Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Chuyển

doc 30 trang Túc Tinh 25/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Chuyển", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Chuyển

Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Chuyển
 Tuần 21
 Thứ hai ngày 10 tháng 2 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT LỚP
 CHIA SẺ VỚI BẠN VỀ HOẠT ĐỘNG EM YÊU THÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau hoạt động, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng
 - Biết chia sẻ cảm xúc sau các hoạt động của chủ đề.
 - Bước đầu vận dụng được điều đã học vào cuộc sống hàng ngày.
 - Sinh hoạt lớp đánh giá hoạt động tuần qua và triển khai kế hoạch tuần tới.
2. Năng lực
 - HS biết chia sẻ cới bạn về hoạt động em yêu thích.
3. Phẩm chất
 - Yêu quý, quan tâm, chia sẻ thông qua các hoạt động em đã tham gia.
II. CHUẨN BỊ
 - GV: Ti vi, máy tính, các học liệu điện tử
 - HS chuẩn bị đồ dùng phục vụ cho nội dung tiết học.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
CHIA SẺ VỚI BẠN VỀ HOẠT ĐỘNG EM YÊU THÍCH
Hoạt động 1. Hoạt động nhóm
 - GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm với các nội dung:
 + Em hãy kể những việc đã làm được theo chủ đề “Mùa xuân của em”.
 + Nêu những điều em đã học được khi tham gia các hoạt động trong chủ đề.
 + Em thích các hoạt động nào trong chủ đề?
 + Em mong muốn điều gì từ các hoạt động tiếp theo?
 - Giáo viên chốt lại những điều đã học được của học sinh, khen ngợi những 
học sinh đã làm tốt.
 - Nhắc nhở, chuẩn bị cho các hoạt động tiếp theo
 GỢI Ý ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ
1. Kết quả HS đạt được trong chủ đề
 - HS hiểu mùa xuân là mùa cây cối đâm chồi nảy lộc, cây cối xanh tốt, thiên 
nhiên tươi đẹp.
 - HS thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc cây, hoa; giữ gìn và 
bảo vệ môi trường sạch đẹp.
 - HS hiểu ngày Tết truyền thống là ngày gặp gỡ, sum vầy, hạnh phúc của các 
gia đình dân tộc Việt Nam. Ngày Tết thường được sắm sửa, trang trí, đẹp mắt 
bằng cây hoa, câu đối, .. nhắm cầu mong cho một năm mới hạnh phúc, thành 
công.
2. Gợi ý đánh giá và tự đánh giá
2.1 Các biểu hiện mà HS và GV có thể quan sát để đánh giá
GV đánh giá quá trình và kết quả học tập chủ đề của HS qua quan sát một số 
biểu hiện hành vi dưới đây:
 - Nói được ý nghĩa của ngày Tết truyền thống là ngày gặp gỡ, sum vày hạnh 
phúc của các gia đình dân tộc Việt Nam.
 592
 - Kể tên được một số sản vật đặc trưng của ngày Tết: như bánh chưng, mứt, 
mâm ngũ quả.
 - Kể tên và làm được một số việc cụ thể để trang trí ngày Tết.
 - Nói được một số đặc điểm về thiên nhiên, cây cối, hoạt động của con người 
vào mùa xuân như: mùa xuân thời tiết ấm áp, cây cối đâm chồi, nảy lộc; vào 
mùa xuân có nhiều lễ hội.
 - Làm được một số việc cụ thế để chăm sóc cây cối như: trồng cây, tưới cây.
2.2 Một số câu hỏi và mẫu phiếu gợi ý để đánh giá
HS tự đánh giá theo một số câu hỏi, mẫu phiếu gợi ý như sau:
1. Kể tên một số sản vật đặc trưng của ngày Tết truyền thống.
2. Kể tên một số việc làm để trang trí trong ngày Tết
3. Mô tả cảnh đẹp thiên nhiên của mùa xuân
4. Đánh dấu + vào cột có khuôn mặt phù hợp thể hiện việc em đã tham gia trò 
chơi dân gian.
 Đánh giá của em
 TT Các hoạt động Mặt bình Mặt 
 Mặt cười
 thường mếu
 1 Trò chơi Ô ăn quan
 2 Trò chơi Bọt mắt bắt dê
 3 Trò chơi Nu na nu nống
 4 Trò chơi Kéo co
 5 Trò chơi Gieo hạt
 6 Trò chơi Cướp cờ
5. Đánh dấu + vào cột có khuôn mặt phù hợp thể hiện việc em đã làm để chăm 
sóc cây xanh
 Đánh giá của em
 TT Các hoạt động Mặt bình Mặt 
 Mặt cười
 thường mếu
 1 Trồng cây
 2 Vun xới đất cho cây
 3 Tưới cây
 4 Nhổ cỏ
Hoạt động 2. Sinh hoạt lớp
1. Đánh giá hoạt động tuần 20
 - GV và lớp trưởng điều hành, hướng dẫn HS cách tự nhận xét, đánh giá hoạt 
động của mình trong tuần qua. Cụ thể các nội dung sau:
 + GV nhận xét, đánh giá việc thực hiện nề nếp nội quy trường lớp.
 + GV tổ chức cho HS trao đổi cặp đôi và chia sẻ trước lớp về những việc bản 
thân đã làm được và những mong muốn tiếp tục thực hiện những việc làm đúng 
để cùng giúp đỡ nhau học tập.
 + GV tuyên dương những tấm gương đôi bạn cùng tiến ở trong lớp.
 + Hoạt động của đội ngũ cán bộ.
 + Thực hiện nội quy nhà trường.
 + Thực hiện chương trình HKII
 + Sách, vở, đồ dùng học tập HKII của HS đầy đủ.
 +Nề nếp sinh hoạt Đội - Sao nhi đồng. 
 593
 + Sinh hoạt 15 phút đầu buổi học. 
 + Trang đồng phục yêu cầu mặc đúng quy định.
 + Vệ sinh trực ban, trực nhật, vệ sinh cá nhân.
 + Bảo vệ cây xanh, cơ sở vật chất của lớp và nhà trường.
 + Thu gom, phân loại rác thải và BVMT
 + Các hoạt động khác tốt.
 - HS cùng nói cho nhau nghe trong nhóm đôi về những việc tốt đã làm và 
những việc cần cố gắng hơn trong tuần vừa rồi.
 - HS: Thảo luận nhóm đôi 
 - GV: Mời các nhóm cùng chia sẻ
 - GV: Tuyên dương, khen ngợi và động viên HS
* GV kết luận:
Bên cạnh những hoạt động các em làm tốt thì GV lưu ý thêm:
 - Nề nếp lớp học.
 - Chú ý an toàn trong giờ ra chơi.
 - Không chơi ngoài trời nắng, trời mưa.
 - Lớp ta bầu chọn 5 bạn xuất sắc nhất tuần để nhận cờ thi đua. 
 - Bầu tổ xuất sắc nhất tuần. Bầu 2 bạn xuất sắc nhất tuần.
Văn nghệ: Do bạn phụ trách văn nghệ điều hành
2. Kế hoạch hoạt động tuần 21
 - GV: Sang tuần tới các em tiếp tục thực hiện những việc tốt các em đã làm và 
khắc phục những tồn tại trong tuần qua.
 - Để thực hiện tốt các em cần làm gì? (HS nối tiếp nêu: Đi học đầy đủ, chú ý 
nghe cô giảng bài, bỏ rác đúng nơi quy định, mặc quần áo đi học sạch sẽ đúng 
quy định, sinh hoạt 15 phút nghiêm túc, ...)
GV bổ sung thêm: Tuần tới nhiệm vụ của các con là:
 - Đi học đầy đủ đúng giờ, học tập tốt.
 - Nề nếp sinh hoạt 15 phút tốt hơn.
 - Giữ gìn vệ sinh chung trường lớp sạch sẽ.
 - Giữ gìn vệ sinh cá nhân.
 - Thực hiện tốt nề nếp Đội Sao, nhắc nhở bố mẹ thực hiện tốt vệ sinh ATGT 
cổng trường. Và nhớ đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông.
 - Tiếp tục thu gom, phân loại rác thải và BVMT
 - Tuyên truyền với mọi người và nêu cao ý thức Phòng, tránh dịch Covid 19: 
Nhớ đeo khẩu trang khi đi ra đường và nơi công cộng.
IV. KẾT THÚC GIỜ HỌC: 
 - Nhận xét giờ học
 Tiếng Việt
 BÀI 106: AO, EO 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
 - Nhận biết các vần ao, eo đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ao, eo
 - Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần ao, eo 
 - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Mèo dạy hổ
 - Viết đúng trên bảng con các vần: ao, eo các tiếng, từ: ngôi sao, con mèo
2. Năng lực
 594
 - Góp phần phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ, năng lực 
chung.
 - Phát triển năng lực sử dụng Tiếng Việt. Có khả năng cộng tác, chia sẻ.
 - Qua câu chuyện hiểu được: Mèo rất khôn ngoan, cảnh giác, đề phòng hổ nên 
đã giữ miếng võ trèo, không dạy cho hồ. Nhờ thế, mèo đã bảo vệ được bản thân. 
Các em cần học hỏi tinh thần cảnh giác, đề phòng kẻ xấu của mèo. 
 - Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm.
 - HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất
 - Góp phần phát triển các phẩm chất.
 - Khơi gợi tình yêu người thân, con vật, cây cối, thiên nhiên, quê hương, đất 
nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Ti vi, máy tính, các học liệu điện tử
 - HS: SGK, Bộ đồ dùng thực hành Tiếng Việt 1, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Tiết 1
A. Khởi động
 - 1 HS đọc bài Tập đọc Gà và vịt và TLCH: Vịt rủ gà làm gì?
B. Khám phá
Hoạt động 1. Giới thiệu bài vần: ao, eo (GV ghi mục bài)
Hoạt động 2. Chia sẻ và khám phá 
Bài tập 1: Làm quen 
1. Dạy vần ao
a. Chia sẻ: 
 - GV chỉ vần ao - GV đọc: ao
 - Cả lớp ao
b. Khám phá: 
 - Phân tích vần ao 
 - Đánh vần (cá nhân, tổ, cả lớp): a - o - ao
 - Đọc trơn (cá nhân, tổ, cả lớp): ao
 - GV giới thiệu hình ảnh, hỏi: Bức tranh vẽ gì? (ngôi sao) 
 - Phân tích: tiếng sao có âm s đứng trước, vần ao đứng sau
 - Đánh vần (cá nhân, tổ, cả lớp): sờ - ao – sao
 - Đọc trơn (cá nhân, tổ, cả lớp): sao
 - Đọc trơn từ khóa: ngôi sao
2. Dạy vần eo: Quy trình tương tự vần ao
* So sánh: ao, eo
* Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? (Vần ao, eo). Các em vừa học 
2 tiếng, từ mới nào? (Tiếng sao, mèo)
 - GV chỉ - HS đọc lại toàn bộ nội dung phần Làm quen: vần, tiếng, từ mới ghi 
trên bảng.
C. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ 
* Bài tập 2. Tiếng nào có vần ao? Tiếng nào có vần eo?
a. Xác định YC của BT
 - GV trình chiếu hình minh hoạ; nêu YC của BT.
 595
b. Đọc tên sự vật: 
 - GV chỉ từng từ theo số TT, cả lớp đọc tên từng sự vật, hành động: cái kéo, 
gạo, bánh dẻo, 
c. Tìm tiếng có vần ao, eo
a. Xác định YC của BT
 - Từng cặp HS tìm nhanh tiếng có vần ao, eo
 - GV nhắc: 2 HS cùng làm việc sẽ cùng báo cáo kết quả.
d. Báo cáo kết quả
 - Một cặp HS nói kết quả
 - GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng kéo có vần eo, tiếng gạo có vần ao, . 
* Trò chơi “Chèo thuyền” tìm tiếng ngoài bài có vần ao, eo 
 - HS tìm – GV ghi lại tiếng HS tìm lên bảng.
 - HS đọc tiếng HS tìm được qua trò chơi.
 - HS đọc các vần dưới trang 
 Tiết 2
3.2. Tập đọc 
* Bài tập 3: Tập đọc 
a. GV giới thiệu: 
 - GV chỉ hình minh họa bài Mèo dạy hổ, giới thiệu: Mèo ở trên cây cao, con 
hổ hung dữ đứng dưới gốc cây, không làm gì được mèo. Chuyện nói về con hổ 
gian ác và con mèo khôn ngoan.
b. GV đọc mẫu, giọng vui, nhẹ nhàng. 
c. Luyện đọc từ ngữ: săn giỏi, giao hẹn, đồng ý, tài cao, lao ra vồ, leo tót, võ 
trèo.
- Giải nghĩa từ: giao hẹn (nếu điều kiện đặt ra với ai đó trước khi làm việc gì).
d. Luyện đọc nối tiếp câu
 - GV: Bài có 12 câu.
 - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp).
 - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV sửa lỗi phát âm cho HS.
 - GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở các câu. 
e. Thi đọc từng đoạn, cả bài
 - Luyện đọc câu khó có trong đoạn.
 - Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi.
 - Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối đoạn 
 - Các cặp, nhóm, tổ thi đọc cả bài. / 1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc cả bài (đọc 
 nhỏ).
g. Tìm hiểu bài đọc
 - GV nêu yêu cầu bài tập
 - GV chỉ từng ý, HS đọc yêu cầu bài tập 
 - HS làm làm miệng. /1 HS đọc kết quả. 
 - GV chốt lại đáp án: Ý a đúng. 
 - Thực hành hỏi - đáp (1 HS hỏi- cả lớp đáp): 1 HS: Mèo không dạy hổ nữa 
vì... - Cả lớp: a) hổ không giữ lời hứa. - Đúng. 1 HS: Mèo không dạy hổ nữa vì... 
- Cả lớp: b) tài hổ đã cao. - Sai.
 - GV: Em học được điều gì từ mèo qua câu chuyện này? HS phát biểu. GV: 
 596
Mèo rất khôn ngoan, cảnh giác, đề phòng hổ nên đã giữ miếng võ trèo, không 
dạy cho hồ. Nhờ thế, mèo đã bảo vệ được bản thân. Các em cần học hỏi tinh 
thần cảnh giác, đề phòng kẻ xấu của mèo.
 - Luyện đọc lại (Đọc thi)
* Cả lớp đọc lại 2 trang trong bài 
3.3. Tập viết bảng con 
* Bài tập 4: 
 - HS nhìn bảng lớp, đọc lại các vần, tiếng vừa học.
a. GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn: ao, ngôi sao, eo, con 
mèo
b. HS viết trên bảng con
* Thời gian HS tập viết bảng con khoảng 10 phút.
D. Vận dụng
 - HS vận dụng kiến thức bài mới vừa học để rèn luyện kĩ năng đọc, viết.
* Củng cố, dặn dò 
 - Luyện đọc bài: Mèo dạy hổ
 - Nhận xét giờ học, dặn HS ghi nhớ những điều đã học.
 _____________________________________________
 Toán
 CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TỪ 21 ĐẾN 40)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
1. Kiến thức, kĩ năng 
 - Đếm, đọc, viết các số từ 21 đến 40.
 - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
2. Năng lực
 - Phát triển các năng lực toán học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán 
học.
 - Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất
 - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp 
tác trong quá trình học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, ti vi, các học liệu điện tử.
 - HS: SGK, Bộ đồ dùng thực hành toán, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. Khởi động. 
 - Đọc xuôi các số từ 1 đến 20 và đọc ngược lại.
 - Trong dãy số trên số nào bế nhất? Số nào lớn nhất?
B. Khám phá, chia sẻ
Hoạt động 1. Hình thành các số từ 21 đến 40
a. GV hướng dẫn HS thao tác mẫu:
 - GV lấy 23 khối lập phương rời, HS đếm và nói: “Có 23 khối lập phương”.
 - GV thao tác cứ 10 khối lập phương xếp thành một “thanh mười”. Đem các 
thanh mười và khối lập phương rời: mười, hai mươi, hai mươi mốt, hai mươi 
hai, hai mươi ba. Có tất cả hai mươi ba khối lập phương; hai mươi ba viết là 
 597
“23 ”.
 - Tương tự thực hiện với số 21, 32, 37.
b. HS thao tác, đếm đọc viết các số từ 21 đến 40.
 - HS thực hiện theo nhóm 4 hoặc theo nhóm bàn. Tương tự như trên, HS đếm 
số khối lập phương, đọc số. viết số. GV phân công nhiệm vụ cho các nhóm sao 
cho mỗi nhóm thực hiện với 5 số. Cả lớp thực hiện đủ các số từ 21 đến 40. 
C. Luyện tập
Bài 1. HS thực hiện các thao tác:
 - Đếm số lượng các khôi lập phương, đặt các thẻ sô tương ứng vào ô ? .
 - Đọc cho bạn nghe các số vừa đặt.
Bài 2. HS thực hiện các thao tác:
 - Viết các số vào vở. Đọc các số vừa viết.
 - Đổi vở để kiểm tra, tìm lỗi sai và cùng nhau sửa lại nếu có.
Bài 3
 - Cá nhân HS đếm, tìm số còn thiếu trong tổ ong rồi nói cho bạn nghe kết quả.
 - HS đọc các số từ 1 đến 40. GV có thể đánh dấu một số bất kì trong các số từ 
1 đến 40, yêu cầu HS đếm từ 1 đến số đó hoặc từ một số bất kì đến số đó.
 - GV có thể che đi một vài số rồi yêu cầu HS chỉ đọc các số đã bị che, chẳng 
hạn: che các số 10, 20, 30, 40 hoặc 11,21, 31 hoặc 5, 10, 15, 20,25, 30, 35,40 
hoặc 4,14,24, 34. 
 - Từ đó, nhắc HS chú ý cách đọc “mười” hay “mươi”; “một” hay “mốt”, 
“năm” hay “lăm”; “bốn” hay “tư”.
D. Vận dụng
Bài 4
 - Cá nhân HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn nghe trên sân có bao nhiêu 
cầu thủ, mỗi đội bóng có bao nhiêu cầu thủ. Chia sẻ trước lớp. HS lắng nghe và 
nhận xét cách đếm của bạn.
 - GV khuyến khích HS quan sát tranh, kể chuyện theo tình huống bức tranh.
* Củng cố, dặn dò:
 - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho 
em trong cuộc sống hằng ngày?
 - Để đếm chính xác em nhắn bạn điều gì?
 - Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống các số đã học được sử dụng 
trong các tình huống nào.
* Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực (NL) cho học sinh
 Thông qua việc đếm, sử dụng các số để biểu thị số lượng, trao đổi chia sẻ 
với bạn về cách đếm, cách đọc viết số, HS có cơ hội được phát triển NL mô hình 
hoá toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học.
 Thứ ba ngày 11 tháng 2 năm 2025
 Tiếng Việt
 BÀI 107: AU, ÂU 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
 - Nhận biết các vần au, âu đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần au, âu
 - Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần au, âu
 - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Sáu củ cà rốt
 - Viết đúng trên bảng con các vần: au, âu các tiếng, từ: cây cau, chim sâu
 598
2. Năng lực
 - Góp phần phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ, năng lực 
chung.
 - Phát triển năng lực sử dụng Tiếng Việt. Có khả năng cộng tác, chia sẻ.
 - Qua câu chuyện hiểu được: Mẹ nhờ thỏ con nhổ sáu củ cà rốt. Thỏ con ôm 
một ôm to cà rốt đưa cho mẹ. Thỏ mẹ lại nhăn nhó vì thỏ con nhổ nhiều quá. Vì 
thỏ nâu chưa biết đếm mà. 
 - Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm.
 - HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất
 - Góp phần phát triển các phẩm chất.
 - Khơi gợi tình yêu người thân, con vật, cây cối, thiên nhiên, quê hương, đất 
nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Ti vi, máy tính, các học liệu điện tử
 - HS: SGK, Bộ đồ dùng thực hành Tiếng Việt 1, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Tiết 1
A. Khởi động
 - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Mèo dạy hổ và TLCH: Mèo dạy hổ điều gì? 
B. Khám phá, chia sẻ
Hoạt động 1. Giới thiệu bài vần: au, âu (GV ghi mục bài)
Hoạt động 2. Chia sẻ và khám phá 
Bài tập 1: Làm quen 
1. Dạy vần au
a. Chia sẻ: 
 - GV chỉ vần au - GV đọc: au
 - HS đọc: au
b. Khám phá: 
 - Phân tích vần au 
 - Đánh vần (cá nhân, tổ, cả lớp): a - u - au
 - Đọc trơn (cá nhân, tổ, cả lớp): au
 - GV giới thiệu hình ảnh, hỏi: Bức tranh vẽ gì? (cây cau) 
 - Phân tích: tiếng cau có âm c đứng trước, vần au đứng sau
 - Đánh vần (cá nhân, tổ, cả lớp): cờ - au – cau 
 - Đọc trơn (cá nhân, tổ, cả lớp): cau
 - Đọc trơn từ khóa: cây cau
2. Dạy vần âu: Quy trình tương tự vần au
* So sánh: au và âu 
* Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? (Vần au, âu). Các em vừa học 
2 tiếng, từ mới nào? (Tiếng cau, sâu)
 - GV chỉ - HS đọc lại toàn bộ nội dung phần Làm quen: vần, tiếng, từ mới ghi 
trên bảng.
C. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ 
* Bài tập 2. Tiếng nào có vần au? Tiếng nào có vần âu?
a. Xác định YC của BT
 599
 - GV trình chiếu hình minh hoạ; nêu YC của BT.
b. Đọc tên sự vật: 
 - GV chỉ từng từ theo số TT, cả lớp đọc tên từng sự vật, hành động: con tàu, 
bồ câu, 
c. Tìm tiếng có vần au, âu
a. Xác định YC của BT
 - Từng cặp HS tìm nhanh tiếng có vần au, âu
 - GV nhắc: 2 HS cùng làm việc sẽ cùng báo cáo kết quả.
d. Báo cáo kết quả
 - Một cặp HS nói kết quả
 - GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng tàu có vần au, tiếng câu có vần âu, . 
* Trò chơi “Chèo thuyền” tìm tiếng ngoài bài có vần au, âu
 - HS tìm – GV ghi lại tiếng HS tìm lên bảng.
 - HS đọc tiếng HS tìm được qua trò chơi.
 - HS đọc các vần dưới trang 
 Tiết 2
3.2. Tập đọc 
* Bài tập 3: Tập đọc 
a. GV giới thiệu: 
 - GV chỉ hình minh họa bài Sáu củ cà rốt, giới thiệu: Thỏ con ôm một ôm to 
cà rốt đưa cho mẹ. Vì sao mặt thỏ mẹ lại nhăn nhó thế? Thỏ con có làm đúng lời 
mẹ dặn không? Các em cùng nghe đọc truyện.
b. GV đọc mẫu: 
c. Luyện đọc từ ngữ: sáu củ, thỏ nâu, nhổ cà rốt, nằm sâu, hấp, một lát sau, 
la lên
 - Giải nghĩa từ: hấp, hì (từ mô tả hành động hoặc âm thanh, thêm vào để câu 
nói gây ấn tượng).
d. Luyện đọc nối tiếp câu
 - GV: Bài có 13 câu.
 - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp).
 - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV sửa lỗi phát âm cho HS.
 - GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở các câu. 
e. Thi đọc từng đoạn, cả bài
 - Luyện đọc câu khó có trong đoạn.
 - Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi.
 - Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối đoạn 
 - Các cặp, nhóm, tổ thi đọc cả bài. / 1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc cả bài (đọc 
 nhỏ).
g. Tìm hiểu bài đọc
 - GV nêu YC
 - 1 HS thảo luận nhóm đôi
 - Các nhóm báo cáo kết quả trước lớp.
 - GV chốt lại đáp án: a) Thỏ nâu nhổ một ôm cà rốt. - Đúng. b) Thỏ nâu chỉ 
 nhổ sáu củ cà rốt. - Sai.
 - Cả lớp nhắc lại từng câu.
 600
 - Luyện đọc lại (Đọc thi)
* Cả lớp đọc lại 2 trang trong bài 
3.3. Tập viết bảng con 
* Bài tập 4: 
 - HS nhìn bảng lớp, đọc lại các vần, tiếng vừa học.
 a. GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn: au, âu, cây cau, chim 
sâu
b. HS viết trên bảng con
* Thời gian HS tập viết bảng con khoảng 10 phút.
D. Vận dụng
 - HS vận dụng kiến thức bài mới vừa học để rèn luyện kĩ năng đọc, viết.
* Củng cố, dặn dò 
 - Luyện đọc bài: Sáu củ cà rốt
 - Nhận xét giờ học, dặn HS ghi nhớ những điều đã học.
 - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc 
 _____________________________________________
 Tập viết
 BÀI 106, 107: AO, EO, AU, ÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
 - Tô đúng, viết đúng các vần: ao, eo, au, âu; các từ: ngôi sao, con mèo, cây 
cau, chim sâu - chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ; đúng kiểu, đều nét, đưa bút 
đúng quy trình, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở 
Luyện viết 1, tập hait.
2. Năng lực
 - Góp phần phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ, năng lực 
chung.
 - Nhìn chữ mẫu biết cách tô đúng, viết đúng các chữ đã học. 
 - Rèn kĩ năng quan sát, lắng nghe, ngồi viết đúng tư thế.
3. Phẩm chất
 - Góp phần phát triển các phẩm chất.
 - Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Ti vi, máy tính, các học liệu điện tử
 - GV: Bộ chữ dạy tập viết.
 - HS: Vở Luyện viết 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. Khởi động
 - GV nêu yêu cầu bài học
B. Khám phá và luyện tập: ao, eo, au, âu; các từ: ngôi sao, con mèo, cây cau, 
chim sâu 
a. HS đọc trên bảng lớp: ao, eo, au, âu; các từ: ngôi sao, con mèo, cây cau, chim 
sâu 
b. Tập tô, tập viết: ao, eo; các từ: ngôi sao, con mèo
- 1 HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng; nói cách viết, độ cao các con chữ.
 - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn
 601
 - HS tô, viết các chừ, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập hai.
c. Tập tô, tập viết: các từ: au, âu; các từ: cây cau, chim sâu (quy trình giống như 
mục b)
d. Tập tô, tập viết chữ nhỏ: ngôi sao, con mèo, cây cau, chim sâu
- GV kiểm tra; nhận xét, chữa bài cho HS.
C. Vận dụng
 - HS nhớ quy trình viết chữ đã học và biết vận dụng vào việc rèn kĩ năng 
viết.
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học; khen ngợi, biểu dương HS.
 - Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết về nhà tiếp tục luyện viết.
 _________________________________________
 Chiều
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ
 THÔNG BÁO KẾ HOẠCH THAM QUAN CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
 - Sinh hoạt dưới cờ đầu tuần.
 - Biết được nội dung, hình thức và kế hoach tham quan quê hương em.
 - Hào hứng tham gia hoạt động.
2. Năng lực
 - Tham gia tích cực các hoạt động. 
3. Phẩm chất
 - HS yêu quê hương em.
II. CHUẨN BỊ:
 - Một số bài hát, bài múa về quê hương.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
PHẦN I. SINH HOẠT DƯỚI CỜ
 - Nội dung Sinh hoạt dưới cờ đầu tuần do Giáo viên trực tuần/lớp trực tuần, 
cô Hiệu trưởng và cô Tổng phụ trách Đội triển khai nội sinh hoạt dưới cờ đầu 
tuần:
 + Ổn định tổ chức. (Liên Đội trưởng điều hành)
 + Chỉnh đốn trang phục, đội hình đội ngũ. (Liên Đội trưởng điều hành)
 + Đứng nghiêm trang. Thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca.
 + Tuyên bố lí do, giới thiệu chương trình của tiết chào cờ (Tổng phụ trách 
Đội).
 + GV, lớp trực tuần đánh giá, nhận xét và kết quả xếp loại thi đua tuần vừa 
qua. 
 + Cô hiệu trưởng nhà trường đánh giá, nhận xét chung mọi hoạt động tuần 
vừa qua. Triển khai kế hoạch tuần mới.
 + Cô Tổng phụ trách Đội kết luận công tác Đội – Sao nhi đồng. Triển khai, 
phát động các phong trào thi đua của Liên đội trong tuần mới.
PHẦN II. BÁO KẾ HOẠCH THAM QUAN CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG
Hoạt động 1. Báo cáo kế hoạch tham quan cảnh đẹp quê hương em
Nội dung triển khai gồm:
 602
 - Hướng dẫn HS tìm hiểu cảnh đẹp quê hương (qua việc tự tìm hiểu xung 
quanh, hỏi bố, mẹ, người lớn)
 - Hướng dẫn các lớp chuẩn bị cho HS tham quan cảnh đẹp quê hương.
Hoạt động 2. Tổ chức cho HS tiến hành biểu diễn các tiết mục văn nghệ theo 
 chủ đề Quê hương em.
 _________________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 THỰC HÀNH: QUAN SÁT CÂY XANH VÀ CÁC CON VẬT (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
1. Kiến thức, kĩ năng 
* Về nhận thức khoa học:
 - Kết nối được các kiến thức đã học về thực vật, động vật trong bài học và 
ngoài tự nhiên.
 - Biết sử dụng những đồ dùng cần thiết khi đi tham quan thiên nhiên.
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
 - Quan sát, đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi về những cây và con vật nơi 
tham quan. 
 - Bước đầu làm quen cách quan sát, ghi chép, trình bày kết quả khi đi tham 
quan. 
* Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
 - Có ý thức giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật. 
 - Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. 
 - Cân nhắc không sử dụng các đồ dùng bằng nhựa dùng một lần để bảo vệ 
môi trường.
2. Năng lực
 - HS phát triển về năng lực hợp tác trong nhóm nhỏ và trao đổi ý kiến trong 
nhóm. Tự giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
 - Biết xử lý tình huống khi cùng bạn tham gia các hoạt động trong lớp.
 - Biết chia sẻ và giúp đỡ bạn trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: máy tính, ti vi, các học liệu điện tử
 - HS: SGK, giấy A0, các phiếu quan sát 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Tiết 1
A. Khởi động. Hoạt động chung cả lớp
 - HS hát theo lời bài hát có nội dung về cây cối hoặc con vật quen thuộc. 
 - GV dẫn dắt bài học 
B. Khám phá kiến thức mới 
Hoạt động 1. Chuẩn bị khi đi tham quan thiên nhiên
* Mục tiêu
 - Nêu được một số đồ dùng cần mang khi đi tham quan.
 - Thực hiện một số nội quy khi đi tham quan.
* Cách tiến hành 
Bước 1: Hướng dẫn HS quan sát hình
 603
 - Hướng dẫn HS cách quan sát các hình trang 86, 87 (SGK).
 - Hỏi: Các bạn trong hình đang làm gì?
Bước 2: Tổ chức làm việc nhóm
 - Từng HS trong nhóm trình bày, thảo luận: 
 + Những đồ dùng nào cần mang khi đi tham quan thiên nhiên? 
 + Vai trò của những đồ dùng đó là gì? 
 + Khi đi tham quan, cần lưu ý những điều gì? 
Bước 3: Tổ chức lại việc cả lớp
 - Đại diện nhóm trình bày những đồ dùng cần thiết mang theo khi đi tham 
quan thiên nhiên và tác dụng của chúng.
 - Trình bày những lưu ý khi đi tham quan. 
 - GV hỏi: Để bảo vệ môi trường, hạn chế rác thải nhựa, chúng ta nên đựng 
nước và đồ ăn bằng vật dụng gì? 
 Gợi ý: Ở Việt Nam, nhiều người có thói quen dùng đồ ăn nhanh, nước uống,... 
đựng bằng đồ nhựa, rổ nhựa gây nhiều tác hại cho môi trường sống của con 
người và động vật vì vậy chúng ta cần giảm thiểu bằng cách: không sử dụng đồ 
nhựa dùng một lần.
Bước 4: Củng cố
 - GV hướng dẫn HS:. 
 + Cách quan sát ngoài thiên nhiên: Quan sát từng cây, con vật về màu sắc, 
chiều cao, các bộ phận;...
 + Cách ghi chép trong Phiếu quan sát: Ghi nhanh những điều quan sát được 
theo mẫu phiếu và những điều chú ý mà em thích vào phía dưới của phiếu để 
hoàn thiện sau. 
 - GV lưu ý, nhắc nhở HS:
 + Tuân thủ theo nội quy, hướng dẫn của GV, nhóm trường.
 + Chú ý quan sát, chia sẻ, trao đổi với các bạn khi phát hiện ra những điều thú 
vị hoặc em chưa biết để cùng nhau tìm ra câu trả lời và chia sẻ những hiểu biết 
của mình với các bạn trong nhóm cũng như học hỏi từ các bạn,... 
 + HS đựng nước vào bình thưa, hạn chế sử dụng nước uống đóng bằng chai 
nhựa, đồ ăn đựng trong hộp, trảnh đựng thức ăn bằng túi nilon.
 + Cần cẩn trọng khi tiếp xúc với các cây và con vật: Không ngắt hoa, bẻ 
cành., giữ vẻ đẹp của cây vừa tránh tiếp xúc với dai và nhựa của cây, có thể gây 
bỏng, phồng rộp,.. 
 + Khi không may bị gai đâm, nhựa cây dính vào da, mắt ; các con vật 
cắn,...cần rửa sạch vết thương bằng nước sạch và báo ngay với bạn bè, thầy cô, 
người thân cùng trợ giúp. 
C. Vận dụng
 - Nhận xét giờ học
 ________________________________________
 Thứ tư ngày 12 tháng 2 năm 2025
 Tiếng Việt
 BÀI 108: ÊU, IU 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
 - Nhận biết các vần êu, iu đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần êu, iu
 604
 - Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần êu, iu
 - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ba lưỡi rìu (1)
 - Viết đúng trên bảng con các vần: êu, iu các tiếng, từ: con sếu, cái rìu
2. Năng lực
 - Góp phần phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ, năng lực 
chung.
 - Phát triển năng lực sử dụng Tiếng Việt. Có khả năng cộng tác, chia sẻ.
 - Qua câu chuyện hiểu được: Chàng tiều phu nghèo đi đốn củi, làm văng lưỡi 
rìu xuống sông. Chàng ôm mặt khóc. Bụt hiện lên giúp chàng vì chàng thật thà. 
 - Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm.
 - HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất
 - Góp phần phát triển các phẩm chất.
 - Khơi gợi tình yêu người thân, con vật, cây cối, thiên nhiên, quê hương, đất 
nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Ti vi, máy tính, các học liệu điện tử
 - HS: SGK, Bộ đồ dùng thực hành Tiếng Việt 1, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Tiết 1
A. Khởi động
 - 1 HS đọc bài Tập đọc Chú gà quan trọng (2) 
B. Khám phá
Hoạt động 1. Giới thiệu bài vần: êu, iu (GV ghi mục bài)
Hoạt động 2. Chia sẻ và khám phá 
Bài tập 1: Làm quen 
1. Dạy vần êu
a. Chia sẻ: 
 - GV chỉ vần êu - GV đọc: êu
 - Cả lớp êu
b. Khám phá: 
 - Phân tích vần êu 
 - Đánh vần (cá nhân, tổ, cả lớp): ê - u - êu
 - Đọc trơn (cá nhân, tổ, cả lớp): êu
 - GV giới thiệu hình ảnh, hỏi: Bức tranh vẽ gì? (con sếu) 
 - Phân tích: tiếng sếu 
 - Đánh vần (cá nhân, tổ, cả lớp): sờ – sêu – sắc – sếu
 - Đọc trơn (cá nhân, tổ, cả lớp): sếu
 - Đọc trơn từ khóa: con sếu
2. Dạy vần iu: Quy trình tương tự vần êu
* So sánh: êu và iu
* Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? (Vần êu, iu). Các em vừa học 2 
tiếng, từ mới nào? (Tiếng sếu, rìu)
 - GV chỉ - HS đọc lại toàn bộ nội dung phần Làm quen: vần, tiếng, từ mới ghi 
trên bảng.
C. Luyện tập
 605
3.1. Mở rộng vốn từ 
* Bài tập 2. Ghép chữ với hình cho đúng
a. Xác định YC của BT
 - GV trình chiếu hình minh hoạ; nêu YC của BT.
b. Đọc tên sự vật: 
 - GV chỉ từng từ theo số TT, cả lớp đọc tên từng sự vật, hành động: bé xíu, 
lều vải, trĩu quả 
c. Tìm tiếng có vần êu, iu
a. Xác định YC của BT
 - Từng cặp HS tìm nhanh tiếng có vần êu, iu sau đó ghép chữ với hình cho 
đúng 
 - GV nhắc: 2 HS cùng làm việc sẽ cùng báo cáo kết quả.
d. Báo cáo kết quả
 - Một cặp HS nói kết quả
* Trò chơi “Chèo thuyền” tìm tiếng ngoài bài có vần êu, iu 
- HS tìm – GV ghi lại tiếng HS tìm lên bảng.
 - HS đọc tiếng HS tìm được qua trò chơi.
 - HS đọc các vần dưới trang 
 Tiết 2
3.2. Tập đọc 
* Bài tập 3: Tập đọc 
a. GV giới thiệu: 
 - GV chỉ hình minh họa bài Ba lưỡi rìu (1), giới thiệu: Chàng tiều phu nghèo 
đi đốn củi, làm văng lưỡi rìu xuống sông. Chàng ôm mặt khóc. Bụt hiện lên giúp 
chàng.
b. GV đọc mẫu: 
 c. Luyện đọc từ ngữ: đốn củi, nghèo, rìu sắt, lưỡi rìu, vàng, khóc, ông lão, mếu 
máo, lặn xuống.
 - Giải nghĩa từ: 
d. Luyện đọc nối tiếp câu
 - GV: Bài có 9 câu.
 - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp).
 - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV sửa lỗi phát âm cho HS.
 - GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở các câu. 
e. Thi đọc từng đoạn, cả bài
 - Luyện đọc câu khó có trong bài.
 - Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi.
 - Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối tiếp đoạn 
 - Các cặp, nhóm, tổ thi đọc cả bài. / 1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc cả bài (đọc 
 nhỏ).
g. Tìm hiểu bài đọc
 - GV nêu yêu cầu bài tập
 - GV chỉ từng ý, HS đọc yêu cầu bài tập 
 - HS làm miệng bài tập /1 HS báo cáo kết quả. 
 - GV chỉ từng ý, cả lớp đồng thanh 
 606
 - GV chốt lại đáp án: 
 a) Chàng đốn củi chỉ có một chiếc rìu sắt.
 b) Một hôm, chàng đi đốn củi, chẳng may lưỡi rìu văng xuống sông.
 * Cả lớp đọc lại 2 trang trong bài 
3.3. Tập viết bảng con 
* Bài tập 4: 
 - HS nhìn bảng lớp, đọc lại các vần, tiếng vừa học.
a. GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn: êu, iu, con sếu, cái rìu
b. HS viết trên bảng con
* Thời gian HS tập viết bảng con khoảng 10 phút.
D. Vận dụng
 - HS vận dụng kiến thức bài mới vừa học để rèn luyện kĩ năng đọc, viết.
* Củng cố, dặn dò 
 - Luyện đọc bài: Ba lưỡi rìu (1)
 - Nhận xét giờ học, dặn HS ghi nhớ những điều đã học.
 - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc 
 _________________________________________
 Tự nhiên và xã hội
THỰC HÀNH: QUAN SÁT CÂY XANH VÀ CÁC CON VẬT (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
2. Kiến thức, kĩ năng 
* Về nhận thức khoa học:
 - Kết nối được các kiến thức đã học về thực vật, động vật trong bài học và 
ngoài tự nhiên.
 - Biết sử dụng những đồ dùng cần thiết khi đi tham quan thiên nhiên.
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
 - Quan sát, đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi về những cây và con vật nơi 
tham quan. 
 - Bước đầu làm quen cách quan sát, ghi chép, trình bày kết quả khi đi tham 
quan. 
* Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
 - Có ý thức giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật. 
 - Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. 
 - Cân nhắc không sử dụng các đồ dùng bằng nhựa dùng một lần để bảo vệ 
môi trường.
2. Năng lực
 - HS phát triển về năng lực hợp tác trong nhóm nhỏ và trao đổi ý kiến trong 
nhóm. Tự giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
 - Biết xử lý tình huống khi cùng bạn tham gia các hoạt động trong lớp.
 - Biết chia sẻ và giúp đỡ bạn trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: máy tính, ti vi, các học liệu điện tử
 - HS: SGK, giấy A0, các phiếu quan sát.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 607
 Tiết 2
A. Khởi động. Hoạt động chung cả lớp
 - HS hát theo lời bài hát có nội dung về cây cối hoặc con vật quen thuộc. 
 - GV dẫn dắt bài học 
B. Khám phá kiến thức mới 
Hoạt động 2. Đi tham quan thiên nhiên.
* Mục tiêu
 - Thực hành quan sát thực vật và động vật. 
 - Bước đầu hình thành thói quen quan sát, ghi chép theo cách của nhà khoa 
học. 
 - Thực hiện một số nội quy khi đi tham quan.
 * Cách tiến hành
Bước 1: Chia nhóm 
 - GV chia HS thành từng nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 HS. Bầu nhóm trường, 
nhóm phó, giao nhiệm vụ của từng thành viên.
 - Hướng dẫn các em thực hiện nội quy theo nhóm. Hướng dẫn HS cách quan 
sát xung quanh:
 + Thực vật: quan sát từ cây nhỏ đến cây to, quan sát hình dạng, chiều cao, các 
bộ phận và màu sắc của cây thân, lá, hoa, quả (nếu có), cây đó là cây rau, cây ăn 
quả, cây cho bóng mát hay cây lương thực, cây làm thuốc. 
 + Động vật: quan sát các con vật về hình dạng, kích thước, màu sắc ; các bộ 
phận của chúng. Lưu ý HS quan sát những con vật có thể rất nhỏ ở dưới đám có 
như con kiến, cuốn chiểu, đến những con vật nép mình trong các tán lá cây như 
bọ ngựa, bọ cánh cứng, 
Bước 2: Tổ chức tham quan
 - GV theo dõi các nhóm và điều chỉnh các nhóm qua các nhóm trưởng và 
nhóm phó. 
 - Nhắc nhở HS: 
 + Giữ gìn an toàn khi tiếp xúc với các cây và con vật. Giữ gìn vẻ đẹp của khu 
tham quan. 
Hoạt động 3: Hoàn thiện báo cáo kết quả sau khi đi tham quan thiên nhiên 
+ Che ộ hoặc đứng trong bóng râm. 
+ Vứt rác đúng nơi quy định.
 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
 * Mục tiêu
 - Biết làm báo cáo sau khi đi tham quan.
 - Trình bày kết quả báo cáo. 
*Cách tiến hành
Bước 1: Hướng dẫn HS hoàn thiện bảo cáo 
Hỏi: Các em đã rút ra được những điều gì sau buổi tham quan? Đã quan sát thấy 
những gì? 
- Hãy ghi kết quả và những suy nghĩ của mình vào báo cáo. 
- Hướng dẫn HS hoàn thiện báo cáo theo mẫu Phiếu quan sát. 
Bước 2: Tổ chức làm việc nhóm
 - GV chia thành 2 nhóm lớn: Nhóm báo cáo về đề tài Thực vật và nhóm về đề 
tài Động vật, mỗi nhóm 4 – 6 HS. 
 608
- Mỗi nhóm hoàn thành báo cáo vào giấy khổ A0 theo sự sáng tạo của từng 
nhóm. GV khuyến khích HS ngoài việc thực hiện báo cáo theo mẫu, các em có 
thể sáng tạo, trình bày báo cáo theo cách riêng của mỗi nhóm và tuyên dương 
đối với những nhóm có sáng tạo đặc biệt. 
Bước 3: Tổ chức làm việc cả lớp
- Cử đại diện của mỗi nhóm lên trình bày, HS khác nhận xét, hỏi nhóm bạn.
- Chọn ra nhóm làm tốt nhất, tuyên dương, tổng kết. 
Dưới đây là mẫu Phiếu quan sát cây và con vật. Trong mẫu dưới đây có bổ sung 
thêm cột để HS phân biệt cây rau, cây cho bóng mát, cây ăn quả, tuỳ nơi tham 
quan mà GV có thể yêu cầu HS ghi cột này cho phù hợp. Ví dụ: Ở công viên thì 
khó có cây rau, Cột ghi chú để khuyến khích HS ghi thêm những điều quan 
sát được, ví dụ như: thân cao, khẳng khiu hoặc cây bò sát đất, 
C. Vận dụng
 - Nhận xét giờ học
 ___________________________________________
 Thứ năm ngày 13 tháng 2 năm 2025
 Tiếng Việt
 BÀI 109: IÊU, YÊU 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
 - Nhận biết các vần iêu, yêu đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần iêu, yêu
 - Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần iêu, yêu
 - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ba lưỡi rìu (2)
 - Viết đúng trên bảng con các vần: iêu, yêu các tiếng, từ: vải thiều, đáng yêu
2. Năng lực
 - Góp phần phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ, năng lực 
chung.
 - Phát triển năng lực sử dụng Tiếng Việt. Có khả năng cộng tác, chia sẻ.
 - Qua câu chuyện hiểu được: Chàng tiều phu nghèo đi đốn củi, làm văng lưỡi 
rìu xuống sông. Chàng ôm mặt khóc. Bụt hiện lên giúp chàng vì chàng thật thà. 
 - Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm.
 - HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất
 - Góp phần phát triển các phẩm chất.
 - Khơi gợi tình yêu người thân, con vật, cây cối, thiên nhiên, quê hương, đất 
nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Ti vi, máy tính, các học liệu điện tử
 - HS: SGK, Bộ đồ dùng thực hành Tiếng Việt 1, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Tiết 1
A. Khởi động
 - 1 HS đọc bài Tập đọc Ba lưỡi rìu (1) và TLCH: Lưỡi rìu văng xuống sông, 
chàng đốn củi nghèo gặp ai giúp đỡ?
B. Khám phá
Hoạt động 1. Giới thiệu bài vần: iêu, yêu (GV ghi mục bài)
 609
Hoạt động 2. Chia sẻ và khám phá 
Bài tập 1: Làm quen 
1. Dạy vần iêu
a. Chia sẻ: 
 - GV chỉ vần iêu – GV đọc: iêu
 - Cả lớp iêu
b. Khám phá: 
 - Phân tích vần iêu 
 - Đánh vần (cá nhân, tổ, cả lớp): iê – u – iêu
 - Đọc trơn (cá nhân, tổ, cả lớp): iêu
 - GV giới thiệu hình ảnh, hỏi: Bức tranh vẽ gì? (vải thiều) 
 - Phân tích: tiếng thiều có âm th đứng trước, vần iêu đứng sau
 - Đánh vần (cá nhân, tổ, cả lớp): thờ - iêu – thiêu – huyền – thiều
 - Đọc trơn (cá nhân, tổ, cả lớp): thiều
 - Đọc trơn từ khóa: vải thiều
2. Dạy vần yêu: Quy trình tương tự vần iêu
* So sánh: iêu, yêu 
* Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? (Vần iêu, yêu). Các em vừa 
học 2 tiếng, từ mới nào? (Tiếng thiều, yêu)
 - GV chỉ - HS đọc lại toàn bộ nội dung phần Làm quen: vần, tiếng, từ mới ghi 
trên bảng.
C. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ 
* Bài tập 2. Tiếng nào có vần iêu? Tiếng nào có vần yêu?
a. Xác định YC của BT
 - GV trình chiếu hình minh hoạ; nêu YC của BT.
b. Đọc tên sự vật: 
 - GV chỉ từng từ theo số TT, cả lớp đọc tên từng sự vật, hành động: niêu cơm, 
diều sáu, yêu quý, 
c. Tìm tiếng có vần iêu, yêu 
a. Xác định YC của BT
 - Từng cặp HS tìm nhanh tiếng có vần iêu, yêu
 - GV nhắc: 2 HS cùng làm việc sẽ cùng báo cáo kết quả.
d. Báo cáo kết quả
 - Một cặp HS nói kết quả
 - GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng niêu có vần iêu, tiếng yêu có vần yêu, . 
* Trò chơi “Chèo thuyền” tìm tiếng ngoài bài có vần iêu, yêu
 - HS tìm – GV ghi lại tiếng HS tìm lên bảng.
 - HS đọc tiếng HS tìm được qua trò chơi.
 - HS đọc các vần dưới trang 
 Tiết 2
3.2. Tập đọc 
* Bài tập 3: Tập đọc 
a. GV giới thiệu: 
 - GV chỉ hình minh họa bài Ba lưỡi rìu (2), giới thiệu: Trong giờ học hôm 
nay các em sẽ đọc tiếp phần 2 của câu chuyện Ba lưỡi rìu để biết câu chuyện có 
kết thúc như thế nào.
 610
b. GV đọc mẫu
c. Luyện đọc từ ngữ: tiều phu, lưỡi rìu bạc, lặn xuống, lắc đầu, reo lên, yêu 
quý, túng thiếu, không tham, thưởng.
- Giải nghĩa từ: tiều phu (người đàn ông làm nghề đốn củi trong rừng).
d. Luyện đọc nối tiếp câu
 - GV: Bài có 9 câu.
 - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp).
 - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV sửa lỗi phát âm cho HS.
 - GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở các câu. 
e. Thi đọc từng đoạn, cả bài
 - Luyện đọc câu khó có trong đoạn.
 - Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi.
 - Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối đoạn 
 - Các cặp, nhóm, tổ thi đọc cả bài. / 1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc cả bài (đọc 
 nhỏ).
g. Tìm hiểu bài đọc
 - GV nêu yêu cầu bài tập
 - GV chỉ từng ý, HS đọc yêu cầu bài tập 
 - GV hướng dẫn cách làm bài tập
 - HS làm làm miệng. /1 HS đọc kết quả. 
 - GV chốt lại đáp án: thứ tự đúng là :1- 2 – 4 – 3 – 5.
 - GV chỉ từng tranh theo thứ tự đúng, 1 HS giỏi nói nội dung câu chuyện: 
(1) Chàng tiều phu làm văng lưỡi rìu xuống sông.
(2) Ông lão lấy từ dưới sông lên lưỡi rìu bạc, chàng tiều phu xua tay (tỏ ý đó 
không phải lưỡi rìu của mình).
(3) Ông lão lấy từ dưới sông lên lưỡi rìu vàng, chàng tiều phu vẫn lắc đầu. 
(4) Ông lão lấy lên lưỡi rìu sắt, chàng vui mừng nhận chiếc rìu. 
(5) Ông lão nói mình là Bụt và thưởng cho chàng cả lưỡi rìu vàng và bạc. 
 - Cả lớp đọc: 
 - Luyện đọc lại (Đọc thi)
* Cả lớp đọc lại 2 trang trong bài 
3.3. Tập viết bảng con 
* Bài tập 4: 
 - HS nhìn bảng lớp, đọc lại các vần, tiếng vừa học.
a. GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn: iêu, yêu, vải thiều, đáng 
yêu
b. HS viết trên bảng con
* Thời gian HS tập viết bảng con khoảng 10 phút.
D. Vận dụng
 - HS vận dụng kiến thức bài mới vừa học để rèn luyện kĩ năng đọc, viết.
* Củng cố, dặn dò 
 - Luyện đọc bài: Ba lưỡi rìu (2)
 - Nhận xét giờ học, dặn HS ghi nhớ những điều đã học.
 - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc 
 _____________________________________
 611

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_hoc_lop_1_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_nguyen_t.doc