Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thơ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thơ
TUẦN 21 Thứ hai, ngày 10 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VẺ ĐẸP CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết được những nét chung về vẻ đẹp cảnh quan thiên nhiên quê hương. - HS chia sẻ được một số việc làm phù hợp để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh minh họa một số cảnh đẹp của quê hương. - HS chuẩn bị tìm hiểu và kể tên các cảnh đẹp của quê hương. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Khởi động - GV cho HS ổn định HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn nghi lễ chào cờ hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. Chào cờ Cờ đỏ nhận xét II. Khám phá - HS chỉnh đồn hàng ngũ, thực hiện - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nghỉ lễ chào cờ. nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghỉ lễ chào cờ. * Gv giới thiệu về cảnh quan thiên nhiên quê hương - Giới thiệu chung về cảnh quan thiên nhiên qua một số hình ảnh, nhấn mạnh những nét tiêu biểu về vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên quê hương. - Cánh đồng lúa mênh mông, nhà cửa + Em biết những cảnh quan thiên san sát, bãi biển Thạch Hải ..... nhiên nào của quê hương mình? + Em có cảm nhận hay suy nghĩ gì - Những cảnh quan của quê hương sau khi xem những bức tranh về cảnh mình rất đẹp...cần phải bảo vệ cảnh quan quê hương mình? quan thiên nhiên của quê hương... - Không vứt rác bừa bãi, bỏ rác đúng + Mời đại diện các nhóm chia sẻ nơi quy định.. một số việc làm phù hợp để bảo vệ - Trồng, chăm sóc và bảo vệ cây cảnh quan thiên nhiên. xanh.... - GV nhận xét, bổ sung - Không xả nước thải trực tiếp ra môi + Theo em, tại sao chúng ta cần trường... phải bảo vệ cảnh quan thiên nhiên? + Em đã làm gì để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của quê hương mình - Hs trả lời chưa? -Hs trả lời... - Qua bài học hôm nay, em đã biết - HS chia sẻ thông tin học được trong thêm điều gì? bài học hôm nay. HS lắng nghe - GV chốt nội dung bài học, HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học IV. Điều chỉnh sau bài dạy: TOÁN Bài 64: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hành so sánh các số trong phạm vi 100 000 và giải toán về quan hệ so sánh. - Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học; tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, học liệu( bt 3). - SGK: Bảng con.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 5 phút - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: So sánh : 10 000... 20 000 +10 000 < 20 000 + Câu 2: So sánh: 52 342...25 342 + 52 342 > 25 342 + Câu 3: So sánh: 100 000 ...10 000 + 100 000 > 10 000 + Câu 4: So sánh: 82 615...72 000+ 10 615 +82 615 = 72 000+ 10 615 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: 22 phút -Mục tiêu: + Thực hành so sánh các số trong phạm vi 100 000. + Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 2. (Làm việc nhóm 2) Câu nào đúng, câu nào sai ? a) 11 514 49 999 c) 61 725 > 61 893 d) 85 672 > 8 567 e) 89156 < 87652 g)60 017 = 60 017 + 1 HS đọc đề bài. - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. + Các nhóm làm việc theo - GV cho HS làm nhóm 2 một bạn hỏi, một bạn trả nhóm cặp. lời. - Các nhóm trao đổi trước lớp. (mỗi nhóm 2 phần. - GV mời 3 nhóm lên hỏi đáp trước lớp. - Sau mỗi phần HS giải thích. a) 11 514 < 9 753 S - GV mời các nhóm nhận xét. Đặt câu hỏi vì sao bạn b)50 147 > 49 999 cho là đúng, là sai? c) 61 725 > 61 893 Đ - GV Mời HS khác nhận xét. S d) 85 672 > 8 567 - GV nhận xét, tuyên dương. e) 89156 < 87652 Đ =>Chốt:+ Số có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn. g)60 017 = 60 017 S + Nếu hai số so sánh có số các chữ số bằng nhau ta - HS lắng nghe, rútĐ kinh so sánh giá trị của các số lần lượt ở từng hàng, từ nghiệm hàng cao nhất đến hàng thấp nhất. Nếu một trong hai -HS đọc đề bài số có giá trị ở cùng một hàng lớn hơn, thì số đó lớn - HS thảo luận nhóm 4, hoàn hơn. Nếu giá trị ở tất cả các hàng đều bằng nhau thì thành các yêu cầu từng phần hai số đó bằng nhau. a,b,c Bài 3: (Làm việc theo nhóm 4). - HS đại diện trình bày trước c) Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn. lớp. - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - GV cho HS thảo luận nhóm 4, quan sát các số, đọc Trong 4 số ta thấy có 2 số là các số thực hiệncác yêu cầu phần a, b, c 6231 và 6312 là hai số có giá - GV yêu cầu 3 nhóm cử đại diện trình bày trước lớp. trị chữ số hàng nghìn là 6 lớn - GV yêu cầu các nhóm giải thích cách làm: hơn các số còn lại ta chỉ việc so =>GV nhận xét chốt cách làm: sánh 6231 và 6312 và tìm ra Thực hiện theo 3 bước 6312 là số lớn nhất. Sau đó chỉ + Bước 1: quan sát việc so sánh 2 số còn lại là +Bước 2: so sánh 1236 cà 1263 để tìm ra số bé + Bước 3: Thực hiện yêu cầu từng phần. nhất là 1236. 3. Vận dụng. 8 phút - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung so sánh các số trong phạm vi 100 000. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề toán và bói cho bạn biết -HS đọc đề và trả lời: bài toán cho biết gì?, bài toán hỏi gì? Bài toán cho biết: ... Bài toán hỏi: a)Gia đình nào thu hoạch được nhiều mật ong nhất? b)Gia đình nào thu hoạch được ít mật ong nhất? c)Nêu tên các gia đình theo thứ tự từ thu hoạch được nhiều mật ong đến ít mật ong - Cần so sánh số lượng mật ong thu được của 3 gia đình.so sánh 1846l, 1407l và 2325l - GV nêu yêu cầu: Muốn biết gia đình nào thu a) Gia đình thu được nhiề mật hoạch được nhiều mật ong nhất ta phải làm thế nhất là gia đình ông Nhẫm nào? b) Gia đình thu ít mật nhất là -Yêu cầu HS nêu đáp án câu a và b gia đình ông Dìn -Yêu cầu HS nêu đáp án phần a c)gia đình ông Nhẫm, gia đình ( Lưu ý chỉ sắp xếp tên hộ ). anh Tài, gia đình ông Dìn - Nhận xét, giáo dục HS học tập đức tính chăm chỉ của loài ong. -HS lắng nghe - Hôm nay em học được thêm điều gì? - Nhắc nhở các em về chia sẻ với người thân và bạn bè những điều em vừa học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Bài đọc 1: SÔNG QUÊ ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù: 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ viết sai, VD: rộn rã, rộn rã, lắt lẻo, trong trẻo, tuổi hoa Ngắt nghỉ hơi đúng . - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, chú ý các từ: xào sạt, nhã nhạc, lắt lẻo, lặng lờ, tuổi hoa. Hiểu nội dung và ý nghĩa của tuổi thơ: Dòng sông yên bình , tươi đẹp; tình camt tha thiết của bạn nhỏ với dòng sông quê hương. - Nhận biết được các từ ngữ có nghĩa giống nhau trong bài thơ; biết đặt câu cảm để bày tỏ cảm xúc. - Cảm nhận được vẽ đẹp yên bình của dòng sông Quê và tình cảm bạn nhỏ dành cho dòng sông quê mình ; bước đầu cảm nhận được giá trị gợi tả của những từ ngữ miêu tả âm thanh, hình ảnh trong bài thơ. 1.2. Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận vẻ đẹp bình yên của dòng sông quêvà tình yêu bạn nhỏ giành cho dòng sông quê mình; bước đầu cảm nhận được giá trị gợi tả của những từ ngữ miêu tả âm thanh, hình ảnh trong bài thơ. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Năng lực: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài, tham gia trò chơi, vận dụng, tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất: Biết yêu cảnh đẹp thiên nhiên, quê hương, đất nước qua bài thơ.Biết yêu cái vẻ đẹp của cuộc sống qua bài thơ, chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Đối với giáo viên: Tranh minh họa, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động.- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức học sinh chơi trò chơi ” Cá bơi, cá - HS quan sát tranh, lắng lượn” nghe ý nghĩa chủ điểm ĐẤT - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS về NƯỚC chủ điểm đất nước và dẫn dắt vào bài học. - Em nhìn thấy những gì trong từng bức tranh? - Những bức tranh ấy nói về cảnh ở đâu ? - GV nhận xét, tuyên dương. + HS trả lời quan sát và suy - GV dẫn dắt vào bài mới nghĩ của mình. - HS lắng nghe. Nêu tên bài học 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ viết sai, VD: rộn rã, lắt lẻo, trong trẻo, tuổi hoa - Ngắt nghỉ hơi đúng . - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, chú ý các từ: xào sạt, nhã nhạc, lắt lẻo, lặng lờ, tuổi hoa. Hiểu nội dung và ý nghĩa của tuổi thơ: Dòng sông yên bình , tươi đẹp; tình cảm tha thiết của bạn nhỏ với dòng sông quê hương. - Nhận biết được các từ ngữ có nghĩa giống nhau trong bài thơ; biết đặt câu cảm để bày tỏ cảm xúc. - Cảm nhận được vẻ đẹp yên bình của dòng sông Quê và tình cảm bạn nhỏ dành cho dòng sông quê mình ; bước đầu cảm nhận được giá trị gợi tả của những từ ngữ miêu tả âm thanh, hình ảnh trong bài thơ. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (4 khổ) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến sông quê. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến bờ sông. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến trong chiều. + Khổ 4: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo khổ - Luyện đọc từ khó: rộn rã, rộn rã, lắt lẻo, trong thơ. trẻo, tuổi hoa - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu: Gió chiều ru hiền hòa/ - 2-3 HS đọc câu. Rung bờ tre xào xạc/ Bầy sẽ vui nhã nhạc/ Rộn rã khúc sông quê.// - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời - HS trả lời lần lượt các câu đầy đủ câu. hỏi: + Câu 1: Những từ ngữ, hình ảnh nào cho biết bài + Các từ ngữ: bờ tre, bầy sẻ, thơ tả cảnh một vùng quê? khúc sông quê, cầu tre lắt lẻo, bờ sông, câu hò, tình quê. + Câu 2: Tìm những hình ảnh yên bình của dòng + Các hình ảnh trong bài thơ sông quê hương? đều rất đẹp và bình yên: bờ tre, bầy sẻ, cầu tre lắt lẻo, thuyền nan nghèo lặng lờ trôi, em cùng bè bạn soi + Câu 3: Những âm thanh nào đem lại không khí vui bóng mình tuổi hoa. tươi, ấm áp cho dòng sông? + Tiếng bờ tre xào xạc trong gió, tiếng bầy sẽ “nhả nhạc” rộn rã cả mọt khúc sông, tiếng cười của các bạn nhỏ trong trẻo, vang vọng hai bờ sông; tiếng hò mênh mông + Câu 4: Bài thơ thể hiện tình cảm của bạn nhỏ với tha thiết cất lên từ những dòng sông quê hương như thế nào? chiếc thuyền nan trên sông. ( + HS nói theo cảm nhận của các nhân. (Bạn nhỏ rất yêu mến dòng sông quê hương thơ mọng, yê bình/ Bạn nhỏ - GV mời HS nêu nội dung bài. rất tự hào về dòng sông của - GV Chốt: Bài thơ thể hiện dòng sông yên bình quê hương/ Bạn nhở cảm , tươi đẹp; tình cảm tha thiết của bạn nhỏ với dòng trấy hạnh phúc vì được vui sông quê hương. sống bên dòng sông quê . hương. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Nhận biết và tìm được các từ ngữ có nghĩ giống nhau với: trong trẻo, tuổi hoa + Biết vận dụng để đặt câu để bày tỏ cảm xúc, tình cảm của em với dòng sông. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. 1. Tìm từ ngữ có nghĩa giống những từ ngữ sau - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo - GV mời đại diện nhóm trình bày. luận và trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trình bày: + Từ có nghĩa giống trong trẻo: trong veo, trong sáng. + Từ có nghĩa giống tuổi hoa: tuổi thơ, tuổi thiếu niên. - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận - GV nhận xét tuyên dương. xét. 2. Đóng vai bạn nhỏ trong bài thơ, đặt câu cảm đểbày tỏ: a) Cảm xúc của em về cảnh đẹp của dòng sông. b) Cảm xúc của em về tiếng hò trên dòng sông. c) Tình cảm của em với dòng sông quê hương. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS trình bày. - HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ đặt câu để bày tỏ - GV mời HS khác nhận xét. cảm xúc - Một số HS trình bày theo kết quả của mình - HS khác nhận xét: ( Câu có thể hiện cảm xúc/ tình cảm - GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu: như yêu cầu không ?) Cách a) + Dòng sông quê em đẹp quá ! đặt câu, dùng dấu câu có + Dóng sông quê em thật thanh bình ! đúng không ? Cách sử dụng + Ôi dòng sông quê em bình yên quá ! từ ngữ có hay không ? b) + Tiếng hò trên sông mới tha thiết làm sao ! - Một số HS trình bày theo +Tiếng hò ngọt ngào, thân thương quá ! kết quả của mình + Ôi, giọng hò sao mà da diết thế ! c) Yêu lắm sông ơi ! + Ơi dòng sông thân yêu của em ! 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực + Cho HS quan sát tranh, video cảnh một số cảnh tiễn. đẹp ở làng quê - HS quan sát, tranh video. + GV nêu câu hỏi trong cảnh ở trong tranh, ở video có gì khác với cảnh trong bài mình em vừa học? + Trả lời các câu hỏi. + Em thích nhất cảnh nào? - Giáo dục các em yêu quý các cảnh đẹp quê hương. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Thứ ba, ngày 11 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 01: ÔN CHỮ VIẾT HOA: P, Q ( 1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù: 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: Ôn luyện cách viết hoa các chữ P, Q cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua BT ứng dụng : - Viết tên riêng: Phú Quốc - Viết câu ứng dụng: Quê ta có dãi sông Hàn / Có chùa Non Nước, có hang Sơn Trà. 1.2. Phát triển năng lực văn học:Hiểu câu ca dao ca ngợi vẻ đẹp ở thành phố Đà Nẵng. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Năng lực : Lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành, tham gia trò chơi, vận dụng, biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa. - Phẩm chất:Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ.Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Đối với giáo viên: Video hướng dẫn viết chữ hoa, chữ mẫu - Đối với học sinh: Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. ( 5 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Tìm từ cùng nghĩa với từ trong trẻo ? + Câu 1: trong veo, trong + Câu 2: Tìm từ cùng nghĩa với từ tuổi thơ ? sáng + GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: tuổi hoa, tuổi thiếu - GV dẫn dắt vào bài mới niên - HS lắng nghe. 2. Khám phá.( 10 phút) - Mục tiêu: Ôn luyện cách viết hoa các chữ P, Q cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua BT ứng dụng - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con. a) Luyện viết chữ hoa. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa P, - HS quan sát lần 1 qua Q video. - GV mời HS nhận xét: + Chữ P gồm những nét nào ? + Chữ Q gồm những nét nào ? - HS quan sát, nhận xét so - GV viết mẫu lên bảng. ( Với chữ Q GV hướng dẫn sánh. cả hai mấu để học sinh lựa chọn khi viết) - GV cho HS viết bảng con. - HS quan sát lần 2. - Nhận xét, sửa sai. - HS viết vào bảng con chữ b) Luyện viết câu ứng dụng. hoa P,Q * Viết tên riêng: - GV giới thiệu: Phú Quốc: Phú Quốc là 1 huyện đảo của tỉnh Kiên Giang, huyện Phú Quốc gồm đảo Phú Quốc và các đảo nhỏ - HS lắng nghe. xung quanh. Đảo Phú Quốc là 1 địa điểm du lịch nổi tiếng của nước ta. - GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con. - GV nhận xét, sửa sai. - HS viết tên riêng trên bảng * Viết câu ứng dụng: Quê ta có dải sông Hàn / Có con: Phú Quốc. chùa Non Nước, có hang Sơn Trà. - GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên. - GV nhận xét bổ sung: Câu ca dao ca ngợi cảnh đẹp - HS trả lời theo hiểu biết. của thành phố Đà Nẵng: Sông Hàn chảy qua giữa lòng thành phố; chùa non nước trên núi Ngũ Hành Sơn; bán đảo Sơn Trà có nhiều hang động, bãi biển đẹp, có cây cổ thụ hàng nghìn năm tuổi và ngọc hải đăng. - GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con. - HS viết câu ứng dụng vào bảng con: Quê ta có dải sông Hàn / Có chùa Non Nước, có hang Sơn Trà. - GV nhận xét, sửa sai - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. ( 15 phút) - Mục tiêu: + Ôn luyện cách viết chữ hoa P, Q cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ trong vở luyện viết 3. + Viết tên riêng: Phú Quốc và câu ứng dụng Quê ta có dải sông Hàn / Có chùa Non Nước, có hang Sơn Trà. Trong vở luyện viết 3. - Cách tiến hành: - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để dung: thực hành. + Luyện viết chữ P,Q + Luyện viết tên riêng: Phú Quốc + Luyện viết câu ứng dụng: Quê ta có dải sông Hàn Có chùa Non Nước, có hang Sơn Trà. - HS luyện viết theo hướng - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. dẫn của GV - Nộp bài - Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng.( 5 phút) - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những học tiễn. sinh khác. - HS quan sát các bài viết + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và mẫu. học tập cách viết. - Nhận xét, tuyên dương + HS trao đổi, nhận xét cùng - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. GV. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................. --------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT TRAO ĐỔI: KÌ NGHỈ THÚ VỊ ( 1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù: 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: -Trao đổi mạch lạc, trôi chảy về những chi tiết chính trong câu chuyện Kì nghỉ thú vị; nói được 5 đến 7 câu về con vật , cây cối hoặc hoa quả. Biết lắng nghe bạn kể và nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. 1.2. Phát triển năng lực văn học:Cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện Kì nghỉ thú vị ; kể lại được câu chuyện của mình một cách mạch lạc, truyền cảm. 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Năng lực: Lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu. Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động, diễn cảm. Biết trao đổi với bạn về một kì nghỉ thú vị. - Phẩm chất.Biết yêu quý và tôn trọng tình cảm ông cháu, tình cảm với cây cối, tình cảm với con vật . Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Đối với giáo viên: Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động.( 5 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước. - Cách tiến hành: - GV mở Video kể chuyện của một HS trên khác - HS quan sát video. trong lớp, trường hoặc Youtube . - HS cùng trao đổi với Gv về - GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội nội dung, cách kể chuyện có dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho trong vi deo, rút ra những điểm HS trong giờ kể chuyện mạnh, điểm yếu từ câu chuyện để rút ra kinh nghiệm cho bản - GV nhận xét, tuyên dương thân chuẩn bị kể chuyện. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá.( 15 phút) - Mục tiêu: + Dựa vào sơ đồ gợi ý, thực hiện 5 bước của bài nói. Xác định đúng của đề tài, tìm được ý chính, sắp xếp các ý. Sau đó thực hiện nói theo dàn ý đã sắp xếp, có thể tự điều chỉnh theo góp ý của bạn để hoàn thiện theo câu chuyện của mình; + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hướng dẫn hoàn thành bài tập Bài tập 1: Đọc câu chuyện “Kì nghỉ thú vị” - GV đọc diễn cảm câu chuyện“Kì nghỉ thú vị” - HS đọc thầm theo. Hình - GV mời 2 HS đọc YC của BT 1,2 - Học sinh nối tiếp đọc, cả lớp - GV trình chiếu lên màn hình 2 câu hỏi. đọc thầm theo - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm truyện, trả lời 2 câu - HS đọc thầm câu chuyện, suy hỏi nghĩ, trả lời Bài tập 2: Trao đổi về câu chuyện “Kì nghỉ thú vị” - Học sinh trả lời - GV nêu câu hỏi a) Lâm biết quả táo, quả lê ở a) Qua kì nghỉ hè ở quê, Lâm đã biết thêm điều gì trên cây trông như thế nào; biết về cây, quả? cây đỗ với hai lá non đội đất nhô lên, quả bí đao dài thượt trên giàn, cánh đồng lúa đang trổ đòng thơm mùi sữa b) Ông đã giúp Lâm hiểu về nguồn gốc của sữa và b) Ông cho Lâm ngắm những sự ra đời của những chú gà con bằng cách nào? chú bò; nói cho Lâm biết con bò sữa cho ta sữa; ông dẫn Lâm ra chuồng gà, chỉ cho Lâm xem chú gà con ở trong quả trứng, chú phải mổ vỏ trứng để ra - Mời HS khác nhận xét. ngoài. - GV nhận xét, tuyên dương. - Học sinh nhận xét 3. Luyện tập.( 15 phút) - Mục tiêu: + Biết kể đầy đủ một câu chuyện về việc chuẩn bị đi khai giảng. Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện. + Lắng nghe bạn nói, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn. + Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình. - Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện. - Cách tiến hành: 3. Hãy nói về một con vật( hoặc cây, hoa, quả) mà em thích. - HS kể chuyện theo nhóm 2. 3.1. Luyện nói trong nhóm - Các nhóm kể trước lớp. - GV cho HS đọc BT3, đặt câu hỏi gợi ý giúp học - Các nhóm khác nhận xét. sinh hiểu yêu cầu bài tập. - GV gợi ý học sinh lựa chọn nội dung nói: Có thể chọn một con vật, lài cây, loài hoa hoặc loài quả - HS thi kể chuyện. mình thích; dựa vào gợi ý trong SGK để nói: - HS khác nhận xét. Gợi ý: - GV nhận xét tuyên dương. a) Đó là con vật( cây, hoa, quả) gì? b) Con vật (cây, hoa, quả) ấy trông như thế nào? c) Vì sao em thích con vật(cây, hoa, quả) ấy? - HS hoạt động nhóm: nói cho - GV tổ chức học sinh làm việc nhóm 4: Nói cho nhau nghe về con vật (cây, hoa, nhau nghe về con vật( hoặc cây, hoa, quả) mình quả) mình thích dựa vào gợi ý. thích. 3.2. Nói trước lớp - Học sinh lên nói trước lớp - Mời một số học sinh nói trước lớp. ( Có thể gắn - Cả lớp lắng nghe, có thể hỏi tranh minh họa để bài nói thêm hấp dẫn. thêm về những điều mình chưa rõ. - Mời HS khác nhận xét, bình chọn bạn nói hay - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng.( 5 phút) - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV kể cho HS nghe 1 đoạn mẫu. - HS lắng nghe - GV trao đổi về những điều hay trong nội dung, - HS tìm những điều hay, ý lời kể mình thích trong nội dung GV kể, lời kể - Nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe, nhận xét - GV giao nhiệm vụ HS về nhà nói về con vật về nhà thực hiện. (cây, hoa, quả) em thích cho người thân nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................... .............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ------------------------------------------------------------ Thứ tư, ngày 12 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài đọc 02: HƯƠNG LÀNG ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù: 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh, HS địa phương dễ viết sai: thoảng nhẹ, những, tưởng như, thơm mãi, chân đất, quen thuộc, đất quê, viên trứng cua, hít thở, quanh mâm, ngắt. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo ngữ nghĩa. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: mộc mạc, chân đất , đượm, ... trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu được nội dung, ý nghĩa cảu bà: Vẽ đẹp của làng quê hiện lên qua mùi hương quen thuộc, giản dị, mộc mạc nhưng nồng nàn và tình cảm sâu sắc của tác giả đối với thô quê. 1.2. Phát triển năng lực văn học: - Nhận biết và sử dụng được pháp tu từ so sánh ( so sánh hoạt động với hoạt động) - Hiểu nghệ thuật sử dụng từ ngữ gợi tả , gợi cảm trong miêu tả Hương làng của tác giả; cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu quê hương, làng xóm của tác giả. 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Năng lực: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài, phân tích, cảm nhận các chi tiết miêu tả hương trong bài, tham gia làm việc trong nhóm. - Phẩm chất: Tình yêu thiên nhiên, quê hương, làng xóm, yêu thích cái đẹp.Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Đối với giáo viên: Tranh minh họa, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động.( 5 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Em yêu Sông quê”. - HS tham gia trò chơi - Hình thức chơi: HS chọn các quần đảo, đảo trên - 4 HS tham gia: trò chơi để đọc 1 khổ thơ trong bài và trả lời câu hỏi. + Câu 1: Những từ ngữ, hình ảnh nào cho biết bài + Các từ ngữ: bờ tre, bầy sẻ, thơ tả cảnh một vùng quê? khúc sông quê, cầu tre lắt lẻo, bờ sông, câu hò, tình quê. + Câu 2: Tìm những hình ảnh yên bình của dòng + Các hình ảnh trong bài thơ sông quê hương? đều rất đẹp và bình yên: bờ tre, bầy sẻ, cầu tre lắt lẻo, thuyền nan nghèo lặng lờ trôi, em cùng bè bạn soi bóng mình tuổi hoa. + Câu 3: Những âm thanh nào đem lại không khí + Tiếng bờ tre xào xạc trong vui tươi, ấm áp cho dòng sông? gió, tiếng bầy sẽ “nhả nhạc” rộn rã cả mọt khúc sông, tiếng cười của các bạn nhỏ trong trẻo, vang vọng hai bờ sông; tiếng hò mênh mông tha thiết cất lên từ những chiếc thuyền nan trên - GV Nhận xét, tuyên dương. sông. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh, HS địa phương dễ viết sai: thoảng nhẹ, những, tưởng như, thơm mãi, chân đất, quen thuộc, đất quê, viên trứng cua, hít thở, quanh mâm, ngắt. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo ngữ nghĩa. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: mộc mạc, chân đất , đượm, ... trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu được nội dung, ý nghĩa cảu bà: Vẽ đẹp của làng quê hiện lên qua mùi hương quen thuộc, giản dị, mộc mạc nhưng nồng nàn và tình cảm sâu sắc của tác giả đối với thô quê. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - Hs lắng nghe. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng thong - HS lắng nghe cách đọc. thả, trang trọng. Nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến đất quê - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến hương ấy + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến quanh mâm. + Đoạn 4: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: thoảng nhẹ, những, tưởng như, - HS đọc từ khó. thơm mãi, chân đất, quen thuộc, đất quê, viên trứng cua, hít thở, quanh mâm, ngắt. - Luyện đọc câu: Cứ muốn căng lồng ngực ra/ mà - 2-3 HS đọc câu. hít thở/ đến no nê, giống như thuở nhỏ/ hít hà hương hương thơm/ từ nồi cơm gạo mới/ mẹ bắc ra/ và gọi cả nhà/ ngồi vào quanh mâm.. - HS đọc từ ngữ: - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ khó mộc mạc: giản dị, đơn sơ, giữ mộc mạc: nguyên vẻ tự nhiên. chân đất: mộc mạc, không màu chân đất: mè đượm:. đượm: thấm sâu, đậm vào bên trong. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Mỗi khi đi trong làng tác giả + Câu 1: Mỗi khi đi trong làng, tác giả cảm nhận luôn cảm nhận được mùi hương được điều gì? mộc mạc, chân chất quen thuộc của đất quê. + Đó là các từ ngữ: hoa thiên lí + Câu 2: Tìm những từ ngữ trong bài đọc tả hương thoảng nhẹ, bay đến rồi thoáng thơm của hoa, lá? cái bay đi; hoa cau thơm lạ lùng, hoa ngâu thơm lạ lùng, hoa ngâu thơm nồng nàn, tưởng như có thể sờ được, nắm được các mùi hương ấy; các loài lá đượm một mùi hương mãi không thôi... + Câu 3: Ngày mùa, làng quê tác giả còn có những + Đó là hương cốm, hương lúa, hương thơm đặc biệt nào? hương rơm rạ;...mùi thơm từ đồng vào, thơm trên đường làng, thơm ngoài sân đình, thơm + Câu 4: Theo em vì sao bài đọc lại có tên là trên các ngõ.. hương làng? + HS nói suy nghĩ các nhân - GV nhận xét, tuyên dương, Chốt: Bài đọc có tên + HS khác nhận xét Hương làng vì nó miêu tả hương thơm của cây cối, hoa lá tự nhiên quen thuộc, mộc mạc, đặc trưng - HS lắng nghe. của làng quê. - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1-2 HS nêu nội dung bài theo hiểu biết. - GV nhận xét, tuyên dương, nêu nội dung: Bài văn - HS đọc lại nội dung bài. thể hiện vẻ đẹp của làn quê hiện lên qua những mùi hương quen thuộc, giản dị, mộc mạc nhưng nồng nàn, và tình cảm sâu sắc, của tác giả với quê hương, làng xóm. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: - Nhận biết và sử dụng được phép tu từ so sánh ( so sánh hoạt động với hoạt động) - Hiểu nghệ thuật sử dụng từ ngữ gợi tả , gợi cảm trong miêu tả Hương làng của tác giả; cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu quê hương, làng xóm của tác giả. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp, suy - GV mời đại diện trình bày. nghĩ và điền từ 1. Đọc câu sau và hoàn chỉnh bảng so sánh ở bên Hoạt Từ so Hoạt dưới động1 sánh động 2 Tôi cứ muốn căng lồng ngực ra mà hít thở đến no Hít thở ( Hít hà nê những mùi thơm ấy giống như thuở nhỏ hít hà những Giống hương hương thơm từ nồi cơm gạo mới mẹ bắc ra. mùi thơm như ) thơm từ ấy nồi cơm gạo mẹ mới bắt ra - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt ý đúng - Một số HS trình bày theo kết quả của mình: 2. Tìm những hoạt động được so sánh với nhau - Các nhóm nhận xét. trong mỗi câu văn, câu thơ sau(Làm việc nhóm 2) Hoạt Từ so Hoạt - GV yêu cầu HS đọc đề bài. Câu động 1 sánh động - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 2 - GV mời HS trình bày. a) Lượn ( như Trôi ( - GV mời HS khác nhận xét. lờ đờ) trong - GV nhận xét tuyên dương nắng) a) Những con bướm vàng sẫm, ven cánh có răng b) Chạy như Lăn cưa, lượn lờ đờ như trôi trong nắng. tròn Vũ Tú Nam c) Chồm như Nô b) Con mẹ đẹp sao lên hụp giỡn Những hòn tơ nhỏ xuống Chạy như lăn tròn Trên sân trên cỏ Phạm Hổ c) Thuyền chồm lên hụp xuống như nô giỡn. Bùi Hiển 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS đọc câu sau: + HS đọc Con trâu đen chân đi như đập đất + Tìm hoạt động được so sánh với nhau trong câu + Tìm hoạt động được so sánh trên với nhau trong câu: hoạt động đi được so sánh với hoạt động đập đất. - HS trình bày - Nhận xét, tuyên dương - HS khác nhận xét - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN Bài 65: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này học sinh đạt được các yêu cầu sau: - Luyện tập về các số trong phạm vi 100.000 - Luyện tập về so sánh các số trong phạm vi 100.000 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Đối với giáo viên: Bảng phụ. - Đối với học sinh: Bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ( 5 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Cá bơi, cá lượn” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. - Giáo viên viết lên bảng các số: 5231 2236 - Học sinh quan sát 7312 5432 Hỏi: + HS 1: Tìm số bé nhất ? + Trả lời: 2236 + HS 2: Tìm số lớn nhất ? + Trả lời: 7312 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - 1 HS nêu đề bài. 2. Luyện tập: ( 20 phút) - Mục tiêu: + Luyện tập về các số trong phạm vi 100.000 + Luyện tập về so sánh các số trong phạm vi 100.000 - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV mời H đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu. - Cả lớp làm bài tập vào bảng con. + Cả lớp làm bảng con. > 6 378 .... 53 127 24 619 .... 24 619 6 378 < 53 127 45 909 > 42 093 < 45 909 .... 42 093 77 115 .... 74 810 = 89 127 < 89 413 89 127 .... 89 413 93 017 .... 93 054 24 619 = 24 619 77 115 > 74 810 - GV nhận xét, tuyên dương. 93 017 < 93 054 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Tìm câu sai và + HS lắng nghe, sửa sai sửa lại cho đúng - GV yêu cầu HS nêu đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu bài. - GV cho lớp chia nhóm 2 và thảo luận nội - Lớp thảo luận nhóm 2, làm vào dung. phiếu học tập: a) 43 000 > 38 000 b) 4 326 4 c) 24 387 > 24 598 d) 12 025 > 12 018 321 - GV mời đại diện các nhóm trình bày. c) 24 387 > 24 598 24 387 < 24 - GV mời nhóm khác nhận xét. 598 - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày. Bài 3. (Làm việc chung cả lớp) + Đại diện nhóm trình bày - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS nhận xét, bổ sung. - Lớp làm việc chung. Cho các số sau : - 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS Quan sát các số và so sánh (theo hàng từ bên trái qua phải) để tìm ra số lớn nhất, bét nhất và a) Tìm số lớn nhất. sắp xếp thứ tự từ lớn đến bé. b) Tìm số bé nhất. - HS trình bày trước lớp. c) Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến - HS khách nhận xét. bé. - HS lắng nghe - GV mời HS nêi kết quả. - Mời HS khác nhận xét. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. Số ? (Trò chơi điền số) - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS nghe GV hướng dẫn ( Số) - GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi: GV chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm cử 3 bạn tham gia luân phiên nhau điền số. Học Học sinh tham gia chơi và cỗ vũ sinh ở dưới vừa cỗ vũ vừa quan sát xem đội cho đội chơi. nào điền nhanh hơn và đúng là đội thắng. - Các học sinh ở dưới nhận xétt - Tổ chức chơi - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời các học sinh ở dưới nhận xét. - Cá nhân học sinh, quan sát, đọc - GV nhận xét, tuyên dương. số dây chun dưới mỗi hình Bài 5. Chọn chữ đặt dưới hình vẽ có nhiều A,B,C,D và chọn chữ cái C là dây chun nhất: (Làm việc chung cả lớp) hình có nhiều dây chun nhất. ( Hình) - HS giơ bảng con. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn học sinh quan sát các hình vẽ A, B, C, D đọc số liệu chỉ số dây chun có ở mỗi hình sau đó so sánh để tìm ra hình có nhiều dây chun nhất bằng cách ghi chữ cái em chọn vào bảng con . - GV kiểm tra kết quả của cả lớp bằng cách yêu cầu HS giơ bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương. Hình C. 2 030 dây chun là số lớn nhất trong các số ở hình A, B, D 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố kiến thức đã ôn trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 6. Dưới đây là thông tin về chiều dài - HS nêu yêu cầu bài 6. một số cây cầu ở Việt Nam. Đọc tên các cây - HS trả lời theo thông tin trong cầu đó theo thứ tự từ ngắn nhất đến dài hình nhất ( Làm việc nhóm 4) + Đại diện nhóm nêu câu trả lời ( Hình) cho yêu cầu bài tập. - GV cho HS đọc đề bài và các thông tin Tên các cây cầu đó theo thứ tự từ trong bài ngắn nhất dến dài nhất là: - Hỏi những cây cầu trong hình ở tỉnh nào ? - Cầu Long Biên 2 290m - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào - Cầu Cần Thơ 2 750m phiếu học tập nhóm. - Cầu Bạch Đằng 3054m
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_hoc_lop_3_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_nguyen_t.docx

