Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024
TUẦN 27 Thứ hai ngày 25 tháng 3 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SẮP XẾP ĐỒ DÙNG CỦA EM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT ĐỘNG VẼ TRANG “GIA ĐÌNH CỦA EM” I .YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS biết cách thể hiện tình cảm với những người thân yêu và tình yêu gia đình. I. Gv, gợi ý HS cách tiến hành - GV giới thiệu cho HS vể ngày Quốc tế Hạnh phúc 23 – 3 và ý nghĩa của ngày nầy cho HS toàn trường. - Phổ biến hoạt động của nhà trường để hưởng ứng chào mừng ngày Quốc tế Hạnh phúc: Hội thi vẽ tranh “Gia đình của em” - Gợi ý một số nội dung triển khai: + Ý nghĩa của cuộc thi: bày tỏ tình cảm và thái độ đối với những người thân yêu trong gia đình. + HS các lớp vẽ tranh theo chủa đề và lựa chọn những tranh vẽ tiêu biểu để triển lãm và giới thiệu trước toàn trường. + Nội dung tranh vẽ: vẽ tranh về hoạt động của gia đình, kỉ niệm với những người thân trong gia đình, về những người thân mà em yêu quý hoặc mong ước về một gia đình hạnh phúc. GV nhận xét . Toán PHÉP TRỪ DẠNG 17 - 2 (Tr. 128) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Kiến thức: - Biết cách tìm kết quả các phép trừ dạng 17- 2. 2. Kĩ năng: - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 3. Thái độ: - Chăm chỉ, tích cực học toán. 4. Phát triển năng lực: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học. II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính , ti vi ,Hình vẽ các chấm tròn. 2. Học sinh: Các chấm tròn trong bộ đồ dùng, que tính. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: a, Kiểm tra bài cũ: - Viết các phép tính 17- 3 = 13 – 3 = - Làm bài trên bảng con - Cho HS tính kết quả vào bảng con b, Giới thiệu bài: 2. Hoạt động luyện tập: Bài 3: Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính - Cho HS tự làm bài 3: Chọn kết quả - Hs tự làm đúng với mỗi phép trừ. - Thảo luận với bạn về chọn phép tính - HS quan sát tranh. Chia sẻ trước lớp. nào thích hợp với kết quả nào. Chia sẻ trước lớp. Lưu ý: Ở bài này HS có thể tìm kết quả phép tính bằng nhiều cách khác nhau: có thế nhẩm, có thể dùng chấm - HS chọn kết quả tròn, que tính,... quan sát cách HS tính hơn là chỉ chú ý đến kết quả của phép tính. Bài 4: Nêu phép tính thích hợp với mỗi tranh vẽ - Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ và - Quan sát tranh, suy nghĩ và nêu tình kể cho bạn nghe tình huống trong mỗi huống mỗi tranh. bức tranh rồi đọc phép tính tương ứng. - GV hướng dẫn: Ví dụ câu b): Có tất cả 18 cây nến, có 6 cây nến đã bị tắt. - Phép tính tìm số cây nến còn lại là: 18 - 6 = 12. - Nêu tình huống và thực hiện phép - GV chốt lại cách làm. tính. 3. Hoạt động vận dụng - Gợi ý HS tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ - Tìm thêm tình huống ngoài bài dạng 17-2. 4. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - HS trả lời câu hỏi. - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ dạng 17 - 2 . - Lắng nghe Chuẩn bị bài Luyện tập. Tập đọc CON CHUỘT ĐÁNG YÊU (Tr. 83) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Đọc trơn bài với tốc độ 40-50 tiếng/phút, phát âm đúng các tiếng không phải đánh vần. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài - Hoàn thành sơ đồ tóm tắt truyện. - Hiểu câu chuyện nói về tình yêu mẹ của chuột con: chuột con ước được to lớn như voi nhưng vì yêu mẹ. nó vui vẻ làm chuột bé nhỏ để được mẹ bế bồng. 2.Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc trơn, nghỉ hơi sau dấu câu, đọc đảm bảo tốc độ. 3.Thái độ: - Giáo dục học sinh phẩm chất yêu quý và biết ơn cha mẹ. 4. Phát triển năng lực: - HS phát triển năng lực nghe, đọc, giao tiếp hợp tác, tư duy sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: 1. Giáo viên: Tranh minh họa SGK. Viết sẵn các từ ngữ vào thẻ từ. 2. Học sinh: Tranh minh họa SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1. Hoạt động khởi động: - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm - HS thảo luận nói cách chơi và nêu tên nói về cách chơi trò chơi “Mèo đuổi các con vật trong tranh. chuột”. - Giới thiệu bài. 2. Khám phá và luyện tập: * Luyện đọc: a, Đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc. - HS quan sát, theo dõi - Giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm. b, Luyện đọc từ ngữ: - Gắn thẻ từ, hướng dẫn hs đọc tiếng - HS đọc cá nhân,cả lớp.. từ khó: phụng phịu, tí teo, dịu dàng, dụi đầu, hiểu ra ngay. c, Luyện đọc câu: - Cho HS đếm câu (14 câu). - Đếm số câu - Cho HS đọc nối tiếp câu - HS đọc nối tiếp mỗi em đọc 1 đến 2 câu. Tiết 2 d, Thi đọc đoạn, bài. - Hướng dẫn chia đoạn. - Chia làm 3 đoạn. - Tổ chức cho HS thi đọc theo cặp, tổ - HS đọc bài theo cặp, tổ. - 1 số em thi đọc cả bài. - Cá nhân thi đọc đoạn, cả bài. - GV và HS nhận xét biểu dương. * Tìm hiểu bài: + Bài tập 1: Nói tiếp ý còn thiếu... - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Hướng dẫn HS đọc sơ đồ trong SGK. - Cho HS nói ý còn thiếu theo nhóm - HS thảo luận nhóm làm bài bàn. - Gọi các nhóm đọc kết quả. - Gọi 4 em đọc 4 ý trong sơ đồ. - 4 HS đọc. - Chốt nội dung. - Cho HS đọc lại sơ đồ. - Cả lớp đọc + Bài tập 2: Chuột con có gì đáng yêu? - Gọi HS phát biểu - HS nối tiếp phát biểu. * Luyện đọc lại - Hướng dẫn HS đọc theo vai - HS đọc theo vai: Người dẫn chuyện, lời chuột mẹ, lời chuột con. - Gọi 3 HS giỏi đọc trước - HS đọc 2-3 lần, mỗi lần 3 HS - Cùng bình chọn nhóm đọc tốt nhất biểu dương, khen ngợi 3.Củng cố, dặn dò: - Nhận xét, đánh giá tiết học. - Lắng nghe - Nhắc HS kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Buổi chiều CHÍNH TẢ (TẬP CHÉP) CON MÈO MÀ TRÈO CÂY CAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: -Ôn tập, củng cố quy tắc chính tả đối với ng/ ngh; phân biệt đúng 1 số vần dễ lẫn: uôn hay uôt, ương hay ươc? + Làm đúng các BT chính tả: Điền chữ: ng hay ngh; điền vần: uôn hay uôt, ương hay ươc? + Chép lại bài đồng dao Con mèo mà trèo cây cau không mắc quá 1 lỗi; tốc độ tối thiểu 2 chữ / phút. Chữ viết thường, cỡ nhỏ đúng kiểu, đều nét, theo đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. + Hiểu các từ ngữ, câu trong bài. Hiểu nội dung bài đồng dao Con mèo mà trèo cây cau. 2.Phẩm chất: Kiên nhẫn, chăm chỉ và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, Ti vi , Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK TV, vở Luyện viết, VBT TV, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: . - Nêu nội dung tiết học: Tập chép bài đồng -Hát bài: “Con mèo mà trèo cây dao Con mèo mà trèo cây cau. Làm các BT cau” chính tả: Điền chữ: ng hay ngh; điền vần: -Hs lắng nghe, ghi nhớ uôn hay uôt, ương hay ươc? 2. Khám phá, luyện tập 2.1. Tập chép a) Tìm hiểu nội dung bài viết -HS tiếp thu nhanh đọc bài + Bài đồng dao cho em biết điều gì? + Theo em, có thật là mèo muốn hỏi thăm chuột hay không? - Giải thích: Mèo không hỏi thăm chuột mà sục sạo tìm bắt chuột để ăn thịt vì mèo vốn là kẻ thù của họ nhà chuột. b) Luyện viết từ khó -Tự khám phá -HS viết bảng con -Nêu các từ khó nêu cần chú ý -trèo, cây cau, chuột, vắng, đường, mắm, muối, giỗ, ... -Phân tích một số tiếng khó cần lưu ý -HS thực hiện c) Hướng dẫn cách trình bày -Những chữ nào được viết hoa trong bài -Chữ đầu dòng thơ viết hoa -Giới thiệu: bài thơ được viết theo thê thơ lục bát – câu lẻ viết lùi vào 1 ô ...... d) Thực hành -GV nhắc HS ngồi đúng tư thế, viết đúng, trình bày bài sạch sẽ, gọn gàng - GV đưa bài mẫu trên màn hình -GV nhìn bài mẫu – viết trong vở Luyện viết -Soát lỗi -HS gạch chân chữ viết sai -Báo cáo kết quả -HS nêu số lỗi viết sai, những lỗi trình bày 2.2. Làm bài tập chính tả Bài 2: Chữ nào hợp với chỗ trống: ng hay -HS tiếp thu nhanh đọc YC của ngh? BT -Nêu lại ghi nhớ quy tắc chính tả ngh/ ng HS tiếp thu nhanh nêu -Thực hành -HS làm cá nhân trong VBT TV -Chữa bài -HS nêu đáp án theo YC của GV -HS đọc lại từng từ ngữ, sửa bài theo đáp án đúng. Bài 3: Em chọn vần nào: uôn hay uôt, -HS tiếp thu nhanh đọc YC của ương hay ươc? BT -GV giao nhiệm vụ HS quan sát tranh, đọc thầm từng câu -Thực hành -HS làm cá nhân trong VBT TV -Chữa bài -HS nêu đáp án theo YC của GV -HS đọc lại từng câu, cả 4 câu. 4. Vận dụng -Gv nhận xét, đánh giá tiết học. -Đọc lại bài tập thơ cho người thân nghe. HĐ nối tiếp: Luyện đọc trước bài “Món quà quý nhất”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tập đọc MÓN QUÀ QUÝ NHẤT (Tr. 85) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Kiến thức: - Đọc trơn bài với tốc độ 40-50 tiếng/phút, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài. - Hiểu câu chuyện nói về tình cảm của bà cháu: Bạn nhỏ rất yêu bà, còn với bà, tình cảm của cháu là món quà quý giá nhất. 2.Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc trơn, nghỉ hơi sau dấu câu, đọc đảm bảo tốc độ. 3.Thái độ: - Giáo dục học sinh phẩm chất yêu quý và biết ơn cha mẹ. 4.Phát triển năng lực: - HS phát triển năng lực nghe, đọc, giao tiếp hợp tác, tư duy sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: 1. Giáo viên: Tranh minh họa SGK. Máy tính , ti vi. 2. Học sinh: Tranh minh họa SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Tiết 1 1. Hoạt động khởi động: a, Kiểm kra bài cũ: - Gọi 2 HS đọc bài Chú chuột đáng - 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi. yêu. + Vì sao chuột con ước được lớn như voi? + Vì sao cuối cùng chuột con vẫn làm con của chuột mẹ? b, Cho HS quan sát tranh nói về ngày - Quan sát tranh, nêu sinh nhật. - Giới thiệu bài đọc. 2. Khám phá và luyện tập: * Luyện đọc: a, Đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc. - HS quan sát, theo dõi - Giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm. b, Luyện đọc từ ngữ: - Gắn thẻ từ, hướng dẫn hs đọc tiếng - HS đọc cá nhân,cả lớp.. từ khó: sinh nhật, ngạc nhiên, rỗng, gửi, đấy ắp, quý nhất. c, Luyện đọc câu: - Cho HS đếm câu (10 câu). - Tìm số câu - Cho HS đọc nối tiếp câu. Sửa lỗi - HS đọc nối tiếp (Đọc vỡ) mỗi em đọc phát âm cho HS 1 đến 2 câu. Tiết 2 d, Thi đọc đoạn, bài. - Hướng dẫn chia đoạn. (Chia 2 đoạn) - HS chia đoạn - Cho HS đọc theo cặp - HS đọc bài theo cặp. - Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn, - Cá nhân thi đọc đoạn, cả bài. cả bài - GV và HS nhận xét biểu dương. * Tìm hiểu bài: - Gọi 4 HS đọc 4 yêu cầu bài tập - 4 HS đọc - Hướng dẫn HS trao đổi và trả lời - Thảo luận trong nhóm đôi, lần lượt trả câu hỏi. lời câu hỏi và làm bài. + Khi mở hộp quà, bà nói gì? + Huệ trả lời thế nào? + Vì sao bà nói đó là món quà quý nhất? Chọn ý trả lời + Thay câu “Cháu ngoan quá”... - HS thảo luận nhóm - Sau mỗi câu HS phát biểu, chốt ý đúng. - Qua câu chuyện em hiểu điều gì? - HS nêu * Luyện đọc lại: - Hướng dẫn HS đọc theo vai. - Gọi từng nhóm 3 HS đọc theo vai. - Các nhóm phân vai - HS đọc theo vai: Người dẫn chuyện, - Cùng bình chọn nhóm đọc tốt nhất bà, Huệ. biểu dương, khen ngợi 3.Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Nhắc HS kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Chuẩn bị bài Tập - Lắng nghe đọc Nắng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Đạo đức BÀI 13: PHÒNG TRÁNH BỊ THƯƠNG DO CÁC VẬT SẮC NHỌN tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng Học xong bài này học sinh cần đạt những yêu cầu sau: – Nhận biết được những vật sắc nhọn và hành động, việc làm có thể làm trẻ em bị thương do các vật sắc nhọn. – Thực hiện được cách phòng tránh bị thương do các vật sắc nhọn và cách sơ cứu vết thương bị chảy máu. Phẩm chất, năng lực 1.1 Phẩm chất - Trung thực, trách nhiệm 1.2 Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực đặc thù: Năng lực phát triển bản thân và năng lực tư duy phê phán và sáng tạo. I. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Tivi , máy tính Giáo án, SGK, VBT Đạo đức 1 2. Học sinh - Dụng cụ học tập: SGK, VBT Đạo đức 1, vở ghi chép II. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, đồ dùng học tập của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh KHỞI ĐỘNG • Mục tiêu - HS nhận biết được những nơi mình đã từng bị ngã . - HS nêu được những nơi nguy hiểm mà chúng ta dễ bị ngã • Cách tiến hành GV cho HS chơi trò chơi “Gọi tên đồ vật” - HS lắng nghe. - Gv giới thiệu cách chơi: cô dơ lần lượt từng đồ - HS lắng nghe. vật sắc nhọn, yêu cầu học sinh phải gọi đúng tên đồ vật đó. HS nào nêu sai tên sẽ bị đứng ra ngoài, quan sát các bạn khác chơi. - GV tổ chức trò chơi cho các HS trong vòng 3p. - HS chơi trò chơi - GV kết thúc trò chơi và nhận xét. - HS lắng nghe - GV hỏi: Các đồ vật các em vừa gọi tên có đặc - HS trả lời: Các đồ vật trên đều điểm gì chung? sắc nhọn, có thể gây thương tích. - GV kết luận: Những đồ vật này đều sắc nhọn - HS lắng nghe. phải không nào, có thể gây thương tích cho chúng ta nếu không cẩn thận. Để phòng tránh bị thương do các vật trên gây ra thì chúng ta phải làm gì? Chúng mình cùng đi tìm hiểu bài ngày hôm nay nhé! Bài 12 “Phòng tránh bị thương do các vật sắc nhọn”. Các con dở sách giáo khoa trang 60 ra chúng ta cùng học bài nhé! -GV viết tên bài lên bảng - HS viết tên bài vào vở KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Tìm hiều hậu quả của một số hành động nguy hiểm có liên quan đến vấn sắc nhọn *Mục tiêu: - HS nêu được hậu quả của một số hành động, việc làm nguy hiểm có liên quan đến các vật sắc nhọn. - HS phát triển năng lực tư duy phê phán và sang tạo. *Cách tiến hành - Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá nhân - HS quan sát quan sát các tranh ở mục a sách giáo khoa đạo đức 1 trang 64 và cho biết + Bạn trong mỗi tranh đang làm gì? + Việc làm đó có thể dẫn đến điều gì/ hậu quả - HS trả lời: như thế nào? + Tranh 1: Hai bạn nhỏ giằng nhau - GV gọi HS trả lời 2 câu hỏi trên: chieeucs kéo có đầu nhọn. Việc làm này có thể khiến hai bạn bị mũi kéo đâm phải và bị thương. + Tranh 2: Bạn nhỏ nghịch ngậm đầu nhọn của chiếc bút vào miệng. Việc làm đó có thể khiến bạn bị đầu nhọn của bút đâm vào họng khi vấp ngã, rất nguy hiểm. + Tranh 3: Một bạn nhỏ đang chĩa đầu nhọn của chiếc tuốc nơ vít vào người của một bạn đứng đối diện để dọa, trêu bạn. Việc làm này có thể khiến bạn đứng đối diện bị tuốc nơ vít đâm vào gây thương tích, rất nguy hiểm. - HS nhận xét và bổ sung. - HS lắng nghe. - GV gọi các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - HS trả lời: cầm compa chơi đùa - GV nhận xét và chốt ý đúng. với các bạn - GV hỏi: Ngoài những hành động, việc làm trên, còn có những hành động, việc làm nào khác - HS nhận xét và bổ sung. khiến chúng ta bị thương do các vật sắc nhọn gây - HS quan sát ra? - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét và đưa ra thêm tranh ảnh, video - HS lắng nghe và chủ động nhớ clip về những tình huống mà trẻ bị thương do các vật sắc nhọn - GV kết luận: Các con ạ, trong thực tế của chúng ta có rất nhiều hành động, việc làm có thể khiến chúng ta bị thương do các vật sắc nhọn gây ra. Bởi vậy, chúng ta cần phải hết sức cẩn thận khi chơi hay làm một việc gì đó các con nhé. Hoạt động 2: Thảo luận về phòng tránh bị thương do các vật sắc nhọn • Mục tiêu: - HS nêu được cách phòng tránh bị thương do các vật sắc nhọn. - HS được phát triển năng lực hợp tác. • Cách tiến hành: - GV đặt vấn đề: Ở hoạt động trước, chúng ta - HS lắng nghe. vừa chỉ ra được một số hành động, việc làm nguy hiểm, có thể làm các em bị thương do các vật sắc nhọn. vật để phòng tránh bị thương do các vật sắc nhọn, chúng ta cần phải làm gì? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm cách - HS thự hiện thảo luận nhóm đôi để phòng tránh bị thương do các vật sắc nhọn. - GV mời một nhóm trình bày kết quả. - HS trình bày: + Không dùng các vật sắc nhọn để chơi, nghịch. + Không chơi đùa, chạy nhảy gần những đồ đạc có cạnh sắc nhọn. + Không ngậm các vật sắc nhọn trong miệng. + Không chơi đùa trên sàn có các mảnh sành, sư, thủy tinh vỡ. + Không dùng tay để nhặt mảnh sành, sứ, thủy tinh vỡ. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét và bổ sung. - GV tổng kết các ý kiến và kết luận: Ngoài - HS lắng nghe và trả lời. những biện pháp các con vừa nêu ra thì bạn nào còn có biện pháp khác để phòng tránh bị thương do các vật sắc nhọn gây ra không? - GV nhận xét và đưa ra thêm một vài biện pháp - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. khác. Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sơ cứu khi bị thương chảy máu. *Mục tiêu: - HS nêu được các bước sơ cứu vết thương chảy máu. - HS được phát triển năng lực hợp tác. * Cách tiến hành: - GV nói: Các vật sắc nhọn có thể làm - HS lắng nghe, chúng ta bị thương, chảy máu. Vậy chúng ta có thể sơ cứu các vết thương chảy máu như thế nào? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 - HS thực hành thảo luận nhóm. trong vòng 3p dựa vào 4 tranh ở mục c) trang 65 và nêu các bước sơ cứu vết thương chảy máu. - GV gọi các nhóm trình bày. - HS trình bày. - GV gọi các nhóm khác nhận xét và bổ - HS nhận xét và bổ sung. sung. - GV nhận xét và đưa ra kết quả chính xác - HS lắng nghe. nhất. + GV chiếu video về cách sơ cứu vết + HS quan sát v à xem video. thương ưng với 4 tranh. - GV nói: vừa rồi chúng ta đã được xem - HS lắng nghe. video về cách sơ cứu vết thương chảy máu đúng k nào? Giờ cô giáo sẽ liệt kê lại cho chúng mình cùng quan sát nhét! + Bước 1: Rửa tay sạch trước và sau khi sơ cứu chảy máu. + Bước 2: Rửa vết thương bằng nước sạch, có thể rửa dưới vòi nước máy. + Bước 3: Đặt miếng gạc lên vết thương. + Bước 4: Băng lại hoặc dùng băng keo băng kín. - GV nói: Các con cần lưu ý. - HS lắng nghe. + Nếu vết thương chỉ bị xước da, rớm máu thì không cần bang mà để hở cho dễ khô. + Nếu vết thương vẫn tiếp tục chảy nhiều máu sau khi đã bang thì phải đến cơ sở y tế để khám và xử lý. * GV nói: Vừa rồi chúng ta đã cùng nhau đi tìm hiểu các vật sắc nhọn dễ gây - HS lắng nghe thương tích, cách phòng tránh bị thương do các vật đó gây ra và các con còn được học 4 bước sơ cứu khi bị thương chảy máu đúng không nào? Vậy để xem các con đã ghi nhớ thật tốt những kiến thức đó chưa thì chúng ta cùng nhau chuyển qua phần luyện tập và vận dụng nhé. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Thứ tư ngày 27 tháng 3 năm 2024 TỰ NHIÊN XÃ HỘI ĂN UỐNG HẰNG NGÀY (T1 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT . 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: Nêu được số bữa ăn trong ngày và tên một số thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn. -Quan sát, so sánh một số hình ảnh, mẫu thức ăn và bao bì đựng thức ăn, đồ uống để lựa chọn thức ăn, đồ uống tốt giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn. - Biết tìm hiểu môi trường tự nhiên xã hội. Tự nhận xét được thói quen ăn uống của bản thân. + Một số món ăn đặc đăc sản quê em , cam , bưởi ,cháo lươn , bánh xèo giúp cơ thể khỏe mạnh hơn . 2. Phẩm chất: - Có ý thức giữ gìn vệ sinh khi ăn uống. - Yêu thương, tôn trọng bạn bè, thầy cô. - Biết vận dụng những hiểu biết vào thực tiễn cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV:Máy tính +PP (sưu tầm một số hình ảnh, một số mẫu thức ăn, một số rau, một số quả và bao bì đựng thức ăn. ) HS:- Sách giáo khoa, VBT Tự nhiên và Xã hội 1, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CHỦ YẾU HĐ1.Khởi động -Ổn định tổ chức: -HS báo cáo ĐDHT đã chuẩn bị - GTB: GV đưa lời con ong ở trang 108: “Tất cả chúng ta đều cần ăn để sống hằng ngày. Vì sao?” HĐ2.Hình thành kiến thức mới 1. Những thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn: -Gv đưa hình trang 109 (SGK) -HS quan sát +Hãy nói tên những thức ăn, đồ uống: - HS chỉ vào hình vẽ và nói tên những thức ăn, đồ uống cần được sử dụng để cơ thể khoẻ mạnh và những thức ăn đồ uống không nên sử dụng thường xuyên. *Liên hệ : Hàng ngày em thường ăn -HS trả lời những loại thức ăn nào? Ngoài những thực ăn đó – -HS trả lời em còn bổ sung những thức ăn nào khác GVKL: + Cần ăn, uống để cơ thể khoẻ mạnh. + Nếu ăn, uống thường xuyên sẽ không tốt cho sức khoẻ. -GV nhắc nhở HS ăn đa dạng các loại thức ăn có lợi cho cơ thể để có đủ chất.. 2: Tìm hiểu về những thức ăn, đồ uống không an toàn với cơ thể -GV đưa các hình vẽ ở cuối T109 -HS quan sát (SGK) +Điều gì sẽ xảy ra nếu em ăn những -Em có thể bị đau bụng bị tiêu chảy bị thức ăn là bánh mì bị mốc, cam bị thối, ngộ độc ... bánh đã hết hạn sử dụng? -GV KL Đề cơ thể khoẻ mạnh và an toàn, tuyệt đối không sử dụng những thức ăn, đồ uống đã hết hạn hoặc ôi thiu hay đã bị mốc. Liên hệ: Nhiều HS mua và ăn đồ bán ở cổng trường các hàng không rõ nguồn gốc rất nguy hại cho SK ... 3: Xác định số bữa ăn và những thức ăn thường dùng hàng ngày -Gv đưa hình trang 110 (SGK), -HS quan sát tranh -Hằng ngày các em ăn mấy bữa chính? - 3 bữa: Sáng, trưa, tối -Kể tên các thức ăn, đồ uống các em - cơm, rau, canh, cá, thịt , trứng , thường sử dụng trong mỗi bữa? sữa, đậu , tôm... - Nên ăn đủ no tất cả các bữa, đặc biệt là bữa sáng, để có đủ sức khoẻ học tập tốt và chóng lớn. -Trong mỗi bữa ăn, cần ăn các loại thức ăn như cơm hoặc bánh mì hay bún, phở, ... thịt hoặc tôm, cá, trứng, sữa, ...; các loại rau xanh, quả chín, ... - Ngoài ăn các thức ăn thì cần uống gì -uống nước, uống sữa, nước ép trái để tốt cho cơ thể? cây.. -GVKL: Nước cũng rất cần cho cơ thể, vì vậy không nên chỉ uống khi khát mà cần có ý thức uống đủ nước. Mỗi ngày chúng ta cần cung cấp cho cơ thể khoảng từ 4 đến 6 cốc nước. ngoài ra còn cần bổ sung các loại nước ép hoa quả hay sữa.. Gv nhận xét IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tập đọc MÓN QUÀ QUÝ NHẤT ( Tiết 2 ) . .. HOẠT ĐÔNG TRẢI NGHIỆM SẮP XẾP ĐỒ DÙNG CỦA EM 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng: - Sắp xếp được đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp. - Biết chia sẻ cách thực hiện công việc nhà với các bạn trong lớp. - Có ý thức tự giác sắp xếp đồ dùng cá nhân hợp lý. 2. Chuẩn bị - Tranh ảnh minh họa. - Không gian để HS thực hành sắp xếp đồ dùng cá nhân. 3. Các hoạt động cụ thể Hoạt động 1: Chia sẻ về đồ dùng của em a. Mục tiêu - HS kể tên được một số đồ dùng cá nhân như giày, dép, quần, áo. - HS hiểu được mỗi người cần phải tự sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp. b. Cách tiến hành GV tổ chức cho HS: - Chia sẻ theo cặp về đồ dùng cá nhân của mình theo gợi ý: + Em có những đồ dùng cá nhân nào? + Chúng thường để ở đâu? + Ai là người sắp xếp đồ dùng cá nhân của em? + Cách sắp xếp như vậy đã gọn gàng, ngăn nắp hay chưa? Vì sao? - Đại diện một số cặp chia sẻ nội dung thảo luận trước lớp. c. Kết luận Mỗi người thường có những đồ dùng cá nhân cần thiết như: quần áo, giày dép. Mũ, đồ dùng học tập, đồ dùng vệ sinh cá nhân. Để hoạt động hằng ngày của chúng ta trở nên thuận lợi thì mỗi người đều cần phải tự mình sắp xếp đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp, đúng chỗ. Hoạt động 2: Thực hành sắp xếp đồ dùng của em a. Mục tiêu - HS biết cách sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp. - Có ý thức tự giác trong sắp xếp đồ dùng cá nhân, tự làm việc của mình. b. Cách tiến hành GV tổ chức cho HS: - Tự sắp xếp lại giày dép; đồ dùng học tập, đồ dùng vệ sinh cá nhân gọn gàng, ngăn nắp. - Chia sẻ về ý nghĩa của việc sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp. c. Kết luận Khi sắp xếp đồ dùng cá nhân, em cần lưu ý: - Đồ dùng cá nhân cần được sắp xếp ngay ngắn, đúng nơi, đúng chỗ để thuận tiện cho việc tìm kiếm, lựa chọn và sử dụng. - Để đồ dùng cá nhân bên, đẹp em cần có ý thức giữ gìn và bảo vệ chúng. . . Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Kiến thức: - Thực hiện được cộng, trừ các phép tính dạng 14 + 3 và dạng 17-2. - Nhận biết bài toán có lời văn gồm các số (điều đã biết) và câu hỏi (điều cần tìm). Nắm bắt được thông tin toán học hữu ích trong mỗi bài toán và lựa chọn đúng phép tính để giải quyết vấn đề. - Biết cách tìm kết quả các phép trừ dạng 17- 2. 2. Kĩ năng: -Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 3. Thái độ: - Chăm chỉ, tích cực học toán. 4. Phát triển năng lực: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học. II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: Hình minh họa trong SGK. 2. Học sinh: Hình minh họa trong SGK, que tính. III. HỌC ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động Tổ chức chơi TC “Truyền điện” cộng hoặc trừ nhẩm dạng 14 + 3, 17 – 2 đã học. -HS nêu phép tính, mời HS khác trả lời, nếu TL đúng được nêu phép tính khác, mời bạn khác trả lời -Gv nhận xét - Giới thiệu bài. 2. Luyện tập Bài 1. Tính- GV đưa bài trên màn hình + HS đọc đề -nêu yêu cầu -Thực hành +HS làm VBT T -Báo cáo kết quả -HS nêu kết quả -HS nhận xét -Các phép tính thuộc dạng tính nào đã học? 14+3; 17 - 2 - GV NX, chốt lại cách thực hiện phép tính dạng 14 + 3 bằng cách đếm thêm 3 kể từ 14: 15, 16, 17.; chốt lại cách thực hiện phép tính dạng 17-2 bằng cách đếm lùi 2 kể từ 17: 17, 16, 15. Bài 2: Số? + HS nêu yêu cầu. +Gv đưa tranh -HS quan sát + Tranh vẽ gì? -Bể cá và những con cá + Trong bể có mấy con cá? - Có 5 con cá . + Người ta thả thêm mấy con cá? - 2 con cá. + Hãy chỉ vào vào tình huống tranh, mô tả - HS thực hiện, chia sẻ điều em đã biết và điều em cần tìm? Gv đưa bài toán như SGK -HS đọc + Ta phải điền số mấy vào ô trống thứ nhất -HS nêu và thứ hai. Giới thiệu: Đây là bài toán có lời văn -HS đọc bài toán + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? -HS tiếp thu nhanh trả lời +HS tiếp thu nhanh: Bài toán có lời văn 2 phần : Phần BT cho biết và Phần gồm mấy phần? BT hỏi +HS tiếp thu nhanh: Bài toán có lời văn có -Có số và có nhiều chữ điểm gì khác so với các dạng bài tập đã học? + Giới thiệu về BT có lời văn: Gồm 2 phần, phần thông tin cho biết, phần thông tin cần tìm -HS tiếp thu nhanh: Nêu bài toán có lời văn khác Bài 3. A) Gv đưa bài toán HS đọc bài toán + Bài toán cho biết gì? HS trả lời + Bài toán hỏi gì? HS trả lời +Nêu phép tính thích hợp với bài toán 6 + 3 = 9 -Bài toán này thuộc dạng toán gộp lại hay bớt -Gộp lại đi? +Đọc câu trả lời -HS đọc -Số cần điền vào ô trống là bao nhiêu? 9 -Đưa đầy đủ phần Bài giải của bài toán có lời -HS đọc văn -Có mấy bước trình bày Bài giải? 2 bước -Đó là những bước nào? -Viết phép tính -GV kết luận – chốt lại - Điền số vào Câu trả lời b) Gv đưa bài toán HS đọc bài toán -Phân tích bài toán -2 cặp HS tiếp thu nhanh thực hiện: 1Hs hỏi - 1HS trả lời +Nêu phép tính thích hợp với bài toán 5 - 1 = 4 -Bài toán này thuộc dạng toán nào? -Bớt đi +Đọc câu trả lời -HS đọc -Số cần điền vào ô trống là bao nhiêu? -4 -Đưa đầy đủ phần Bài giải của bài toán có lời -HS đọc văn -Có mấy bước trình bày Bài giải? -2 bước -Đó là những bước nào? -Viết phép tính -GV kết luận – chốt lại - Điền số vào Câu trả lời Bài 4 Thực hiện tương tự bài 3b) 4. Vận dụng - Nêu một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng dạng 14+3 - GV nhận xét. Củng cố : - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - Quan sát đồ vật trong gia đình và nêu BT có sử dụng phép cộng phép trừ. *HĐ nối tiếp: Xem trước bài “Cộng,trừ các số tròn chục” - Băng giấy đã kẻ 20 ô vuông (kích thước phù hợp với chấm tròn trong 1 ô). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Buổi chiều Tập viết Tô chữ hoa A, Ă, Â I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết tô các chữ viết hoa A, Ă, Â theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng các từ ngạc nhiên, nhẹ nhàng, câu Anh lớn nhường em bé bằng kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí; đưa bút theo đúng quy trình; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập hai. 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng viết đẹp, đúng mẫu. Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. 3. Thái độ: - Có ý thức luyện viết, giữ vở sạch. 4 Phát triển năng lực: - Phát triển năng lực tư duy, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: Mẫu chữ hoa A, Ă, Â. 2. Học sinh: Vở Luyện viết 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Ổn định - Hát - Giới thiệu bài: - Theo dõi + Giới thiệu cả mẫu chữ A, Ă, Â in hoa và viết hoa. Tô các chữ viết hoa A, Ă, Â. Luyện viết các từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ. + Viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu chữ, cỡ chữ. 2. Hoạt động luyện tập: 2.1. Tô chữ viết hoa A, Ă, Â . - GV đưa lên bảng từng bìa chữ mẫu. - HS quan sát. - Hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét - Quan sát và nêu cách tô. chữ và cách tô từng chữ viết hoa. - Cho HS viết trong vở tập viết. Nhắc - Chỉnh lại tư thế, cầm bút, đặt vở. Viết HS chỉnh lại tư thế ngồi, cách cầm bút, vào vở luyện viết theo mẫu. đặt vở. - Theo dõi, uốn nắn HS viết. - GV nhận xét. 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) - Mở bảng lớp đã viết từ và câu ứng - HS (cá nhân, cả lớp) đọc: ngạc nhiên, dụng (cỡ nhỏ). dịu dàng, Anh lớn nhường em bé. - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của - HS cùng nhận xét. các con chữ (d cao 2 li; g, h, l, b cao 2,5 li); khoảng cách giữa các chữ (tiếng), viết liền mạch, nối nét giữa các chữ (giữa chữ viết hoa A và nh), vị trí đặt dấu thanh. - Cho HS viết vào vở. - Viết vào vở luyện viết. - Khuyến khích HS viết thêm phần luyện - Luyện viết phần Luyện tập thêm. tập. - GV nhận xét, đánh giá bài viết của một - Lắng nghe số HS. 3. Củng cố - dặn dò: - Khen ngợi những HS viết đúng, viết - Lắng nghe đẹp. Nhắc những em chưa hoàn thành bài viết trong vở Luyện viết 1, tập hai về nhà tiếp tục luyện viết. - Dặn HS về nhà chuẩn bị cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt Tập đọc NẮNG (Tr. 86) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Kiến thức: - Đọc trơn bài thơ với tốc độ 40-50 tiếng/phút, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ (nghỉ dài như khi gặp dấu chấm). - Hiểu các từ ngữ trong bài - Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài đọc. - Hiểu nội dung bài thơ: Nắng như một bạn nhỏ: nhanh nhẹn, chăm chỉ, đáng yêu, luôn giúp đỡ mọi người. - Học thuộc lòng 6 dòng thơ cuối. 2.Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc thuộc lòng đoạn thơ, nghỉ hơi sau các dòng thơ, đọc đảm bảo tốc độ. 3.Thái độ: - Giáo dục học sinh nhanh nhẹn, chăm chỉ, luôn giúp đỡ mọi người. 4.Phát triển năng lực:
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_27_nam_hoc_2023_2024.docx

