Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thơ

docx 49 trang Túc Tinh 25/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thơ

Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thơ
 TUẦN 17
 Thứ Hai, ngày 30 tháng 12 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: EM VỚI NGHỀ YÊU THÍCH
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng:
- Biết được một số nghể nghiệp trong cuộc sống.
- Hiểu được nội dung hoạt động sưu tầm bài thơ, bài hát, tranh ảnh về nghể yêu 
thích
-Tích cực, hào hứng tham gia sưu tầm bài thơ, bài hát, tranh ảnh về nghể yêu 
thích.
- Có thái độ tộn trọng các nghề nghiệp khác nhau trong xã hội.
2. Năng lực
 • Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: thực hiện kế hoạch hoạt động của 
 cá nhân, tham gia tích cực hoạt động nhóm, tham gia tổ chức và trình diễn 
 tiểu phẩm.
 • Năng lực định hướng nghề nghiệp: nhận biết, hiểu mong muốn của bản 
 thân để lựa chọn nghề nghiệp yêu thích.
 3. Phẩm chất: Có ý thức học tập, chăm chỉ, sáng tạo, có trách nhiệm làm 
 việc nhóm, biết định hướng nghề nghiệp cho bản thân.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Đối với GV: Tranh minh họa một số nghề nghiệp.
 - Đối với HS: Chuẩn bị giấy A4, những mảnh giấy nhỏ, bút, bút màu.
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a. Mục tiêu: 
Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng: 
- Biết được một số nghể nghiệp trong cuộc 
 1 sống. 
- Hiểu được nội dung hoạt động sưu tầm bài 
thơ, bài hát, tranh ảnh về nghể yêu thích
-Tích cực, hào hứng tham gia sưu tầm bài thơ, 
bài hát, tranh ảnh về nghể yêu thích.
b. Cách thức thực hiện:
- GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu về một số - HS lắng nghe 
nghề nghiệp trong cuộc sống.
- GV phổ biến cho HS hoạt động sưu tầm bài 
thơ, bài hát, tranh ảnh về nghề yêu thích. - HS tham gia hoạt động Kết 
Nội dung chính tập trung vào: nối Vòng tay yêu thương:
+ Giới thiệu một số nội dung tranh ảnh có thể - HS quan sát tranh ảnh sưu tầm về 
sưu tầm về nghề yêu thích: hình ảnh người lao nghề yêu thích: hình ảnh người 
động đang làm việc trong nghề, trang phục khi lao động đang làm việc trong 
làm việc, công cụ lao động và sản phẩm của nghề, trang phục khi làm việc, 
nghề, những tấm gương lao động trong nghề công cụ lao động..
yêu thích,...
+ Hướng dẫn cách sưu tầm bài thơ, bài hát, 
tranh ảnh về nghề yêu thích: HS sưu tầm qua - HS sưu tầm qua các loại hình báo, 
các loại hình báo, tạp chí giấy; qua mạng tạp chí giấy; qua mạng internet; 
internet; sưu tầm với sự trợ giúp của người sưu tầm với sự trợ giúp của người 
thân,... thân,...
.Nhận xét giờ học
 TOÁN
 Bài 54: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (Tiết 2) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài, HS đạt được:
- Củng cố kiến thức kĩ năng về hình học và đo lường thông qua các bài tập về 
+ Nhận biết góc vuông, góc không vuông trong các hình cho trước.
+ Thực hành đo và tính toán với đơn vị đo dung tích là ml
+ Thực hành tính chu vi hình vuông và vận dụng để giải bài toán có lời văn liên 
quan đến những tình huống trong thực tiễn..
- Năng lực:Thông qua các hoạt động thực hành các kĩ năng nhận dạng, đo và tính 
toán về hình học và đo lường. HS có cơ hội được Phát triển năng lực giải quyết 
vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp qua trao đổi nhóm, 
chia sẻ, hợp tác.
 2 - Phẩm chất: chăm chỉ, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 GV:Bảng phụ, học liệu( BT 4, 5)
 HS: Bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 p)
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
HS chơitrò chơi “Lời mời chơi” ôn lại các - 1 HS hỏi ( HS tham gia mời bạn 
kiến thức đã học. chơi) và 1 HS trả lời ( HS tham gia 
Cách chơi: 1HS mời bạn tham gia chơi đưa ra chơi)
câu hỏi về kiến thức bài cũ cho bạn tham gia - Muốn tính giá trị biểu thức có dấu 
chơi trả lời. VD: Mời bạn nêu thứ tự thực ngoặc ta thực hiện trong ngoặc trước, 
hiện tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc; mời ngoài ngoặc sau.
bạn nêu cáchtính chu vi hình chữ nhật, chu vi - Chu vi hình chữ nhật bằng chiều 
hình vuông. dài cộng chiều rộng (cùng đơn vị đo) 
Sau khi trả lời được bạn đó được quyền mời tất cả nhân 2
bạn khác trả lời câu hỏi của mình ( nếu không - Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy 
trả lời được sẽ mời sự trợ giúp của các bạn độ dài một cạnh nhân với 4
trong tổ mình), cứ tiếp tục cho đến khi có - HS lắng nghe.
hiệu lệnh dừng lại của GV
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:(25 phút)
- Mục tiêu:
- Cũng cố kiến thức kỉ năng về hình học và đo lường thông qua các bài tập về 
+ Nhận biết góc vuông, góc không vuông trong các hình cho trước.
+ Thực hành đo và tính toán với đơn vị đo dung tích là ml
+ Thực hành tính chu vi hình vuông và vận dụng để giải bài toán có lời văn liên quan 
đến những tình huống trong thực tiễn..
-Cách tiến hành:
Bài 4: Làm việc cá nhân
- Bài yêu cầu gì? - Nêu yêu cầu
a, Mỗi hình sau có mấy góc? - HS quan sát hình và đếm: 
 3 - Yêu cầu HS quan sát nhận dạng các hình và 
 a) HS quan sát và đếm số góc ở mỗi 
các góc có trong mỗi hình rồi đếm các góc có 
 hình.
trong mỗi hình sau đó trả lời GV.
 Hình A có 4 góc.
 Hình B có 3 góc.
 Hình C có 4 góc.
 Hình D có 4 góc.
b) Dùng ê ke để kiểm tra xem hình nào ở câu 
 b, Hình A và hình D có 4 góc vuông.
a có bốn góc vuông.
 - Nhận xét
- Gọi HS nhận xét
 - Em dùng e ke để kiểm tra , thấy 2 
- Vì sao em biết là hình đó?
 hình này có 4 góc vuông trùng với 
- Nhận xét
 góc vuông ở thước ê ke...
Bài 5: Làm việc cá nhân
a, Bác Tâm đã làm một hàng rào quanh khu 
đất trồng hoa có dạng hình vuông cạnh 32 m 
như hình dưới đây. Hỏi hàng rào đó dài bao 
nhiêu mét?
- Gọi HS đọc bài toán
 - - 2HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì? - - Bài toán cho biết bác Tâm đã 
 làm một hàng rào quanh khu đất 
 trồng hoa có dạng hình vuông 
+ Bài toán hỏi gì? cạnh 32 m
 - Bài toán hỏi hàng rào đó dài bao 
- Gọi 1 HS làm bảng phụ, HS khác làm vào nhiêu mét?
vở nháp - 1HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào 
 nháp.
 4 Bài giải
- Chữa bài bảng phụ, gọi HS nhận xét và nêu a) Hàng rào đó dài số mét là
cách làm khác (nếu có ) 32 x 3 = 96 (m)
 Đáp số: 96m
 b, Trong các hình dưới đây, chọn ba hình để - Nhận xét
có thể ghép được thành hình chữ nhật.
- Gọi HS nêu yêu cầu b, Nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ cách làm - Quan sát và suy nghĩ cách làm
- Gọi HS nêu cách làm. Ta có thể chọn hình 1, 3, 4 để có thể 
 ghép thành hình chữ nhật hoặc hình 
- Gọi HS nhận xét 2, 4, 1.
- Nhận xét - Nhận xét
3. Vận dụng. (5 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
Bài 6: Làm việc nhôm 4
Một tấm gỗ hình vuông có cạnh dài 2 dm. - Đọc bài toán
Tại mỗi đỉnh của hình vuông, anh Phương + Một tấm gỗ hình vuông có cạnh dài 
đóng một cái đinh và dùng một sợi dây dài 2 dm. Tại mỗi đỉnh của hình vuông, 
4 m quấn vòng quanh tấm gỗ theo bốn anh Phương đóng một cái đinh và 
đinh (xem hình vẽ). Hỏi anh Phương quấn dùng một sợi dây dài 4 m quấn vòng 
được bao nhiêu vòng? quanh tấm gỗ theo bốn đinh
 + Hỏi anh Phương quấn được bao 
 nhiêu vòng?
 + Các nhóm làm việc vào phiếu học 
 tập.
- Gọi HS đọc bài toán - Đại diện các nhóm trình bày:
+ Bài toán cho biết gì? Bài giải
+Bài toán hỏi gì? Đổi 4 m = 40 dm.
 5 - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào Chu vi của tấm gỗ hình vuông là:
phiếu học tập nhóm. 2 x 4 = 8 (dm)
Hướng dẫn giải: Anh Phương quấn được số vòng là:
+ Đổi các đơn vị đo độ dài về cùng 1 đơn vị 40 : 8 = 5 (vòng)
đo. Đáp số: 5 vòng
+ Tính chu vi tấm gỗ hình vuông = Độ dài 
một cạnh x 4.
+ Số vòng quấn được = Chiều dài sợi dây : - Nghe
Chu vi hình vuông. - HS trả lời: 
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn + Nhận biết góc vuông, góc không 
nhau. vuông trong các hình cho trước.
- GV Nhận xét, tuyên dương. + Thực hành đo và tính toán với đơn 
- Qua bài học hôm nay em đã học thêm được vị đo diện tích là ml.
điều gì? + Thực hành tính chu vi hình vuông 
 và vận dụng để giải bài toán có lời 
 văn liên quan đến những tình huống 
 thực tiễn.
- Những điều đó giúp ích gì được cho em - Vận dụng vào cuộc sống để tính 
trong cuộc sống hàng ngày? toán....
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ------------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 BÀI ĐỌC 3: BÀN TAY CÔ GIÁO (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, 
thanh mà học sinh địa phương dễ phát âm sai (tia nắng, mặt nước, sóng lượn, 
màu nhiệm, điều lạ,...)Ngắt nghỉ hơi đúng.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (thoắt, phô, màu nhiệm,...)
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ miêu tả cảnh cô giáo đang cắt 
dán tranh giấy. Ca ngợi tài năng của cô giáo..
 - Nhận biết câu cảm, bước đầu biết đặt câu cảm để thể hiện sự ngạc nhiên, 
thích thú.
 6 1.2. Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 + Biết chia sẻ với cảm giác ngạc nhiên, thán phục của các bạn nhỏ trước sự 
khéo léo của cô giáo và bức tranh đẹp mà cô tạo nên.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Năng lực: Phát triển NL giao tiếp và hợp( Biết cùng các bạn thảo luận 
nhóm)NL tự chủ và tự học(Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu; hiểu nội dung câu 
cảm, biết đặt câu cảm thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú)
 - Phẩm chất: Biết chia sẻ, hòa đồng với các bạn khi hoạt động nghệ thuật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Tranh minh họa, bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.( 5 phút)
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Bông hoa niềm vui”
- Hình thức chơi: HS chọn bông hoa mình 
thích trên trò chơi để trả lời 1 trong các câu 
hỏi: 
+ Em hãy nêu tên bài đọc tiết học trước em đã - HS trả lời: Ông lão nhân hậu
được học?
+ Bài đọc có những nhân vật nào? - HS nêu: Ông lão, cô bé và bác 
 bảo vệ
+ Cô bé trong bài có tâm sự gì? - HS nêu: Cô bé buồn vì không 
 được chọn vào đội đồng ca thành 
 phố.
+ Ông lão đã giúp cô bé như thế nào? - HS nêu: Những lời khen ngợi của 
 ông lão đã giúp cô bé vui, tự tin 
 hơn và sau này trở thành ca sĩ nổi 
 tiếng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS quan sát, nhận xét tranh minh - HS quan sát, nhận xét, lắng nghe
họa bài đọc và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.(45 phút)
-Mục tiêu:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
 7 mà học sinh địa phương dễ phát âm sai (tia nắng, mặt nước, sóng lượn, màu nhiệm, 
điều lạ,...)Ngắt nghỉ hơi đúng.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (thoắt, phô, màu nhiệm,...)
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ miêu tả cảnh cô giáo đang cắt dán 
tranh giấy. Ca ngợi tài năng của cô giáo
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ đúng nhịp thơ. 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (5khổ)
 - HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến xinh quá.
+ Khổ2: Tiếp theo cho đến nắng tỏa.
+ Khổ3: Tiếp theo cho đến sóng lượn.
+ Khổ4: Tiếp theo cho đến sóng vỗ.
+ Khổ 5: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: tia nắng, mặt nước, sóng 
 - HS đọc từ khó.
lượn, màu nhiệm, điều lạ,...
-Luyện đọc câu: 
 - 2-3 HS đọc câu.
 Một tờ giấy trắng/
 Cô gấp cong cong/
 Thoắt cái đã xong/
 Chiếc thuyền xinh quá!// - HS lần lượt giải nghĩa từ:
- GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ. + Thoắt: rất nhanh và đột ngột.
 + Phô: để lộ ra, bày ra
 + Màu nhiệm: rất tài tình, như có 
 phép lạ.
 - HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS 
luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi + Cô giáo dạy các bạn nhỏ môn 
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. Nghệ thuật/ Mĩ thuật (cắt dán tranh 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách giấy)
trả lời đầy đủ câu. + Bức tranh có Mặt Trời đỏ rực tỏa 
 8 + Câu 1: Cô giáo dạy các bạn nhỏ môn gì? nắng, có biển xanh rì rào sóng vỗ, 
 có chiếc thuyền màu trắng đi trên 
 mặt nước dập dềnh.
+ Câu 2: Em hãy miêu tả bức tranh mà cô giáo + Đó là các từ: Cô gấp cong cong, 
tạo nên từ những tờ giấy màu? thoắt cái đã xong, cô cắt rất nhanh, 
 ...
+ Câu 3: Tìm những từ ngữ cho thấy cô giáo 
 + Cô giáo rất khéo léo, / Đôi bàn 
rất khéo tay?
 tay của cô như có phép lạ, ...
+ Câu 4: Bạn có cảm nghĩ gì về đôi bàn tay 
 - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy 
của cô giáo?
 nghĩ của mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
GV chốt: Bài thơ miêu tả cảnh cô giáo đang 
cắt dán tranh giấy. Sự khéo léo và tài năng 
của cô đã mang lại niềm vui cho các em học 
sinh).
3. Luyện tập (15 phút)
- Mục tiêu:
 + Nhận biết câu cảm, bước đầu biết đặt câu cảm để thể hiện sự ngạc nhiên, thích 
thú.
- Cách tiến hành:
1. Câu “Chiếc thuyền xinh quá!” thuộc kiểu 
câu nào? Chọn ý đúng:
a, Câu khiến.
b, Câu cảm.
c, Câu hỏi.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2: Nhắc lại - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và 
đặc điểm của câu khiến, câu cảm và câu hỏi; trả lời câu hỏi.
sau đó chọn ý đúng. - Đại diện nhóm trình bày:
- GV mời đại diện nhóm trình bày. + Câu khiến được dùng để đưa ra 
 lời đề nghị, cuối câu có dấu chấm 
 cảm hoặc dấu chấm.
 + Câu cảm được dùng để đưa ra lời 
 khen hay chê, cuối câu có dấu 
 chấm cảm.
 + Câu hỏi được dùng để hỏi, cuối 
 câu có dấu chấm hỏi.
- GV mời các nhóm nhận xét. Chốt ý đúng: b, Câu cảm
- GV đặt thêm một số ví dụ đơn giản về 3 kiểu - Đại diện các nhóm nhận xét.
câu này và đề nghị HS phân biệt, nhận diện. - HS thực hiện theo yêu cầu của 
 9 - GV nhận xét tuyên dương. GV.
GV chốt: Câu cảm được dùng để đưa ra lời - HS lắng nghe.
khen hay chê. Cuối câu cảm có dấu chấm cảm.
2. Em hãy đặt một câu cảm để thể hiện sự 
ngạc nhiên, thích thú trước bức tranh của cô 
giáo trong bài thơ trên.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - HS làm việc chung cả lớp: suy 
 nghĩ đặt câu để thể hiện sự ngạc 
 nhiên, thích thú trước bức tranh của 
- GV mời HS trình bày.
 cô giáo.
 - Một số HS trình bày theo kết quả 
 của mình.
 + Bức tranh đẹp quá!
 + Bức tranh thật sống động!
- GV mời HS khác nhận xét. + Cô giáo giỏi quá!
- GV nhận xét, khen ngợi HS có câu văn hay. - HS theo dõi, nhận xét.
4. Vận dụng. (5 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức Cho HS tham gia Trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến 
“Truyền bóng”để củng cố kiến thức và vận thức đã học vào thực tiễn.
dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. Quả 
bóng được tung lên trong không gian lớp, bạn 
nào bắt được sẽ thực hiện yêu cầu của GV:
+ Em hãy đặt câu cảm để thể hiện cảm xúc về 
 + HS tham gia chơi và nêu câu của 
tiết học hôm nay.
 mình. VD:
Trò chơi cứ thế tiếp diễn cho đến khi có tín 
 Tiết học hôm nay rất vui! / Các bạn 
hiệu dừng lại của GV.
 rất tuyệt! / Cô giáo dạy thật hay!
- Nhận xét, tuyên dương
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Giáo dục HS lòng kính yêu thầy cô, yêu 
trường, yêu lớp, yêu bạn bè.
- Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài viết 3.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
 10 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------------------
 Thứ Ba, ngày 31 tháng 12 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 Bài viết 3: NGHE -VIẾT: TIẾNG CHIM(T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù:
 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
 - Nghe – viết đúng chính tả bài thơ Tiếng chim.
 - Làm đúng BT điền chữ ghi các vần oay / ay và uây / ây; các chữ d / r / gi 
 hoặc dấu hỏi / dấu ngã.
 1.2. Phát triển năng lực văn học:Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu 
 văn, câu thơ trong các BT chính tả.
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Năng lực: NL tự chủ và tự học (Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập nghe – 
 viết chọn bài tập phù hợp với yêu câu
 - Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng ý thức về bản thân và tình yêu thiên nhiên 
 qua nội dungb các bài tập chính tả.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - Bảng phụ, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: ( 5 phút)
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. + Trả lời: quyển sách
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. + Trả lời: xe đạp
+ Câu 3: Xem tranh đoán tên con vật chứa ch. + Trả lời: châu chấu
+ Câu 4: Xem tranh đoán tên con vật chứa tr. + Trả lời: con trăn
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe.
2. Khám phá: (15 phút)
- Mục tiêu:
 + Nghe – viết đúng chính tả bài thơ Tiếng chim.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động: Nghe – viết.
 11 a) Chuẩn bị
- GV giới thiệu nội dung: bài thơ miêu tả sự ngỡ - HS lắng nghe.
ngàng của bạn nhỏ khi thấy cảnh vật xung 
quanh đang thay đổi khi mùa xuân về. Tiếng 
chim hót hôm nay như báo cho bạn nhỏ biết 
mùa xuân đã đến thật rồi!
- GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe.
- Mời 1, 2 HS đọc bài viết (chiếu bài). - 2 HS đọc bài viết, lớp theo dõi.
- GV hướng dẫn cách viết đoạn chính tả:
 + Đoạn chính tả có mấy khổ thơ? + Bài thơ có 3 khổ
 + Mỗi dòng thơ có mấy chữ? + Mỗi dòng có 5 chữ
 + Những chữ nào trong bài viết cần viết hoa? + Viết hoa các chữ đầu mỗi dòng 
 + Để trình bày bài viết đẹp, ta phải viết như thế thơ
nào? + Tên bài được đặt ở vị trí giữa 
 trang vở, cách lề vở khoảng 4 ô li. 
 Chữ đầu mồi dòng viết lùi vào 3 
 ô; hết mỗi khổ thơ cách ra một 
 - Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả tìm các 
 dòng.
tiếng từ mà các em khó viết, dễ nhầm lẫm.
 - HS tự tìm từ luyện viết vào bảng 
 - Nhận xét bài viết bảng của học sinh, gạch 
 con: lạ lùng, tia nắng, nhảy múa, 
chân những âm, vần cần lưu ý.
 rì rào,...
b) Viết bài
- Giáo viên nhắc học sinh ngồi viết đúng tư thế, 
cách cầm bút, để vở, chú ý trình bày đúng. - HS lắng nghe.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. GV theo 
dõi, uốn nắn HS. - HS nghe viết bài vào vở .
c) Sửa bài
 - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
 - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài.
 - HS đổi vở soát bài, chữa lỗi cho 
 - Giáo viên chấm, nhận xét 3-5 bài về chữ viết, nhau.
cách trình bày và nội dung bài viết của học sinh. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
3. Luyện tập. ( 10 phút)
- Mục tiêu:
 + Làm đúng BT điền chữ ghi các vần oay / ay và uây / ây; các chữ d / r / gi hoặc 
dấu hỏi / dấu ngã.
- Cách tiến hành:
Bài 2:Chọn vần phù hợp với ô trống.
 12 - HS nêu yêu cầu.
- Xác định các yêu cầu bài tập. - HS làm bài cá nhân vào vở 
- Yêu cầu HS tự làm bài. Luyện viết 3.
- GV viết nội dung BT lên bảng (2 lần); mời 2 - 2 đội tham gia chơi trên bảng, 
nhóm (mỗi nhóm 5 HS) lên bảng chữa BT theo lớp theo dõi cổ vũ.
hình thức thi tiếp sức.
- GV và HS nhận xét, chốt đáp án đúng: - Đối chiếu, chữa bài.
a) xoay vòng, xay bột, lốc xoáy, loay hoay, hí 
hoáy.
b) xây nhà, khuấy bột, ngoe nguẩy, ngầy ngậy, 
khuấy đảo. - Cả lớp đọc lại ( cá nhân, ĐT)
- GV yêu cầu cả lớp đọc lạicác từ vừa điền. - HS lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
Bài 3.Tìm các tiếng có chữ hoặc dấu thanh phù 
hợp
 - 1 HS đọc YC của BT và các 
- Xác định các yêu cầu bài tập. câu giải thích nghĩa của từ.
- Yêu cầu HS tự làm bài theo cặp - Thảo luận cặp đôi làm bài vào 
* Khuyến khích HS năng khiếu làm cả phần b vở Luyện viết 3.
- GV gọi HS chữa bài - HS chữa bài theo cặp, 1 em 
-GV chốt lại đáp án đúng: giải thích nghĩa, 1 em tìm từ.
a) + Làm chín vàng thức ăn trong dầu, mỡ b) Chứa dấu hỏi hoặc dấu ngã
sôi:rán + Có nghĩa trái ngược với 
 + Làm cho dính vào nhau bằng hồ, keo : dán đóng:mở
 + Cất kín, giữ kín, không để người khác nhìn + Có nghĩa trái ngược với 
thấy, tìm thấy hoặc biết: giấu chìm: nổi
 + Đập nhẹ vào vật cứng bằng 
 một vật cứng khác cho phát ra 
- Gọi HS nhận xét. tiếng kêu: gõ
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS. -Lớp nhận xét, đối chiếu.
 - HS lắng nghe.
4. Vận dụng. (5 phút)
 13 - Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu.
học sinh khác. 
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng 
học tập cách viết. GV.
+ Cho HS thi đặt câu với một số từ ngữ ở bài tập + HS đố nhau: 1 em nêu từ và 
2: xay bột, lốc xoáy, loay hoay, ngoe nguẩy, mời bạn đặt câu, nếu đặt câu 
 đúng sẽ được đố bạn khác.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những em viết - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
chữ đẹp, trình bày cẩn thận, tiến bộ, làm đúng bài 
tập chính tả.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: EM ĐỌC SÁCH BÁO
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù.
 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: 
 - Nhớ nội dung, kể hoặc đọc lại được câu chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc ở 
 nhàvề nghệ thuật hoặc về một nghệ sĩ.
 - Lắng nghe bạn kể (đọc), biết nhận xét, đánh giá lời k của bạn.
 - Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện (bài thơ, bài văn) của bạn và của mình
 1.2. Phát triển năng lực văn học:Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị 
 trong câu chuyện
 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
 - Năng lực: Biết kể chuyện ( đọc bài thơ, bài văn), biết trao đổi cùng các bạn 
 một cách chủ động, tự nhiên, tự tin.nhìn vào mắt người cùng trò chuyện.
 - Phẩm chất: Có thói quen tự đọc sách. Biết yêu quý và tôn trọng nhân vật 
 trong bài học kể chuyện(bài thơ, bài văn).
 14 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Tranh minh họa câu chuyện. Video kể chuyện.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV mở Video kể chuyện của một HS khác trong - HS quan sát video.
lớp, trường hoặc trên Youtube .
- GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội - HS cùng trao đổi với Gv về 
dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho nội dung, cách kể chuyện có 
HS trong giờ kể chuyện. trong vi deo, rút ra những điểm 
 mạnh, điểm yếu từ câu chuyện 
- GV nhận xét, tuyên dương để rút ra kinh nghiệm cho bản 
 thân chuẩn bị kể chuyện.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết luyện nói - HS lắng nghe
hôm nay, các em sẽ kể lại một câu chuyện hoặc 
đọc lại mộtbài thơ, bài văn mà các em đã đọc ở 
nhà về nghệ thuật. Sau đó, chúng ta sẽ cũng
trao đổi về câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn mà 
các em đã kế (đọc) lại hoặc đượcnghe bạn kể 
(đọc) lại.
2. Khám phá. (10 phút)
- Mục tiêu:
 + Nhớ nội dung, kể hoặc đọc lại được câu chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc ở 
nhàvề nghệ thuật hoặc về một nghệ sĩ.
 - Cách tiến hành:
2.1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học
- GV mời HS đọc yêu cầu mục 1. - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm 
+ Các em sẽ kể hoặc (đọc bài thơ, bài văn), về theo SGK.
điều gì (về nghệ thuật). + Kể hoặc (đọc bài thơ, bài văn) 
- GV mời một số HS cho biết các em sẽ kể về nghệ thuật hoặc một nghệ sĩ.
chuyện gì (đọc bài thơ, bài văn gì), chuyện (bài) - Một vài HS giới thiệu với các 
đó nói về điều gì? bạn câu chuyện (bài thơ, bài 
- GV nhận xét, khen ngợi HS đã giới thiệu câu văn) mình sẽ kể (đọc).
chuyện (bài thơ, bài văn) đúng yêu cầu. - HS lắng nghe.
- GV mời HS đọc yêu cầu mục 2. - 1HS đọc: Trao đổi về nội dung 
- GV đưa gợi ý, gọi HS đọc: câu chuyện (bài thơ, bài văn).
 15 - 1HS đọc to, lớp theo dõi.
- GV nhắc HS sau khi kể hoặc (đọc bài thơ, bài 
văn) các em cần trao đổi với bạn về nội dung câu - HS lắng nghe, thực hiện.
chuyện (bài thơ, bài văn) đó.
- GV giới thiệu bài thơ Múa (SGK, trang 116) và 
nói cho HS biết: Nếu chưa chuẩn bị được câu - HS lắng nghe
chuyện của mình, em có thể đọc rồi kể lại nội 
dung bài thơ này.
- Y/c 1 HS đọc bài “Múa” - 1HS đọc trước lớp
3. Luyện tập. (15 phút)
- Mục tiêu: 
 + Nhớ nội dung, kể hoặc đọc lại được câu chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc ở 
nhàvề nghệ thuật hoặc về một nghệ sĩ. Biết kết hợp cử chỉ hành động, diễn cảm,...
+ Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện (bài thơ, bài văn) của bạn và của 
mình.
- Cách tiến hành:
3.1 Kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn)trong 
nhóm.
- GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm 2. - 2HS cùng bàn kể chuyện (đọc 
- GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi; khuyến khích bài thơ, bài văn) trao đổi về nội 
các em trao đổi về câu chuyện, nhân vật trong câu dung câu chuyện (bài thơ, bài 
chuyện. văn).
- GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe.
3.2. Kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn)trước lớp.
- GV mời một số HS kể (đọc) trước lớp. GV lưu ý - Lần lượt từng HS kể (đọc) 
HS có thể nhìn sách khi không nhớ một số chi trước lớp.
tiết.
– Sau mỗi câu chuyện (bài thơ, bài văn),GV mời - HS có thể đặt CH để hỏi thêm 
HS trong lớp đặt CH nếu có chi tiết các em chưa bạn về nội dung câu chuyện (bài 
rõ và hướng dẫn các em trao đổi về câu chuyện, thơ, bài văn).
nhân vật trong câu chuyện (nội dung bài thơ, bài 
văn). - HS trong lớp lắng nghe và 
- GV nhận xét, khen ngợi các HS chuẩn bị tốt, có bình chọn câu chuyện (bài thơ, 
câu chuyện (bài thơ, bài văn) hay, kể (đọc) tự tin, bài văn) hay nhất; bạn đọc to, 
to rõ, sinh động, biểu cảm. rõ, đọc hay kể chuyện tự 
 nhiên, 
 16 4. Vận dụng. (5 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem một câu chuyện kể của học - HS quan sát video.
sinh nơi khác để chia sẻ với học sinh.
- GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS cùng trao đổi về câu 
thích trong câu chuyện. chuyện được xem.
- Nhận xét tiết học. Giáo dục các em tinh thần - HS lắng nghe, về nhà thực 
ham tìm tòi, đọc sách báo, chăm chỉ học tập. hiện.
- GVgiao nhiệm vụ HS về nhà chuẩn bị trước cho 
tiết Góc sáng tạo: Nghệ sĩ nhỏ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------------
 Thứ Năm, ngày 02 tháng 01 năm 2025
 TIẾNG VIỆT
 BÀI ĐỌC 4: QUÀ TẶNG CHÚ HỀ ( 2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
 - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS 
địa phương dễ viết sai. (kì lạ, không nổi, lại có lúc, bay lên, dừng lại, hôm nọ,...) 
Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong câu chuyện. Trả lời được các câu hỏi về nội 
dung câu chuyện. Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Bài đọc nói về niềm thích thú 
của bé Trang khi xem xiếc và lòng nhân hậu của cô bé.
 - Biết cách đặt và trả lời câu hỏi Vì sao? Biết cách đặt câu cảm để khen ngợi 
hoặc biểu hiện niềm vui.
1.2. Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết bày tỏ sự yêu thích với hành động đẹp của nhân vật.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 17 - Năng lực: Phát triểnNL giao tiếp và hợp( Biết cách thảo luận nhóm)NL tự 
chủ và tự học(Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập, trả lời câu hỏi đọc hiểu, làm 
bài tập về Tiếng Việt)
 - Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng lòng nhân hậu, sẵn sàng cảm thông chia sẻ 
với người khác
 **Nội dung Lồng ghép giáo dục : Biết yêu thương mọi người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Tranh minh họa, bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động. (5 phút)
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ô số may mắn” - HS tham gia trò chơi
- Hình thức chơi: HS chọn các ô số trên trò chơi - 4 HS tham gia:
để đọc 1 khổ thơ trong bài Bàn tay cô giáo và trả 
lời câu hỏi.
+ Câu 1: Cô giáo dạy các bạn nhỏ môn gì? + Cô giáo dạy các bạn nhỏ môn 
 Nghệ thuật/ Mĩ thuật (cắt dán 
 tranh giấy)
+ Câu 2: Em hãy miêu tả bức tranh mà cô giáo tạo + Bức tranh có Mặt Trời đỏ rực 
nên từ những tờ giấy màu? tỏa nắng, có biển xanh rì rào 
 sóng vỗ, có chiếc thuyền màu 
 trắng đi trên mặt nước dập dềnh.
+ Câu 3: Tìm những từ ngữ cho thấy cô giáo rất + Đó là các từ: Cô gấp cong 
khéo tay? cong, thoắt cái đã xong, cô cắt 
 rất nhanh, ... 
 + Cô giáo rất khéo léo, / Đôi 
+ Câu 4: Bạn có cảm nghĩ gì về đôi bàn tay của 
 bàn tay của cô như có phép lạ, 
cô giáo?
 ...
- GV nhận xét, tuyên dương.
 - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá. (45 phút)
- Mục tiêu:
 + Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa 
phương dễ viết sai. (kì lạ, không nổi, lại có lúc, bay lên, dừng lại, hôm nọ,...) Ngắt 
nghỉ hơi đúng theo các dấu câu 
 + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong câu chuyện. Trả lời được các câu hỏi về nội 
 18 dung câu chuyện. Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Bài đọc nói về niềm thích thú của 
bé Trang khi xem xiếc và lòng nhân hậu của cô bé.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng - HS lắng nghe cách đọc.
thong thả, trìu mến. Nhấn giọng các từ gợi tả, gợi 
cảm.
 - 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - HS quan sát
- GV chia đoạn: (5 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến khoảng không.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến chạy thẳng ra ngoài.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến trở lại sân khấu nữa.
+ Đoạn 4: Tiếp theo cho đến hôm nọ.
+ Đoạn5: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: kì lạ, không nổi, lại có lúc, 
bay lên, dừng lại, hôm nọ, - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc câu: Đối với chú,/quả bóng mỏng - HS đọc từ khó.
manh đó/ là một phần thưởng lớn trong cuộc đời 
diễn viên.// - 2-3 HS đọc câu.
- GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS giải nghĩa từ ngữ: 
đoạn theo nhóm 4. + Mỏng manh: rất mỏng, dễ vỡ.
- GV nhận xét các nhóm. + Xiêu vẹo: không đứng thẳng, 
* Hoạt động 2: Đọc hiểu. đứng vững được.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS luyện đọc theo nhóm 4.
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Chú hề biểu diễn với “quả bóng kì lạ” 
 - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
như thế nào?
 + Quả bóng mỏng manh kéo 
+ Câu 2: Vì sao Trang cảm thấy thương chú hề?
 chú hề theo, xiêu vẹo cả người. 
+ Câu 3: Theo em, cô gái được chú hề tặng quả 
 Có lúc chú nhảy lên ấn quả 
bóng là ai? Chọn ý đúng:
 bóng xuống mà không nổi. Có 
a, Là một khán giả giống như Trang.
 lúc quả bóng kéo chú như bay 
b, Là một diễn viên xiếc đóng làm khán giả.
 lên khoảng không.
c, Là một người thân hoặc bạn của chú hề.
 + Vì chú hề định tặng quả bóng 
 19 + Câu 4: Trang đã làm gì để an ủi chú hề? cho một cô gái nhưng quả bóng 
 nổ khiến cô gái xấu hổ, còn chú 
 hề buồn muốn khóc.
 + HS chọn ý đúng: Ý b
- GV mời HS nêu nội dung bài.
 + Trang nhờ mẹ mua cho quả 
GV chốt: Bài đọc nói về niềm thích thú của bé 
 bóng, Trang tặng quả bóng cho 
Trang khi xem xiếc và lòng nhân hậu của cô bé.
 chú hề để chú đền cho cô hôm 
 **Nội dung Lồng ghép giáo dục : Biết yêu thương 
mọi người. nọ.
 - 1-2 HS nêu nội dung bài theo 
 hiểu biết.
 - HS đọc lại nội dung bài.
3. Hoạt động luyện tập: (15 phút)
- Mục tiêu:
 + Biết cách đặt và trả lời câu hỏi Vì sao? Biết cách đặt câu cảm để khen ngợi 
hoặc biểu hiện niềm vui.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp, suy 
- GV mời đại diện trình bày. nghĩ và đặt câu hỏi theo yêu 
1. Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm: cầu.
a) Vì quả bóng vỡ, cô gái xấu hổ, chạy thẳng ra a) Vì sao cô gái xấu hổ, chạy 
ngoài. thẳng ra ngoài?
b) Vì thương chú hề, Trang tặng chú một quả b) Vì sao Trang tặng chú hề một 
bóng. quả bóng?
c) Trang nhận ra ngay chú hề vì em rất thích tiết c) Trang nhận ra ngay chú hề vì 
mục của chú. sao?
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Đặt một câu cảm để:
a) Khen một tiết mục nghệ thuật hoặc một diễn 
viên.
b) Thể hiện niềm vui khi gặp một diễn viên em yêu 
thích.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận 
- GV mời HS trình bày.
 và đặt câu nói cho nhau nghe.
 - Một số HS trình bày theo kết 
 20

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_hoc_lop_3_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_nguyen_t.docx