Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024
TUẦN 30 Thứ hai ngày 15 tháng 4 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ MÓN QUÀ SẺ CHIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng: - Vui vẻ, tự hào khi được tham gia đóng góp trong Ngày hội sẻ chia. - Sẵn sàng, tích cực tham gia các hoạt động liên quan. + Tham gia giúp các bạn vượt khó .Nhận biết bạn có hoàn cảnh khó khăn ,và tìm hiểu thông tin hoàn cảnh khó khăn của bạn để chia sẻ một phần nào cùng gia đình bạn. II. CHUẨN BỊ: - Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH: - Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tuần : + Ổn định tổ chức. + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ + Đứng nghiêm trang + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca + Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờ chương trình của tiết chào cờ. + Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường. - GV giới thiệu và nhân mạnh một số lớp tính cực và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần: + Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần. + Ý nghĩa của tiết chào cờ : giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh. + Một số hoạt động của tiết chào cờ: * Thực hiện nghi lễ chào cờ * Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần * Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh. * Góp phần giáo dục một số nội dung : AN toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng sống, giá trị sống. * Gợi ý cách tiến hành: - GV Tổng phụ trách Đội/Liên - Đánh giá và khen ngợi chung các khối/lớp đã tích cực tham gia trong phong trào “Nhân ái, sẻ chia”.) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . . Toán PHÉP TRỪ DẠNG 39 - 15 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết cách đặt tính và thực hiện phép trừ trong phạm vi 100 (trừ không nhớ dạng 39 - 15). 2. Kĩ năng: - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 3. Thái độ: - Chăm chỉ, tích cực học toán. 4. Phát triển năng lực: - HS phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận, giao tiếp toán học. II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính , ti vi , SGK. 2. Học sinh: Bảng con, vở BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: a, Kiểm tra bài cũ: - Y/ c HS đặt tính rồi tính: - Thực hiện vào bảng con. 41- 5 64 - 4 - Nhận xét, chữa bài. b, Giới thiệu bài: 2. Hoạt động luyện tập: Bài 2: Đặt tính rồi tính - Cho HS đặt tính rồi tính và viết kết quả - HS đặt tính rồi tính và viết kết quả vào vào vở. vở. - Chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và - Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm tính cho HS. cho bạn nghe. Bài 3: Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính - Cho HS tính ra nháp tìm kết quả phép - HS tính ra nháp tìm kết quả phép tính tính ghi trên mỗi chiếc khoá. ghi trên mỗi chiếc khoá. - Đối chiếu tìm đúng chìa khoá kết quả - Khuyến khích HS chia sẻ cách làm. phép tính. - Chữa bài Bài 4: - Cho HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe - HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì. cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán - Viết phép tính thích hợp và trả lời: - Y/c HS kiểm tra và đọc lại phép tính và Phép tính: 68 - 15 = 53. câu trả lời. Trả lời: Tủ sách lớp 1A còn lại 53 qs 3. Hoạt động vận dụng: - Gợi ý HS tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ đã học. - HS tìm một số tình huống trong thực 4. Củng cố, dặn dò: tế liên quan đến phép trừ đã học. - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - HS nêu - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ trong - Lắng nghe các số đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . . TẬP ĐỌC ÔNG GIẲNG ÔNG GIĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu nội dung bài: Ông trăng là người bạn thân thiết của trẻ em. Những đêm trăng sáng, các bạn nhỏ muốn mời trăng xuống cùng chơi. 2.Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc trơn, nghỉ hơi sau dấu câu, đọc đảm bảo tốc độ. 3.Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên. 4. Phát triển năng lực: - HS phát triển năng lực nghe, đọc, giao tiếp hợp tác, tư duy sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Giáo viên Máy tính , ti vi. Học sinh: Tranh minh họa SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1. Hoạt động khởi động: - Kiểm tra bài cũ: - Cho 2 HS đọc bài thơ Kể cho bé - 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi và đọc nghe, trả lời câu hỏi: Em thích con vật, lại. đồ vật nào trong bài? Đọc những dòng thơ viết về đồ vật, con vật đó. 1. Chia sẻ và giới thiệu bài. - HS thi giải nhanh 2 câu đố (1) Tròn như cái đĩa... Là gì? - HS thi giải đố (Ông trăng) (2) Một mẹ sinh được vạn con, Mặt cha nhăn nhó chẳng ma nào nhìn. Là những gì? (Trăng, sao, mặt trời) - Giới thiệu bài: 2. Khám phá và luyện tập: 2.1. Luyện đọc: a) GV đọc mẫu bài, giọng nhẹ nhàng, - Lắng nghe nhí nhảnh. Giải nghĩa từ: ván cơm xôi (xôi được đóng thành khuôn nhờ những khuôn làm bằng những miếng - Theo dõi gỗ phẳng và mỏng), đệp bánh chưng, - HS đọc cá nhân, cả lớp.. vỗ chài. - Chỉ hình minh hoạ, giúp HS hiểu - Quan sát hình trong SGK nghĩa các dòng thơ: Thằng cu vỗ chài - Bắt trai bỏ giỏ: Cậu bé vỗ lưới, bắt trai. / Cái đỏ ẵm em: Chỉ một cô bé bế em. b) Luyện đọc từ ngữ: ván cơm xôi, nồi - Đọc các nhân, nhóm, cả lớp. cơm nếp, đệp bánh chưng, lưng hũ rượu, khướu đánh đu, ẵm em, gáo múc nước. c) Luyện đọc từng dòng thơ - Bài có 17 dòng thơ. - Xác định các dòng thơ - Cho HS đọc tiếp nối 2 dòng thơ . - Đọc nối tiếp (cá nhân, từng cặp) TIẾT 2 d) Thi đọc đoạn, bài (Chia bài làm 2 đoạn: 8 dòng, 9 dòng). - Tổ chức đọc đoạn - Đọc cá nhân, nhóm, cả lớp. 2.2. Tìm hiểu bài đọc. - Gọi 1 HS đọc 4 câu hỏi trước lớp. - HS đọc Sau đó đọc 4 gợi ý. - Từng cặp HS trao đổi, trả lời. + Nhà bạn nhỏ có ai? - Nhà bạn nhỏ có thằng cu, cái đỏ, em bé. - Nhà bạn nhỏ có nồi, hũ, chài, giỏ, rá, + Nhà bạn nhỏ có đồ vật gì? gáo, lược, liềm. - Nhà bạn nhỏ có chim khướu, trai, trâu. - + Nhà bạn nhỏ có những con vật gì? Nhà bạn nhỏ có xôi, cơm nếp, bánh + Nhà bạn nhỏ có đồ ăn, thức uống gì? chưng, rượu. - Cho 1 HS hỏi - cả lớp trả lời. - 1 HS hỏi - cả lớp TL. * Dành thời gian, cho HS học thuộc - Học thuộc lòng bài. lòng 8 dòng thơ đầu. 3. Củng cố, dặn dò: - Cho HS đọc lại một số câu, đoạn - 1 HS đọc trong bài đọc. - Tuyên dương những bạn HS tích cực. - Lắng nghe - Đọc bài đọc cho bạn bè, người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . . Buổi chiều CHÍNH TẢ NGHE VIẾT: ÔNG GIẲNG ÔNG GIĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực: 1.1. Năng lực đặc thù: - Nghe viết 7 dòng đầu bài đồng dao Ông giẳng ông giăng, không mắc quá 2 lỗi. - Làm đúng BT: Điền tiếng còn thiếu vào chỗ trống để hoàn chỉnh một đoạn đồng dao; điền chữ r, d hay i vào chỗ trống. 2.2. Năng lực chung: - Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi. - Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 2. Phẩm chất: - HS luôn tự tin trình bày ý kiến của mình. - HS luôn cẩn thận, kiên trì khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính ,ti vi kết nối mạng - HS: Bảng con, vở chính tả III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát - GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài học. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập 2.1. Nghe viết chính tả - GV yc HS đọc 7 dòng đầu bài đồng - HS đọc (CN, ĐT). dao Ông giẳng ông giăng. - GV chỉ từng tiếng HS dễ viết sai cho - HS đọc. cả lớp đọc. - GV hướng dẫn trình bày bài chính tả. - HS lắng nghe. - GV nhắc HS chú ý tư thế ngồi, cách - HS ghi nhớ. cầm bút, đặt vở. - GV yc đọc cho HS viết bài. - HS nghe viết bài vào vở. - GV đọc chậm cho HS soát bài. - 2 HS ngồi cùng bàn đổi vở, cầm bút chì, soát lại bài viết cho nhau. - GV chiếu một vài bài viết của HS lên - HS nhận xét bài của bạn. bảng, nhận xét. 2.2. Làm bài tập chính tả + BT2: Tìm tiếng còn thiếu để hoàn thiện bài đồng dao? - GV yc HS nêu yc BT. - HS nêu yc BT. - Gv HD HS làm bài. - HS làm bài vào vở. - Gọi HS chữa bài .GV chốt đáp án. - Cả lớp đọc lại bài đồng dao. + BT3: Chữ nào phù hợp với ô trống: r, d hay gi? - GV yc HS nêu yc BT. - HS nêu yc BT. - Gv HD HS làm bài. - HS làm bài vào vở. - Gọi HS chữa bài .GV chốt đáp án. - Cả lớp đọc lại câu văn hoàn chỉnh. 4. Vận dụng: - GV khen những HS làm bài tốt. - Yêu cầu HS về nhà chép lại đoạn thơ cho đúng, sạch. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ĐẠO ĐỨC BÀI 14: PHÒNG TRÁNH BỊ BỎNG ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng Học xong bài này học sinh cần đạt những yêu cầu sau: - Nhận biết được những hành vi nguy hiểm , có thể gây bỏng . - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để phòng tránh bị bỏng . 2. Phẩm chất, năng lực 1.1Phẩm chất - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. 1.2Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực đặc thù: Năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân và năng lực tư duy phê phán và sang tạo. II.CHUẨN BỊ 1. Giáo viên -Máy tính , ti vi , SGK Đạo đức 1 . - Tranh ảnh , clip về một số tình huống , hành động nguy hiểm , có thể gây bỏng . - Chậu nước , hộp thuốc chống bỏng để thực hành sơ cứu khi bị bỏng . - Một số đồ dùng để chơi đóng vai . 2. Học sinh - Dụng cụ học tập: SGK, VBT Đạo đức 1. III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh KHỞI ĐỘNG • Cách tiến hành - GV tổ chức cho cả lớp chơi trò “ Vượt chướng - HS lắng nghe. ngại vật ” . - HS quan sát lắng nghe. - GV hướng dẫn HS cách chơi : + Trên sàn lớp học có đặt rải rác các miếng bìa làm chướng ngại vật . Trên mỗi miếng bìa ghi tên một đồ vật nguy hiểm , có thể làm em bị bỏng . + Lần lượt từng đội chơi ( gồm 4 – 5 HS / đội ) phải nắm tay nhau đi từ điểm xuất phát đến điểm - HS chơi trò chơi . đích nhưng không được chạm vào các chướng - HS lắng nghe và trả lời: Vì chúng ngại vật . Đội nào có một thành viên chạm vào ta dễ bị bỏng do các vật đó gây ra. chướng ngại vật , đội đó sẽ bị loại . - HS lắng nghe - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi. - Hs quan sát và dở sách . - Sau khi HS chơi xong , GV đưa ra câu hỏi thảo luận lớp : Vì sao chúng ta không nên chơi gần những vật này ? - GV dẫn dắt , giới thiệu bài mới . - GV viết tên bài lên bảng. KHÁM PHÁ Hoạt động 1:Tìm những đồ vật có thể gây bỏng. • Mục tiêu: - HS kể được tên một số vật có thể gây bỏng . • Cách tiến hành - GV yêu cầu HS quan sát tranh ở mục a SGK - Cả lớp quan sát và thực hiện thảo Đạo đức 1 , trang 68 và thảo luận nhóm đôi kể luận nhóm. tên những đồ vật có thể gây bỏng. - GV mời các nhóm trình bầy, yêu cầu mỗi nhóm - HS trình bày. chỉ nêu một đồ vật. - GV gọi các nhóm khác nhận xét và bổ sung - HS nhận xét - GV nhận xét và khen ngợi. - HS lắng nghe - GV hỏi tiếp : Ngoài những đồ vật đó , em còn - HS trả lời: bếp ga, nến, ... biết những đồ vật nào khác có thể gây bỏng ? -GV kết luận : Trong cuộc sống hằng ngày , có - HS lắng nghe rất nhiều đồ vật có thể gây bỏng như : phích nước sôi , bàn là , nồi nước sôi , ấm siêu tốc , diêm , bật lửa , bếp lửa , lò than , bếp ga , lò vi sóng , lò nướng , ống pô xe máy , nồi áp suất , ... Do vậy , chúng ta cần phải cẩn thận khi đến gần hoặc sử dụng chúng . Hoạt động 2: Xác định những hành động nguy hiểm, có thể gây bỏng. • Mục tiêu : - HS xác định được một số hành động nguy hiểm , có thể gây bỏng . • Cách tiến hành: -GV yêu cầu HS làm việc theo cặp : Quan sát - HS quan sát. tranh ở SGK Đạo đức 1 , trang 9 và cho biết : - HS làm việc theo cặp . 1 ) Bạn trong mỗi tranh đang làm gì ? 2 ) Việc làm ấy có thể dẫn đến điều gì ? - GV mời một số cặp HS trình bày ý kiến . Mỗi - HS trình bày. cặp chỉ trình bày ý kiến về một tranh . Tranh 1 : Bạn nữ đang kê ghế đứng nghịch bếp , trong khi trên bếp có nồi thức ăn đang sôi . Bạn nữ có thể bị bỏng do lửa tạt vào tay hoặc nồi thức ăn nóng đổ vào người . Tranh 2 : Bạn nam đang thò tay ( không đeo găng ) vào lò nướng để lấy chiếc bánh mì vừa nướng xong còn đang rất nóng . Bạn có thể bị bỏng tay bởi lò nướng hoặc chiếc bánh . Tranh 3 : Bạn nam đang ở trong phòng tắm và mở vòi nước nóng để nghịch . Bạn có thể bị bỏng tay hoặc cả người do nước nóng bắn vào . Tranh 4 : Bạn nữ đang mở phích nước sôi để lấy nước . Bạn có thể bị phích nước đổ vào người và bị bỏng . Tranh 5 : Bạn nam đang chơi đá bóng trong bếp , trong khi trên bếp đang có nồi canh đang sôi . Nếu quả bóng rơi trúng nồi canh nóng , bạn có thể bị bỏng do nước nóng đổ hoặc bắn vào người . Tranh 6 : Bạn nhỏ đốt giấy . Bạn có thể bị giấy cháy vào tay gây bỏng . - GV gọi HS nhận xét và bổ sung cho các nhóm - HS nhận xét và bổ sung. trên. - GV nhận xét và khen ngợi. - HS lắng nghe. - GV hỏi tiếp : Ngoài các hành động trên , em - HS nêu ý kiến . còn biết những hành động nào khác có thể gây bỏng ? - GV nhận xét và giới thiệu thêm một số tranh - HS quan sát lắng nghe. ảnh , video clip về hành động nguy hiểm , có thể gây bỏng . - GV kết luận chung : Trong sinh hoạt hằng - HS lắng nghe ngày, có rất nhiều hành động , việc làm nguy hiểm , có thể làm chúng ta bị bỏng , gây đau đớn và nguy hiểm đến tính mạng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . . TOÁN PHÉP TRỪ DẠNG 27 - 4, 63 – 40 (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực: 1.1. Năng đặc thù: - Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính trừ trong phạm vi 100 (trừ không nhớ dạng 27 - 4, 63 - 40). - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản, vận dụng phép trừ để giải quyết vấn đề. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học: Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm. 1.2. Năng lực chung: - HS biết trao đổi, phối hợp tốt với các bạn trong nhóm. - Nêu được các tình huống có vấn đề trong học tập. 2. Phẩm chất: - HS yêu thích học toán, đoàn kết, giúp đỡ bạn; chủ động tham gia vào các hoạt động học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi , máy tính , kết nối mạng - HS: SGK, Bộ đồ dùng Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động a, Chơi trò chơi “Truyền điện” củng cố - Chơi trò chơi kĩ năng trừ nhẩm hai số tròn chục, phép trừ dạng 39 - 15. b, Giới thiệu bài: 2. Hoạt động khám phá: - Cho HS tính 27 - 4 = ? -Thảo luận nhóm bàn về cách tìm kết quả phép tính 27 - 4 = ? dùng que tính để tính - HS quan sát GV làm mẫu: - GV làm mẫu + Đặt tính (thẳng cột). + Thực hiện tính từ trái sang phải 7 trừ 4 bằng 3, viết 3. Hạ 2, viết 2. Đọc kết quả: Vậy 27 - 4 = 23. - Chốt lại cách thực hiện, đề nghị một vài HS chỉ vào phép tính nhắc lại cách tính. - Làm bảng con và trình bày thao tác - Viết một phép tính khác lên bảng. - Quan sát, sửa lại những HS đặt phép tính chưa thảng cột. 3. Hoạt động luyện tập: Bài 1. tính - Cho HS tính rồi viết kết quả phép tính + Đọc yêu cầu: 63 - 40 = ? vào vở. + Đặt tính (thẳng cột). + Thực hiện tính từ phải sang trái: 3 trừ 0 bằng 3, viết 3. 6 trừ 4 bằng 2, viết 2. + Đọc kết quả: Vậy 63 - 40 = 23. - HS chỉ vào phép tính nhắc lại cách tính. - Nhắc lại quy tắc trừ từ phải sang trái, viết kết quả thẳng cột. Bài 2: Đặt tính rồi tính - HS tính rồi viết kết quả phép tính vào - Cho HS tính rồi viết kết quả phép tính vở. vào vở. - Chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS. 4. Củng cố, dặn dò: - HS nêu - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Lắng nghe - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong các số đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . . Thứ tư, ngày 17 tháng 4 năm 2024 TỰ NHIÊN XÃ HỘI THỰC HÀNH: RỬA TAY, CHẢI RĂNG, RỬA MẶT (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực: 1.1. Năng lực đặc thù: - Nêu được lợi ích của sự rửa tay, chải răng, rửa mặt. - Thực hiện đúng các quy tắc giữ vệ sinh cơ thể: rửa tay, chải răng, rửa mặt đúng cách. 1.2. Năng lực chung: - Vận dụng được những điều đã học vào cuộc sống. - Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi. 3. Phẩm chất: - Thực hiện rửa tay, chải răng, rửa mặt đúng cách. - Luôn có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi kết nối mạng - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động: - HS hát bài: Mèo con rửa mặt - GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học. B. Khám phá: 1. Lợi ích của việc rửa mặt HĐ1: Quan sát tranh và thảo luận về lợi ích của việc rửa mặt. * Mục tiêu - Nêu được lợi ích của việc rửa mặt. * Cách tiến hành Bước 1: Chơi theo nhóm - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thi nói về lợi ích của việc rửa mặt sạch sẽ” theo nhóm lớn. - GV hướng dẫn trò chơi, phổ biến luật chơi. - HS tham gia chơi trò chơi. Bước 2: Báo cáo trước lớp - HS báo cáo về số lượng cụm từ nói về lợi ích của việc rửa mặt trước lớp. - GV động viên, khen ngợi nhóm tìm ra được nhiều cụm từ nói về lợi ích của việc rửa mặt. C. Luyện tập: 2. Rửa mặt như thế nào? HĐ2: Thực hành rửa mặt. * Mục tiêu - Thực hiện được một trong những quy tắc giữ vệ sinh cơ thể là rửa mặt đúng cách. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát hình vẽ các bước rửa mặt trang 121 (SGK) và nói với nhau tên từng bước, đồng thời tập làm động tác theo hình vẽ. Bước 2: Làm việc cả lớp - HS xung phong lên làm từng động tác theo các bước rửa mặt như hình vẽ. HS khác và GV nhận xét. Bước 3: Làm việc theo nhóm - GV chia lớp thành các nhóm; HS sử dụng khăn mặt riêng của mình để thực hành rửa mặt. - HS thực hành rửa mặt theo nhóm. - GV quan sát và giúp đỡ các nhóm thực hành. Bước 4: Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm lên làm lại các thao tác rửa mặt cho cả lớp xem. Các bạn nhận xét góp ý. - GV uốn nắn từng động tác cho các em HS gặp khó khăn. - HS đọc lời con ong ở trang 121 (SGK). C. Vận dụng: - HS nêu lại cách đánh răng đúng cách. - GV nhận xét, tuyên dương HS.` IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . . TẬP ĐỌC SẺ ANH, SẺ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực: 1.1. Năng lực đặc thù: - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu câu chuyện nói về tình cảm anh em trong gia đình: Anh em sẽ yêu thương, nhường nhịn nhau khiến sẻ mẹ rất vui, gia đình đầm ấm. 1.2. Năng lực chung: - Mạnh dạn trao đổi, hợp tác nhóm. Biết làm việc nhóm, quan sát, trình bày, giải quyết vấn đề liên quan đến bài học. 2. Phẩm chất: - HS biết là anh em phải biết yêu thương, nhường nhịn nhau. - HS tự giác hoàn thiện nhiệm vụ được phân công. Tự tin chia sẻ ý kiến với bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính , kết nối mạng - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1. Khởi động: - GV cho HS xem video bài: Anh em. - HS xem và hát theo. - GV chỉ hình minh hoạ: Sẻ mẹ đang tha - HS lắng nghe. mồi về cho con. Anh em sẻ há mỏ, vui mừng đón mẹ. Tình cảm gia đình thật ấm áp. 2. Khám phá và luyện tập: a, Luyện đọc: - GV đọc mẫu: Đọc nhẹ nhàng, tình - HS đọc nhẩm. cảm. * Luyện đọc từ ngữ: - HS luyện đọc từ khó. - GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó. * Luyện đọc câu : - HS đếm số câu trong bài. - GV: Bài đọc có bao nhiêu câu? - HS nối tiếp đọc từng câu. - GV chỉ từng câu. - GV sửa lỗi phát âm cho HS. Tiết 2 * Thi đọc đoạn, bài : - GV yc luyện đọc. - HS cùng luyện đọc trước khi thi. - GV tổ chức cho HS thi đọc. - HS thi đọc (cá nhân, cặp, tổ). - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc ĐTcả bài. b, Tìm hiểu bài đọc: - GV yc HS đọc 3 câu hỏi trong SGK. - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi. + Câu 1: Chọn ý đúng. - YC HS nêu lại câu hỏi. - 1HS nêu. - GV HD làm bài. - HS trả lời cá nhân - GV nhận xét. - HS đọclại ý đúng. + Câu 2: - GV: Em thích sẻ anh hay sẻ em? - HS trả lời cá nhân. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? - HS trả lời cá nhân. - GV: Câu chuyện nói về tình cảm anh - HS lắng nghe. em trong gia đình: Anh em sẽ yêu thương, nhường nhịn nhau khiến sẻ mẹ rất vui, gia đình đầm ấm. c, Luyện đọc lại: (theo vai) - GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm. - HS luyện đọc theo cặp trước khi thi. - GV yêu cầu các cặp trình bày trước - HS thi đọc (theo cặp, tổ). lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng: - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học; khen ngợi những HS đọc bài tốt. - HS ghi nhớ. - Dặn HS về nhà đọc hoặc kể lại cho người thân nghe câu chuyện em vừa học. Đọc trước bài mới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIÊM GIÚP BẠN KHI GẶP KHÓ KHĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau hoạt động, HS có khả năng: - Hiểu được những hoàn cảnh khó khăn, vất vả của các bạn còn thiếu thốn hoặc sống ở những nơi gặp thiên tai. - Biết thể hiện tình cảm của mình khi tham gia hoạt động chia sẻ với các bạn gặp khó khăn. + Tìm hiểu cách giúp bạn khó khăn , tham gia gây quỹ giúp đỡ bạn. II. CHUẨN BỊ: - Một số đồ vật để tham gia hoạt động như: vở viết, đồ chơi, hộp bút nhựa. - Một vài dụng cụ để làm hộp bút xinh tặng bạn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) - Ổn định: - Hát - Giới thiệu bài + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về 2. Các hoạt động chủ yếu. (35 phút) *Mục tiêu: - Hiểu được những hoàn cảnh khó khăn, vất vả của các bạn còn thiếu thốn hoặc sống ở những nơi gặp thiên tai. - Biết thể hiện tình cảm của mình khi tham gia hoạt động chia sẻ với các bạn gặp khó khăn. Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét. * Mục tiêu: -Giúp HS nhận biết được những khó khăn, vất vả của những người bạn đang sống trong những hoàn cảnh thiếu thốn hoặc gặp phải thiên tai. * Cách tiến hành: - Cho HS quan sát hình ảnh trong SGK và - Từng cặp HS quan sát hình ảnh thảo luận về những gì thấy trong tranh từ 3 trong SGK và thảo luận. đến 5 phút. - GV đưa thêm tranh ảnh, video về các bạn - HS xem tranh ảnh, video. HS có hoàn cảnh khó khăn. - GV mời một vài HS nêu hiểu biết của - HS quan sát và trình bày những gì mình về những khó khăn, thiếu thốn mà các quan sát và mình biết được về những bạn trong ảnh đang gặp phải. khó khăn, thiếu thốn mà các bạn trong ảnh, video đang gặp phải. - GV đặt câu hỏi: Em nhận thấy những điều - HS thay nhau trả lời các câu hỏi của gì ở các bạn HS trong ảnh? Vì sao bạn lại GV. như vậy? *GV kết luận. - Theo dõi, lắng nghe - Trong thực tế cuộc sống, vẫn có những bạn HS như chúng ta đang còn gặp nhiều khó khăn do hoàn cảnh đưa đến. 3. Hoạt động luyện tập và vận dụng. Hoạt động 2. Chia sẻ và liên hệ * Mục tiêu: - HS hiểu được trách nhiệm của mình là phải giúp đỡ các bạn HS khác còn đang gặp khó khăn. * Cách tiến hành : - GV cho HS chia thành nhóm 6. - HS chia nhóm theo yêu cầu của giáo viên. - GV yêu cầu HS thảo luận về những việc - HS cùng nhau thảo luận những việc làm giúp đỡ các bạn gặp khó khăn. làm thiết thực mà các em có thể làm để giúp đỡ các bạn gặp khó khăn. - HS trình bày những cảm nhận của cá nhân các em với bạn trong nhóm. - GV mời một vài nhóm nêu ý kiến của - Đại diện các nhóm lần lượt lên chia nhóm mình. sẻ trước lớp. - HS nhận xét nhóm bạn * Kết luận: - Việc làm của các em tuy nhỏ nhưng lại - Lắng nghe, ghi nhớ mang nhiều ý nghĩa thiết thực, thể hiện tình yêu thương, sẻ chia với các bạn có hoàn cảnh khó khăn. Hoạt động 3. Làm hộp bút xinh tặng bạn * Mục tiêu: - Rèn luyện cho HS tính tiết kiệm, tính sáng tạo trong việc làm ra những sản phẩm phục vụ cho học tập và sinh hoạt hằng ngày, giúp đỡ các bạn gặp khó khăn. * Cách tiến hành : - GV yêu cầu từng nhóm HS cùng nhau làm - Làm việc theo nhóm. ra một sản phẩm cụ thể từ những vật dụng hay phế liệu do các em mang từ nhà đến lớp. - GV cho các nhóm mang sản phẩm lên - HS trình bày sản phẩm của tổ mình. trưng bày. - GV cùng học sinh bình chọn sản phẩm đẹp Cả lớp cùng nhau đánh giá và tìm ra nhất. những sản phẩm đẹp nhất để làm quà tượng trưng tặng các bạn gặp khó khăn. - Đại diện các nhóm lần lượt lên chia sẻ cảm - HS trình bày những cảm nhận của nhận của nhóm mình trước lớp. cá nhân các em với bạn trong nhóm. * Kết luận: - Sản phẩm do chính tay chúng ta làm ra để - Lắng nghe, ghi nhớ giúp bạn khi gặp hoàn cảnh khó khăn là có ý nghĩa nhất. 3. Hoạt động nối tiếp: (2 phút) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - Về nhà chia sẻ với người thân về IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . . Buổi chiều TẬP VIẾT TÔ CHỮ HOA I, K I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Năng đặc thù: - Biết tô các chữ viết hoa I, K theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng các từ, câu ứng dụng: ngoan ngoãn, nhường nhịn; Kiếm được mồi, chim mẹ tha về tổ bằng chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ rõ, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí; giãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. 1.2. Năng lực chung: - Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi. - Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày bài viết đẹp. 2. Phẩm chất: - Rèn cho HS tinh cẩn thận, kiên trì khi viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi , máy tính,kết nối mạng, mẫu chữ - HS: Vở luyện viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát. - GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài - HS lắng nghe. học. 2. Khám phá và luyện tập: 2.1. Tô chữ viết hoa I, K - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét chữ và cách tô từng chữ viết hoa. - HS tô các chữ viết hoa I, K cỡ vừa và - GV HD tô chữ hoa. cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1. - GV nhận xét, đánh giá bài viết của HS. 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ - HS đọc ĐT. nhỏ). - GV chỉ vào đã viết từ và câu ứng dụng - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai. đã viết trên bảng. - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các con chữ; khoảng cách giữa các chữ, viết liền mạch, nối nét giữa các chữ, vị trí đặt dấu thanh. - GV nhận xét, đánh giá bài viết của HS. - HS lắng nghe, ghi nhớ. 3. Vận dụng: - GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp. Nhắc những em chưa hoàn thành bài viết trong vở Luyện viết 1, tập hai về nhà tiếp tục luyện viết chữ hoa I, K vào vở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TẬP ĐỌC NGOAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực: 1.1. Năng lực đặc thù: - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài đọc. - Hiểu nội dung bài thơ: Mọi vật xung quanh em đều ngoan ngoãn, chăm chỉ làm việc có ích. Bé ngoan là bé biết nghe lời cha mẹ, làm nhiều việc tốt. - Học thuộc lòng bài thơ. 1.2. Năng lực chung: - Mạnh dạn trao đổi, hợp tác nhóm. Biết làm việc nhóm, quan sát, trình bày, giải quyết vấn đề liên quan đến bài học. 3. Phẩm chất: - HS biết nghe lời cha mẹ, làm nhiều việc tốt. - HS luôn tự tin phát biểu ý kiến, tự giác hoàn thiện nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi , máy tính,kết nối mạng - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS nghe hát bài hát: Những - HS nghe và hát theo. em bé ngoan. - GV: Bài đọc hôm nay có tên là Ngoan. - HS quan sát tranh, lắng nghe. Các sự vật trong bài đều ngoan ngoãn, làm việc có ích. Đèn dầu giúp bà khâu vá. Nước giúp bé rửa trắng bàn tay. Lửa giúp mẹ thổi cơm. Bài thơ nói về các sự vật “ngoan” thế nào và thế nào thì được gọi là bé “ngoan”? 2. Khám phá và luyện tập a, Luyện đọc: - GV đọc mẫu: nhẹ nhàng, tình cảm. - HS đọc nhẩm. * Luyện đọc từ ngữ: - GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó. - HS luyện đọc từ khó. * Luyện đọc từng dòng thơ: - GV yc HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ. - HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ. - GV sửa lỗi phát âm cho HS. * Thi đọc cả bài: - GV yc luyện đọc. - HS luyện đọc theo cặp trước khi thi. - GV tổ chức cho HS thi đọc. - HS thi đọc (theo cặp, tổ). - GV nhận xét, tuyên dương. b, Tìm hiểu bài: - GV yc HS đọc 3 câu hỏi trong SGK. - 3HS tiếp nối nhau đọc. + Câu 1: - GV: Bài thơ khen những vật gì ngoan? - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Ghép đúng. - GV HD làm bài. - HS thảo luận, trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc đọc kết quả nối ghép. + Câu 3: - GV: Thế nào là bé ngoan? - Nhiều HS trả lời. - GV: Bé ngoan là bé biết nghe lời mẹ - HS lắng nghe, ghi nhớ. cha, yêu cô, yêu bạn. c, Học thuộc lòng: - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - HS tự nhẩm HTL. thơ. - GV tổ chức cho HS thi HTL. - HS thi đọc thuộc lòng bài thơ. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng: - GV nhận xét tiết học; khen ngợi những - HS lắng nghe, ghi nhớ. HS học tốt. Nhắc HS về nhà đọc thuộc lòng bài thơ cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ năm, ngày 18 tháng 4 năm 2024 Nghỉ lễ: Giỗ Tổ Hùng Vương. . Thứ sáu, ngày 19 tháng 4 năm 2024 TIẾNG VIỆT GÓC SÁNG TẠO TRƯNG BÀY TRANH ẢNH “EM YÊU THIÊN NHIÊN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực: 1.1. Năng lực đặc thù: - Biết cùng các bạn trong nhóm trưng bày sản phẩm. - Biết bình chọn sản phẩm mình yêu thích. - Biết giới thiệu sản phẩm tự tin, to, rõ. 1.2. Năng lực chung: - Mạnh dạn trao đổi, hợp tác nhóm. Biết làm việc nhóm, quan sát, trình bày, giải quyết vấn đề liên quan đến bài học. 3. Phẩm chất: - HS luôn biết yêu thiên nhiên, biết bảo vệ thiên nhiên bằng việc làm cụ thể. - Mạnh dạn, tự tin trình bày ý kiến cá nhân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính , kết nối mạng - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: a, Kiểm tra bài cũ: KT lại sản phẩm của - Trình bày sản phẩm đã chuẩn bị. HS và ĐDHT đã chuẩn bị. b, Giới thiệu bài. - Trong tiết học hôm nay, các em sẽ - Lắng nghe. trưng bày những sản phẩm đã làm từ tuần trước, giới thiệu sản phẩm của mình, nghe các bạn giới thiệu; cùng bình chọn sản phẩm ấn tượng. 2. Hoạt động luyện tập: 2.1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học: - Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 YC trong - 3 HS tiếp nối đọc. sách: - GT: Những sản phẩm được chọn sẽ - Lắng nghe được gắn lên bảng lớp để tác giả của mỗi sản phẩm sẽ tự giới thiệu sản phẩm của mình. 2.2. Trưng bày: - Chỉ vị trí cho các nhóm, tổ trưng bày sản - Cho các nhóm thi trưng bày sản phẩm - Các nhóm trưng bày phẩm trên mặt bàn.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_30_nam_hoc_2023_2024.doc

