Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 - 2025 _____________________________________________________________________________________ Tuần 3 Từ ngày 23 đến ngày 27 tháng 9 năm 2024 Thứ Tên bài dạy Đồ dùng ngày Tiết Môn học 1 Chương trình “Cùng em an toàn đến trường” - SHDC “ATGT cho nụ cười trẻ thơ” Tuyên truyền Luật trẻ em 2016. HAI 2 Tiếng Việt Bài 6: O o, dấu hỏi (Tiết 1) Bộ ĐD TV 23/9 Sáng 3 Tiếng Việt Bài 6: O o, dấu hỏi (Tiết 2) Bộ ĐD TV 4 Bài 2: Các số 6, 7, 8, 9, 10 (Tiết 3) Dạy thay thế bài Bộ ĐD Toán Toán học Stem Trải nghiệm cùng khay 10 học Toán (tiết 2) 1 Tiếng Việt Bài 7: Ô ô, dấu nặng (Tiết 1) Bộ ĐD TV u ề 2 Tiếng Việt Bài 7: Ô ô, dấu nặng (Tiết 2) Bộ ĐD TV Chi 3 KNS Cách chào hỏi độc đáo 1 Tiếng Việt Bài 8: D d Đ đ (Tiết 1) 2 Tiếng Việt Bài 8: D d Đ đ (Tiết 2) BA 3 Hát: Vào rừng hoa (tiếp). Đọc nhạc: Bậc thang 24/9 Sáng Âm nhạc Đồ - Rê - Mi. 4 Toán Bài 3: Nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau (Tiết 1) Bộ ĐD Toán 1 TA Unit 1: Family - Lesson 2 u ề 2 GDTC Bài 2.Tập hợp đội hình hàng dọc, dóng hàng, điểm số -T2 Chi 3 Ôn TV Luyện tập 1 Tin học 2 Tiếng Việt Bài 9: Ơ ơ, dấu ngã (Tiết 1) Bộ ĐD TV TƯ Bộ ĐD TV Sáng 3 Tiếng Việt Bài 9: Ơ ơ, dấu ngã (Tiết 2) 25/9 4 TA 0 1 Tiếng Việt Bài 10: Ôn tập và kể chuyện (Tiết 1) Bộ ĐD TV u ề 2 Tiếng Việt Bài 10: Ôn tập và kể chuyện (Tiết 2) Bộ ĐD TV Chi 3 HĐTCĐ Những việc nên làm trong giờ học, giờ chơi (T 2) Bộ ĐD TV 1 Toán Bài 3: Nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau (Tiết 2) Bộ ĐD Toán 2 GDTC Bài 2.Tập hợp đội hình hàng dọc, dóng hàng, điểm số -T NĂM Bộ ĐD TV Sáng 26/9 3 Tiếng Việt Tập viết (Tiết 1) 4 Tiếng Việt Tập viết (Tiết 2) Bộ ĐD TV 1 Đạo đức Bài 3: Em tắm gội sạch sẽ u ề 2 TĐTV Đọc to nghe chung Chi 3 Mĩ thuật Sáng tạo từ những chấm 1 TỰ HỌC SÁU 2 Sơ kết tuần 3. Lập kế hoạch tuần 4. SHTCĐ: Em SHL 27/9 thực hiện nội quy trường, lớp như thế nào? Sáng 3 TNXH Bài 3: Đồ dùng trong nhà (T 1) (LG GDĐP CĐ 1) 4 TNXH Bài 3: Đồ dùng trong nhà (T 2) (LG GDĐP CĐ 2) _____________________________________________________________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 - 2025 _____________________________________________________________________________________ TUẦN 3 Thứ Hai ngày 23 tháng 9 năm 2024 Sinh hoạt dưới cờ CHƯƠNG TRÌNH “CÙNG EM AN TOÀN ĐẾN TRƯỜNG” -“ATGT CHO NỤ CƯỜI TRẺ THƠ” TUYÊN TRUYỀN LUẬT TRẺ EM 2016. I. Yêu cầu cần đạt - HS nắm được tình hình giao thông Việt Nam - Nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông cho trẻ em. Tuyên truyền: “ATGT cho nụ cười trẻ thơ”. Trang bị kiến thức phòng tránh tai nạn và tạo kĩ năng an toàn khi học sinh tham gia giao thông. - HS phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác. Mạnh dạn, tự tin thể hiện năng khiếu của bản thân trước tập thể. HS tích cực tham gia vào hoạt động. - HS có tình cảm yêu mến con người, yêu cái đẹp, yêu cái thiện. Kính yêu bà, mẹ, cô và những người phụ nữ xung quanh mình. II. Đồ dùng - GV: Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động; đạo cụ theo yêu cầu. - HS: Tìm hiểu các biển báo ATGT, 1. Hoạt động 1: Chào cờ, tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu. - HS các lớp xếp hàng ở sân trường theo vị trí được phân công. - HS điều khiển chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp khẩu hiệu Đội. - Tuyến bố lí do. - Giới thiệu đại biểu đến dự. 2. Hoạt động 2. Chủ đề ATGT * Bước 1: HS dẫn chương trình giới thiệu các tiết mục. * Bước 2: Bài giảng “Đội mũ bảo hiểm đúng cách”; “Ngồi sau xe máy, xe đạp an toàn”; tìm hiểu các loại biển báo; tham gia Cuộc thi Lái xe sa hình; với các trò chơi lý thú do các cô, chú hướng dẫn viên lái xe an toàn của Hệ Thống Honda Việt Nam thực hiện. + HS toàn trường tham gia. + HS toàn trường vỗ tay hưởng ứng 3. Hoạt động 3: Tuyên truyền: “ATGT cho nụ cười trẻ thơ” - Hs lắng nghe những kiến thức bổ ích về luật giao thông và các quy định về an toàn khi tham gia giao thông do các chuyên viên cửa hàng Honda phổ biến 4. Hoạt động tiếp nối - GV yêu cầu HS sau buổi hoạt động này cần thực hiện tốt về luật giao thông và các quy định về an toàn khi tham gia giao thông - HS tích cực tuyên truyền ATGT trong các hoạt động của trường. IV. Điều chỉnh bổ sung bài dạy ___________________________________________________________ _____________________________________________________________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 - 2025 _____________________________________________________________________________________ Tiếng Vệt Bài 6: O, o – DẤU HỎI I. Yêu cầu cần đạt - HS nhận biết và đọc đúng âm o; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm o và thanh hỏi; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. Viết đúng chữ o và dấu hỏi; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ o và dấu hỏi. Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm o và thanh hỏi có trong bài học. - HS phát triển kỹ năng nói lời chào hỏi, kỹ năng giao tiếp, quan sát, nhận biết nhân vật, suy đoán nội dung tranh minh hoạ - HS cảm nhận được tỉnh cảm, mối quan hệ với mọi người trong gia đình. Yêu gia đình II. Đồ dùng - GV: Tranh ảnh bài dạy, chữ mẫu, bảng phụ. - HS: SGK, bộ đồ dùng, bảng con, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Tiết 1 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Ôn và khởi động - Hs chơi - HS hát chơi trò chơi 2. Nhận biết - HS quan sát tranh - Yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH: Em thấy gì trong tranh? - Hs trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS nói theo. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc đọc thành tiếng câu nhận - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết: Đàn bò, gặm cỏ. biết và yêu cầu HS đọc theo. - HS nhận biết tiếng có âm o, - GV HD HS nhận biết tiếng có âm o, thanh thanh hỏi, giới thiệu chữ o, dấu hỏi, giới thiệu chữ o, dấu hỏi. hỏi - GV đưa chữ O lên bảng để giúp HS nhận 3. Đọc HS luyện đọc âm biết chữ O trong bài học này. a. Đọc âm - GV đọc mẫu âm o.- GV yêu cầu HS đọc - HS đọc cá nhân, nhóm và cả lớp âm O đọc đồng thanh một số lần. b. Đọc tiếng - GV đọc tiếng mẫu - HSlắng nghe - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu bò, cỏ - HS quan sát (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng - HS lắng nghe mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình - HS đọc “bò, cỏ” nhóm, ĐT và đọc thành tiếng bò, cỏ. -GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu bò, cỏ - HS đánh vần tiếng mẫu bò, cỏ : (bờ - bo- huyền- bò; cờ - co- hỏi- cỏ) Nhóm, ĐT. -GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu - HS đọc trơn tiếng mẫu: CN - ĐT - GV đưa các tiếng có chứa âm O: bò, bó, - HS đọc các tiếng có âm O bỏ, yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa _____________________________________________________________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 - 2025 _____________________________________________________________________________________ - HS tìm điểm chung âm o). - HS đánh vần các tiếng: CN -ĐT - GV y/c đánh vần tiếng, đọc trong các tiếng - HS đọc các tiếng: CN -ĐT có cùng âm o . - HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 1 - Tương tự đọc tiếng chứa âm o ở nhóm thứ dòng. hai: cỏ, có, cỏ - HS đọc CN -ĐT - GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. *Ghép chữ cái tạo tiếng *Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự ghép tiếng có chứa o. + GV yêu cầu HS ghép, phân tích tiếng, nêu - HS phân tích tiếng, 2- 3 HS nêu lại cách ghép. lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới - HS đọc : CN - ĐT ghép được. c. Đọc từ ngữ - HS lắng nghe và quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS nêu từ ngữ từ ngữ: bò, cỏ, cỏ. - HS phân tích, đánh vần tiếng bò, - HS đọc trơn từ bò - HS phân tích đánh vần: CN - ĐT - GV thực hiện các bước tương tự đối với - HS đọc: CN - ĐT cò, cỏ. - HS đọc trơn nối tiếp các từ ngữ - Yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc lại các tiếng, từ ngữ: CN - Yêu cầu HS đọc – nhóm - ĐT 4. Viết bảng - HS quan sát và lắng nghe - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm - HS lắng nghe o, dấu hỏi và hướng dẫn HS quan sát. - HS lắng nghe, quan sát - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trinh - HS viết vào bảng con và cách viết chữ o, dấu hỏi. - HS nhận xét đánh giá chữ viết - GV quan sát và sửa lỗi cho HS của bạn - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. Tiết 2 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 5. Viết vở - HS tô chữ o (chữ viết thường, - GV HD HS tô chữ o vào vở Tập viết 1. Chú chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1 ý liên kết các nét trong chữ. - HS viết vở - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS nhận xét chéo bài nhau khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. 6. Đọc - GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS lắng nghe. -HS đọc thầm, tìm các tiếng có - GV đọc mẫu cả câu. âm o. - GV giải thích nghĩa tử ngữ (nếu cần). - HS đọc câu: CN –nhóm - ĐT - GV y/c đọc thành tiếng cả câu. - HS quan sát, trả lời CH. - GV hỏi câu hỏi về nội dung đã đọc: Tranh vẽ con gì? Chúng đang làm gi? _____________________________________________________________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 - 2025 _____________________________________________________________________________________ - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong 7. Nói theo tranh SGK. - HS quan sát. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời. Các em nhìn thấy những ai trong các bức tranh thứ nhất và thứ hai? - HS trả lời. Em thử đoán xem, khi mẹ đến đón, bạn nói gì với mẹ? - HS trả lời. Khi đi học về, bạn ấy nói gi với ông bà? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. -HS thực hiện nhóm đôi đóng vai - GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, đóng - HS đóng vai, nhận xét vai 2 tình huống trên - Đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp, GV và HS nhận xét. 8. Củng cố: - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm o. - Hs lắng nghe - GV NX chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. Điều chỉnh bổ sung bài dạy ---------------------------------------------------------------------------------------------------------- Toán Bài 2: CÁC SỐ 6; 7; 8; 9; 10 ( tiết 3) ( Dạy thay thế bài học Stem ) BÀI 1: TRẢI NGHIỆM CÙNG KHAY 10 HỌC TOÁN (tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt – Vận dụng đếm, đọc được các số trong phạm vi 10. – Thực hành sử dụng các vật liệu đơn giản để làm “Khay 10 học toán”. – Sử dụng “Khay 10 học toán” để đếm nhanh số lượng hình. – Tự tin trình bày ý kiến khi thảo luận đề xuất ý tưởng và trưng bày, giới thiệu sản phẩm của nhóm mình trước lớp. – Hợp tác với các bạn để tạo sản phẩm và điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩm của nhóm. – Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán. II. Đồ dùng dạy học - GV: Giấy trắng hoặc bìa màu hoặc bìa carton cỡ A4 (4 tờ/ nhóm) - HS: Bút màu (1 hộp/ nhóm), Băng giấy màu (2 cuộn/ nhóm) Hồ dán (2 lọ/nhóm) Kéo (2 cái/nhóm) III. Các hoạt động dạy học chủ yếu _____________________________________________________________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 - 2025 _____________________________________________________________________________________ Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 3. Thực hành – vận dụng Hoạt động 3: Đề xuất ý tưởng và cách làm Khay 10 học toán a) Thảo luận và chia sẻ ý tưởng làm khay 10 học toán – HS lập nhóm theo yêu cầu. – GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 – 6 HS. – GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ về ý tưởng làm khay 10 theo các tiêu chí: + Sản phẩm có 10 ô + Sản phẩm chắc chắn, đẹp mắt, SD được nhiều lần. - Đại diện các nhóm lên chia – GV có thể đặt các câu hỏi gợi ý: sẻ ý tưởng làm khay 10. + Con dùng vật liệu gì để làm khay 10? + Con có cách gì để chia khay thành 10 ô? + Con thấy cách làm đó của con có đơn giản không? Có cách nào khác không? + Con thấy nếu làm thế thì Khay 10 của con có chắc chắn không? Có sử dụng được nhiều lần không? + Hãy suy nghĩ để hoàn thiện hơn ý tưởng của mình, đáp ứng tiêu chí tốt hơn. + Có thể có thêm ý tưởng trang trí sau khi con đã hoàn thiện ý tưởng làm Khay 10 của mình. (Ví dụ: + Sử dụng bìa các-tông làm khay 10, khay 10 có 2 hàng, mỗi hàng có 5 ô, các ô bằng nhau nên dùng thước kẻ để chia. + Sử dụng giấy màu để làm khay 10. Gấp giấy để chia thành 10 ô. Vì giấy màu chóng rách nên sau khi chia sẽ dán khay lên giấy bìa, ) b) Lựa chọn ý tưởng làm khay 10 học toán – HS lựa chọn ý tưởng từ các – GV: Các con có thể hoàn thiện ý tưởng của ý tưởng của mình, của bạn để mình để làm thành khay 10, hoặc dựa trên ý xác định cách mình sẽ làm tưởng của bạn để hoàn thiện tiếp. Khay 10. – GV cho HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm để tự lựa chọn cách làm khay 10 của mình. – HS trả lời theo suy nghĩ. – GV: Con chọn làm khay 10 như thế nào? Đó là ý tưởng ban đầu của con hay con tham khảo các bạn? Hoạt động 4. Làm Khay 10 học Toán – HS đọc sách giáo khoa, – GV: Sau đây, chúng ta sẽ cùng nhau đi làm quan sát hình. Trả lời câu hỏi Khay 10 học toán. Sách giáo khoa cũng có một tương tác với GV bằng cách cách gợi ý làm khay 10 cho các con. Hãy đọc giơ tay. mục 4, quan sát hình trang 8, và cho cô biết sách gợi ý các con làm như thế nào? _____________________________________________________________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 - 2025 _____________________________________________________________________________________ + Chúng ta cần chuẩn bị gì? + Chúng ta tiến hành làm mấy bước? + Bước 1 làm gì? + Bước 2 chúng ta làm gì? + Bước 3 tiến hành như thế nào? (Gợi ý: + Chúng ta cần chuẩn bị giấy bìa, giấy màu, bút màu. + Bước 1, chúng ta gấp tờ giấy bìa làm đôi theo chiều ngang. + Bước 2, mở tờ giấy ra và gấp 4 lần (có 4 nếp gấp). + Bước 3, dùng bút màu vẽ phân biệt các ô theo.) – HS thực hiện theo cá nhân – GV: Căn cứ vào ý tưởng đã lựa chọn, các bạn hãy hoặc nhóm. chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phù hợp và thực hiện làm Khay 10. Khi cần, hãy đưa tín hiệu hỗ trợ. – GV theo dõi việc làm sản phẩm của cả lớp và hỗ trợ khi cần. – GV nhắc HS làm xong sản phẩm, tự đối chiếu kiểm tra lại theo các tiêu chí để hoàn thiện tốt nhất. Hoạt động 5: Sử dụng sản phẩm a) Trưng bày sản phẩm – HS trưng bày và xem sản – GV tổ chức cho các nhóm, các cá nhân trưng phẩm của mình, của bạn. bày sản phẩm. Việc trưng bày tuỳ thuộc vào không gian lớp học, có thể chỉ là bày ra đầu bàn, hoặc trên 1 – 2 chiếc bàn cô giáo kê phía trên. Sau đó cho HS thời gian để quan sát. – HS trả lời theo suy nghĩ. – GV: Sau khi quan sát các sản phẩm trưng bày, con ấn tượng với sản phẩm nào? – HS giới thiệu trước lớp và – GV mời một số HS hoặc nhóm HS có sản xin góp ý của các bạn để sản phẩm ấn tượng lên giới thiệu trước lớp. Phần giới phẩm có thể hoàn thiện hơn. thiệu cần nêu rõ vật liệu, cách tạo ra 10 ô, và cách làm cho sản phẩm bền, đẹp, chắc chắn. – GV khen ngợi HS, sau đó yêu cầu HS lấy sản phẩm về và tổ chức cho HS sử dụng sản phẩm. b) Sử dụng Khay 10 để thực hiện trò chơi “Ai nhanh nhất!” – GV nêu cách chơi: – HS chơi trò chơi. Cách chơi 1: Quản trò giơ thẻ số trong các số từ 1 đến 10 của bộ đồ dùng. Các bạn sử dụng khay 10 để xếp đúng số lượng hình. Ai xếp nhanh nhất được 2 điểm. Sau 5 lượt chơi bạn nào được nhiều điểm nhất sẽ chiến thắng. – HS chơi trò chơi. Cách chơi 2: Quản trò giơ 1 thẻ số trong các số từ 1 đến 10 của bộ đồ dùng kèm theo 1 hình. (Ví dụ: số 10 và hình tam giác). Các bạn sử dụng khay 10 để xếp đúng số lượng hình mà quản trò giơ. Ai xếp _____________________________________________________________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 - 2025 _____________________________________________________________________________________ nhanh nhất được 2 điểm. Sau 5 lượt chơi, bạn nào được nhiều điểm nhất sẽ chiến thắng. – HS chơi trò chơi. Cách chơi 3: Hai bạn ngồi cạnh nhau chơi cùng nhau. Một bạn hô 1 số bất kì, bạn kia xếp đúng số hình vào khay 10, khi người chơi xếp thì người hô cũng phải xếp. Ai xếp xong trước thì thắng cuộc. Mỗi người hô 5 lượt rồi đổi người hô. Ai có nhiều lần xếp xong trước hơn thì người đó thắng cuộc. – HS chia sẻ cảm xúc của – GV hỏi HS về cảm xúc sau khi làm được sản mình. phẩm và sử dụng sản phẩm để chơi trò chơi. – GV tổ chức cho HS tự đánh giá sản phẩm của mình bằng cách tô khuôn mặt cảm xúc phù hợp. 4. Tổng kết bài học – GV nhắc HS chưa hoàn thành các phiếu bài tập, sản phẩm hoàn thiện nốt. – GV đề nghị HS sử dụng sản phẩm về nhà tổ chức trò chơi với người thân trong gia đình. – GV khen ngợi HS thực hiện bài tốt, động viên các em luôn cố gắng học tập. IV. Điều chỉnh bổ sung bài dạy ________________________________________ Tiếng Vệt Bài 7: Ô, ô - DẤU NẶNG I. Yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết và đọc đúng âm ô, đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm ô và thanh nặng; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. Viết đúng chữ ô và dấu nặng: viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ ổ và dấu nặng. - HS được phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm ô và thanh nặng có trong bài học. Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm xe cộ. - HS phát triển năng lực tự quản và giao tiếp, hợp tác với bạn,kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật bố Hà và Hà, suy đoán nội dung tranh minh hoạ về phương tiện giao thông. Cảm nhận được tình cảm gia đình.Yêu GĐ của mình II. Đồ dùng - GV: Tranh (tranh vẽ xe đạp, xe máy, ô tô), chữ mẫu, bảng phụ. - HS: SGK, bộ đồ dùng, bảng con, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Tiết 1 _____________________________________________________________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 - 2025 _____________________________________________________________________________________ Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Ôn và khởi động - GV có thể cho HS chơi trò chơi nhận biết - HS chơi ôn lại chữ o các nét tạo ra chữ o. - HS viết - HS viết chữ o 2. Nhận biết - HSQS và trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo. - HS đọc câu theo GV - GV đọc câu nhận biết và yêu cầu HS đọc “Bố và Hà đi bộ trên phố” theo. - GV HD HS nhận biết tiếng có âm ô và giới - HS quan sát chữ ô thiệu chữ ghi âm ô, thanh nặng. - HS đọc - GV đưa chữ ô lên bảng để giúp HS nhận 3. Đọc HS luyện đọc âm biết chữ ô trong bài học. a. Đọc âm - HS đọc cá nhân, nhóm và cả lớp - GV đọc mẫu âm ô đọc đồng thanh một số lần. b. Đọc tiếng - HS lắng nghe - GV đọc tiếng mẫu - HS quan sát - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu bố, bộ - HS đánh vần tiếng bố, bộ - CN- (SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô Nhóm – ĐT hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng. - HS đọc trơn tiếng mẫu. CN -ĐT - GV yêu cầu HS đánh vần tiếng bố, bộ. - GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. - HS tìm điểm chung - GV yêu cầu HS đọc tiếng trong SHS: bố, - HS đánh vần bổ, bộ yêu cầu HS tìm điểm chung. - HS đọc - GV yêu cầu HS đánh vần tất cả các tiếng - GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng trên - HS đọc - GV yêu cầu đọc tiếng chứa âm ô ở nhóm - HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn thứ hai: cô, cổ, cộ Quy trình tương tự với một dòng. QT đọc tiếng chứa âm ô ở nhóm thứ nhất. - HS đọc trơn - GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm ô *Ghép chữ cái tạo tiếng - GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. - Hs tự ghép tiếng có chứa ô. - GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa ô. - HS phân tích tiếng, 2- 3 HS nêu -GV yêu cầu HS phân tích tiếng, nêu cách lại cách ghép. ghép - HS đọc đồng thanh - GV y/c đọc trơn những tiếng mới ghép c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS lắng nghe và quan sát từ ngữ: bố, cô bé, cổ cò - HS nói tên sự vật trong tranh -GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - GV cho từ xuất hiện dưới tranh. - HS phân tích đánh vần: CN -ĐT - Yêu cầu phân tích và đánh vần tiếng bố, - HS đọc trơn: CN –ĐT đọc trơn từ bố. _____________________________________________________________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 - 2025 _____________________________________________________________________________________ -GV thực hiện các bước tương tự đối với cô d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ bé, cổ cò - HS đọc nhóm và cả lớp đọc - YCHS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một đồng thanh. từ ngữ. 4. Viết bảng - HS quan sát và lắng nghe - GV đưa mẫu chữ ô và HD HS quan sát. - HS lắng nghe, quan sát - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ ô. - HS viết vào bảng con - GV theo dõi HS viết HDHS chậm - HS nhận xét, đánh giá chữ viết - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. của bạn GV quan sát sửa lỗi cho HS. Tiết 2 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 5. Viết vở - HS tô chữ Ô (chữ viết thường, - GV HD HS tô chữ ô HS tô chữ ô (chữ viết chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1. thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập1. - HS viết - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó - HS nhận xét chéo bài nhau khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS 6. Đọc -HS đọc thầm, tìm các tiếng - GV đưa câu mẫu “Bố bê bể cá”- Yêu cầu HS có âm ô đọc thầm câu +Tìm tiếng có âm ô - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu - HS đọc bài: CN - ĐT - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng - HS quan sát, trả lời. - GV hỏi câu hỏi về nội dung đã đọc: Tranh vẽ hình ảnh gì? Bố đang làm gì? 7. Nói theo tranh - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS quan sát. - GV cho HS quan sát tranh trong SHS và đặt từng - HS trả lời. câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? (Có thể hỏi thêm: Kể tên những phương tiện giao thông mà em biết) - HS thảo luận nhóm đôi 3 loại phương tiện trong tranh có điểm nào giống - HS chia sẻ, nhận xét nhau và điểm nào khác nhau (Em thích đi lại bằng - HS các nhóm trao đổi thêm phương tiện nào nhất? Vì sao?; lưu ý HS về ưu về phương tiện giao thông điểm và hạn chế của mỗi loại phương tiện) - Đại diện nhóm thể hiện ND - GV và HS thống nhất câu trả lới. trước lớp - GV Y/C các nhóm trao đổi thêm về phương tiện giao thông. 8. Củng cố - GV và HS nhận xét. - Hs lắng nghe - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm ô. - GV nx chung giờ học, khen và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hiện tốt ATGT. IV. Điều chỉnh bổ sung bài dạy ____________________________________________________________________________________________________________________ _____________________________________________________________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 - 2025 _____________________________________________________________________________________ Thứ Ba ngày 24 tháng 9 năm 2024 Tiếng Vệt Bài 8: D, d, Đ, đ I. Yêu cầu cần đạt - HS nhận biết và đọc và đọc đúng các âm d, đ; đọc dùng các tiếng, từ ngữ, câu có d, đ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. Viết đúng các chữ d, đ (kiểu chữ thường); viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa d, đ. - HS phát triển vốn từ dựa trên những tử ngữ chứa các âm d, đ có trong bài học. Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi. Phát triển kĩ năng nói theo chủ điểm. HS phát triển năng lực tự quản và giao tiếp, hợp tác với bạn, kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật khách đến nhà chơi hoặc bạn của bố mẹ và suy đoán nội dung tranh minh hoạ, biết nói lời chào khi gặp người quen của bố mẹ và gia đình. - HS cảm nhận được tình cảm, mối quan hệ với mọi người trong xã hội. II. Đồ dùng - GV: Tranh ảnh bài dạy, chữ mẫu, bảng phụ. - HS: SGK, bộ đồ dùng, bảng con, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Tiết 1 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Ôn và khởi động - HS ôn lại chữ ô. - Hs chơi -GV có thể cho HS chơi trò chơi nhận - HS viết chữ ô biết các nét tạo ra chữ ô. - Yêu cầu HS viết chữ ô – Nhận xét 2. Nhận biết - HSQS và trả lời - HD quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS nói theo. - GV nói câu thuyết minh (dưới tranh - HS đọc câu nhận biết: Dưới gốc đa, các bạn chơi dung dăng dung dẻ. - GV HD HS nhận biết tiếng có âm d, đ, - HS nhận biết tiếng có âm d, đ giới thiệu chữ ghi âm d, đ, lên bảng 3. Đọc HS luyện đọc âm a. Đọc âm - GV đưa d lên bảng - GV đọc mẫu âm d - HS quan sát, đọc CN - nhóm - ĐT -GV yêu cầu HS đọc âm b. Đọc tiếng -Tương tự với chữ đ - Hs lắng nghe, quan sát + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫ: dẻ, đa GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học nhận biết mô hình, đọc tiếng dẻ, đa. -HS đánh vần dẻ, đa:CN -Nhóm - ĐT -GV y/cầu HS đánh vần tiếng mẫu dẻ, đa. -HS đọc trơn dẻ, đa: CN - Nhóm - ĐT -GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. _____________________________________________________________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 - 2025 _____________________________________________________________________________________ - Đọc tiếng trong SHS - GV đưa các tiếng da, dẻ, dế, yêu cầu HS - HS tìm điểm chung tìm điểm chung cùng chứa âm d. - HS đánh vần tiếng có âm d:CN - ĐT - GV y/c HS đánh vần các tiếng có âm d - HS đọc trơn tiếng có âm d: CN - ĐT - GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có âm d. - HS đánh vần tiếng có âm đ:CN - ĐT + Đọc tiếng chứa âm đ (Quy trình tương - HS đọc trơn tiếng có âm đ: CN - ĐT tự với quy trình đọc tiếng chứa âm d.) - HS đọc trơn tiếng chứa các âm d, đ +GVy/c đọc trơn các tiếng chứa các âm - HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 1 dòng. d,đ - HS đọc tất cả các tiếng. + Yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. *Ghép chữ cái tạo tiếng - Hs tự ghép tiếng có chứa d, d. - GV yêu cầu ghép chữ cái tạo tiếng - GV y/c HS tự tạo các tiếng có chứa d,đ - HS phân tích tiếng, HS nêu cách ghép - GV y/c HS phân tích tiếng, nêu lại cách ghép - HS đọc trơn tiếng mới ghép được: ĐT - GVy/cầu đọc trơn những tiếng mới ghép c. Đọc từ ngữ - HS lắng nghe và quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ đá dế, đa đa, ô đỏ. - HS nói tên sự vật trong tranh - GV yêu cầu HS nói tên sự vật trong - HS phân tích đánh vần tranh, - Hs đọc trơn cá nhân, dãy, ĐT - GV cho từ đá dế xuất hiện dưới tranh - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc 1 - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần từ. 3- 4 lượt HS đọc, 2- 3 HS đọc trơn đá dế, đọc trơn từ đá dế. GV thực hiện các từ ngữ. Lớp đọc ĐT các bước tương tự đối với đa đa, ô đỏ d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc nhóm - lớp đọc ĐT - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, ĐT 4. Viết bảng - Hs quan sát và lắng nghe - GV đưa mẫu chữ d,đ- yêu cầu HS q sát. - Hs lắng nghe - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ d, đ. - Hs lắng nghe, quan sát - GV yêu cầu HS viết chữ d, đ (cỡ vừa) - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa vào bảng con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên 1dòng - HS nhận xét chữ viết của bạn. - GV theo dõi HD bổ sung HS chậm - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. Tiết 2 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 5. Viết vở - HS tô chữ d,đ (chữ viết thường, chữ - GV HD HS viết chữ d, đ (chữ viết cỡ vừa) vào vở Tập viết 1. thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, - HSviết tập một. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS _____________________________________________________________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 - 2025 _____________________________________________________________________________________ - HS nhận xét chéo bài nhau gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa 6. Đọc đúng cách. -HS đọc thầm, tìm tiếng có âm d, đ - GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS lắng nghe. - HS đọc bài cá nhân, dãy, ĐT - YCHS đọc thầm, tìm tiếng có âm d, đ - HS quan sát, trả lời. - GV đọc mẫu, yêu cầu HS đọc thành tiếng câu (theo cá nhân và nhóm), cả lớp đọc 7. Nói theo tranh ĐTtheo GV - HS quan sát tranh - YCHS quan sát tranh và trả lời các câu - HS trả lời. hỏi: Tranh vẽ ai? Tay bạn ấy cầm cái gì? Lưng bạn ấy đeo cái gì? Bạn ấy đang đi - HS trả lời. đâu? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS thực hiện nhóm đôi đóng vai - GV cho HS quan sát tranh trong SHSvà - HS đóng vai, nhận xét đặt từng câu hỏi: Em nhìn thấy gì trong - HS lắng nghe tranh? 8. Củng cố - GV giới thiệu nội dung tranh: Có hai - HS lắng nghe bức tranh với hai tình huống khác nhau nhưng nội dung đều hướng đến việc rèn luyện kỹ năng nói lời chào: Chào khách đến chơi nhà và cho chủ nhà khi đến chơi nhà ai đó. - GV chia HS thành các nhóm, dựa theo tranh. - Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước cả lớp, GV và HS nhận xét. - GV nhận xét chung giờ học, khen và động viên HS. Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. Điều chỉnh bổ sung bài dạy ____________________________________ Toán BÀI 3. NHIỀU HƠN, ÍT HƠN, BẰNG NHAU (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - HS có biểu tượng ban đầu về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật qua sử dụng các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng. _____________________________________________________________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 - 2025 _____________________________________________________________________________________ - Phát triển năng lực quan sát, so sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật trong bài toán thực tiễn có hai hoặc ba nhóm sự vật. Hình thành cho HS năng lực tự học và giải quyết vấn đề. Năng lực tư duy và lập luận toán học - Phát triển phẩm chất: chăm chỉ, tích cực học tập, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bài giảng powerpoint, bảng tương tác, máy tính - HS: SGK, bảng con, VBT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động -HS viết số: 6,7,8,9,10 vào bảng con - GV yêu cầu viết các số: 6, 7, 8, 9 - HS lắng nghe - GV nhận xét 2. Khám phá - Giới thiệu bài và ghi bảng - GV trình chiếu tranh cho HS quan sát : - HS quan sát + Trong tranh có đủ lá cho ếch ngồi không? + Vậy số ếch có nhiều hơn số lá không? + Số ếch có ít hơn số lá không? + Các em có nhìn thấy đường nối giữa mấy chú ếch nối và mấy chiếc lá không? GV giải thích cứ 1 chú ếch nối với 1chiếc lá + Có đủ lá để nối với ếch không? - HS thảo luận và trả lời - GV kết luận “Khi nối ếch với lá, ta thấy - HS chia sẻ với bạn, trước lớp hết lá sen nhưng thừa ếch, vậy số ếch nhiều hơn số lá sen, Số lá sen ít hơn số ếch” - GV lặp lại với minh hoạ thứ hai về thỏ và cà rốt, có thể mở đầu bằng câu hỏi; “Đố các em, thỏ thích ăn gì nào?”. - Với ví dụ thứ hai, GV có thể giới thiệu thêm cho các em “Khi nối thó với cà rốt cả hai đều được nối hết nên chúng bằng nhau - GV nêu yêu cầu Bài tập - GV hướng dẫn HD ghép cặp mỗi bông hoa với một con bướm. GV hỏi : Bướm còn thừa hay hoa còn thừa? - HS viết bài - Số bướm nhiều hơn hay số hoa nhiều hơn? 2. Luyện tập - GV nhận xét, kết luận. * Bài 1: - GV cho HS viết bài - HS nhắc lại - HS quan sát - HS thực hiện ghép cặp - GV nêu yêu cầu bài tập - Nhận biết sự vật nào nhiều hơn, ít - HD HS ghép cặp VD: Với chú chim đang hơn đậu trên cây, ghép nó với con cá nó ngậm * Bài 2: trong mỏ; với chú chim đang lao xuống bắt - Tương tự như bài 1 cá, ghép nó với con cá mà nó nhắm đến; với _____________________________________________________________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 - 2025 _____________________________________________________________________________________ chú chim đang tranh cá, ghép nó với con cá *Bài 3: nó đang giật từ cần câu. - HS nêu - HS theo dõi - HS tiến hành ghép - HS trình bày ý kiến - GVHD Có thể làm tương tự cho mèo với 3.Củng cố cá để xác định tính đúng sai cho câu c. Sau - HS chia sẻ khi ghép cho HS tìm ra câu đúng trong câu a - HS nghe và b - GV kết luận nhận xét - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Về nhà em tự tìm các đồ vật rồi so sánh IV. Điều chỉnh bổ sung bài dạy _____________________________________________________________________________________________ Thứ Tư ngày 25 tháng 9 năm 2024 Tiếng Vệt Bài 9: Ơ, ơ - Dấu ngã I. Yêu cầu cần đạt: - HSnhận biết và đọc đúng âm ơ thanh ngã; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm ơ, thanh ngã; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. HS viết đúng chữ ơ và dấu ngã (chữ thường); viết đúng các tiếng, từ ngữ cỡ chữ, dấu ngã. Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm ơ và thanh ngã có trong bài học. Phát triển vốn từ về phương tiện giao thông. - HS có năng lực tự quản và giao tiếp, hợp tác với bạn, kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ về Tàu dỡ hàng ở cảng; Bố đỡ bé; Phương tiện giao thông. - HS cảm nhận sự phong phú của Tiếng Việt.Thêm yêu thích môn học II. Đồ dùng - GV: Tranh ảnh bài dạy, chữ mẫu, bảng phụ. - HS: SGK, bộ đồ dùng, bảng con, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Tiết 1 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Ôn và khởi động - HS ôn lại chữ d,đ. GV có thể cho HS chơi - Hs chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ c. - Hs viết bảng con - YCHS viết chữ d,đ 2. Nhận biết _____________________________________________________________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 - 2025 _____________________________________________________________________________________ a. Đọc âm - HS quan sát tranh và TLCH: Em thấy gì - HS quan sát, đọc câu nhận biết CN- trong tranh? GV thống nhất câu trả lời nhóm - ĐT - GV nói, đọc câu thuyết minh (nhận biết) b. Đọc tiếng- Đọc tiếng mẫu Tàu dỡ hàng ở cảng - Hs lắng nghe - GV đọc tiếng mẫu - Hs quan sát - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu bờ, dỡ (trong SHS). GV khuyến khích HS để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng bờ, dỡ. - HS đánh vần: bờ, dỡ: CN-Nhóm - ĐT -GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu bờ, dỡ -HS đọc trơn bờ, dỡ: CN - Nhóm - ĐT -GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu - HS tìm điểm chung - GV đưa các tiếng có chứa âm ơ, y/c tìm - HS đánh vần tiếng có âm ơ:CN - ĐT điểm chung - HS đọc trơn tiếng có âm ơ: CN - ĐT - GV y/c đánh vần tiếng, đọc trơn tiếng - HS đọc trơn tiếp nối, - HS đọc tất cả các tiếng. - GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. *Ghép chữ cái tạo tiếng - Hs tự ghép tiếng có chứa ơ. - HS phân tích tiếng,nêu cách ghép + GV yêu cầu HS ghép, phân tích tiếng, - HS đọc trơn tiếng mới ghép: ĐT nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ + Lớp đọc trơn ĐT những tiếng mới ghép - HS lắng nghe và quan sát - HS nói tên sự vật trong tranh - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS phân tích đánh vần từ ngữ: bờ đê, cá cờ, đỡ bé - Hs đọc trơn cá nhân, dãy, ĐT - GV y/c nói tên sự vật trong tranh, phân - HS đọc trơn nối tiếp từ ( 4 lượt) tích đánh vần - HS đọc đồng thanh - Yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc nhóm - lớp đọc ĐT 4. Viết bảng - Yêu cầu HS đọc - Hs quan sát và lắng nghe - Hs lắng nghe - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi - Hs lắng nghe, quan sát âm ơ, dấu hỏi và hướng dẫn HS quan sát. - HS viết vào bảng con - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình - HS nhận xét chữ viết của bạn. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. Tiết 2 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 5. Viết vở - HS lắng nghe, quan sát - GV hướng dẫn viết chữ ơ Tập viết 1, tập - HS tô, viết chữ ơ vào vở Tviết 1 một. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS - HS nhận xét chéo bài nhau gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa 6. Đọc đúng cách. - HS đọc thầm, tìm tiếng có âm ơ - GV nhận xét và sửa bài của một số HS _____________________________________________________________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 - 2025 _____________________________________________________________________________________ - HS lắng nghe. - HS đọc bài cá nhân, dãy, ĐT - HS quan sát, trả lời. - Yêu cầu HS đọc thầm, tìm tiếng có âm ơ 7. Nói theo tranh - GV đọc mẫu - HS quan sát. - Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời các - HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu câu hỏi: Tranh vẽ hình ảnh gì? Bố đỡ hỏi. ai? - Đại diện một số nhóm HS trình bày - GV và HS thống nhất câu trả lời. trước lớp, HS nxét. - Yêu cầu HS quan sát tranh, đặt từng CH: 8. Củng cố + Kể tên các phương tiện giao thông - Hs lắng nghe trong tranh? + Qua quan sát, em thấy những phương tiện giao thông này có gì khác nhau? + Trong số các phương tiện này, em thích đi lại bằng phương tiện nào nhất? Vì sao? - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm ơ. - GV nxét giờ học, khen và động viên HS. - Nhắc HS thực hành tốt luật ATGT. IV. Điều chỉnh bổ sung bài dạy ________________________________________ Tiếng Vệt Bài 10: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I. Yêu cầu cần đạt - HS nắm vững cách đọc các âm o, ô, ơ,đ, d; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm o, ô, ơ,đ, d, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Đàn kiến con ngoan ngoãn, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kế lại câu chuyện. - HS có năng lực tự quản và giao tiếp, hợp tác với bạn, kỹ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học. - Qua câu chuyện, HS cũng được bồi dưỡng ý thức quan tâm, giúp đỡ người khác. II. Đồ dùng - GV: Tranh ảnh bài dạy, chữ mẫu, bảng phụ. - HS: SGK, bộ đồ dùng, bảng con, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu _____________________________________________________________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 - 2025 _____________________________________________________________________________________ Tiết 1,2 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Ôn và khởi động - Hs viết 2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu HS ghép âm đầu với nguyên a. Đọc tiếng: âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to - Hs ghép và đọc - Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có - HS phân tích tiếng, thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác nhau 2- 3 HS nêu lại cách ghép và đọc to để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó. những tiếng đó. b. Đọc từ ngữ: - HS đọc từ: cá nhân, nhóm, đồng thanh - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng các từ 3. Đọc câu - GV giải nghĩa 1 số từ khó - HS đọc thầm cả câu, tìm tiếng có -GV cũng có thể tổ chức trò chơi phù hợp với chứa các âm đã học trong tuần. HS. - HS đọc thành tiếng cả câu (theo - GV đọc mẫu cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả Câu 1: Bờ đê có dế. GV giải thích nghĩa của lớp đọc đồng thanh từ ngữ 4. Viết Câu 2: Bà có đỗ đỏ. - Hs lắng nghe - GV gọi HS đọc - Hs viết - Hs nhận xét - Hs lắng nghe - GV hướng dẫn HS viết vào Tập viết 1, từ đỗ 5. Kể chuyện đỏ a. Văn bản - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái. - GV quan sát,HD bổ sung cho HS chậm - GVnhận xét và sửa lỗi cho HS. ĐÀN KIẾN CON NGOAN NGOÃN Bà kiến đã già, một mình ở trong cải tổ nhỏ chật hẹp, ẩm ướt, Máy hôm nay bà đau ốm cứ rên hừ hừ. Đàn kiến con đi ngang qua, thấy vậy bên giúp đỡ bà. Chúng tha về một chiếc lá đa vàng mỗi rụng, diu bà ngói trên đó, rối lại cùng ghé vai khiêng chiếc lá đến chỗ đẩy ảnh năng và thoảng mát. Rối chúng chia nhau đi tìm nhà b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và mới cho bà kiến. Cả đàn xúm vào khiêng HS trả lời chiếc lá, đưa bà kiến lên một ụ đất cao ráo. -Hs lắng nghe GV kể Bà kiếm được ở nhả mới, sung sướng quá, - Hs lắng nghe Đoạn 1 nói với đàn kiến con: "Nhờ các cháu giúp đỡ, - Hs trả lời câu hỏi 1,2 bà được đi tắm năng, lại được ở nhà mới cao ráo, đẹp đề. Bà thảy khoẻ hơn nhiều lắm - Hs lắng nghe Đoạn 2 rồi,Các cháu ngoan lắm! Bà cảm ơn câc cháu _____________________________________________________________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 - 2025 _____________________________________________________________________________________ - Hs trả lời câu hỏi 3,4 thật nhiều!". Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. - Hs lắng nghe Đoạn 3 Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS - Hs trả lời câu hỏi 5 trả lời. c. HS kể chuyện - Đoạn 1: Từ đầu đến rên hừ hừ, GV hỏi HS: -HS được trao đổi nhóm để tìm ra + Bà kiến sống ở đâu?+ Sức khoẻ của bà câu trả lời phù hợp với nội dung kiến thế nào? từng đoạn của câu chuyện được kể. Đoạn 2: Từ Đàn kiến con đi ngang qua đến ụ - HS kể lại từng đoạn theo gợi ý đất cao ráo. GV hỏi HS: của tranh + Đàn kiến con dùng vật gì để khiêng bà kiến? +Đàn kiến con đưa bà kiến đi đâu? Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: +Được ở nhà mới, bà kiến nói gì với đàn kiến - Một số HS kể toàn bộ câu chuyện con? 6. Củng cố - GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao - Hs lắng nghe đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. -GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện.GV cần tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kế. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kế chuyện. - GV nx giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: kể cho người thân trong gia đình câu chuyện IV. Điều chỉnh bổ sung bài dạy ______________________________________ Hoạt động theo chủ đề Bài 2: NHỮNG VIỆC NÊN LÀM TRONG GIỜ HỌC, GIỜ CHƠI ( Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết được những việc nên làm và không nên làm trong giờ học và giờ chơi, từ đó tránh đươc những việc đáng tiếc xảy ra. - Rèn cho HS kĩ năng kiên định, từ chối thực hiện những việc không nên làm trong giờ học và giờ chơi. _____________________________________________________________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 - 2025 _____________________________________________________________________________________ - Bước đầu rèn luyện kĩ năng thuyết phục bạn từ bỏ ý định thực hiện những việc không nên làm trong giờ học và giờ chơi. - Hình thành phẩm chất trách nhiệm. II. Đồ dùng: - GV: Một số hình ảnh về những hành vi nên và không nên làm trong giờ học. Một số hình ảnh hoặc thẻ chữ về những hành vi nên và không nên làm trong giờ chơi. Một số tình huống phù hợp với thực tế để có thể thay thế các tình huống được gợi ý trong hoạt động 4. 1 quả bóng nhỏ, máy tính, máy chiếu, tranh, ảnh. - HS: Nhớ lại những điều đã học để thực hiện nội quy trường, lớp ở các bài trước. Thẻ 2 mặt xanh đỏ; SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Chuyền - HS tham gia chơi bóng” Bạn nào được cầm bóng phải nêu được một việc mình đã làm trong giờ học, giờ chơi. Bạn - HS nêu câu trả lời nào nêu sai sẽ không được chuyền bóng tiếp. 2. Thực hành -GV nêu câu hỏi: Để làm được những việc Hoạt động 3: Sắm vai xử lí tình trên thì chúng ta nên làm gì? huống -GV yêu cầu HS quan sát tranh 1,2/SGK nêu -HS quan sát, trả lời: nội dung của bức tranh + Tranh 1: Bạn nam đang nói GV yêu cầu HS cùng bạn bên cạnh mỗi người chuyện với bạn nữ trong giờ học. sắm vai một tình huống theo các bước đã học + Tranh 2: Bạn nam đang rủ bạn nữ +Nói với bạn trật tự để tiếp tục học bài. hái quả trong giờ ra chơi. +Từ chối bạn. Khuyên bạn chơi trò chơi -HS thực hiện theo cặp khác. -3- 4 cặp HS thực hiện trước lớp +Khuyên bạn không nên hái quả ở vườn - HS đóng góp ý kiến trường. - GV quan sát các cặp sắm vai, HD các nhóm. -HS lắng nghe - GV quan sát xem cặp nào làm tốt và mời 1 số cặp lên sắm vai trước lớp. 3. Vận dụng +Yêu cầu HS quan sát, lắng nghe để nhận Hoạt động 4: Rèn luyện, thay đổi xét. hành vi chưa tích cực -GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã sắm - HS tự nhận thức/ suy ngẫm vai tốt. xem mình có những thói quen - GV chốt: Các em cần từ chối và khuyên nhủ chưa phù hợp nào bạn không làm những việc không nên làm - HS trao đổi theo nhóm 2 trong giờ học, giờ chơi. -HS chia sẻ theo kinh nghiệm mình thu được. -Bước 1: Xác định hành vi chưa phù hợp - Thói quen chưa phù hợp trong giờ học, giờ chơi của bản thân và cách + Nói chuyện trong giờ học khắc phục. + Đùa nghịch trong giờ học - GVyêu cầu HS tự nhận thức/ suy ngẫm xem + Ngủ trong giờ học mình có những thói quen chưa phù hợp nào: +Đánh nhau, trêu chọc bạn + Trong giờ học _____________________________________________________________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_ho.pdf

