi - sắc – suối - Đọc trơn (cá nhân, tổ, cả lớp): suối - Đọc trơn từ khóa: dòng suối 2. Dạy vần ươi: Quy trình tương tự vần uôi * So sánh: uôi, ươi * Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? (Vần uôi, ươi). Các em vừa học 2 tiếng, từ mới nào? (Tiếng suối, bưởi) - GV chỉ - HS đọc lại toàn bộ nội dung phần Làm quen: vần, tiếng, từ mới ghi trên bảng. C. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ * Bài tập 2. Tiếng nào có vần uôi? Tiếng nào có vần ươi? a. Xác định YC của BT - GV trình chiếu hình minh hoạ; nêu YC của BT. b. Đọc tên sự vật: - GV chỉ từng từ theo số TT, cả lớp đọc tên từng sự vật, hành động: buống 595 chuối, tươi cười, c. Tìm tiếng có vần uôi, ươi a. Xác định YC của BT - Từng cặp HS tìm nhanh tiếng có vần uôi, ươi - GV nhắc: 2 HS cùng làm việc sẽ cùng báo cáo kết quả. d. Báo cáo kết quả - Một cặp HS nói kết quả - GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng chuối có vần uôi, tiếng cười có vần ươi, . * Trò chơi “Chèo thuyền” tìm tiếng ngoài bài có vần uôi, ươi - HS tìm – GV ghi lại tiếng HS tìm lên bảng. - HS đọc tiếng HS tìm được qua trò chơi. - HS đọc các vần dưới trang Tiết 2 3.2. Tập đọc * Bài tập 3: Tập đọc a. GV giới thiệu: - GV chỉ hình minh họa bài Cá và chim, giới thiệu: Cá bơi dưới nước, chim bay trên trời, thế mà cá và chim vẫn trò chuyện, kết bạn cùng nhau, đi chơi cùng nhau. Các em cùng lắng nghe để biết cá và chim trò chuyện thế nào. b. GV đọc mẫu, giọng vui, nhẹ nhàng. c. Luyện đọc từ ngữ: bơi dưới suối, hót trên cây, biết bơi, xuống đây, đôi cánh, bay trên trời, thích lắm. - Giải nghĩa từ: d. Luyện đọc nối tiếp câu - GV: Bài có 4 câu văn và 13 dòng thơ. - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp). - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV sửa lỗi phát âm cho HS. - GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở các câu. e. Thi đọc từng đoạn, cả bài - Luyện đọc câu khó có trong đoạn. - Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi. - Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối đoạn - Các cặp, nhóm, tổ thi đọc cả bài. / 1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc cả bài (đọc nhỏ). g. Tìm hiểu bài đọc - GV nêu yêu cầu bài tập - GV chỉ từng ý, HS đọc yêu cầu bài tập - HS làm làm miệng. /1 HS đọc kết quả. - GV chốt lại đáp án: a) Cá - 2) bơi dưới suối. b) Chim - 3) bay trên trời. c) Cá và chim - 1) cùng đi chơi. - Luyện đọc lại (Đọc thi) * Cả lớp đọc lại 2 trang trong bài 3.3. Tập viết bảng con 596 * Bài tập 4: - HS nhìn bảng lớp, đọc lại các vần, tiếng vừa học. a. GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn: uôi, dòng suối, ươi, quả bưởi b. HS viết trên bảng con * Thời gian HS tập viết bảng con khoảng 10 phút. D. Vận dụng - HS vận dụng kiến thức bài mới vừa học để rèn luyện kĩ năng đọc, viết. * Củng cố, dặn dò - Luyện đọc bài: Cá và chim - Nhận xét giờ học, dặn HS ghi nhớ những điều đã học. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc __________________________________________ Tập viết BÀI 102, 103: UI, ƯI, UÔI, ƯƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tô đúng, viết đúng các vần: ui, ưi, uôi, ươi; các từ: ngọn núi, gửi thư, dòng suối, quả bưởi - chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ; đúng kiểu, đều nét, đưa bút đúng quy trình, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập hai. 2. Năng lực - Góp phần phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ, năng lực chung. - Nhìn chữ mẫu biết cách tô đúng, viết đúng các chữ đã học. - Rèn kĩ năng quan sát, lắng nghe, ngồi viết đúng tư thế. 3. Phẩm chất - Góp phần phát triển các phẩm chất. - Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính, các học liệu điện tử - GV: Bộ chữ dạy tập viết. - HS: Vở Luyện viết 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. Khởi động - GV nêu yêu cầu bài học B. Khám phá và luyện tập: ui, ưi, uôi, ươi; các từ: ngọn núi, gửi thư, dòng suối, quả bưởi a. HS đọc trên bảng lớp: ui, ưi, uôi, ươi; các từ: ngọn núi, gửi thư, dòng suối, quả bưởi b. Tập tô, tập viết: ui, ưi, ngọn núi, gửi thư - 1 HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng; nói cách viết, độ cao các con chữ. - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn - HS tô, viết các chừ, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập hai. c. Tập tô, tập viết: các từ: uôi, ươi, dòng suối, quả bưởi (quy trình giống như mục b) 597 d. Tập tô, tập viết chữ nhỏ: ngọn núi, gửi thư, dòng suối, quả bưởi - GV kiểm tra; nhận xét, chữa bài cho HS. C. Vận dụng - HS nhớ quy trình viết chữ đã học và biết vận dụng vào việc rèn kĩ năng viết. - GV nhận xét, đánh giá tiết học; khen ngợi, biểu dương HS. - Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết về nhà tiếp tục luyện viết. _______________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đếm, đọc, viết các số từ 11 đến 20 - Nhận biết thứ tự các số từ 11 đến 20 - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. 2. Năng lực - Phát triển các năng lực toán học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong quá trình học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, các học liệu điện tử. - HS: SGK, Bộ đồ dùng thực hành toán, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. Khởi động - Chơi trò chơi “Đếm tiếp” theo nhóm hoặc cả lớp như sau: + Đưa ra một số, chẳng hạn số 17 (GV viết hoặc gắn thẻ số đó lên bảng coi đó là số “đích”). + Một HS đếm tiếp từ 1 (hoặc từ một số cho trước) đến số “đích”. HS khác theo dõi, nhận xét. - Đọc xuôi các số từ 11 đến 20 và đọc ngược lại. - Trong dãy số trên số nào bế nhất? Số nào lớn nhất? B. Thực hành, luyện tập Bài 1. HS thực hiện các thao tác: - Nêu hoặc đặt các thẻ số thích hợp vào mỗi ô? - Đọc cho bạn nghe các số từ 1 đến 20 và từ 20 về 1 *Lưu ỷ: GV có thể tổ chức hoạt động: Yêu cầu HS lấy thước kẻ thẳng, quan sát và đọc các số ghi dưới mỗi vạch của thước, nhận xét. Hoặc phát cho mỗi nhóm một băng giấy có vạch chia (như thước kẻ 20 trong hình vẽ). HS thảo luận và viết các số thích họp dưới mỗi vạch để tạo thành một chiếc thước. HS đánh dấu một số đố bạn đếm tiếp, đem lùi, đếm thêm từ sổ đó. Bài 2. HS thực hiện các thao tác: - Quan sát các số, đếm số theo thứ tự từ trái qua phải, tìm số thích hợp rồi đặt thẻ số đó vào ô trống có dấu. 598 - Đọc kết quả cho bạn kiểm tra và nói cho bạn nghe cách làm. Bài 3. - Cá nhân HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn nghe: số hình ghép thành bức tranh; số hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trong bức tranh. - Chia sẻ trước lớp. - Các HS khác lắng nghe và nhận xét. Bài 4. HS quan sát tranh vẽ, suy nghĩ rồi nêu hoặc gắn thẻ số thích họp cho mỗi toa tàu. Chia sẻ cách làm với bạn. C. Vận dụng Bài 5 - Cá nhân HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn nghe số lượng mỗi loại cây trong bức tranh. - Chia sẻ trước lớp. - Các HS khác lắng nghe và nhận xét cách đếm của bạn. - GV khuyến khích HS quan sát tranh, đặt câu hỏi và trả lời theo cặp về bức tranh. Chẳng hạn: HS chỉ vào một giá cây rồi hỏi: “Trên giá này, có tất cả bao nhiêu cây?”. D. Vận dụng - HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6. * Củng cố, dặn dò - HS nói cảm xúc sau giờ học. - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? -Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? * Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực (NL) cho học sinh - Thông qua việc đếm, sử dụng các số đế biểu thị số lượng, trao đổi chia sẻ với bạn về cách đếm, cách đọc viết số, HS có cơ hội được phát triển NL mô hình hoa toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. ___________________________________ Thứ sáu ngày 7 tháng 2 năm 2025 5 Kể chuyện BÀI 104: THỔI BÓNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được câu hỏi dưới tranh. - Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện. 1.2. Phát triển năng lực văn học - Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Khi tham gia các trò chơi, không nên hiếu thắng, không nên tức giận khi thua cuộc. Qua trò chơi, có thể nhìn thấy ưu điểm của các bạn để học hỏi, làm cho mình tiến bộ hơn. 2. Năng lực - Góp phần phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ, năng lực 599 chung. - Phát triển năng lực sử dụng Tiếng Việt. Có khả năng cộng tác, chia sẻ. - Qua câu chuyện HS hiểu được: Cô bé nhân hậu chữa chân cho gấu. Gấu đền ơn cô. Câu chuyện là lời khuyên: Cần sống thân thiện, giúp đỡ các loài vật. - Chăm chú lắng nghe, trả lời câu hỏi một cách tự tin. - HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống. 3. Phẩm chất - Góp phần phát triển các phẩm chất. - Khơi gợi tình yêu người thân, con vật, cây cối, thiên nhiên, quê hương, đất nước. * Trải nghiệm: HS kể chuyện theo tranh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính, các học liệu điện tử - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. Khởi động - HS hát 1 bài tập thể. - GV gắn lên bảng tranh minh hoạ truyện Ong mật và ong bầu, mời HS 1 trả lời câu hỏi của GV theo 3 tranh đầu. HS 2 tự kể theo 3 tranh cuối (hoặc cả 2 HS cùng trả lời câu hỏi theo tranh). B. Khám phá, chia sẻ Hoạt động 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện 1. Quan sát và phỏng đoán: - GV đưa tranh minh hoạ, giới thiệu: Các em hãy xem tranh, nói câu chuyện có những nhân vật nào? (Chuyện có báo con, thầy giáo hổ và các con vật khác: khỉ, thỏ, chồn, gấu, hổ. GV: Hãy đoán chuyện gì xảy ra? (Các con vật vui chơi: thi chạy, leo cây, vật tay...) 2. Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện Thổi bóng kể về một chú báo con. Báo con rất khoẻ, chạy cực nhanh. Nó là nhà vô địch khi thi chạy nhưng lại thua các bạn trong các trò chơi khác. Thái độ của báo con khi thắng, khi thua thế nào, các em hãy cùng lắng nghe câu chuyện. Hoạt động 2. Khám phá và luyện tập 1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện với giọng diễn cảm. Kể gây ấn tượng với những từ ngữ thể hiện sự hớn hở của báo con khi thắng, sự ỉu xìu rồi tức giận của báo con khi thua, tài thổi bóng của báo. Đoạn cuối (lời khuyên của thầy hổ): giọng kể chậm rãi; lời báo con thấm thía. - GV kế chuyện 3 lần với giọng diễn cảm. Thổi bóng (1) Giờ ra chơi, báo con ra sân nô đùa cùng các bạn. (2) Các bạn rủ nhau thì chạy. Chạy thì ai nhanh bằng báo con! Báo con thắng cuộc. Nó hớn hở, hò reo ầm ĩ. (3) Đến cuộc thi leo cây. Báo con leo trèo rất giỏi nhưng vẫn chưa bằng khỉ con. Thoắt một cái, khỉ con đã leo tót lên ngọn cây cao. Bị thua khỉ con, báo con ỉu xìu. (4) Đến cuộc thi vật tay, báo con không thắng nổi gấu con. Nó xị mặt, vùng vằng. 600 (5) Thầy giáo hổ đi qua, thấy vậy liền gọi báo con vào phòng. Thầy nhờ báo con giúp thầy thổi bóng, trang trí lớp học. Báo con nhận lời. Chỉ loáng một cái, báo con đã thổi xong cả rổ bóng đủ màu sắc. (6) Thầy giáo hổ khen báo con, rồi hỏi báo con đã hết bực tức chưa. Báo con xấu hổ, nói: “Em đã thổi hết tức giận vào trong những quả bóng rồi ạ”. Thầy giáo bảo: “Khi chơi, không nên hiếu thắng. Ai cũng có điểm mạnh, điểm yếu. Em nhìn thấy ưu điểm của các bạn, học hỏi các bạn, như thế mới mau tiến bộ”. Báo con vui vẻ nói: “Từ nay em sẽ không tức giận khi thua nữa. Nếu em còn tức giận thì em sẽ thổi bóng ạ”. 2. Trả lời câu hỏi theo tranh a. Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh - GV chỉ tranh 1, hỏi: Giờ ra chơi, bảo con làm gì? (Giờ ra chơi, báo con ra sân nô đùa cùng các bạn). - GV chỉ tranh 2: Trong cuộc thi chạy, bảo thắng hay thua? (Trong cuộc thi chạy, báo chiến thắng). Thái độ của báo thế nào? (Nó hớn hở, hò reo ầm ĩ). - GV chỉ tranh 3: Trong cuộc thi leo cây, ai thắng? (Trong cuộc thi leo cây, khỉ thắng). Thái độ của bảo thế nào? (Báo con ỉu xìu). - GV chỉ tranh 4: Trong cuộc thi vật tay, ai thắng? (Trong cuộc thi vật tay, gấu thắng). Thái độ của báo thế nào? (Báo con xị mặt, vùng vằng). - GV chỉ tranh 5: Nhìn thấy vẻ mặt của bảo, thầy hổ nhờ nó làm gì? (Thầy hổ nhờ báo thổi bóng trang trí lớp học). Bảo làm việc đó thế nào? (Báo làm rất nhanh. Loáng một cái, báo đã thổi xong cả rổ bóng đủ màu sắc). - GV chỉ tranh 6: Thầy giáo khuyên bảo điều gì? (Thầy khuyên: Khi chơi, không nên hiếu thắng. Ai cũng có điểm mạnh, điểm yếu. Nhìn thấy ưu điểm của các bạn, học hỏi các bạn, mới mau tiến bộ). Báo nói thế nào? (Báo vui vẻ nói: Từ nay em sẽ không tức giận khi thua nữa. Nếu em còn tức giận thì em sẽ thổi bóng). - Sau mỗi lần 1 HS trả lời, GV có thể mời thêm 1, 2 HS nhắc lại. b. Mỗi HS trả lời liền các câu hỏi theo 2 hoặc 3 tranh. c. 1 HS trả lời liền các câu hỏi theo tranh. 3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) * Trải nghiệm: HS kể chuyện theo tranh - Mỗi HS nhìn 2 - 3 tranh, tự kể chuyện - 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 6 tranh. - Kể chuyện phân vai (YC không bắt buộc) 4. Tìm hiểu ý nghĩa của câu chuyện - GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? (HS: Không nên hiếu thắng. Khi tham gia trò chơi, không nên tức giận khi thua cuộc...). - GV: Câu chuyện là lời khuyên: Khi tham gia các trò chơi, không nên hiếu thắng, không nên tức giận khi thua cuộc. Qua trò chơi, các em sẽ nhìn thấy ưu điểm của mỗi bạn để học hỏi, làm cho mình tiến bộ hơn. - Cả lớp bình chọn HS kể chuyện hay, hiểu lời khuyên của câu chuyện. IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: - GV biểu dương những HS kể chuyện hay. - Dặn HS về nhà kể lại cho người thân nghe câu chuyện - Nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho tiết kể chuyện tuần sau. ______________________________________ 601 Tiếng Việt BÀI 105: ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Gà và vịt - Nghe – viết 1 câu văn trong bài đọc rồi chép lại câu văn đúng chính tả, với cỡ chữ nhỏ. 2. Năng lực - Góp phần phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ, năng lực chung. - Phát triển năng lực sử dụng Tiếng Việt. Có khả năng cộng tác, chia sẻ. - Qua câu chuyện hiểu được: Gà và vịt chơi với nhau, vịt thì biết bơi còn gà thì không. Chỉ vì lười mà đến nay gà vẫn không biết bơi. - Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm. - HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống. 3. Phẩm chất - Góp phần phát triển các phẩm chất. - Khơi gợi tình yêu người thân, con vật, cây cối, thiên nhiên, quê hương, đất nước. * Tiết học trải nghiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính, các học liệu điện tử - HS: SGK, Bộ đồ dùng thực hành Tiếng Việt 1, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. Khởi động - GV mời 1 HS đọc bài Cá và chim, TLCH: Cá rủ chim làm gì? B. Ôn tập Bài tập 1. Tập đọc - GV chỉ hình minh hoạ: Bài Gà và vịt, giới thiệu: Gà và vịt chơi với nhau, vịt thì biết bơi còn gà thì không. Vì sao vậy? Các em hãy lắng nghe câu chuyện. a. GV đọc mẫu, giọng vui, đọc phân biệt lời của gà, lời của vịt. b. Luyện đọc từ ngữ: mờ sáng, tập bơi, đi vắng, kiếm giun, lười, tới nay, không biết bơi. - GV giải nghĩa: c. Luyện đọc câu - GV: GV chỉ cho HS đọc vỡ từng câu. - GV hướng dẫn HS nghỉ hơi - Đọc tiếp nối từng câu (vài lượt). d. Thi đọc đoạn, bài e. Tìm hiểu bài đọc. - HS đọc yêu cầu BT - HS nêu kết quả bài tập: Vịt rủ gà tập bơi, gà nói: - b) Tớ đi vắng rồi. - HS đọc thầm câu văn: Chỉ vì lười, đến nay gà vẫn không biết bơi. - HS viết bài trong vở chính tả. - Cả lớp nghe GV đọc câu văn - HS viết câu văn vào vở 602 - HS viết xong, nghe GV đọc lại câu văn, sửa lỗi. - HS đổi bài với bạn để sửa lỗi cho nhau. - GV chữa bài, nhận xét chung. C. Vận dụng - HS vận dụng kiến thức bài mới vừa học để rèn luyện kĩ năng đọc, viết. * Củng cố, dặn dò - Luyện đọc bài: Gà và vịt - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc TOÁN Tiết 60: CÁC SỐ 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực: 1.1. Năng đặc thù: - HS đạt các yêu cầu sau: + Đếm số lượng bằng cách tạo mười. + Đọc, viết các số 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90. + Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. - Phát triển năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thông qua việc đếm, sử dụng các số để biểu thị số lượng, trao đổi chia sẻ với bạn về cách đếm, cách đọc, viết số. 1.2. Năng lực chung: - HS mạnh dạn giao tiếp, chủ động làm việc nhóm. - Tự thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. 2. Phẩm chất: - HS yêu thích học toán, đoàn kết, giúp đỡ bạn; chủ động tham gia vào các hoạt động học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi kết nối mạng - HS: SGK, Bộ đồ dùng Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động: - HS quan sát tranh khởi động. - Suy nghĩ thảo luận theo bàn: Có cách nào đếm số khối lập phương dễ dàng và ít nhầm lẫn không? Chia sẻ trước lóp. - GV nhận xét, hướng dẫn HS cách đếm số khối lập phương theo cách gạt ra từng nhóm 10 khối lập phương rồi đếm. - GV nhậ xét, kết luận. B. Hình thành kiến thức: 1. GV hướng dẫn HS đếm 10, 20, 30 que tính. - GV lấy 10 que tính, HS đếm và nói kết quả. GV thực hiện thao tác xếp 10 nói: “mười”; gắn thẻ chữ “mười”, thẻ số “10”. - GV lấy 20 que tính, HS đếm và nói kết quả. GV thực hiện thao tác xếp 10 que tính 1 thanh, 20 que tính thành 2 thanh, mỗi thanh 10 que tính; chỉ vào từng thanh đếm: “mười, hai mươi”; gắn thẻ chữ “hai mươi”, thẻ số “20”. - Tương tự như vậy, HS thực hiện với số 30. 2. HS thực hành đếm khối lập phương: - HS thực hiện theo nhóm, sau đó báo cáo kết quả. 603 - GV giao cho mỗi nhóm một số khối lập phương rời có số lượng khác nhau. - HS báo cáo kết quả, nói cách đếm của nhóm. - GV nhận xét, gắn kết quả lên bảng, HS chỉ vào từng thanh đếm, đọc số. * Trò chơi “Lấy đủ số lượng” - HS lấy ra đủ số khối lập phương theo yêu cầu của GV. - GV nhận xét, tuyên dương. C. Thực hành, luyện tập: Bài 1. HS thực hiện các thao tác: - Đếm số lượng hạt, nói kết quả: “Có ba mươi hạt vòng”, đặt thẻ số 30 bên cạnh các chuỗi vòng. - GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ cách làm và nhận ra để đếm có tất cả bao nhiêu hạt vòng. - HS đếm số lượng viên kẹo, nói kết quả: “Có bốn mươi viên kẹo”, đặt thẻ số 40 bên cạnh các túi kẹo. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. HS thực hiện các thao tác: - HS nêu số còn thiếu trên mỗi quả chuông ghi dấu “?”, rồi chia sẻ với bạn cách làm. - HS đọc các số từ 10, 20,..., 90 và ngược lại: 90, 80,..., 10. D. Vận dụng: Bài 3. - HS thực hiện theo nhóm bàn, mỗi HS chọn một thẻ số trong các thẻ số: 10, 20, ..., 90 rồi lấy đủ số đồ vật tương ứng. - GV quan sát, nhận xét, tuyên dương. - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? - Khi phải đếm nhiều đồ vật, em nhắc bạn nên đếm thế nào cho dễ dàng và chính xác. - Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống các số 10 đến 90 được sử dụng trong các tình huống nào. HĐTN – SINH HOẠT LỚP Tiết 60: CHIA SẺ VỚI BẠN VỀ HOẠT ĐỘNG EM YÊU THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực: 1.1. Năng lực đặc thù: - Biết chia sẻ cảm xúc sau các hoạt động của chủ đề. - Bước đầu vận dụng được điều đã học vào cuộc sống hằng ngày. 1.2. Năng lực chung: - Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến bạn bè. - Biết chia sẻ kết quả học tập với bạn. 2. Phẩm chất: - HS luôn có ý thức chấp hành nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kết quả học tập, rèn luyện của cả lớp trong tuần. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 604 1. Khởi động: Hát 2. Các bước sinh hoạt: 2.1. Nhận xét trong tuần 20 - GV yêu cầu các trưởng ban báo cáo: - Các trưởng ban, phó ban, phụ trách các +Đi học chuyên cần: hoạt động của ban mình tổng hợp kết + Tác phong , đồng phục . quả theo dõi trong tuần. + Chuẩn bị bài, đồ dùng học tập + Trưởng ban nề nếp báo cáo kết quả + Vệ sinh. theo dõi + Trưởng ban học tập báo cáo kết quả theo dõi + Trưởng văn nghệ báo cáo kết quả theo dõi + Trưởng ban vệ sinh báo cáo kết quả theo dõi + GV nhận xét qua 1 tuần học: * Tuyên dương: - GV tuyên dương cá nhân và tập thể có - Lắng nghe để thực hiện. thành tích. * Nhắc nhở: - GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của - Lắng nghe để thực hiện. lớp trong tuần. 2.2.Phương hướng tuần 21 - Thực hiện dạy tuần 21, GV bám sát kế - Lắng nghe để thực hiện. hoạch chủ nhiệm thực hiện. - Tiếp tục thực hiện nội quy HS, thực hiện ATGT, ATVSTP. - Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường, triển khai chủ điểm mới. 2.3. Chia sẻ về hoạt động em yêu thích - GV cho HS làm việc theo nhóm, tổ với - HS làm việc nhóm 4 nội dung: + Em hãy kể những việc đã làm được - HS chia sẻ trước lớp theo chủ đề “Mùa xuân của em”; + Nêu những điều em đã học được khi tham gia các hoạt động trong chủ đề?; + Em thích các hoạt động nào trong chủ đề? + Em mong muốn điều gì từ các hoạt động tiếp theo? - GV chốt lại những điều đã học được của - Lắng nghe HS, khen ngợi những HS đã làm tốt. - Nhắc nhở, chuẩn bị cho các hoạt động tiếp theo) 605
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_c.doc

