Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023
TUẦN 27 Thứ hai ngày 20 tháng 3 năm 2023 TIẾNG VIỆT TẬP ĐỌC: CHUỘT CON ĐÁNG YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: - Đọc: đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong bài văn; tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút, biết nghỉ hơi ở dấu chấm, ngắt hơi ở dấu phẩy và GV hướng dẫn ngắt hơi ở câu dài. - Nói và nghe: Hỏi và trả lời được các câu hỏi về nội dung và tranh của bài, luyện nói đúng theo chủ đề. - Nghe: HS nghe GV và các bạn đọc mẫu để nhận xét, chia sẻ. Giúp HS biết câu chuyện nói về tình yêu mẹ của chuột con. HS biết thể hiện tình yêu với những người thân trong gia đình 2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt. HS biết chia sẻ cùng các bạn tình cảm của mình dành cho cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK TV, Bộ ĐD TV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: -HS chơi trò chơi Mèo đuổi chuột - GV dẫn dắt vào bức tranh của SGK 2.Hình thành kiến thức mới Luyện nói - GV cho HS xem tranh SGK -HS xem tranh - Tranh vẽ những gì? + Một con voi, hai con chuột – một to, một bé - Con voi thế nào? + Con voi rất to -GTB -HS nêu tên bài 3. Luyện tập 3.1. Luyện đọc a. Đọc mẫu: GV thực hiện - HS đọc nhẩm theo cô b. Luyện đọc từ ngữ +Tìm từ khó cần luyện đọc chuột, trêu, phụng phịu, Tí Teo, Giải nghĩa từ: phụng phịu ngừng, thở dài, dịu dàng, hiểu ra ngay ... c. Luyện đọc câu +KT đọc tích cực: Bài có mấy câu? - HS đếm: 12 câu. +H/dẫn nghỉ hơi ở câu dài: -Hs đọc vỡ từng câu. *Chú chuột nọ lớp / nên thường bị trêu *Nếu con .. voi / thì làm sao . được con? - Đọc tiếp nối tiếp các câu d. Luyện đọc đoạn, bài +Luyện đọc các đoạn -Luyện đọc cá nhân + Đ1: Từ đầu đến ... chả đi học nữa -3 HS nối tiếp nhau đọc + Đ2: Ngừng một lát... ... mẹ bế được con? + Đ 3: Còn lại +Luyện đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện +TT nhẩm 3.2. Tìm hiểu bài Bài tập 1: Nói tiếp ý còn thiếu đề hoàn thiện . - GV đưa lên màn hình sơ đồ tóm tắt truyện 4 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp 4 ý trong sơ đồ. -Thực hành -HS làm VBT -Báo cáo kết quả -4 HS, mỗi em 1 câu, tiếp nối nhau hoàn chỉnh sơ đồ. - GV chốt lại đáp án Bài tập 2: Chuột con có gì đáng yêu? HS tiếp thu nhanh nêu yêu cầu - Kết luận: Chuột con thật đáng yêu. Nó ước được to lớn như voi để không bị bạn bè trêu nhưng vì yêu mẹ, nó không muốn làm voi, mà vui vẻ làm chuột con. * Liên hệ: - Em hãy nói cho cô và các bạn cùng nghe về tình cảm của bố mẹ dành cho em? - Tình cảm của em với mọi người trong gia đình như thế nào? Em muốn nhận được điều gì từ những người thân trong gia đình? - Em cần làm gì để mọi người trong gia đình được vui. 3.3. Luyện đọc lại (theo vai) - Hướng dẫn HS xác định nhân vật bằng cách tô màu lời thoại các nhân vật -Luyện đọc theo vai. -3 HS tiếp thu nhanh thực hiện mẫu - Thi đọc theo vai trước lớp - 2 nhóm khác thực hiện lại GV nêu tiêu chí bình chọn: (1) Đọc đúng vai, đúng lượt lời (2) Đọc đúng từ, câu (3) Đọc rõ ràng, biểu cảm. - Nhận xét, đánh giá HS. -HS bình chọn tốp đọc hay nhất 4. Vận dụng -Gv nhận xét, đánh giá tiết học. -Đọc lại bài tập đọc (hoặc kể lại) cho người thân nghe. HĐ nối tiếp: Luyện đọc trước bài “Con mào mà trèo cây cau”, chuẩn bị vở Luyện viết, VBT TV, nhớ lại LCT ng/ngh, bảng con. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................ _____________________________________ ĐẠO ĐỨC BÀI 12: PHÒNG TRÁNH BỊ NGÃ I. MỤC TIÊU Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng Học xong bài này học sinh cần đạt những yêu cầu sau: – Nhận biết được những nơi, những hành động nguy hiểm, có thể làm trẻ em bị ngã. – Thực hiện được một số hành động, việc làm cần thiết, phù hợp với lứa tuổi để phòng tránh bị ngã. 1. Phẩm chất, năng lực 1.1 Phẩm chất - Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm 1.2 Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực đặc thù: Năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân và năng lực tư duy phê phán và sang tạo. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Giáo án, SGK, VBT Đạo đức 1 - Tranh ảnh, video clip về các tình huống trẻ em bị ngã. - Một số đồ dùng để đóng vai ứng xử khi bị ngã. - Khăn, đá lạnh để thực hành chườm vết thương kín bị sưng tấy do ngã. 2. Học sinh - Dụng cụ học tập: SGK, VBT Đạo đức 1, vở ghi chép III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, đồ dùng học tập của HS 2. Tiến trình dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh KHỞI ĐỘNG • Mục tiêu - HS nhận biết được những nơi mình đã từng bị ngã . - HS nêu được những nơi nguy hiểm mà chúng ta dễ bị ngã • Cách tiến hành GV hỏi: - HS trả lời: - Trong lớp ta Bạn nào đã từng bị ngã rồi? + HS dơ tay – Em đã bị ngã ở đâu? + HS: ngã ở nhà, ở ngoài đường, – Em cảm thấy như thế nào khi bị ngã? + HS: Đau thậm trí là chảy máu. - GV gọi học sinh khác nhận xét, bổ sung - HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe -GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: - HS lắng nghe. Các con ạ! Vừa rồi chúng mình đã đưa ra một vài ví dụ về việc chúng mình hay bị ngã đúng không nào? Và để phòng tránh bị ngã xảy ra thì chúng ta phải làm gì? Để biết được các cách phòng tránh đó thì chúng ta sẽ vào bài học ngày hôm nay nhé! Bài 12 “ Phòng tránh bị ngã”. Các cpn dở sách giáo khoa trang 60 ra chúng ta cùng học bài nhé! -GV viết tên bài lên bảng - HS viết tên bài vào vơ KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Tìm hiều hậu quả của một số hành động nguy hiểm. Mục tiêu: - HS nêu được hậu quả của một số hành động, việc làm nguy hiểm. - HS nêu được phát triển năng lực tư duy phê phán và sang tạo • Cách tiến hành - GV chiếu 4 đoạn video ngắn trên bảng chiếu về - Cả lớp quan sát các video. nội dung giống 4 bức tranh (tìm các video trên mạng) - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi và cho - HS làm việc theo nhóm đôi, thực biết. hiện nhiệm vụ được GV giao. + Bạn nhỏ trong video 1 đang làm gì? + Tranh 1: Hai bạn nhỏ chạy đuổi nhau trong khi sàn nhà ướt và trơn. + Tranh 2: Bạn nhỏ nghịch ngồi trượt từ trên thành cầu thang xuống. + Tranh 3: Bạn nhỏ ngoài người ra ngoài cửa sổ không có lưới bảo vệ. + Tranh 4: Bạn nhỏ nghịch đu cành cây - HS trả lời: + Việc làm đó dẫn đến điều gì/hậu quả gì? + Tranh 1: Việc làm đó có thể khiến hai bạn bị ngã, đập đầu xuống sàn nhà. + Tranh 2: Việc làm đó có thể khiến bạn bị ngã đau. + Tranh 3: Việc làm đó có thể khiến bạn bị ngã từ trên tầng cao xuống đất, nguy hiểm đến tính mạng. + Tranh 4: . Việc làm đó có thể khiến cành cây bị gẫy và làm bạn bị ngã xuống đất, gây thương tích. - HS nhận xét - HS lắng nghe - GV gọi các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - HS trả lời: chạy ra ngoài đường - GV nhận xét và chốt ý đúng. khi có rất nhiều xe cộ đi lại, - GV hỏi: Ngoài những hành động, việc làm trên, còn có những hành động, việc làm nào khác khiến - HS nhận xét chúng ta có thể bị ngã? - HS quan sát - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét và đưa ra thêm tranh ảnh, video clip về những tình huống mà trẻ bị ngã xoay - HS lắng nghe quanh cuộc sống của các con. - GV kết luận: Các con ạ, trong thực tế của chúng ta có rất nhiều hành động, việc làm có thể khiến chúng ta bị ngã. Và bị ngã thì có đau không hả các con? À đúng r, bị ngã k chỉ đau mà còn có thể ảnh hưởng đến tính mạng của chúng ta, làm cho ông bà bố mẹ lo lắng phải khong nào? Bởi vậy, chúng ta cần phải hết sức cẩn thận khi chơi hay làm một việc gì đó các con nhé. Hoạt động 2: Thảo luận về phòng tránh bị ngã • Mục tiêu : - HS nêu được những việc nên làm và nên tránh để phòng bị ngã. - HS được phát triển năng lực hợp tác. • Cách tiến hành: - GV chiếu tranh trong mục b lên bảng chiếu và - HS quan sát yêu cầu học sinh quan sát. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, xác định - HS thự hiện thảo luận nhóm đôi những việc nên làm và không nên làm để phòng tránh bị ngã. - GV mời một nhóm trình bày kết quả. - HS trình bày. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét và bổ sung. - GV tổng kết các ý kiến và kết luận: Để phòng - HS lắng nghe. tránh bị ngã, em cần: + Không nhoài người, thò đầu ra ngoài cửa sổ, không ngồi lên thành lan can không có lưới bảo vệ. + Cẩn thận khi lên xuống cầu thang; không chạy nhảy, xô đẩy nhau. + Không leo trèo, đu cành cây, kê ghế trèo lên cao để lấy đồ. + Không đi chân đất, chạy nhảy, nô đùa trên nền trơn ướt, phủ rêu. + Không đùa nghịch nhảy qua miệng cống, rãnh nước, hố sâu.... Buổi chiều TIẾNG VIỆT CHÍNH TẢ (TẬP CHÉP): CON MÈO MÀ TRÈO CÂY CAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: -Ôn tập, củng cố quy tắc chính tả đối với ng/ ngh; phân biệt đúng 1 số vần dễ lẫn: uôn hay uôt, ương hay ươc? + Làm đúng các BT chính tả: Điền chữ: ng hay ngh; điền vần: uôn hay uôt, ương hay ươc? + Chép lại bài đồng dao Con mèo mà trèo cây cau không mắc quá 1 lỗi; tốc độ tối thiểu 2 chữ / phút. Chữ viết thường, cỡ nhỏ đúng kiểu, đều nét, theo đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. + Hiểu các từ ngữ, câu trong bài. Hiểu nội dung bài đồng dao Con mèo mà trèo cây cau. 2.Phẩm chất: Kiên nhẫn, chăm chỉ và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK TV, vở Luyện viết, VBT TV, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: . - Nêu nội dung tiết học: Tập chép bài đồng -Hát bài: “Con mèo mà trèo cây dao Con mèo mà trèo cây cau. Làm các BT cau” chính tả: Điền chữ: ng hay ngh; điền vần: -Hs lắng nghe, ghi nhớ uôn hay uôt, ương hay ươc? 2. Khám phá, luyện tập 2.1. Tập chép a) Tìm hiểu nội dung bài viết -HS tiếp thu nhanh đọc bài + Bài đồng dao cho em biết điều gì? + Theo em, có thật là mèo muốn hỏi thăm chuột hay không? - Giải thích: Mèo không hỏi thăm chuột mà sục sạo tìm bắt chuột để ăn thịt vì mèo vốn là kẻ thù của họ nhà chuột. b) Luyện viết từ khó -Tự khám phá -HS viết bảng con -Nêu các từ khó nêu cần chú ý -trèo, cây cau, chuột, vắng, đường, mắm, muối, giỗ, ... -Phân tích một số tiếng khó cần lưu ý -HS thực hiện c) Hướng dẫn cách trình bày -Những chữ nào được viết hoa trong bài -Chữ đầu dòng thơ viết hoa -Giới thiệu: bài thơ được viết theo thê thơ lục bát – câu lẻ viết lùi vào 1 ô ...... d) Thực hành -GV nhắc HS ngồi đúng tư thế, viết đúng, trình bày bài sạch sẽ, gọn gàng - GV đưa bài mẫu trên màn hình -GV nhìn bài mẫu – viết trong vở Luyện viết -Soát lỗi -HS gạch chân chữ viết sai -Báo cáo kết quả -HS nêu số lỗi viết sai, những lỗi trình bày 2.2. Làm bài tập chính tả Bài 2: Chữ nào hợp với chỗ trống: ng hay -HS tiếp thu nhanh đọc YC của ngh? BT -Nêu lại ghi nhớ quy tắc chính tả ngh/ ng HS tiếp thu nhanh nêu -Thực hành -HS làm cá nhân trong VBT TV -Chữa bài -HS nêu đáp án theo YC của GV -HS đọc lại từng từ ngữ, sửa bài theo đáp án đúng. Bài 3: Em chọn vần nào: uôn hay uôt, -HS tiếp thu nhanh đọc YC của ương hay ươc? BT -GV giao nhiệm vụ HS quan sát tranh, đọc thầm từng câu -Thực hành -HS làm cá nhân trong VBT TV -Chữa bài -HS nêu đáp án theo YC của GV -HS đọc lại từng câu, cả 4 câu. 4. Vận dụng -Gv nhận xét, đánh giá tiết học. -Đọc lại bài tập thơ cho người thân nghe. HĐ nối tiếp: Luyện đọc trước bài “Món quà quý nhất”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................ TIẾNG VIỆT TẬP ĐỌC: MÓN QUÀ QUÝ NHẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: - Đọc: đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong bài văn; tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút, biết nghỉ hơi ở dấu chấm, ngắt hơi ở dấu phẩy và GV hướng dẫn ngắt hơi ở câu dài; Giúp HS mở rộng vốn từ. - Nói và nghe: Hỏi và trả lời được các câu hỏi về nội dung và tranh của bài, luyện nói đúng theo chủ đề. 2.Phẩm chất: Giúp HS biết câu chuyện nói về tình cảm của cháu đối với bà, biết yêu thương và quý trọng người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK TV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: -Tại sao chú chuột hay bị các bạn trêu? -2 HS đọc bài “Chuột con đáng -Chú chuột có gì đáng yêu? yêu”+ TLCH -GV nhận xét, đánh giá -HS đọc -HS khác nhận xét 2.Hình thành kiến thức mới Luyện nói + Sinh nhật em là ngày nào? -HS trả lời theo câu hỏi của GV + Những ai chúc mừng sinh nhật em? + Mọi người chúc mừng thế nào? + Em thường chúc mừng sinh nhật ai? + Nói về những món quà sinh nhật của em - GV cho HS xem tranh SGK -HS quan sát, nêu nội dung - Chốt ý, giới thiệu về bà, bé Huệ. -GTB -HS nhắc lại 3. Luyện tập 3.1. Luyện đọc a. Đọc mẫu: GV thực hiện - HS đọc nhẩm theo cô b. Luyện đọc từ ngữ +Tìm từ khó cần luyện đọc -sinh nhật, ngạc nhiên, rỗng, nụ +Giải nghĩa từ: sinh nhật hôn, đầy ắp, cảm động, quý nhất. c. Luyện đọc câu +KT đọc tích cực: Bài có mấy câu? - HS đếm: 10 câu. +H/dẫn HS đọc liền 3 câu: -Hs đọc vỡ từng câu. Huệ đáp: “Đây không phải... đầy ắp mới - Đọc tiếp nối tiếp các câu thôi”; -H/dẫn đọc nghỉ hơi câu dài Đây không phải là / cái hộp rỗng đâu ạ. Cháu đã gửi rất nhiều nụ hôn vào đó,/ đến khi đầy ắp mới thôi.// d. Luyện đọc đoạn, bài +Luyện đọc các đoạn ( 4 câu/6 câu) -Luyện đọc cá nhân -2 HS nối tiếp nhau đọc +Luyện đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện +TT nhẩm 3.2. Tìm hiểu bài -Gv mời 1 HS đọc câu hỏi –GV gọi HS khác trả lời + Bé Huệ tặng bà món quà nhân dịp sinh -HS hỏi –đáp theo yêu cầu của nhật bà. Khi mở hộp quà, bà nói gì? GV + Huệ trả lời thế nào? + Vì sao bà nói đó là món quà quý nhất? Chọn ý trả lời em thích. + Hãy thay câu “Cháu ngoan quá!” bằng lời cảm ơn của bà. *Gv: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? -HS tiếp thu nhanh trả lời - Kết luận: Hai bà cháu rất thương yêu nhau. Huệ rất yêu bà. Với bà, tình cảm của cháu là món quà quý nhất * Liên hệ: - Em hãy nói cho cô và các bạn cùng nghe về tình cảm của bà dành cho em? - Tình cảm của em với bà như thế nào? - Em cần làm gì để bà được vui. 3.3. Luyện đọc lại (theo vai) - Hướng dẫn HS xác định nhân vật bằng cách tô màu: người dẫn chuyện, chuột con, chuột mẹ. -Luyện đọc theo vai. -3 HS tiếp thu nhanh thực hiện mẫu - Thi đọc theo vai trước lớp - 2 nhóm khác thực hiện lại GV nêu tiêu chí bình chọn: (1) Đọc đúng vai, đúng lượt lời (2) Đọc đúng từ, câu (3) Đọc rõ ràng, biểu cảm. - Nhận xét, đánh giá HS. -HS bình chọn tốp đọc hay nhất 4. Vận dụng -Gv nhận xét, đánh giá tiết học. -Đọc lại bài tập đọc (hoặc kể lại) cho người thân nghe. HĐ nối tiếp: Luyện đọc trước bài “Nắng”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................ TỰ NHIÊN XÃ HỘI ĂN UỐNG HẰNG NGÀY I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT . 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: Nêu được số bữa ăn trong ngày và tên một số thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn. -Quan sát, so sánh một số hình ảnh, mẫu thức ăn và bao bì đựng thức ăn, đồ uống để lựa chọn thức ăn, đồ uống tốt giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn. - Biết tìm hiểu môi trường tự nhiên xã hội. Tự nhận xét được thói quen ăn uống của bản thân. 2. Phẩm chất: - Có ý thức giữ gìn vệ sinh khi ăn uống. - Yêu thương, tôn trọng bạn bè, thầy cô. - Biết vận dụng những hiểu biết vào thực tiễn cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV:Máy tính +PP (sưu tầm một số hình ảnh, một số mẫu thức ăn, một số rau, một số quả và bao bì đựng thức ăn. ) HS:- Sách giáo khoa, VBT Tự nhiên và Xã hội 1, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CHỦ YẾU HĐ1.Khởi động -Ổn định tổ chức: -HS báo cáo ĐDHT đã chuẩn bị - GTB: GV đưa lời con ong ở trang 108: “Tất cả chúng ta đều cần ăn để sống hằng ngày. Vì sao?” HĐ2.Hình thành kiến thức mới 1. Những thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn: -Gv đưa hình trang 109 (SGK) -HS quan sát +Hãy nói tên những thức ăn, đồ uống: - HS chỉ vào hình vẽ và nói tên những thức ăn, đồ uống cần được sử dụng để cơ thể khoẻ mạnh và những thức ăn đồ uống không nên sử dụng thường xuyên. *Liên hệ : Hàng ngày em thường ăn -HS trả lời những loại thức ăn nào? Ngoài những thực ăn đó – -HS trả lời em còn bổ sung những thức ăn nào khác GVKL: + Cần ăn, uống để cơ thể khoẻ mạnh. + Nếu ăn, uống thường xuyên sẽ không tốt cho sức khoẻ. -GV nhắc nhở HS ăn đa dạng các loại thức ăn có lợi cho cơ thể để có đủ chất.. 2: Tìm hiểu về những thức ăn, đồ uống không an toàn với cơ thể -GV đưa các hình vẽ ở cuối T109 (SGK) -HS quan sát +Điều gì sẽ xảy ra nếu em ăn những -Em có thể bị đau bụng bị tiêu chảy bị thức ăn là bánh mì bị mốc, cam bị thối, ngộ độc ... bánh đã hết hạn sử dụng? -GV KL Đề cơ thể khoẻ mạnh và an toàn, tuyệt đối không sử dụng những thức ăn, đồ uống đã hết hạn hoặc ôi thiu hay đã bị mốc. Liên hệ: Nhiều HS mua và ăn đồ bán ở cổng trường các hàng không rõ nguồn gốc rất nguy hại cho SK ... 3: Xác định số bữa ăn và những thức ăn thường dùng hàng ngày -Gv đưa hình trang 110 (SGK), -HS quan sát tranh -Hằng ngày các em ăn mấy bữa chính? - 3 bữa: Sáng, trưa, tối -Kể tên các thức ăn, đồ uống các em - cơm, rau, canh, cá, thịt , trứng , sữa, thường sử dụng trong mỗi bữa? đậu , tôm... - Nên ăn đủ no tất cả các bữa, đặc biệt là bữa sáng, để có đủ sức khoẻ học tập tốt và chóng lớn. -Trong mỗi bữa ăn, cần ăn các loại thức ăn như cơm hoặc bánh mì hay bún, phở, ... thịt hoặc tôm, cá, trứng, sữa, ...; các loại rau xanh, quả chín, ... - Ngoài ăn các thức ăn thì cần uống gì -uống nước, uống sữa, nước ép trái cây.. để tốt cho cơ thể? -GVKL: Nước cũng rất cần cho cơ thể, vì vậy không nên chỉ uống khi khát mà cần có ý thức uống đủ nước. Mỗi ngày chúng ta cần cung cấp cho cơ thể khoảng từ 4 đến 6 cốc nước. ngoài ra còn cần bổ sung các loại nước ép hoa quả hay sữa.. GV nhận xét tiết học .. Thứ ba ngày 21 tháng 3 năm 2023 TIẾNG VIỆT TẬP ĐỌC: MÓN QUÀ QUÝ NHẤT( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: - Đọc: đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong bài văn; tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút, biết nghỉ hơi ở dấu chấm, ngắt hơi ở dấu phẩy và GV hướng dẫn ngắt hơi ở câu dài; Giúp HS mở rộng vốn từ. - Nói và nghe: Hỏi và trả lời được các câu hỏi về nội dung và tranh của bài, luyện nói đúng theo chủ đề. 2.Phẩm chất: Giúp HS biết câu chuyện nói về tình cảm của cháu đối với bà, biết yêu thương và quý trọng người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK TV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: -Tại sao chú chuột hay bị các bạn trêu? -2 HS đọc bài “Chuột con đáng -Chú chuột có gì đáng yêu? yêu”+ TLCH -GV nhận xét, đánh giá -HS đọc -HS khác nhận xét 2.Hình thành kiến thức mới Luyện nói + Sinh nhật em là ngày nào? -HS trả lời theo câu hỏi của GV + Những ai chúc mừng sinh nhật em? + Mọi người chúc mừng thế nào? + Em thường chúc mừng sinh nhật ai? + Nói về những món quà sinh nhật của em - GV cho HS xem tranh SGK -HS quan sát, nêu nội dung - Chốt ý, giới thiệu về bà, bé Huệ. -GTB -HS nhắc lại 3. Luyện tập 3.1. Luyện đọc a. Đọc mẫu: GV thực hiện - HS đọc nhẩm theo cô b. Luyện đọc từ ngữ +Tìm từ khó cần luyện đọc -sinh nhật, ngạc nhiên, rỗng, nụ +Giải nghĩa từ: sinh nhật hôn, đầy ắp, cảm động, quý nhất. c. Luyện đọc câu +KT đọc tích cực: Bài có mấy câu? - HS đếm: 10 câu. +H/dẫn HS đọc liền 3 câu: -Hs đọc vỡ từng câu. Huệ đáp: “Đây không phải... đầy ắp mới - Đọc tiếp nối tiếp các câu thôi”; -H/dẫn đọc nghỉ hơi câu dài Đây không phải là / cái hộp rỗng đâu ạ. Cháu đã gửi rất nhiều nụ hôn vào đó,/ đến khi đầy ắp mới thôi.// d. Luyện đọc đoạn, bài +Luyện đọc các đoạn ( 4 câu/6 câu) -Luyện đọc cá nhân -2 HS nối tiếp nhau đọc +Luyện đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện +TT nhẩm 3.2. Tìm hiểu bài -Gv mời 1 HS đọc câu hỏi –GV gọi HS khác trả lời + Bé Huệ tặng bà món quà nhân dịp sinh -HS hỏi –đáp theo yêu cầu của nhật bà. Khi mở hộp quà, bà nói gì? GV + Huệ trả lời thế nào? + Vì sao bà nói đó là món quà quý nhất? Chọn ý trả lời em thích. + Hãy thay câu “Cháu ngoan quá!” bằng lời cảm ơn của bà. *Gv: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? -HS tiếp thu nhanh trả lời - Kết luận: Hai bà cháu rất thương yêu nhau. Huệ rất yêu bà. Với bà, tình cảm của cháu là món quà quý nhất * Liên hệ: - Em hãy nói cho cô và các bạn cùng nghe về tình cảm của bà dành cho em? - Tình cảm của em với bà như thế nào? - Em cần làm gì để bà được vui. 3.3. Luyện đọc lại (theo vai) - Hướng dẫn HS xác định nhân vật bằng cách tô màu: người dẫn chuyện, chuột con, chuột mẹ. -Luyện đọc theo vai. -3 HS tiếp thu nhanh thực hiện mẫu - Thi đọc theo vai trước lớp - 2 nhóm khác thực hiện lại GV nêu tiêu chí bình chọn: (1) Đọc đúng vai, đúng lượt lời (2) Đọc đúng từ, câu (3) Đọc rõ ràng, biểu cảm. - Nhận xét, đánh giá HS. -HS bình chọn tốp đọc hay nhất 4. Vận dụng -Gv nhận xét, đánh giá tiết học. -Đọc lại bài tập đọc (hoặc kể lại) cho người thân nghe. HĐ nối tiếp: Luyện đọc trước bài “Nắng”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY TIẾNG VIỆT TẬP VIẾT: TÔ CHỮ HOA A, Ă, Â, I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết và đọc đúng được các chữ hoa A, Ă, Â, từ ứng dụng: ngạc nhiên, dịu dàng , và câu ứng dụng: Anh lớn nhường em bé, - Nắm được quy trình viết các chữ hoa A, Ă, Â, - Tô đúng, viết đúng các chữ hoa, từ, câu ứng dụng và dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập hai. 2.Phẩm chất: Giúp HS kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK TV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - GV cho HS vận động theo nhạc - GTB: Tập tô các chữ viết hoa A, Ă, Â, cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết từ ngữ, câu ứng dụng chữ thường, cỡ nhỏ. 2. Khám phá, luyện tập 2.1. Tô chữ viết hoa A, Ă, Â, -GV đưa lần lượt các chữ hoa mẫu - Qs, nêu cấu tạo chữ, cách viết + Chữ viết hoa A gồm 3 nét: .. + Chữ viết hoa Ă,, Â gồm 4 nét -Luyện viết tay không -HS quan sát thao tác của GV, làm theo mẫu -Thực hành -HS tô trong vở Luyện viết 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) - GV chiếu lên bảng từ và câu ứng dụng HS đọc: +ngạc nhiên, dịu dàn., Anh lớn nhường em bé. -Phân tích chữ mẫu -HS nêu độ cao, độ rộng, khoảng cách chữ các con chữ, các tiếng trong từ và câu ứng dụng. -Thực hành:GV hướng dẫn cách trình bày -HS hoàn thành vở Luyện viết -HS khéo tay, viết nhanh và đẹp hoàn thiện đầy đủ bài và thêm phần Luyện viết thêm -HS viết chậm: mỗi từ và câu viết 1 lần. -Chữa bài -HS báo cáo lỗi sai, lỗi trình bày -GV nhận xét bài viết của HS -Một số HS giơ bài viết hoặc chiều bài viết cho GV quan sát. 4. Vận dụng -Nêu lại bài học ngày hôm nay? - Nhận xét tiết học - Dặn: HS hoàn thành tiếp bài viết sau giờ học HĐ nối tiếp: Chuẩn bị SGK TV, Xem tranh, đọc các câu hỏi dưới tranh và dự đoán tình huống và nội dung câu chuyện. “Cô bé quàng khăn đỏ” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY TOÁN PHÉP TRỪ DẠNG 17 – 2 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * NL giải quyết vấn đề, NL tư duy và lập luận, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán: HS biết cách tìm kết quả các phép trừ dạng 17 - 2.Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2.Phẩm chất: HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập. Tích cực chia sẻ với người thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Toán 2. Học sinh: Máy tính (điện thoại) SGK, VBT Toán III. HỌC ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Khởi động Tổ chức trò chơi “Truyền điện” -HS nêu phép tính và KQ tương -HS nêu phép trừ trong phạm vi 10 ứng - Giới thiệu bài. 2. Thực hành, luyện tập Bài 2. Tính- GV đưa bài trên màn hình + HS đọc đề -nêu yêu cầu -Thực hành +HS làm VBT T -Báo cáo kết quả -HS nêu kết quả -HS nhận xét -Các p/tính đọc thuộc dạng tính nào đã học? -17-2 -Nêu một số phép tính khác thuộc dạng 17-2 -HS tiếp thu nhanh nêu - GV NX, chốt lại cách thực hiện phép tính dạng 17-2 bằng cách đếm lùi 2 kể từ 17: 17, 16, 15. Bài 3 Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính + HS nêu yêu cầu. -Thực hành - HS thực hiện. Chọn kết quả đúng với mỗi phép cộng. -Báo cáo kết quả -Chia sẻ với bạn về chọn phép tính -GV nhận xét nào thích hợp Bài 4. Nêu p/tính thích hợp với mỗi tranh vẽ -HS yêu cầu của bài Gv giao nhiệm vụ: quan sát tranh, suy nghĩ và nói tình huống trong mỗi bức tranh rồi đọc phép tính tương ứng -Báo cáo kêt quả -HS nêu phép tính -HS khác nhận xét -GV nhận xét, đánh giá -HS tiếp thu nhanh: nêu tình huống, diễn đạt hợp lí, trôi chảy 4. Vận dụng - Nêu một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ dạng 17 - 2 - GV nhận xét. Củng cố : + Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? -Tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng dạng 17-2 để hôm sau chia sẻ với các bạn *HĐ nối tiếp: Xem trước bài: Phép trừ dạng Luyện tập (T130, 131), chuẩn bị đủ SGK, VBTT IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Thứ tư ngày 22 tháng 3 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SẮP XẾP ĐỒ DÙNG CỦA EM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT ĐỘNG VẼ TRANG “GIA ĐÌNH CỦA EM” YÊU CẦU CẦN ĐẠT . Năng lực: * Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: Sau hoạt động, HS có khả năng: - HS thể hiện thái độ và tình cảm của bản thân đối với gia đình thông qua các bức tranh hưởng ứng cuộc thi vẽ tranh của nhà trường. 2. Phẩm chất: - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: SẮP XẾP ĐỒ DÙNG CỦA EM 1. Yêu cầu : Sau hoạt động, HS có khả năng: - Sắp xếp được đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp. - Biết chia sẻ cách thực hiện công việc nhà với các bạn trong lớp. - Có ý thức tự giác sắp xếp đồ dùng cá nhân hợp lý. 2. Chuẩn bị - Tranh ảnh minh họa. - Không gian để HS thực hành sắp xếp đồ dùng cá nhân. 3. Các hoạt động cụ thể Hoạt động 1: Chia sẻ về đồ dùng của em a. Mục tiêu - HS kể tên được một số đồ dùng cá nhân như giày, dép, quần, áo. - HS hiểu được mỗi người cần phải tự sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp. b. Cách tiến hành GV tổ chức cho HS: - Chia sẻ theo cặp về đồ dùng cá nhân của mình theo gợi ý: + Em có những đồ dùng cá nhân nào? + Chúng thường để ở đâu? + Ai là người sắp xếp đồ dùng cá nhân của em? + Cách sắp xếp như vậy đã gọn gàng, ngăn nắp hay chưa? Vì sao? - Đại diện một số cặp chia sẻ nội dung thảo luận trước lớp. c. Kết luận Mỗi người thường có những đồ dùng cá nhân cần thiết như: quần áo, giày dép. Mũ, đồ dùng học tập, đồ dùng vệ sinh cá nhân. Để hoạt động hằng ngày của chúng ta trở nên thuận lợi thì mỗi người đều cần phải tự mình sắp xếp đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp, đúng chỗ. Hoạt động 2: Thực hành sắp xếp đồ dùng của em a. Mục tiêu - HS biết cách sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp. - Có ý thức tự giác trong sắp xếp đồ dùng cá nhân, tự làm việc của mình. b. Cách tiến hành GV tổ chức cho HS: - Tự sắp xếp lại giày dép; đồ dùng học tập, đồ dùng vệ sinh cá nhân gọn gàng, ngăn nắp. - Chia sẻ về ý nghĩa của việc sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp. c. Kết luận Khi sắp xếp đồ dùng cá nhân, em cần lưu ý: - Đồ dùng cá nhân cần được sắp xếp ngay ngắn, đúng nơi, đúng chỗ để thuận tiện cho việc tìm kiếm, lựa chọn và sử dụng. - Để đồ dùng cá nhân bên, đẹp em cần có ý thức giữ gìn và bảo vệ chúng. .. TIẾNG VIỆT TẬP ĐỌC: NẮNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: - Đọc: đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong bài thơ; tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút, biết nghỉ hơi và GV hướng dẫn cách ngắt nhịp; Giúp HS MRVT. - Nói và nghe: Hỏi và trả lời được các câu hỏi về nội dung và tranh của bài. Học thuộc lòng 6 dòng thơ cuối. Giúp HS biết câu chuyện nói về tình cảm của nắng đối với bố mẹ, ông bà. 2.Phẩm chất: Giáo dục HS biết phụ giúp bố mẹ, ông bà các công việc nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK TV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: Vì sao bà của bé Huệ nói quà của Huệ là -2 HS đọc bài “Món quà quý món quà quý nhất? nhất”+ TLCH -GV nhận xét, đánh giá -HS đọc -HS khác nhận xét 2.Hình thành kiến thức mới -Hs hát bài Nắng bốn mùa Luyện nói - GV cho HS xem tranh SGK -HS quan sát -Tranh vẽ ai? Nêu nội dung tranh. - Tranh vẽ hai mẹ con bạn nhỏ đang hong thóc .. - GV chốt ý -GTB -HS nhắc lại 3. Luyện tập 3.1. Luyện đọc a. Đọc mẫu: GV thực hiện - HS đọc nhẩm theo cô b. Luyện đọc từ ngữ +Tìm từ khó cần luyện đọc nắng, lên cao, thẳng mạch, trải +Giải nghĩa từ: mạch, tường vôi, xâu kim , vàng, hong thóc, đuổi kịp, thoắt, thoắt vườn rau, xuyên qua, xâu kim, ... c. Luyện đọc câu +KT đọc tích cực: Bài có mấy dòng thơ - HS đếm: 10 dòng thơ +H/dẫn HS ngắt nhịp: -Hs đọc vỡ từng câu (2 dòng /câu) Nắng lên cao/ theo bố - Đọc tiếp nối tiếp các câu Xây thẳng mạch/ tường vôi Lại trải vàng/ sân phơi Hong thóc khô/ cho mẹ.// d. Luyện đọc khổ thơ, bài +Luyện đọc các khổ thơ -Luyện đọc cá nhân -2 HS nối tiếp nhau đọc +Luyện đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện +TT nhẩm 3.2. Tìm hiểu bài -Gv mời 1 HS đọc câu hỏi –GV gọi HS khác trả lời + Nắng giúp ai làm gì? -HS hỏi –đáp theo yêu cầu của GV +Tìm những câu thơ cho thấy nắng rất nhanh nhẹn? +Em thấy nắng giống ai? - Kết luận: Nắng làm nhiều việc tốt. Nắng giống một bạn nhỏ: nhanh nhẹn, chăm chỉ, đáng yêu, luôn giúp đỡ mọi người. * Liên hệ: - Em hãy nói cho cô và các bạn cùng nghe về công việc em đã phụ giúp gia đình? 3.3. Học thuộc lòng - Hướng dẫn HS học thuộc lòng 6 dòng thơ cuối theo cách làm mất dần từng chữ, chỉ giữ lại những chữ đầu dòng, cuối cùng làm mất hết. -Thực hành -HS nhẩm cá nhân thuộc lòng - Thi đọc thuộc lòng trước lớp - 2 nhóm khác thực hiện lại GV nêu tiêu chí bình chọn: (1) Đọc đúng từ, câu (2) Đọc rõ ràng, biểu cảm. - Nhận xét, đánh giá HS. -HS bình chọn tốp đọc hay nhất 4. Vận dụng -Gv nhận xét, đánh giá tiết học. -Đọc thuộc lòng lại bài thơ cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY TIẾNG VIỆT GÓC SÁNG TẠO: BƯU THIẾP “LỜI YÊU THƯƠNG” TỰ ĐỌC SÁCH BÁO – LÀM QUEN VỚI VIỆC ĐỌC SÁCH BÁO A. Góc sáng tạo: Bưu thiếp “Lời yêu thương” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực: * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: - Làm được 1 bưu thiếp đơn giản, có trang trí (cắt, dán hoặc vẽ). - Viết được lời yêu thương (2,3 câu) lên bưu thiếp để tặng một người than, chữ viết rõ ràng, ít lỗi chính tả. 2. Phẩm chất: - Giúp HS thể hiệ n tình cảm với người thân. Biết kiên trì, khéo léo để hoàn thành sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PPT, vieo kể chuyện 2. Học sinh: Sách giáo khoa Tiếng Việt III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHÚ YẾU 1. Khởi động: chia sẻ và giới thiệu câu chuyện - GV cho HS quan sát tranh bài tập 1. - Tổ chức cho HS tự nói theo nội dung tranh và - HS xem tranh và tập nói cá đoán cách làm. nhân. - Chốt ý, giới thiệu về bưu thiếp. - Giới thiệu tranh (theo SGK) - Giới thiệu tên bài -HS nhắc lại tên bài. 2. Hình thành kiến thức mới Hướng dẫn thực hiện: - Yêu cầu HS quan sát 4 bài tập trong SGK. - 4 HS tiếp thu nhanh đọc nối tiếp 4 yêu cầu.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_27_nam_hoc_2022_2023.docx

