Giáo án các môn học Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Ngụy Thanh Huyền

pdf 60 trang Túc Tinh 23/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Ngụy Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Ngụy Thanh Huyền

Giáo án các môn học Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Ngụy Thanh Huyền
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
TUẦN 3: Thực hiện từ ngày 23/9/2024 đến ngày 27/9/2024 
 THỨ TIẾ TÊN MÔN 
 BUỔI TÊN BÀI DẠY ND ĐIỀU CHỈNH 
NGÀY T HỌC 
 1 SHDC Giao lưu tài năng học trò với chủ 
 đề “ Nụ cười lan tỏa niềm vui” 
 Sán 2 Tin học 
 Bài 5: Bài toán giải bằng 3 bước 
 g 3 Toán 
 tính (T1) 
 4 Tiếng Việt Đọc: Thằn lằn xanh và tắc kè 
 Lợi ích của hoa, cây cảnh đối với 
 HAI 5 Công nghệ 
 23/9 đời sống (T3) 
 6 Tiếng Anh 
 Chi
 BSHL: ảnh thực tế 
 ều về gia đình, trường 
 Luyện từ và câu: Luyện tập về 
 7 Tiếng Việt học, các HĐ vui 
 danh từ 
 chơi của HS tại 
 trường. 
 Bài 5: Bài toán giải bằng 3 bước 
 1 Toán 
 tính (T2) 
 2 GDTC 
 Sán Viết: Trả bài viết đoạn văn nêu ý 
 3 Tiếng Việt 
 g kiến 
 BA Sự chuyển thể của nước và vòng Thay thế BH STEM: 
 24/9 4 Khoa học tuần hoàn của nước trong tự Hành trình của giọt 
 nhiên (T3) nước (T1) 
 5 Mĩ thuật 
 Chi
 6 Tiếng Anh 
 ều 
 7 LS và ĐL 
 1 HĐTN 
 Sán 2 Tiếng Anh 
 g 3 Tiếng Việt Đọc: Nghệ sĩ trống (T1) Tranh ảnh một số 
 4 Tiếng Việt Đọc: Nghệ sĩ trống (T2) nhạc cụ dân tộc khác 
 TƯ 5 Toán Bài 6. Luyện tập chung (T1) 
 25/9 
 Chi 6 TANN 
 ều Sự chuyển thể của nước và vòng Thay thế BH STEM: 
 7 Khoa học tuần hoàn của nước trong tự Hành trình của giọt 
 nhiên (T4) nước (T2) 
 1 
 Sán Toán Bài 6. Luyện tập chung (T2)
 NĂM Lịch sử và văn hoá truyền thống 
 g 2 LS và ĐL Tài liệu GDĐP 
 26/9 Bắc Giang (T2) 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 BS ĐMR: Đọc thêm 
 văn bản các Báo cáo 
 công việc có nội 
 dung tương đương 
 Viết: Tìm hiểu cách viết báo cáo 
 3 Tiếng Việt (VB giấy và VB điện 
 thảo luận nhóm 
 tử) và các bài HS sưu 
 tầm thuộc chủ đề. 
 Học liệu: Phiếu đọc 
 sách (Kho học liệu). 
 4 Đạo đức 
 5 Tiếng Anh 
 Chi
 6 Âm nhạc 
 ều 
 7 GDTC 
 1 TĐTV Đọc to nghe chung 
 Bài 7. Đo góc, đơn vị đo góc GDMT: Trồng cây 
 2 Toán 
 (T1) xanh bảo vệ MT 
 Học liệu số: 
 SÁU Sán Nói và nghe: Kể chuyện Bốn 
 3 Tiếng Việt 
 27/9 g anh tài e.com/watch?v=pjO
 pQzR4Gds 
 4 SHL Điều chỉnh cảm xúc 
 5 KNS 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
TUẦN 3 
 Thứ Hai ngày 23 tháng 9 năm 2024 
 Sinh hoạt dưới cờ 
 CHỦ ĐỀ: KHÁM PHÁ BẢN THÂN 
 Nội dung: Kể những việc em làm tốt trong giờ học, giờ chơi. 
 Thể hiện năng khiếu bản thân. Tham gia múa hát "Đêm hội trăng rằm" 
I. Yêu cầu cần đạt: 
- HS biết kể những việc làm tốt trong học tập và hoạt động ngoài giờ học, biết thể 
hiện năng khiếu của bản thân khi tham gia hoạt động theo chủ điểm, phấn đấu chỉ 
tiêu thi đua tháng theo chủ đề “Khám phá bản thân”. 
- Biết tự đánh giá và tự điều chỉnh bản thân; hình thành những hành vi giao tiếp, 
mạnh dạn thể hiện khả năng cá nhân; có ý thức hợp tác nhóm và năng lực giải quyết 
vấn đề. 
- Hình thành cho học sinh thói quen tích cực trong cuộc sống hằng ngày như giúp đỡ 
người khác khi khó khăn; điều chỉnh hành vi đúng mực; thực hiện trách nhiệm của 
người học sinh khi ở nhà, ở trường và địa phương. 
II. Đồ dùng dạy học 
1. Giáo viên: 
- Giáo viên: Xây dựng khung hoạt động. 
- Học sinh: Chuẩn bị ND phần sân khấu hóa (văn nghệ + câu hỏi theo chủ điểm). 
2. Học sinh: 
III. Hoạt động dạy học 
1. Chào cờ. (BCH Liên Đội) 
2. Sân khấu hóa: Chủ đề “Khám phá bản thân” 
Hoạt động 1. Lời giới thiệu 
 Kính thưa các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn học sinh thân mến! 
 Hòa chung không khí tưng bừng đón chào năm học mới, năm học 2024- 2025, 
chào đón “Đêm hội trăng rằm” của các bạn học sinh trường Tiểu học Võ Thị Sáu, 
lớp 5A3 chúng em rất vinh dự được tham gia phần “Sân khấu hóa” trong tiết chào 
cờ hôm nay. Lời đầu tiên em xin kính chúc các thầy cô giáo và các bạn lời chúc sức 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
khỏe và lời chào trân trọng nhất! Chúc buổi sinh hoạt dưới cờ của chúng mình thật 
vui vẻ và đầy ý nghĩa! 
Hoạt động 2. Nội dung chương trình sân khấu hóa 
 Sau đây là tiết mục tham gia chương trình sân khấu hóa của chúng em với điệu 
 nhảy sôi động “Bay lên ước mơ học trò” do nhóm múa lớp 5A3 thể hiện. 
 Cảm ơn các bạn đã theo dõi chương trình văn nghệ của chúng tôi. Bây giờ chúng 
 mình cùng giao lưu về chủ đề “Khám phá bản thân” nhé! Chúng ta cùng bắt đầu 
 với một tràng pháo tay thật to để bước vào phần giao lưu nào! 
Hoạt động 3. Câu hỏi giao lưu 
 1- Bạn hãy kể một việc làm tốt mà bạn nhớ nhất? 
 2- Trong các buổi ra chơi, bạn đã có những việc làm tốt nào? hãy kể lại một việc 
 làm tốt mà bạn vừa nêu. 
 3- Mùa thu tháng 8 đã đến rồi, có một sự kiện mà các bạn nhỏ chúng mình ai ai 
 cũng thích, đố bạn là sự kiện gì? 
 4- “Đêm hội trăng rằm” diễn ra rất hấp dẫn, có nhân vật nào trong lễ hội mà bạn 
 thích nhất? Tại sao? 
Hoạt động 4. Củng cố 
 Mỗi học sinh chúng ta cần phải biết làm nhiều việc tốt, mỗi việc làm tốt là 
 một bông hoa tô điểm cho cuộc sống thêm tươi đẹp. Chúng ta hãy yêu thương, 
 quý trọng, đùm bọc và giúp đỡ lẫn nhau cả trong học tập cũng như trong cuộc sống 
 hàng ngày nhé. Cần phải biết đồng cảm, chia sẻ, biết quan tâm lắng nghe và luôn 
 luôn đoàn kết. 
3. Đánh giá hoạt động tuần 2 và triển khai hoạt động tuần 3 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 _______________________________ 
 Toán 
 BÀI 5: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG 3 BƯỚC TÍNH (T1) 
I. Yêu cầu cần đạt 
1. Phẩm chất 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ. 
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. 
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. 
2. Năng lực 
2.1. Năng lực đặc thù 
- Nhận biết và nắm được cách giải bài toán bằng 3 bước tính (phân tích tóm tắt đề 
bài, tìm cách giải, trình bày bài giải.). 
- Vận dụng giải được các bài toán thực tế có 3 bước tính. 
- Thông qua hoạt động vận dụng, thực hành giải bài toán thực tế (liên quan đến ba 
bước tính) HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học 
(Khả năng diễn đạt trình bày bài giải ). 
2.2. Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 
II. Đồ dùng dạy học 
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 
- HS: SGK và các đồ dùng. 
III. Các hoạt động dạy học 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 1. Khởi động 
 - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài 
 học. 
 + Trả lời: + Câu 1: Nêu giá trị của biểu thức sau: a 
 + Giá trị của biểu thức a + b là 34. + b với a = 18; b = 16 
 + Giá trị của biểu thức a x a là: 81 + Câu 2: Nêu giá trị của biểu thức sau: 
 a x a với a = 9; 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. 
 - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 
 2. Luyện tập 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) đọc bài 
 toán, phân tích tóm tắt đề bài. 
 - 1 HS nêu cách giải bài toán. - GV hướng dẫn tóm tắt bài toán 
 + Bài toán cho biết Đội 1 trồng được 60 + Bài toán cho biết gì? 
 cây; Đội 2 trồng nhiều hơn Đội 1 là 20 + Bài toán cần tìm gì? 
 cây. 
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 
 Bài 2: Toán có lời văn 
 - 1 HS đọc bài toán. Phân tích đề bài - GV HD tìm hiểu đề 
 Bài giải 
 Số tiền mua 5 quyển vở là: 
 8 000 x 5 = 40 000 (đồng) 
 Số tiền mua 2 hộp bút là: 
 25 000 x 2 = 50 000(đồng) 
 Số tiền phải trả tất cả là: 
 40 000 + 50 000 = 90 000(đồng) 
 Đáp số: 90 000 đồng 
 - HS đổi vở soát nhận xét. - Quan sát, hỗ trợ HS 
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 
 Bài 3: Giải toán có lời văn 
 - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV HD tìm hiểu đề 
 - Phân tích đề bài, tìm cách giải và trình 
 bày bài giải. 
 Bài giải 
 Số túi táo là: 
 40 : 8 = 5 (túi) 
 Số túi cam là: 
 36 : 6 = 6 (túi) 
 Số túi cam nhiều hơn số túi táo là: 
 6 - 5 = 1 (túi) 
 Đáp số: 1 túi 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 - Các nhóm trình bày. - Quan sát, hỗ trợ HS 
 - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 
 3. Vận dụng trải nghiệm 
 - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - GV tổ chức vận dụng để học sinh nhận 
 học vào thực tiễn. biết cách tính giá trị của biểu thức, nắm 
 lại giải bài toán bằng 3 bước tính. 
 - 4 HS xung phong tham gia chơi. - HD HS tham gia. 
 - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương. 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 _______________________________ 
 Tiếng Việt 
 ĐỌC: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ 
I. Yêu cầu cần đạt 
1. Phẩm chất. 
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ. 
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. 
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. 
2. Năng lực 
2.1. Năng lực chung. 
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 
2.2. Năng lực đặc thù. 
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng vào những 
từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
- Nhận biết được bối cảnh, diễn biến các sự việc qua lời kể của tác giả câu chuyện. 
Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. 
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có đặc tính riêng với một 
môi trường sống phù hợp với những đặc tính đó. Cần trân trọng những đặc điểm của 
mình và biết lựa chọn hoàn cảnh sống phù hợp với những đặc điểm đó. 
- Biết nhận diện và phân loại một số nhóm danh từ theo đặc điểm về nghĩa. 
II. Đồ dùng dạy học 
- GV: Máy tính, tivi 
- HS: SGK, vở ghi 
III. Các hoạt động dạy học 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 1. Khởi động 
 - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho 
 + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu học sinh múa hát để khởi động bài học. 
 cầu trò chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. 
 - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới bài mới. 
 - Học sinh thực hiện. 
 2. Khám phá 
 2.1. Hoạt động 1. Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả 
 - Hs lắng nghe cách đọc. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu 
 sức gợi tả, gợi cảm. 
 - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, 
 - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc 
 đọc. diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù 
 hợp. 
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài. 
 - 1 HS đọc toàn bài. - GV phân vai: 3 em đọc trước lớp theo 
 - HS quan sát lời người dẫn chuyện, lời của thằn lằn 
 - 3 HS đọc phân vai. xanh và lời của tắc kè. 
 - GV gọi 3 HS đọc trước lớp. 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 - HS làm việc theo nhóm 3 mỗi học sinh - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: thằn 
 đọc các đoạn theo vai, sau đó đổi lại thứ lằn, thầm nghĩ, thi thoảng , 
 tự đọc. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: 
 - HS đọc từ khó. Mình không thể bò trên tường/giống 
 như tắc kè/ cũng không thể kiếm ăn/ 
 - 2-3 HS đọc câu. theo cách của tắc kè. Thằn lằn xanh/ trở 
 về với cái cây của mình/ và thích thú đi 
 kiếm ăn/ vào ban ngày. 
 - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm 
 ngắt, nghỉ ở những câu văn dài và theo 
 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. cảm xúc của tác giả: Đọc đúng giọng 
 - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. của các nhân vật trong câu chuyện. 
 - Mời 3 HS đọc phân vai. 
 - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 
 bàn (mỗi học sinh đọc theo vai của 
 - 3 HS đọc phân vai bài văn. mình và nối tiếp nhau cho đến hết). 
 - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. - GV theo dõi sửa sai. 
 - Thi đọc diễn cảm trước lớp: 
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện 
 tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. 
 + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV nhận xét tuyên dương 
 diễn cảm trước lớp. 
 + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 
 3. Luyện tập. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các 
 3.1. Tìm hiểu bài. câu hỏi trong sgk. 
 - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
 cách trả lời đầy đủ câu. 
 + Câu 1: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự 
 giới thiệu những gì trong lần đầu gặp 
 gỡ? 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 + Đó là những chi tiết: “Các bạn đã tự 
 giới thiệu tên của mình(thằn lằn xanh và 
 tắc kè) và tập tính của mình ( thằn lằn + Câu 2: Vì sao hai bạn muốn đổi cuộc 
 xanh đi kiếm ăn ban ngày, tắc kè đi kiếm sống cho nhau? 
 ăn ban đêm)”. 
 + Vì các bạn ấy thấy môi trường sống của + Câu 3: Hai bạn đã nhận ra điều gì khi 
 mình quá quen thuộc và có vẻ nhàm thay đổi môi trường sống của mình? 
 chán. 
 + Về sự phù hợp của đặc điểm cơ thể với 
 môi trường sống: Tay và chân thằn lằn 
 xanh không bám dính như tắc kè nên + Câu 4: Các bạn cảm thấy thế nào khi 
 không thể bò lên tường như tắc kè. Da quay lại cuộc sống trước đây của 
 tắc kè không chịu được nắng nóng ban mình? 
 ngày như thằn lằn xanh. + Câu 5: Tìm đọc đoạn văn trong bài có 
 + Về hậu quả của việc thay đổi môi nội dung tương ứng với mỗi ý dưới đây: 
 trường sống: Các bạn không thể kiếm 
 được thức ăn nên rất đói. 
 +Thằn lằn xanh trở về với cái cây của 
 mình và thích thú đi kiếm ăn vào ban 
 ngày. Tắc kè quay trở lại bức tường thân 
 yêu và vui vẻ đi tìm thức ăn vào buổi tối. - GV nhận xét, tuyên dương 
 Cả hai bạn đều cảm thấy vui vẻ và hạnh - GV mời HS nêu nội dung bài. 
 phúc khi được là chính mình. Và vẫn 
 thỉnh thoảng gặp mặt nhau để chuyện trò - GV nhận xét và chốt: Mỗi loài vật đều 
 về cuộc sống. có đặc tính riêng với một môi trường 
 - HS lắng nghe. sống phù hợp với những đặc tính đó. 
 - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết Cần trân trọng những đặc điểm của 
 của mình mình và biết lựa chọn hoàn cảnh sống 
 - HS nhắc lại nội dung bài học. phù hợp với những đặc điểm đó. 
 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc phân vai 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 - HS tham gia đọc phân vai + Mời HS đọc theo vai từng nhân vật 
 + 3 HS đọc bài. trong câu chuyện. 
 + HS đọc theo nhóm bàn. + Mời HS đọc theo nhóm bàn. 
 + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 
 - Lắng nghe 
 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để học sinh thi 
 - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã đọc thuộc lòng bài thơ. 
 học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. 
 - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng. - GV nhận xét - Dặn dò bài về nhà. 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 _______________________________ 
 Công nghệ 
 LỢI ÍCH CỦA HOA, CÂY CẢNH ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG (TIẾT 3) 
I. Yêu cầu cần đạt 
1. Phẩm chất: 
- Phẩm chất chăm chỉ: tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. 
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích 
hoa và cây cảnh. 
2. Năng lực 
2.1. Năng lực đặc thù: 
- Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. 
- Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. 
- Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. 
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và 
cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình. 
2.2. Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình, trường 
học, địa phương đối với đời sống. 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng dùng hoa, cây cảnh 
để trang trí trong phòng học hoặc ở nhà. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm 
để đề xuất các vấn đề của bài học. 
II. Đồ dùng dạy học 
- GV: máy tính, tivi, bộ đồ dùng dạy, học. 
- HS: sgk, vở ghi. 
III. Các hoạt động dạy học 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 1. Khởi động 
 - Cả lớp theo dõi video. - GV giới thiệu video một số sản phẩm 
 được làm từ hoa, cây cảnh để khởi động 
 bài học. 
 - HS chia sẻ những suy nghĩ của mình + GV hỏi thêm: Em có thích hoa và cây 
 qua xem video hoa và cây cảnh đẹp. cảnh không? 
 - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt 
 2. Khám phá vào bài mới. 
 Hoạt động 1. Hoa, cây cảnh Cung 
 cấp Oxygen cho con người 
 - 1 HS đọc yêu cầu bài. 
 + Hoạt động quang hợp của hoa, cây - GV HS tìm hiểu 
 cảnh đã lấy khí CO2 từ không khí và + Hoạt động quang hợp của hoa, cây cảnh 
 tạo ra khí O2. đã lấy khí (1) từ không khí và tạo ra khí 
 + Hoạt động hô hấp (hít thở) của con (2) 
 người đã lấy khí O2 từ không khí và + Hoạt động hô hấp (hít thở) của con 
 thải ra khí CO2 người đã lấy khí (3) từ không khí và thải 
 - Một số HS trả lời, HS khác nhận xét, ra khí (4) 
 góp ý. - GV nhận xét chung, tuyên dương và 
 chốt: Khi cây quang hợp sẽ lấy khí carbon 
 - HS lắng nghe, ghi nhớ. dioxide (CO2) từ không khí và tạo ra khí 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 Hoạt động 2: Hoa, cây cảnh thể hiện oxygen cung cấp cho hoạt động hô hấp 
 tìm cảm. (Sinh hoạt nhóm 2) của con người và động vật. 
 - 1 HS đọc yêu cầu bài. 
 - HS sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau 
 quan sát và thảo luận để xác định - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. 
 những ngày lễ có sử dụng hoa: - GV mời HS sinh hoạt nhóm 2, cùng 
 - Một số nhóm trình bày kết quả thảo nhau quan sát và thảo luận để xác định 
 luận. Mời các nhóm khác nhận xét, những ngày lễ có sử dụng hoa. 
 góp ý. - GV hỗ trợ 
 - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét chung 
 Tặng hoa trong các dịp lễ, tết để thể hiện 
 3. Luyện tập sự chúc mừng hoặc bày tỏ tình cảm đối 
 - HS đọc yêu cầu bài. với người được tặng. 
 - HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo 
 luận và trao đổi về một kỉ niệm mà em - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. 
 đã tặng hoa cho người thân, bạn bè - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng 
 hoặc em được người thân, bạn bè tặng nhau thảo luận và trao đổi về một kỉ niệm 
 hoa: mà em đã tặng hoa cho người thân, bạn bè 
 + Dịp sinh nhật. hoặc em được người thân, bạn bè tặng 
 + Ngày 20/10 ngày phụ nữ Việt Nam. hoa. 
 + Ngày Khai trương 
 - Đại diện các nhóm trình bày kết quả 
 thảo luận. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết 
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quả thảo luận. 
 - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nhận xét chung tuyên dương các 
 - Học sinh lắng nghe câu hỏi và trả lời nhóm. 
 theo nhận thức của bản thân đã học 
 trong 3 tuần qua về bài 1. Câu 1: Hoa, cây cảnh thường được dùng 
 trang trí ở những nơi nào? 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 Câu 2: Kể tên một số loài hoa, cây cảnh 
 có khả năng làm sạch không khí. 
 Câu 3: Mọi người thường tặng hoa, cây 
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. cảnh cho nhau vào những dịp nào? Nhằm 
 mục đích gì? 
 - GV nhận xét nhắc nhở, tuyên dương 
 - Nhận xét - Dặn dò về nhà. 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 _______________________________ 
 Tiếng Việt 
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ 
I. Yêu cầu cần đạt 
1. Phẩm chất 
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ. 
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. 
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. 
2. Năng lực 
2.1. Năng lực đặc thù 
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian ). 
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. 
- Phát triển năng lực ngôn ngữ. 
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 
2.2. Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội 
dung bài học. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kỹ năng tìm hiểu danh từ, vận 
dụng bài đọc vào thực tiễn. 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt 
động nhóm. 
*BSHL: ảnh thực tế về gia đình, trường học, các HĐ vui chơi của HS tại trường. 
II. Đồ dùng dạy học 
- GV: máy tính, tivi, phiếu học tập 
- HS: sgk, vở ghi 
III. Các hoạt động dạy học 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 1. Khởi động 
 - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động 
 - HS lắng nghe. bài học. 
 - GV dẫn dắt vào bài mới 
 2. Khám phá 
 * Luyện tập về danh từ. 
 Bài 1: Tìm danh từ chỉ thời gian, con vật, 
 cây cối trong đoạn văn dưới đây: 
 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV mời 1 HS đọc yêu cầu 
 bạn đọc - GV hỗ trợ, quan sát 
 - HS làm việc theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. 
 - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét kết luận và tuyên 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. dương. 
 Bài 2. Tìm tiếp các danh từ chỉ người cho 
 mỗi nhóm. 
 - HS lắng nghe yêu cầu và làm bài. - GV cho HS quan sát bức tranh và 
 Trong gia đình: mẹ, bố, ông, bà, anh, chị, viết danh từ chỉ người cho mỗi nhóm. 
 em, cháu,.. 
 Trong trường học: thầy giáo, cô giáo, hiệu - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các 
 trưởng, hiệu phó, bạn bè, học sinh, sinh nhóm (GV gọi 2-4 nhóm trả lời). 
 viên,... - GV nhận xét, tuyên dương các 
 Trong trận bóng đá: cầu thủ, tiền vệ, thủ nhóm. 
 môn, hậu vệ, tiền đạo,.. 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 Bài 3: Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên nào 
 có thể thay cho mỗi bông hoa dưới đây? 
 - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng nghe - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, tìm 
 bạn đọc. hiểu yêu cầu của bài và làm bài tập. 
 - HS đọc kĩ nội dung đoạn văn và tìm danh - GV nhận xét kết luận và tuyên 
 từ chỉ hiện tượng tự nhiên thích hợp. dương. 
 Bài 4: Đặt 3 câu có chứa danh từ: 
 - HS đọc yêu cầu, làm việc nhóm đôi. 
 HS tìm các danh từ và tiến hành đặt câu. 
 a. Chỉ một buổi trong ngày: sáng, chiều, a. Chỉ một buổi trong ngày. 
 tối. 
 b. Chỉ một ngày trong tuần: thứ hai, thứ ba, b. Chỉ một ngày trong tuần. 
 thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ 7, chủ nhật. 
 c. Chỉ một mùa trong năm: mùa xuân, mùa 
 hạ, mùa thu, mùa đông. c. Chỉ một mùa trong năm. 
 - HS đặt câu: - GV quan sát, hỗ trợ 
 - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. - GV nhận xét kết luận và tuyên 
 dương. 
 3. Luyện tập 
 Bài 5. Tìm danh từ chỉ người, đồ vật 
 trong lớp của em. 
 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 5. *BSHL: ảnh thực tế về gia đình, 
 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra trường học, các HĐ vui chơi của HS 
 những danh từ chỉ người, vật trong lớp tại trường. 
 + Danh từ chỉ người cô giáo, bạn nam, bạn - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. 
 nữ,... - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 
 + Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách, 
 vở,.... 
 - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương 
 4. Vận dụng trải nghiệm 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi 
 học vào thực tiễn. “Ai nhanh – Ai đúng”. 
 + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó 
 có danh từ và các từ khác như động 
 từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. 
 - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm 
 những từ ngữ nào là danh từ (chỉ 
 người, vật .) có trong hộp đưa lên 
 dán trên bảng. Đội nào tìm được 
 nhiều hơn sẽ thắng cuộc. 
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. 
 - GV nhận xét - Dặn dò bài về nhà. 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
___________________________________________________________________ 
 Thứ Ba ngày 24 tháng 9 năm 2024 
 Toán 
 BÀI 5: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG 3 BƯỚC TÍNH (T2) 
I. Yêu cầu cần đạt 
1. Phẩm chất 
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ. 
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. 
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. 
2. Năng lực 
2.1. Năng lực đặc thù: 
- Nhận biết và nắm được cách giải bài toán bằng 3 bước tính (phân tích tóm tắt đề 
bài, tìm cách giải, trình bày bài giải.). 
- Vận dụng giải được các bài toán thực tế có 3 bước tính. 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
- Thông qua hoạt động vận dụng, thực hành giải bài toán thực tế (liên quan đến ba 
bước tính) HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học 
(Khả năng diễn đạt trình bày bài giải ). 
2.2. Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 
II. Đồ dùng dạy học 
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 
- HS: SGK và các đồ dùng. 
III. Các hoạt động dạy học 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 1. Khởi động 
 - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài 
 + Trả lời: học. 
 + Giá trị của biểu thức a x b là 252. + Câu 1: Nêu giá trị của biểu thức sau: a 
 x b với a = 28; b = 9 
 + Giá trị của biểu thức là: 699 + Câu 2: Nêu giá trị của biểu thức sau: 
 a +b với a = 249; b = 450 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. 
 - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 
 2. Luyện tập 
 - 1 HS nêu cách giải bài toán. Bài 1. Đàn vịt nhà bác Đào có 1 200 con. 
 Bài giải Đàn vịt nhà bác Mận có ít hơn đàn vịt 
 Số vịt nhà bác Mận là: nhà bác Đào 300 con. Đàn vịt nhà bác 
 1 200 - 300 = 900 (con) Cúc có nhiều hơn đàn vịt nhà bác Đào 
 Số vịt nhà bác Cúc là: 500 con. Hỏi số vịt của nhà bác Đào, bác 
 1 200 + 500 = 1 700 (con) Mận và bác Cúc có tất cả bao nhiêu con? 
 Số vịt nhà bác Đào, bác Mận và bác (Làm việc cá nhân) đọc bài toán, phân 
 Cúc có tất cả là: tích tóm tắt đề bài. 
 1 200 + 900 + 1 700 = 3 800 (con) 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 Đáp số: 3 800 con - GV hướng dẫn học sinh tóm tắt bài 
 toán 
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. -Bài toán cho biết gì? 
 - Bài toán cần tìm gì? 
 - GV nhận xét, tuyên dương. 
 - 1 HS đọc bài toán: Bài 2: Một thùng nước mắm có 120l. 
 - Phân tích đề bài, tìm cách giải và trình Lần đầu bán được 25 / nước mắm, 
 bày bài giải. lần thứ hai bán được gấp đôi số lít nước 
 Bài giải mắm ở lần đầu, lần thứ ba bán được 35l 
 Số lít nước mắm bán lần thứ 2 là: nước mắm. Hỏi trong thùng còn lại bao 
 25 x 2 = 50 (l) nhiêu lít nước mắm? 
 Số lít nước mắm đã bán đi là: - GV gọi HS nêu bài toán cho biết gì? 
 25 + 50 + 35 = 110 (l) - Bài toán cần tìm gì? 
 Vậy số lít nước mắm còn lại trong thùng -Bài toán có mấy bước tính? 
 là: - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào 
 120 - 110 = 10 (l) vở. 
 Đáp số: 10 lit nước mắm 
 - HS đổi vở soát nhận xét. 
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày 
 - HS theo dõi GV hướng dẫn cách giải kết quả, nhận xét lẫn nhau. 
 bài toán. - GV Nhận xét, tuyên dương. 
 Bài 3: Đặt đề toán theo tóm tắt sau rồi 
 - Bài toán: Một cửa hàng bán được 12 giải. (Làm việc cá nhân) 
 quả sầu riêng, số bưởi bán được gấp đôi - GV hướng dẫn học sinh khi giải bài 
 số sầu riêng. Số xoài bán được nhiều toán dựa theo tóm tắt, trước hết cần đọc 
 hơn bưởi 13 quả. Hỏi ngày hôm đó, của lại như đọc một bài toán thông thường 
 hàng bán được tất cả bao nhiêu quả? nắm xem bài toán cho biết gì? bài toán 
 Bài giải cần tìm gì? Và đặt lời giải và giải bài 
 Số quả bưởi bán được là: toán. 
 12 x 2 = 24 (quả) 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 Số quả xoài bán được là: - GV hướng dẫn học sinh phân tích bài 
 24 + 13 = 37 (quả) toán 
 Ngày hôm đó cửa hàng bán được tất cả -Bài toán cho biết gì? 
 số quả là: - Bài toán cần tìm gì? 
 12 + 24 + 37 = 73 (quả) 
 Đáp số: 73 quả - GV nhận xét, tuyên dương. 
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 
 - Các nhóm làm việc theo phân công. 
 - Phân tích đề bài, tìm cách giải và trình 
 bày bài giải. Bài 4: Một cửa hàng ngày thứ Sáu bán 
 Bài giải được 12 máy tính, ngày thứ Bảy 
 Số máy tính bán được ngày thứ 7 là: bán được nhiều hơn ngày thứ Sáu 5 máy 
 12 + 5 = 17 (máy tính) tính, ngày Chủ nhật bán được nhiều hơn 
 Số máy tính bán được ngày chủ nhật ngày thứ Bảy 10 máy tính. Hỏi cả ba 
 là: ngày, cửa hàng đó bán được bao nhiêu 
 17 + 10 = 27 (máy tính) máy tính? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) 
 Số máy tính cả 3 ngày cửa hàng đó bán - GV cho HS làm theo nhóm. 
 được là: 
 17 + 27 = 44 (máy tính) 
 Đáp số: 44 máy tính 
 - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. 
 - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét 
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 
 3. Vận dụng trải nghiệm. 
 - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - GV tổ chức vận dụng để học sinh nhận 
 học vào thực tiễn. biết cách tính giá trị của biểu thức, nắm 
 lại giải bài toán bằng 3 bước tính. 
 - 4 HS xung phong tham gia chơi. Ai đúng sẽ được tuyên dương. 
 - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương. 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_cac_mon_hoc_lop_4_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_nguy_than.pdf